nói đến ngữ văn thì chúng ta luôn nghĩ đến những thứ gì đó khó khăn và cảm thấy chán nản đến tột cùng. Đó là khi chúng ta chưa biết cách học , học thế nào để không khỏi chán. khi chúng ta học chúng ta nên tập trung khi viết bài nên thu thập thêm thông tin. sau đó , nghe giáo giảng bài và tìm thêm tài liệu để đọc. Đảm bảo bạn sẽ học tốt môn học này và cảm thấy hứng thú hơn khi học. Tập tài liệu này giúp các bạn học sinh lên 10 học tốt hơn bộ môn này. Chúc các bạn thật nhiều niềm vui
Trang 1Đọc văn :
Bài: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A-Mục tiêu bài học : Giúp cho HS:
1-Nắm được những kiến thức chung nhất , tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN là văn học dân gian và viết
2-Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết VN
3-Nắm vững hệ thống vấn đề về :
-Thể loại văn học
-Con người trong VHVN
4-Bồi dưỡng nềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua các di sản văn học
B-Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới : Giới thiệu bài mới
Trong “Bình ngô đại cáo”-Nguyễn Trãi từng khẳng định” Như nước Đại Việt ta từ trước,vốn xưng nền văn hiến đã lâu”.Như vậy,trải qua bốn ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước,dân tộc ta đã kiến tạo nền văn hóa với nhiều thành tựu rực rỡ cả về vật chất lẫn tinh thần.Nền VHVN chính là bằng chứng hùng hồn
nhất Để có cái nhìn tòan diện hơn về nền Vh nước nhà, chúng ta cùng tìm hiểu bài tổng quan VHVN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
1-Nền văn học VN gồm những bộ
phận nào?
2-Tìm sự khác nhau giữa văn học dân
gian và văn học viết ở các phương
diện:
a-Người sáng tác? Theo em trí thức
có tham gia sáng tác VHDG không?
Tìm ví dụ ?
b-Phương thức lưu truyền?Thế nào là
truyền miệng?Hãy phân biệt chữ
hán ,chữ nôm, chữ quốc ngữ?Tìm các
tác phẩm tiêu biểu cho mỗi loại văn
tự ?
c.Thể loại: VHDG và văn họa viết có
những thể loai nào ? Cho những ví dụ
cụ thể minh họa cho các thể loại của
VHDG và VH viết em đã được học ở
PTCS?
d.Đặc trưng Tiêu biểu? Em hiểu như
thế nào là sự gắn bó với các sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng
đồngcủa VHDG? Cho ví dụ minh
họa?
e.Tính chất ,vai trò của VHDG và VH
viết dối với lịch sử văn học nói
chung?(Có dẫn chứng minh họa )
I-Các bộ phận hợp thành nền VHVN:
B.phậnCác VHp.diện Văn học dân gian Văn học viếtTác giả Tập thể nhân dân
lao động
Trí thức
Phương thức lưu truyền
Truyền miệng Chữ viết : Chữ
hán , chữ nôm, chữ quốc ngữThể loại Thần thoại ,sử
thi ,tục nhữ, ca dao…
*X-X IX : Văn xuôi , văn BN…
*XX đến nay :Tự sự , trữ tình, kịch
Đặc trưng tiêu biểu
Tính truyền miệngtính tập thể , gắn
bó với sinh hoạt cộng đồng
Tính cá nhân mang dấu ấn tácgiả
Tính chất vai trò
Nuôi dưỡng văn học viết và tâm hồn dân tộc
Phán ánh cuộc sống và tâm hồn
VN, giữ vai trò chủ đạo
II-Quá trình phát triển của VHVN:
Các TK
Trang 21-Nêu các thời kỳ phát triển của
VHVN ?Căn cúa đẻ phân chia các
thời kỳ này ?
2-Sự khác nhau giữa VH trung đại và
VH hiện đại ở các phương diện nào ?
a.Quá trình giao lưu ?Vì sao Vh trung
đại ảnh hưởng của văn hĩa TQ và VH
hiện đại ảnh hưởng văn hĩa phương
d.Phân tích tinh thần yêu nước trong
“Nam quốc sơn hà” và “Từ ấy” để
thấy được sự khác nhau trong CN yêu
nước của VHTĐ và VHHĐ? Tương
tự phân tích lịng thương người trong
“Truyện Kiêu” và “Tức nước vỡ
bờ”(Tắt đèn)
e.So sánh chân dung của chị em Thúy
Kiều được miêu tả trong “Truyện
Kiều-Nguyễn Du” và Thị Nở Trong
“Chí Phèo –Nam Cao” Từ dĩ rút ra
nhận xét về cách miêu tả của hai tác
giả?
Giáo viên cho các nhĩm thảo luận
các vấn đề đã nêu ở trên?
-Con người Vn trong quan hệ với thế
giới như thế nào?
VHCác ph.diện
VH TRUNG ĐẠI( X hết XI X)
VH HIỆN ĐẠI(ĐẦu X X cuối X X)Quá trình
giao lưu chủ yếu
Văn hĩa trung quốc Văn hĩa phương tây
Mục đích sáng tác Chở “đạo” thể hiện “chí” Nghề kiếm sốngTác giả Trí thức PK,
quan lại Nhà thơ , nhà vănchuyên nghiệp
Thể loại Văn xuơi,
thơ ,văn biền ngẫu
Tự sự , trữ tình, kịch
Thành phầnVH
cơ bản
-Yêu nước : Lí tưởng trung quân-Nhân đạo : Khát vọng giải phĩng con người
-Tư tưởng dân chủ
-Ý thức cá nhân
Thi pháp -Cơng thức , ước
lệ , tượng trưng-Sùng cổ, phi ngã
-Phản ánh hiện thực
-Đề cao cá nhân ,
cá tính
Tác giả tiêubiểu
Nguyễn Trãi ,Ng.Du , Hồ Xuân Hương,Cao
Bá Quát…
Nguyễn Tuân, Xuân Diệu ,Huy Cận, Thạch Lam,Ng.Minh Châu…
III- Con người Viêt Nam qua văn học :
Đối tượng phản ánh,biểu hiện tr.tâm
Con người Phản ánh nhiều khía cạnh
Phản ánh trong nhiều mối quan hệ
1-Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: -Nhận thức ,chinh phục ,cải tạo
-Tình yêu thiên nhiên
-Gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ
-Tình yêu đơi lứa
2- Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc: Tinh thần yêu nước :Đủ mọi khiá cạnh dân tộc 3-Con người Việt nam trong quan hệ xã hội:
-Tố cáo phê phán
-Miêu tả phơi bày hiện thực
-Cảm thơng, bênh vực
Trang 3-Con người VN trong quan hệ với
quốc gia ,dân tộc?
-Con người Vn trong quan hệ xã
hội?
-Con người VN và ý thức bản thân
ra sao?
-Ước mơ XH cơng bằng tốt dẹp
-Đấu tranh cho tự do , quyền sống…
Hình thành Chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo
4.Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:
-Hình thành mơ hình ứng xử và mẫu người lí tưởng:
+ Con người cộng đồng, xã hội : Hi sinh , cống hiến , phục vụ
+Con người cá nhân: Quyền sống , tình yêu , hạnh phúc
Xây dựng đạo lý làm người
4.Củng cố : -Cho HS độc phần ghi nhớ trang 13 SGK và vẽ sơ đồ các bộ phận của nền VHVN
-Lưu ý các điểm :+Các bộ phận hợp thành VHVN
Tiết :
Ngày :
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A Mục tiêu : Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, nâng cao kỹ năng tạo lập, phân tích lĩnh hội
B Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
C Cách thức : GV kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến hành :
HS và GV
HS đọc I :
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
a Người đối thoại chú ý lắng nghe và “xôn xao
tranh nhau nói” Hai bên đổi vai:
- Lời 1 : Vua Trần nói, bô lão nghe
- Lời 2 : Các bô lão nói, vua nghe
- Lời 3 : Vua hỏi, các bô lão nghe
- Lời 4 : Các bô lão trả lời, vua nghe
Nội dung
I Tìm hiểu ngữ điệu :
a Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa :
- Nghệ thuật giao tiếp : Vua nhà trần và các bô lão
- Cương vị Vua : Người đứng đầu triều đình
- Các vị bô lão : Thần dân, bề dưới
c Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong hoàn cảnh:
- Địa điểm : Tại điện Diên Hồng
- Thời điểm : Quân Nguyên Mông xâm lược nước
ta lần 2
d Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung : Hoà hay đánh, đề cập đến vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người
e MĐ ggt : Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò
Trang 4* HS đọc câu hỏi trong SGK :
b Các bộ phận cấu thành của VHVN trong hoàn
cảnh quy phạm tức là các tổ chức, có mục đích,
có nội dung và được thực hiện theo chương trình
mang tính pháp lý trong nhà trường
lòng dân để quyết tam giữ gìn đất nước trong hoàn cảnh lâm nguy Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích
II Vận dụng kết quả :
a Người viết SGK, SGV học sinh toàn quốc đèu tham gia giao tiếp, họ có độ tuổi từ 65 trở xuống đến 15tuổi Từ giáo sư , tiến sĩ xuống đến HS lớp 10.- Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương ttình qui định chung hệ thống trường phổ thông
c Nội dung giao tiếp của văn bản thuộc lĩnh vực : Lịch sử văn học, đề tài là : Tổng quan VHVN gồm những vấn đề cơ bản sau: - Các bộ phận hợp thành của VHVN
- Quá trình phát triển của văn học Viết VN
- Con người VN qua văn học
d Mục đích của hoạt động giao tiếp :
- Người viết : Cung cấp cho người đọc 1 cái nhìn tổng quát về VHVN
- Người đọc : Lĩnh hội 1 cách tổng quát về các bộ phận và tiến trình lịch sử của VHVN
e Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản :
- Dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành khoa học xã hội, chuyên ngành ngữ văn như :VH,VHDG,VH viết …
- Văn bản có kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ thể hiện :
+ Tính mạch lạc và tính chặc chẽ
Dặn dò : - Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Hiểu được hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ như thế nào
- Soạn bài “Khái quát văn học dân gian VN”
Tiết 4
Bài : KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I- Mục tiêu bài học : Giúp HS
1- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG
2- Cĩ thể nhớ và kể tên các thể loại , biết phân biệt sơ bộ các thể loại
3-Hiểu những giá trị to lớn cảu VHDG-thái độ trân trọng với các di sản văn hĩa dân tộc
II- Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp :
2-Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới :Bàn về VHDG -Hồ Chí Minh cho rằng “ Những sáng tác ấy là những viên ngọc quý”,
Vũ Ngọc Phan khẳng định : “ VHDG là thứ văn học bay từ cửa miệng người này sang cửa miệng người khác, nĩ như con bướm trong thần thoại, lúc biến ra người , lúc biến ra hoa”, Đõ Bình Trị lại víVHDG như “
Bầu sữa ngọt” Những nhận xét này sẽ được ồm sáng tỏ trong bài học hơm nay; “Khái quát ….”
Trang 6Ngữ văn 10 ban cơ bản *Hoạt động 1: Ơn lại những kiến thức về VHDG đã học ở bài “Tổng quan văn học”
-Văn học dân gian là gì?
-VHDG cĩ những đặc trưng tiêu biểu
nào ?
*Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc trưng cơ bản
của văn học dân gian
-Gọi HS hát hoặc đọc một bài ca dao tùy
thích ;cho HS xem một bức tranh phong
cảnh hoặc sinh hoạt bất kỳ.-Hướng dẫn ,
tổ chức cho HS thảo luận vấn đề:So sánh
bài ca dao và bức tranh về các phương
diện : Mục đích sáng tác, phương tiện và
cách thức thể hiện (Thời gian 3
phút)Kết luận :Cũng là tác phẩm nghệ
thuật,ca dao khác hội họa: phương
tiện,chất liệu (ngơn ngữ );khác TP VH
viết:Truyền miệng
1-Vì sao nĩi VHDG là tác phẩm nghệ
thuật ngơn từ? VD-phân tích?
2-Em hiểu như thế nào là tính truyền
miệng? (Truyền miệng là gì ? Truyền
miệng như thế nào ?)
3-Kể tên một số lễ hội ở VN cĩ hình thức
diễn xướng mà em biết? Theo em, các
hình thức diễn xướng cĩ vai trị ntn đối
với việc lưu hành và tồn tại cảu VHDG?
*HS thảo luận mở rộng vấn đề:
1-Vì VHDG mang tính truyền miệng nên
ngơn ngữ của nĩ phải đảm bảo những yêu
cầu cơ bản nào?
2-TP VHDG tồn tại và lưu hành bằng
truyền miệng nên dễ dẫn tới hiện tượng
nào? (Liên hệ chương trình Tam sao thất
bản)
-GV gọi HS trả lời –cho HS tìm thêm một
số ví dụ về tính cơng thức,mơtíp, dị bản.
-HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
1-Ngồi tính truyền miệng ,VHDG cịn cĩ
đặc trưng nào?
2-Vì sao gọi VHDG là sản phẩm của tập
thể? Theo em, tập thể đĩ là ai? Hãy chứng
-VHDG : Lưu hành và tồn tại bằng thức truyền miệng
+ Ghi nhớ nhập tâm Phổ biến : Lời nĩi hoặc trình diễn
+Di chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ đời này sang đời khác
+Thực hiện :diễn xướng dân gian
Ngơn ngữ : +Ngơn ngữ nĩi + Giản dị ,dễ hiểu, dễ nhớ + Gần gũi với lời nĩi hằng ngày
Cơng thức mơ típ(Lặp đi lặp lại)
Dị bản : Bản khác(Từ ngữ,chi tiết) của cùng một tác phẩm
2- Tính tập thể:
-Cơ chế sáng tác : Cá nhân sáng tác tập thể tiếp nhận Lưu truyền lâu ngày Khơng nhớ tác giả Của chung Tùy ý sửa chữa, bổ sung
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
3-Tìm dẫn chững cụ thể để chứng minh
VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạt
cộng đồng?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu thể loại của
VHDG?-HS nêu đặc trưng của từng thể
loại ?
-Gọi HS trả lời, hướng dẫn gạch dưới
những từ ngữ thể hiện đặc trung của từng
thể loại?
-_GV chuẩn bị phiếu học tập phát cho
HS :Điền vào ô trống TPvhdg tương ứn
với từng thể loại phát cho HS
*Hoạt động 4: Tìm hiểu những giá trị cơ
2-Vì sao nói VHDG có gia strị giáo dục
sâu sắc về đạo làm người? đạo lý làm
người thể hiện ntn trong truyện ngụ ngôn”
Thấy bói xem voi”?
3-VHDG có vai trò như thế nào đối với
văn học viết và dối với văn hóa dân tộc?
Vì sao nói VHDG góp phần to lớn tạo nên
bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
-Tập thể :Quần chúng lao động đời sống tâm tư của người lao động VHDG : Gắn bó mật thiết với các sinh hoạt cộng đồng
II- Các thể loại của VHDG: sgk trang 17&18
III- Những giá trị cơ bản của VHDG:
1-Kho tri thức phong phú về đời sống dân tộc :
-Kinh nghiệm-Nhận thức về đời sống, con người, xã hội ,tự nhiên
2-Giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người:
-Tinh thần nhân đạo ,lạc quan-Hình thành những tác phẩm tốt
3-Giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng của nền văn học dân tộc:
-Nhiều tác phẩm mang giá trị nghệ thuật được thử thách qua thời gian
-Nguồn nuôi dưỡng văn học viết
4- Củng cố :-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trang 19 sgk
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (t t)
A- Mục tiêu bài học :Giúp HS
1- Tiếp tục hoàn thiện kiến thưc scơ bản về HĐGT
2-Hoàn thiện kỹ năng tạo lập và lĩnh hội văn bản
B-Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ :
Trang 8a-Các nhân tố giao tiếp ảnh hưởng,chi phối đến HĐGT như thế nào ?
b- Phân tích các NTGT trong HĐGT giữa người bán và người mua?
3-Bài mới : Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động thường xuyên của tất cả mọi người Do đó ,
phải thường xuyên tập luyện kỹ năng tạo lập và lĩnh hội văn bản để đạt hiệu quả giao tiếp cao
*Hoạt đông 1 : Hướng dẫn HS ôn tập
những kiến thức lí thuyết về hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ
-HS nhớ lại bài cũ và trả lời các câu hỏi:
1-Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì?
Nó gồm những quá trình nào ?
2-HĐGT bằng ngôn ngữ chịu sự chi phối
của các nhân tố nào ?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
luyện tập
-HS đọc BT 1/20 sgk
-GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm trả lời
các câu hỏi hướng dẫn ở sgk
-đại diện HS trình kết quả -GV nhận xét và
-HS thực hành viết thông báo vào nháp
-GV gọi 1-2 HS đọc thông báo vừa
viết GV nhận xét ,sửa chữa một số thông
báo tiêu biểu
-HS đọc thư Bác Hồ gửi cho HS và những
yêu cầu ở Bài tập
_ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
- Đại diẹn HS lên bảng trình bày
Bộc bạch tình cảm ,tâm sự
-Mục đích :Thăm dò tình cảm -Cách nói : Giàu hình ảnh , cảm xúc, ý nhị.
2-Phân tích phương tiện cách thức:
-Hành động :+ Chào-chào đáp
+Khen +Hỏi -trả lời
-Thực hiện : Ngôn ngữ
-Ông cụ : Hình thức câu hỏi Mục đích khác nhau
-Phương tiện :Ngôn ngữ, thái độ cảm xúc: Từ
xưng hô , từ tình thái > Phương tiện ngôn ngữ:Nhiều mục đích và thái độ tình cảm
3-Căn cứ lĩnh hội văn bản:
-Phương tiện ngôn ngữ-Nội dung và mục đích văn bản-Nhân vật và hoàn cảnh giao tiếp
4-Viết văn bản thông báo ngắn : Yêu cầu :
-Đầy đủ các NTGT-Hoàn chỉnh về hình thức: Có Mở -Thân -Kết
5-Phân tích HĐGT bằng thư : -NVGT :+Bác Hồ : Chủ tịch nước
+Học sinh : Chủ nhân tương lai của đất nước
-Hoàn cảnh : Khai giảng đầu tiên khi đất nước
giành được độc lập
-Nội dung :+Niềm vui sướng
+Nhiệm vụ,trách nhiệm
Trang 9+ Niềm tin , hy vọng
-Mục đích : +Chúc mừng
+Xác định nhiệm vụ -Thái đội : +Chân tình, gần gũi + Nghiêm túc
4- Củng cố : HS nhắc lại kiến thức đã học :
a-Tạo lập văn bản cần lưu ý những yếu tố nào ?
b-Lĩnh hội văn bản cần dựa vào những yếu tố nào?
5-Dặn dị :
-Nắm các căn cứ để tạo lập và lĩnh hội văn bản
-Soạn bài : Văn bản
a- Nắm khái niệm và đặc điểm của văn bản
b-Tìm các ví dụ cụ thể cho từng loại văn bản?
c-Viết đơn xin nghỉ học và bản tin về ngày tựu trường
Tiết :
Ngày :
VĂN BẢN
A Mục tiêu : -Nắm được các khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
B Phương tiện : GSK, SGV, Thiết kế bài giảng
C Cách thức : GV tổ chức giờ dạy kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình :
HS và GV
HS đọc I :
? Văn bản là gì?
- Hướng dẫn học sinh trả lời 5 câu hỏi trong SGK
trang 24
Câu 1 : Mỗi văn bản được tạo ra : Trong hoạt
động giao tiếp bằng khả năng
- Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống,
tình cảm thông tin chính trị-XH
- Dung lượng có thể là 1 câu hoặc 1 số lượng câu
khá lớn
Câu 2 : Mỗi văn bản trên đề cập đến :
- Văn bản 1 : Hoàn cảng sống có thể tác động
đến nhân cách con người theo hướng tích cực và
tiêu cực
- Văn bản 2 : Thân phận đáng thương của người
phụ nữ trong XH cũ : Hạnh phúc không phải do
Nội dung
I Khái niệm văn bản :
- Là sản phẩm tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiều câu
Câu 3 : Văn bản có 3 bố cục rất rõ ràng
- Mở đầu : “Hởi đồng bào toàn quốc”
- Thân bài : “ Chúng ta muốn hoà bình nhất định về dân tộc ta”
- Kết bài : Phần còn lại khẳng định qyuyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa
Câu 4 : Về hình thức ở văn bả (3) :
- Mở đầu : Tiêu đề “Lời kêu gọi toà quốc kháng chiến”
- Kết thúc : Dấu ngắt câu (!)(Phần, HN, 19/12/1946- tư tưởng “HCM” không nằm trong nội dung của văn bản)
Trang 10họ tự định đoạt mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự
may rủi
- Văn bản 3 : Kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý
chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc
Học sinh đọc II :
Câu 5 : Mục đích
- Văn bản 1 : Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống
- Văn bản 2 : Nêu 1 hình tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm
- Văn bản 3 : Kêu gọi thống nhất ý chí vàhành động của cộng đồng chiến đấu để bảo vệ tổ quốc
II Các loại văn bản :
1 So sánh văn bản 1, 2 với văn bản 3
- Văn bản 1 đề cập đến 1 kinh nghiệm sống, thuộc lĩnh vực quan hệ giữa con người cộng hoàn cảnh trong đời sống xã hội
- Văn bản 2 đề cập đến vấn đề thân phận người phụ nữ, thuộc lĩnh vực tình cảm trong đời sống XH
- Văn bản 3 đề cập đến 1 vấn đề chính trị là kháng chiến chống thực dân Pháp, thuộc lĩnh ực tư tuởng trong đời sống văn hoá
* Văn bản 1,2 : Chủ yếu là từ ngữ thông thường
* Văn bản 3 : Dùng các từ ngữ chính trị XH
* Phương thức biểu đạt chíng văn bản 1,2 là phương thức miêu tả, thông qua hình ảnh, hình tượng
* Phương thức biểu đạt chính của văn bản 3 là phương thức lập luận
2 a Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả văn bản trong đời sống XH, không trừ 1 văn bản nào
b - Văn bản nghệ thuật : Giao tiếp với tất cả công chúng bạn đọc
- Văn bản khoa học : Dành riêng cho ngành khoa học
- Văn bản chính luận : Lĩnh vực chính trị XH, VH nghệ thuật sử dụng rộng rãi
- Văn bản hành chính công vụ : Dành cho tất cả mọi người trong đời sống
- Văn bản báo chí : Dàngh cho các phóng viên giao tiếp tất cả mọi người.
c - Ngôn ngữ hình tượng : Giàu sắc thái biểu cảm cho văn bản ngệ thuật
- Ngôn ngữ chính luận : Rõ ràng, chặt chẽ
- Ngôn ngữ và nghệ thuật khoa học cho văn bản khoa học
- Ngôn ngữ sử dụng theo khuôn mẫu cho văn bản hành chính công vụ
- Ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng cho văn bản báo chí
* Dặn dò : - Làm hết bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài viết số 1 (Làm ở nhà)
Tiết :
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
A Mục tiêu : - Nắm được đặc điểm nghệ thuật xây dựng kiểu nhân vật anh hùng Sử Thi, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ trong Sử Thi anh hùng
B Phương tiện : - SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
Trang 11C Tiến trình :
HS và GV
HS đọc tiểu dẫn :
* Học sinh tóm tắc phần Sử thi Đăm Săn trong
SGK
? Vị trí đoạn trích nằm ở phần nào trong tác
phẩm, tiêu đề do ai dặt
HS đọc văn bản :
- Văn bản gồm 6 nhân vật : Đăm Săn, Mtao
Mxây, tôi tớ, dân làng, ông trời, người kể chuyện
? Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích?
- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao
Mxây- khai thác câu 1,2,5 Thể hiện niềm tự hào,
ăn mừng chiến thắng 3,5
? Hình tượng nhân vật Đăn Săn trong chiến đấu
với Mtao Mxây như thế nào
- Đăm Săn thách thức đến tận nhà của Mtao
Mxây “Ơ diêng! Ơ diêng! xuống đây… ta đấy
Còn Mtao Mxây ngạo nghễ Tao không xuống
đâu ….”
- Lần 2 thái độ của Đăn Săn quyết liệt hơn :
“Ngươi không xuống ư… Mà xem” thái độ kiên
quyết ấy buộc Mtao Mxây phải xuống đấu
Hiệp thứ nhất cả bên diễn ra đều múa kiếm
- Mtao Mxây : “Khiên hắn kêu lạch bạch như
quả mướp khô”
- Đăm Săn : “ 1 lần xốc tới chàng vượt 1 đồi
tranh” …… phía Tây
? Mtao Mxây được miêu tả như thế nào? “Bước
cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông
Hắn vun dao chém phật 1 cái, nhưng chỉ trúng 1
cái chão cột trâu”
? Cuộc đọ sức trở nên quyết liệt hơn như thế nào?
- Từ khi Hơ Nhí vứt miếng trầu, Đăm Săn giành
được, sức khoẻ tăng lên, chàng múa trên cao, gió
như bão “… Đăm Săn” cắt đầu Mtao Mxây bêu
ngoài đường”, cuộc đọ sức kết thúc
? Em có suy nghĩ gì về nhân vật ông Trời?
(giảng)
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của người
tây nguyên về nhân vật Đăm Săn trong cuộc đọ
- Đoạn trích nằm ở đọan giữa tác phẩm (Tiêu đề
do người soạn sách đặt ra)
II Đọc- hiểu :
- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng Đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về người anh hùng của mình
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của ĐămSăn:
+ Nhờ ông trời mách kế, Đăm Săn giết được Mtao Mxây
* Ông Trời là nhân vật phụ trợ, cũng như ông tiên, ông Bụt trong các câu chuyện của người kinh, quyết định chiến thắng phải là Đăm Săn
- Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách so sánh phóng đại
+ Múa trên cao như gió bão
Trang 12? Cuộc chiến đấu của Đăm Săn với mục đích
giành lại gia đình nhưng lại có ý nghĩa cộng đồng
ở chỗ nào? Đòi lại vợ chỉ chỉ là cái cớ làm nảy
sinh trong giữa các bộ tộc chiến tranh để làm
nổi uy danh của cộng đồng, thắng hay bại của
người tù trưởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả,
cho nên dân làng phía Mtao đều tình nguyện đi
với Đăm Săn sử thi khônh nói nhiều đến chết
chóc, mà lựa chọn chi tiết ăn mừng chiến thắng
HS đọc lại từ : Họ đến bãi ngoài làng, rồi
vào làng… hết
? Trong lời nói của Đăm Săn với tôi tớ, ta thấy
chàng là 1 người tù trưởng như thế nào? Chàng
rất tự hào, tự tin, ra lệnh nổi người loại công
chiêng lớn, mở tiệc to, mời mọi người ăn uống
vui chơi
? Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng thể hiện
qua những hình ảnh nào?
* “ Nhà Đăm Săn đông nghẹt khách, tôi tớ chật
ních cả nhà”
* “ Chàng Đăm Săn ăn uống không biết say, ăn
không biết no, chuyện trò không biết chán”
? Cách miêu tả trong Sử thi làm em suy nghĩ gì?
(Ở đoạn cuối văn bản)
+ Múa dưới thấp như lốc + Khi chàng múa chạy nước kiệu quả núi 3 lần rạng nứt …
2 Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:
- Chàng rất tự hào, tự tin, vì sức mạnh và sự giàu có của thị tộc mình, và sức mạnh vẻ đẹp của tinh thần lẫn vật chất của thị tộc và tù trưởng
- Vẫn là cách nói phóng đại, giúp người nghe tạo được ấn tượng
+ Nói tới Sử thi Tây Nguyên là nói tới quá khứ anh hùng của cộng đồng
+ Thế giới Sử thi là thế giới lý tưởng hoá
+ Âm điệu Sử thi là âm điệu hùng tráng
* Kết luận : Bằng những so sánh đọc đáo, cụ thể, những hô ngữ, giọng văn trang trọng, hào hùng Sử thi ca ngợi người anh hùng Đăm Săn giữa cộng đồng thị tộc Người anh hùng Sử thi được cộng đồng tôn vinh tuyệt đối Qua chiến thắng của 1 con người anh hùng cho thấy sự vận động lịch sử
* Dặn dò :
- Nắm được chủ đề của đoạn trích
- Hình tượng nhân vật Đăm Săn trong cuộc chiến với Mxây và trong tiệc ăn mừng
- Soạn “ Văn bản” (TT)- Trả lời câu hỏi trong SGK
Tiết :
Ngày :
VĂN BẢN (TT)
Trang 13III Luyện tập : HS đọc phần II và làm bài tập trang 37
1 Phân tích văn bản :
Câu 1 : Tính thống nhất và chủ đề của đoạn văn thể hiện ở :
a Câu mở đoạn (câu chủ đề, câu chốt): giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau
b Các câu khai triển :
+ Câu 1 : Vai trò của môi trường đối với cơ thể
+ Câu 2 : Lập luận so sánh :
+ Câu 3 : Dẫn chứng thực tế
+ Câu 4 : Dẫn chứng thực tế
Câu 2 : Sự phát triển chủ đề trong đoạn văn :
a Câu chủ đề mang ý nghĩa kết quả của cả đoạn ( Ý chung của cả đoạn)
b Các câu khai triển : Tậi trung hướng về câu chủ đề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề
Câu 3: Có trhể đặt tiêu đề cho đoạn văn :
Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
Hoặc : Môi trường và sự sống
Hoặc : Môi trường và cơ thể
2 Tạo liên kết văn bản : Bài 2 trang 38
- Sắp xếp 1-3-5-2-4 (a-c-e-b-d)
a-e-c-b-d
- Nhan đề bài thơ Việt Bắc
3 Hoàn thiện văn bản : Bài 3 trang 38
- Nhan đề “ Nạn phá rừng”
- Nhan đề “Đại dương kêu cứu”
Tiêu đề : Môi trường sống kêu cứu :
+ Rừng đầu nguồn bị chặt phá, gây lụt, lỡ, hạn hán kéo dài
+ Các sông suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và ô nhiễm vì các chất thải công nghiệp.+ Phân bón, thuốc trừ sâu sử dụng không theo qui hoạch
Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người
4 Tạo lập văn bản : Bài 4 : Viết đơn xin phép nghĩ học
- Những yêu cầu : a Các tiểu mục cần có : quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, địa điểm viết đơn, ngày viết đơn, địa chỉ gởi, người gởi, họ tên, địa chỉ, tuổi, nơi công tác và học tập của người viết đơn, lý do viết đơn, nội dung yêu cầu, đề nghị nguyện vọng, cam đoan và lời cảm ơn, ký tên, xác nhận và đóng dấu củađường và cơ quan
- Cách trình bày : Lời văn đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu
* Dặn dò : - Làm hết bài tập trong SGK
- Soạn bài “ Truyện ADV-MC- và Trọng Thuỷ”
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Tiết :
Ngày :
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU- TRỌNG THUỶ
Trang 14(Truyền thuyết)
A Mục tiêu : - Nắm được đặc trưng của truyền thuyết qua tìm hiểu 1 câu chuyện cụ thể : Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của người đời sau
B Phương tiện : - SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
C Tiến trình :
HS và GV
HS đọc tiểu dẫn :
- Phần này trình bày đặc trưng cơ bản của truyền
thuyết ( Xem lại bài KQ VHDG VN trang 17)
? Truyền thuyết có phải là lịch sử không? Vì sao?
Truyền thuyết không phải lịch sử mà chỉ liên
quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử
- những câu chuyện trong lịch sử được khúc xạ
qua lời kể của những thế hệ rồi kết tinh thành
hình tượng nghệ thuật đọc đáo nhuốm màu sắc
thần kỳ mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường
* Muốn hiểu đúng truyền thuyết của nó phải đặt
đúng mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật,
lịch sử và văn hoá, nghĩa là đặc tác phẩm trong
mối quan hệ với lịch sử và đời sống
* Phần tiểu dẫn giới thiệu làng Cổ Loa-Đông
Anh-Hà Nội là quần thể di tích lịch sử văn hoá
lâu đời
* HS đọc văn bản :
?Truyền thuyết có bố cục như thế nào?Có 3 đoạn
? Nội dung mỗi đoạn ra sao?
? Chủđề của truyện là gì?
? Quá trình xây thành của An.D.Vương được
2 Văn bản :
- Trích “ Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh Nam Trích Quái” – Những câu chuyện ma quái ở phương Nam
- Chia làm 3 đoạn
* Đoạn 1 : Đầu … Xin hoà : An Dương Vương xâythành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nước
* Đoạn 2 : Tiếp xuống biển : Cảnh mất nước, nhà tan
* Đoạn 3 : Còn lại : Mượn hình ảnh ngọc trai- giếng nước để thể hiện thái độ của tác phẩm dân gian đối với Mị Châu
* Chủ đề : Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước cuả An D.Vương và bi kịch nhà tan mất nước Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác phẩm dân gian đối từng nhân vật
II Đọc – hiểu :
Trang 15miêu tả như thế nào?
? Theo e An.D.Vương dựng nước đó là công việc
như thế nào ?1 việc gian nan, vất vả nên nhà vua
phải tìm mọi cách để xây được thành
? Rùa Vàng giúp để An.D.Vương xây thành, theo
em nhằm mục đích gì?
Con cháu nhờ cha ông mà hiển hách, cha ông nhờ
con cháu, mà rạng rỡ anh hùng Đó là chính
là nét đẹp truyền thống của dân tộc VN
? Xây thành xong, An.D.Vương nói gì với Rùa
Vàng? Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng xong, vẫn tỏ ra
băn khoăn : “ Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà
chống” Sự băn khoăn ấy thể hiện ý thức trách
nhiệm của người cầm đầu đất nước, dựng nước đi
liền với giữ nước, dựng nứơc đã khó nhưng giữ
được nước càng khó hơn
? Nhà vua đã thể hiện sự mất cảnh giác như thế
nào? Triệu đà cầu hôn, Vua vô tình gả Mị Châu
cho Trọng Thuỷ
? Em suy nghĩ gì về sự mất cảnh giác đó? Trọng
Thuỷ mượng nỏ thần về Triệu Đà cất binh sang
xâm lược An.D.Vương vẫn điềm nhiên đánh cờ
cười mà nói rằng : “ Đà không sợ nỏ thần sao”
? An.D.Vương chém Mị Châu cho ta thấy được
điều gì?
? Theo em Mị Châu lén đưa nỏ thần cho Trọng
Thuỷ là đúng hay sai? Vì sao?
- Nỏ thần thuộc về tài sản quí giá bí mật quân sự
Mị Châu đã vi phạm quy tắc bề tôi đối với vua
cha, đất nước nàng đã tiết lộ bí mật quốc
gia Tội chém đầu là phải, không oan ức gì
- Tình cảm rất thiêng liêng nhưng không thể vượt
lên trên tình cảm đất nước nước mất dẫn đến
nhà tan, không ai có thể bảo toàn hp dù lông
ngỗng rắc cùng đường, nhưng Trọng Thuỷ không
cứu được Mị Châu Đó là bài học đắt giá cho Mị
Châu
? Chi tiết “Ngọc Trai-Giếng Nước” có phải
khẳng định tình yêu thương chung thuỷ của Trọng
Thuỷ hay không? Vì sao? Không phải vì : Trọng
Thuỷ dưới con mắt của chúng ta hắn là 1 tên gián
1 An.D.Vương xây thành chế nỏ và bảo đất nước
- Thành đắp tới đâu lại lỡ tới đó
- Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch để cầu đảo bách thần
- Rùa Vàng giúp nhà vua xây thành trong “nữa tháng thì xong”
- Rùa Vàng giúp An.D.Vương xây thành nhằm :+ Lý tưởng hoá việc xây thành
+ Tổ tiên, cha ông đời trước luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau
- An.D.Vương băn khoăn “ Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống, “ Là ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất nứơc Vì dựng nước đã khó nhưng giữ nước càng khó hơn
2 An.D.Vương mất nước, nhà tan và thái độ tưởng tượng của dân gian :
- Sự mất cảnh giác của An.D.Vương là nguyên nhân gây ra cảnh nhà tan, nước mất
- Nhà vua là người cầm đầu đất nước đã đứng lênquyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội, dù đó là đuứa con lá ngọc cành vàng của mình An.D.Vương đã để cái chung lên cái riêng, vì vậy trong lòng nhân dân, An.D.Vương không chết, mà theo Rùa Vào bước vào thế giới vĩnh cửu của thần linh
- Qua câu chuyện ông cha ta muốn nhắn nhủ với thế hệ sau trong quan hệ tình cảm nhất là tình riêng phải luôn luôn đặt quan hệ riêng- chung cho đúng mục Đừng nặng về tình riêng mà quên cái chung Có những cái chung đòi hỏi con người phải biết hi sinh tình cảm riêng để giữ cho trọn vẹn nghĩa vụ cộng với trách nhiệm của mình
Tình yêu nào cũng đòi hỏi sự hi sinh
Trang 16điệp đội lốt con rể Hắn có thể tình cảm với Mị
Châu- yêu thực sự nhưng hắn không quên nhiệm
vụ là gián điệp với tư cách là đứa con và bề tôi
trung thành với vua cha
Tiết :
Ngày :
BÀI LÀM VĂN SỐ 1
Đề: Hãy kể lại 1 kỷ niệm sâu sắc của em về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò.
1 Yêu cầu về kỹ năng : Biết làm 1 bài văn tự sự, kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, có cảm xúc tốt,
diễn đạt tốt, không mắc, lỗi chính tả, lỗi dùng từ ngữ ngữ pháp, bài sạch sẽ, sáng sủa
2 Yêu cầu về kiến thức : Mỗi học sinh có 1 cách cảm nhận riêng về câu chuyện của mình.
a MB : Giới thiệu câu chuyện sẽ kể (Hoàn cảnh, không gian, nhân vật …)
b TB : Những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện.
c KB : Kết thúc câu chuyện ( có thể nêu cảm nghĩ hoặc 1 chi tiết ý nghĩa).
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ
A- Mục tiêu bài học:
Trang 17Giúp HS :
1-Biêùt cách dự kién đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự
2-Nắm được kết cấu và cách lập dàn ý bài văn văn tự sự
3-Nâng cao nhận thức về ý nghĩa ,tầm quan trọng của việc lập dàn ý , hình thành thói quen lập dàn ý trước khi viết
B-Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp:
2-Bài mới :Thành ngữ có câu :” Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói”, nghĩa là phải cân nhắc kĩ lưỡng trước
khi nói Trước khi viết cũng vậy Cần phải có sự sắp xếp các ý ,các sự kiện cho hợp lí.Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em cách sắp xếp đó
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân
tích ngữ liệu và rút ra nhận xét
về cách hình thành ý tưởng và dự
kiến cốt truyện:
-HS dọc đoạn trích đã cho ở trang 44 sgk
-GV định hướng nằng hệ thống các câu
hỏi :
1-Trong đoạn trích này nhà văn Nguyên
Ngọc đã nói về vấn đề gì?
2-Quá trình ấy được hình thành như thế
nào?Vì sao nhà văn Nguyên Ngọc lại có
thể dễ dàng hình dung ra tất cảû mọi
diễn biến của cốt truyện?
3-Từ đó ,hãy rút ra vài nhận xét về
quá trình hình thành ý tưởng, dự
kiến cốt truyện?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập
dàn ý :
-HS đọc hai tình huống “Hậu thân” của
chị Dậu trang 45
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Hình thành dàn ý
-Dại diện HS trình bày dàn ý đã xây
dựng được
-GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra
kết luận về cách lập dàn ý bằng
hệ thống câu hỏi :
I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:
1-Tìm hiểu ngữ liệu :
Quá trình “thai nghén” “Rừng xà nu”
-Ý tưởng; nguyên mẫu có thật
-Đặt tên nhân vật : không khí Tây Nguyên
-Dự kiến cốt truyện-Hư cấu nhận vật-Xây dựng tình huống và chi tiết điển hình:
“Nhân vật… nỗi đau riêng” “ Đứa con …”
-Xây dựng tình huống, chi tiết điển hình
Phát triển lôgíc, giàu kịch tính
-Lập dàn ýII-Lập dàn ý :
Trang 181-Laôp daøn yù laø gì?Vì sao phại laôp daøn
yù?
2-Daøn yù goăm nhöõng phaăn naøo?Neđu noôi
dung cụa töøng phaăn?
-HS trạ lôøi.GV nhaôn xeùt –keât luaôn
*Hoát ñođïng 3: Höôùng daên HS
luyeôn taôp ñeơ khaĩc sađu baøi
hóc
-GV cho yù töôûng: Sau khi cheđùt ,Mò
Chađu vaø Tróng Thụy gaịp nhau
-HS thạo luaôn trao ñoơi Döï kieân coât
truyeôn nhađn vaôt,söï vieôc tieân
haønh laôp daøn yù
-GV gói hai HS leđn bạng trình baøy daøn yù
ñaõ laôp ñöôïc
*Keât luaôn : Ñoùn con veă 2-Ghi nhôù :SGK /46
III- Luyeôn taôp :
*Môû baøi :
-Tođi ngụ mô -Mò Chađu vaø Tróng thụy gaịp nhau
*Thađn baøi : -Mò Chađu oaùn traùch Tróng Thụy
-Tróng thụy ñau khoơ phađn traăn
*Keât baøi : -Tưnh giaâc
-Cạm nghó veă chieân tranh
4-Cụng coâ : Kieơm tra vieôc naĩm baøi cụa HS baỉng heô thoâng cađu hoûi:
-Vì sao phại laôp daøn yù? Muoân laôp daøn yù caăn phại tieân haønh nhöõng thao taùc gì ? -Trình baøy caùch laôp daøn yù baøi vaín töï söï
5-Daịn doø :-Soán baøi “UyLit xô trôû veă”
a-Vì sao Peđneđnođp raât mong choăng trôû veă nhöng nghe nhuõ maêu baùo tin möøng , naøng lái phađn vađn?
b-Peđneđloâp coù phại laø ngöôøi nhaên tađm,saĩt ñaù hay khođng? Vì sao?
c-Em suy nghó nhö theẫ naøo veă UyLit xô?
B Phöông tieôn : - SGK, SGV, giaùo aùn
C Caùch thöùc :GV toơ chöùc giôø dáy theo caùch keât hôïp caùc hình thöùc trao ñoơi thạo luaôn,trạ lôøi cađu hoûi
D Tieân trình :
HS vaø GV
HS ñóc I :
? Phaăn tieơu daên trình baøy noôi dung gì?
- Giôùi thieôu vaøi neùt veă Hođ-me-rô vaø toùm taĩt söû thi
OĐ-ñi-xeđ
? Em caăn bieât gì veă Hođ-me-rô ?
Phaăn toùm taĩt coât truyeôn : HS ñóc trong
Trang 19 HS đọc văn bản :
? Chủ đề của sử thi Ô-đi-xê là gì?
? Đại ý của đoạn trích này là gì?
? Bố cục văn bản như thế nào? Nội dung ở vmỗi
đoạn ra sao?
* Trước đoạn trích này Uy-Lít-xơ giả vờ làm
người hành khất vào được ngôi nhà của mình và
kể cho Pô-nô-lốp nghe những câu chuyện về
chồng nàng mà anh ta biết Pô-nô-lốp tổ chức thi
bắn Dựa vào đó 2 cha con Ô-đi-xê-Uýt đã tiêu
diệt 108 vương tôn công tử lào xược trong những
gia nhân không trung thành Đoạn trích này bắt
đầu từ đó
? Pê-nê-lốp đang ở trong hoàn cảnh như thế nào?
- Chờ đợi chồng 20 năm trời đăng đẳng tấm thảm
ngày dệt đêm tháođể trì hoãn thúc bách của bọn
cầu hôn
? Khi nhũ mẫu báo tin chồng nàng trở về, tâm
trạng Pê-nê-lốp ra sao?
“Mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giường ôm
chầmlấy bà lão nước mắt chan hoà” biểu thị
lòng chung thuỷ, niềm sung sướng HP tột độ của
nàng nếu chồng nàng thực sự trở về
? Khi nàng sắp gặp mặt Uy-lít-xơ tâm trạng nàng
như thế nào? “Lòng nàng rất đổi phân vân … rạp
quần áo rách mướp”
? Giữa lúc đó thái độ con trai của nàng
Tê-lê-mác thể hiện như thế nào? Trách mẹ gay gắt :
“Mẹ ơi ….đến vậy”
? Trước lời lẽ của con, Pê-nê-lốp thể hiện ra sao?
Phân vân cao độ và xúc động, người nói : “Lòng
mẹ … Mặt người”
? Em suy nghĩ gì về tâm trạng Pê-nê-lốp?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để
thể hiện Pê-nê-lốp?
2 Văn bản :
3 Chủ đề : Quá trình chinh phục thiên nhiên biểncả đồng thời đấu tranh bảo vệ HP gia đình của người Hi Lạp thời cổ
- Đoạn trích miêu tả 2 cuộc tác động đối với nàngPê-nô-lốp với Uy-Lít-Xơ qua cuộc thử thách để gia đình được đoàn tụ HP
4 Bố cục : 3 đoạn Đoạn 1 : Từ đầu … Người giết chúng : Tác động của nhũ mẫu với nàng Pê-nê-lốp
Đoạn 2 : Tiếp … Người kém gan dạ : Tác động của Tê-lê-mác với mẹ
Đoạn 3 : Còn lại : Cuộc đấu trí hay thử thách giữaPê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để gia đình đoàn tụ
II Đọc – hiểu :
1 Tâm trạng của nàng Pê-nê-lốp:
- Nàng chờ đợi chồng 20 năm dài đăng đẳng Khi nhũ mẫu báo tin chồng nàng trở về nàng : “ Mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giường ôm chầm lấy bà lão nước mắt chan hoà”
- Khi nàng sắp gặp mặt Uy-lít-xơ tâm trạng nàng rất đổi phân vân “ Biểu hiện ở dáng điệu, cử chỉ trong sự lúng túng tìm cách ứng xử, nàng không biết ….mà hôn”
Pê-nê-lốp là con người trí tuệ, thông minh, tỉnh táo, thận trọng phù hợp với hoàn cảnh của nàng lúc đó
* Nghệ thuật : Không mổ xe tâm lý nhân vật mà đưa ra những dáng điệu, cử chỉ, 1 cách ứng xử hay, tưởng xây dựng nhưng cuộc đối thoại giữa các nhân vật Lập luận đơn sơ nhưng rất hồn nhiên
Trang 20? Ai là người đưa ra thử thách? Dấu hiệu của sự
thử thách đó bộc lộ ra sao?
- Pê-nê-lốp đưa ra thử thách, dấu hiệu thử thách
đó được trình bày qua lời nói của Pê-nê-lốp, nàng
không nói trực tiếp với Uy-lít-xơ mà thông qua
cuộc đối thoại với con trai : “Nếu quả thực đây là
Uy-lít-xơ thì thế nào cha mẹ vẫn nhận ra nhau
Sự thử thách đó là cái giường
? Ai là người chấp nhận thử thách? Thái độ xuất
hiện của người đó như thế nào? Uy-lít-xơ chấp
nhận thử thách, việc làm :
+ Giả làm người hành khất
+ Kể lại câu chuyện về chồng nàng
+ Tiêu diệt những kẻ cầu hôn Trừng phạt những
đầy tớ phản bội
- Uy-lít-xơ với tâm trạng : Kiềm nén với mọi xúc
động của tình vợ chồng, cha con, đặc biệt khi
nghe Pê-nê-lốp nói với con trai, Uy-lít-xơ mỉm
cười Đây là cái cười đồng tình vì tin vào trí tuệ
mình
? Sự thử thách đó bắt đầu chi tiết nào?
- Từ chi tiết Uy-lít-xơ trách “Trái tim sắc đá của
Pê-nê-lốp nhưng nhờ nhũ mẫu khiêng cho chiếc
giường” Già ơi! Già hãy kê cho tôi chiếc giừơng
như tôi ngủ 1 mình bấy lâu nay? Vừa như
trách móc vợ, vừa như thanh minh về sự chung
thuỷ của mìng 20 năm qua nguyện ở cho
Pê-nê-lốp đưa ra thử thách
? Pê-nê-lốp đã làm gì? Sai nhũ mẫu khiêng chiếc
giường kiên cố ra khỏi ồhng Việc sai nhũ mẫu
khiêng giường là sự thử thách chứ không phải là
mục đích
? Tình thế này buộc Ô-đi-xơ-uýt phải làm gì?
Uy-lít-xơ phải chột dạ, giật mình Vì chiếc giường đó
không thể xê dịch được Sao bây giờ lại không ra
được buộc chàng phải lên tiếng Chàng tỉ mĩ
từng chi tiết “Đây là chiếc giường …Đi nơi khác”
? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Uy-lít-xơ trong
cảnh sum họp”.Bằng trí tuệ và tình yêu son sắc
Uy-lít-xơ đã mang đến cho chàng hạnh phúc hồn
nhiên tột đỉnh.“Ôm lấy vợ xiết bao thân yêu
người bạn đời chung thuỷ của mình mà khóc dầm
dề”.Đó là nước mắt của niềm vui và hạnh phúc
2 Thử thách và sum hợp :
- Pê-nê-lốp là người đưa ra thử thách dấu hiệu thử thách được trình bày qua lời nói của Pê-nê-lốp, không nói trực tiếp với Uy-lit-xơ mà thông qua con trai điều bí mật đem ra thử thách đó là cái giường
- Mục đích cao nhất của Uy-lít-xơ là làm thế nào để vợ nhận ra chồng nhưng Uy-lít-xơ không vội vàng hấp tấp không nôn nóng như con trai, chàng nén cái cháy bỏng sôi sục trong lòng để có thái độ bình tỉnh tự tin
- Chàng đã mô tả tỉ mĩ, chi tiết về chiếc giường, để nhắc lại tình yêu vợ chồng son sắc cách đây hơn 20 năm “Đây là chiếc giường kỳ lạ … màu đỏrất đẹp”
Pê-nê-lốp dùng sự khôn khéo để xác minh sựthật, Uy-lít-xơ bằng trí tuệ nhạy bén đáp ứng được điều thử thách đó Đây là sự gặp gỡ của 2 tâm hồn, trí tuệ Cả 2 điều thắng không có người thua
III Ý nghĩa của đoạn trích :
- Đề cao, khẳng định sức mạnh của tâm hồn và trítuệ của con người Hi Lạp, đồng thời làm rõ giá trịhạnh phúc gia đình khi người Hi Lạp chuyển từ chế độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nô lệ
- Khẳng định thiên tài của Hô-mê-rơ
- Mục đích giúp người đọc hiểu được nghệ thuật sử thi : Miêu tả tỉ mĩ, dựng đối thoại và so sánh
Trang 21 Dặn do ø : - Tâm trạng nàng Pê-nê-lốp như thế nào?
- Cuộc thử thách và sum họp diễn ra sao?
- Chuẩn bị trả bài viết số1
Tiết :
Ngày :
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A Mục tiêu : Ôn lại kiến thức cũ
Rèn luyện HS tự đánh giá, nút hình những về bài làm của mình
B Chuẩn bị : GV chấm bài, chuẩn bị trả bài cho HS
HS nhớ lại đề, yêu cầu của đè bài
D Tiến trình :
- Ổn định- kiểm tra bài cũ- Bài mới : Tiến trình trả bài
- Gọi HS nhắc lại đề ra
- Yêu cầu đề là gì?
- Nhắc lại dàn ý cần có
- Nhận xét bài làm của HS
- Tiến trình nhận xét từng bài làm của HS về các mặt
- GV đọc những bài làm tốt của HS
- GV trả bài, ghi đirm vào sổ
B Phương tiện : - SGK, SGV, giáo án
C Cách thức : GV tổ chức giờ dạy kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm, trả lời câu hỏi
D Tiến trình :
HS và GV
HS đọc tiểu dẫn :
? Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì?
- Vài nét về quá trình hoàn thành Sử Ramayana
và tóm tắt tác phẩm và nêu vài nét gía trị của nó
? Tóm tắt tác ơhẩm Ramyana dựa vào những ý
nào? 3 ý cơ bản
A Bước ngoặc cuộc đời : Chấp hành lệnh của
vua cha, Rama cùng vợ là xita và em trai là
Lắcmana vào rừng sâu sống ẩn dật Luyện tập võ
nghệ Gần hết hạn đi đày 14 năm xỷa ra chuyện
chẳng lành Quỷ vương Ravana cướp Xita mang
Nội dung
I Đọc – tìm hiểu :
1 Tiểu dẫn :
B Xung đột giữa tình yêu và danh dự :
- Cứu được Xita nhưng Rama nghi ngờ sự trinh tiết của nàng, mừng rãy nhưng không chấp nhận nàmng làm vợ, Xita phải nhảy vào giàn lửa thiêu để chứng minh cho lòng chung thuỷ của mình
Trang 22về đưa cho Lanka, được thần linh cứu giúp, Xita
được bảo toàn trinh tiết Mất Xita, Rama buồn,
nhờ sự giúp đỡ của tướng khỉ Hanuman, Rama
giết được quỷ vương cứu được Xita
? Sau khi chiến thắng quỷ vương Ranana cứu
được Xita, Rama nói những gì với ai? Rama
khẳng định chiến thắng và tài nghệ của mình, sự
giúp đỡ của Hanuman và Viphisana, Rama nói
với tất cả mọi người, đó là anh em, bạn hữu với
quân đội của loài khỉ Ravana Rama đã bộc lộ
ý tưởng chiến đấu, sức mạnh của cộng đồng
? Sau khi chiến thắng Rama cí những thái độ tâm
trạng gì? Sự ghen tuông, nghi ngờ đức hạnh của
Xita, tính ích kỷ bộc lộ ra “ Thấy người đẹp…
Như dao cắt” (SGK/56)
? Ngôn ngữ và diễn biến tâm trạng của Rama như
thế nào? Gọi Xita bằng lời lẽ không bình thường :
“Hỡi phu nhân cao quí” Thiếu sự âu yếm
- Lời Rama nói với Xita trước mặt với mọi
người : “Phải biết chắc… đau mắt”
Sự ghen tuông đến nghi ngờ đức hạnh
“Người đã sinh trưởng trong 1 … yêu đương”
Từ nghi ngờ trinh tiết ruồng bỏ Xita “Ta
không cần … Tuỳ ý”
? Em có suy nghĩ gì về tâm trạng của Rama?
? Thái độ của Rama khi Xita bước lên giàn lửa
thiêu như thế nào? Không nói 1 lời “Rama vẫn
ngồi, mắt dán xuống đất, lúc đó lòng chàng đau
khủng khiếp như thần chết vậy? SGK/58
? Theo em thái độ đó của Rama đúng hay sai?
Đúng nhưng về lý không thấu tình, coi trọng danh
Biết nàng trong sạch, thần lửa Anli đã cứu nàng
C Hạnh phúc :
- Rama vô cùng sung sướng dang tay đón vợ, 2 vợchồng đưa nhau về kinh đô trong cảnh đón chào nồngnhiệt của dân chúng
2 Đoạn trích :
- Nằm ở khúc ca thứ 6 , chương 79
3 Bố cục : 2 phần
- Đoạn 1 : Từ đầu … chịu được lâu : Cơn giậnndữ và diễn biến tâm trạng của Rama
- Đoạn 2 : Còn lại : Lời thanh minh và diễn biến tâm trạng của Xita
4 Đại ý : Miêu tả quá trình diễn biến tâm trạng của Hoàng Tử Rama và Xita sau khi Rama đã cứu được Xita
II Đọc – hiểu :
1 Diễn biến tâm trạng của Rama :
- Giải quyết xong xung đột lớn có tính cộng đồng,Rama tự giải quyết xung đột cá nhân, cơn ghen tuông, nghi ngờ đức hạnh của Xita Ý thức cá tínhcủa người trỗi dạy, tính ích kỷ bộc lộ dần trong con người Rama
- Rama ruồng rẫy Xita trước hết vì danh dự dòng họ, sau cũng vì ghen tuông, lúc thì oai phong lẫm liệt, nhưng có lúc lại ích kỷ, nhỏ nhen, bất chấp cái tôi có lúc sáng – tối, tốt – xấu, thiện – ác luôn luôn tương phản trong tính cach của Rama
- Thái độ của Rama khi Xita bước lên giàn lửa thiêu không nói 1 lời, đó là thái độ kiên quyết, dám híinh tình yêu để nảo vệ danh dự
Nhân vật Rama phải tìnhhuống lựa chọn
Trang 23dự xem nhẹ tình cảm cá nhân
? Em cảm nhận như thế nào về con người của
Rama?
? Trước lời lẽ buộc tội của Rama, Xita thể hiện
thái độ và tâm trạng như thế nào?
- Khiêm nhường, “Nàng muốn tự… Danh dự của
thiếp” (SGk/57)
* HS đọc đoạn : “Cớ sao chàng … Vô ích” (SGK/
57-58)
* Đoạn này Xita nói những gì với Rama?
- Số mệnh của thiếp đáng chê trách
- Hồi chàng … Đó rồi (SGK/58)
? Em có nhận xét gì về lời lẽ của Xita?
? Trong hoàn cảnh này, Xita chọn cách giải quyết
như thế nào“Hỡi Lắcmana(em Rama) …ngọn lửa”
? Theo em, vì sao Xita chọn 1 giàn hoả thiêu mà
không phải bỏ đi xa hay tự sát?
- Thần lửa rất quí trọng đối với người Ấn Độ Cô
dâu, chú rễ phải đi quanh lửa thiêng 7 vòng, nghi
lễ thử lửa để kiểm chứng đức hạnh của người Ấn
Độ
quyết liệt giữa danh dự và tình yêu Rama đã chọn danh dự Tuy cách chọn lựa chưa hoàn hảo nhưng bộc lộ phẩm chất cao quí của người anh hùng, 1 đức vua mẫu mực
2 Diễn biến tâm trạng của Xita :
- Xita nói với Rama bằng sự thanh minh và khẳngđịnh tấm lòng chung thuỷ của nàng
+ Số phận của thiếp đáng chê trách+ Trái tim thiếp là thuộc về chàng Xita khẳng định tấm lòng chung thuỷ của nàng
Diễn biến tâm trạng Xita từ mừng rỡ đến ngạc nhiên, từ tin yêu đến thất vọng, từ bối rối đến điềm tỉnh, từ đau khổ đến tuyệt vọng Xi ta không phải là 1 người phụ nữ tầm thường
- Xita đã chọ giàn lửa thiêu, nàng không chết, Xita không bị lửa thiêu vì phẩm chất tốt đẹp của nàng Nàng đem thân mình thử lửa để chứng minh tình yêu và đức hạnh chung thuỷ
Dặn do ø : - Phân tích diễn biến tâm trạng của Rama
- Phân tích diễn biến tâm trạng của Xita
- Soạn bài “chọn sự việc ….”
- Trả lời câu hỏi trong SGK
TIẾT 19
TUẦN 7
LÀM VĂN:
Bài:
CHỌN SƯ VIỆC CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1-Nhận biết sự việc,chi tiết tiêu biểu và tầm quan trọng của nó trong bài văn tự sự
Trang 242-Bước đầøu chọn dược những sự việc,chi tiết tiêu biểu cho bài văn tự sự đơn giản.
3-Rèn luyện ý thức và kỹ năng phát hiện , ghi nhận những sự việcchi tiết tiêu biểu trong cuộc sống và trong các tác phẩm
B-Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Em có nhận xét gì về những lời nói của Rama?Nếu em là tác giả của truyện ,em có để cho chàng nói ranhững lời như vậy không vì sao?
-Tìm điểm tương đồng và dị biệt giữa Xita và Mị Nương?
3-Bài mới : Khi đọc các tác phẩm tự sựu , ta hay có nững thắc mắc tại sao nhân vật lại hành động như
vậy?Hoặc vì sao nó kết thúc như thế… Thật ra, mỗi sự việc chi tiết được nhà văn lựa chọn và đưa vào tácphẩm đều có những ý nghĩa nhất định.Điều này thể hiện phần nào tầm quan trọng của sự việc , chi tiết trong tác phẩm tự sự
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS hình thành khái niệm về
phương thức tự sự, sự việc, chi tiết và tầm
quan trọng của sự việc, chi tiết trong bài
văn tự sự
-HS đọc phần I trang 61 SGK
-GV định hướng bằng các câu hỏi:
1-Hãy kể tên các tác phẩm tự sự đã học?Vì
sao em cho đó là các tácphẩm tự sự?Từ đó
rút ra khái niệm tự sự?
2-Sự việc là gì?Hãy liệt kê các sự việc
trong truyện ngụ ngôn “Thỏ và Rùa”
3-Giả sử trong truyện này không có sự việc
Thỏ thách Rùa chạy thi , câu chuyện sẽ tiến
triển như thế nào?
Như vậy sự việc tiêu biểu là gì? Nó có vai
trò như thế nào trong bài văn tự sự?
4-Tự sự là gì? Cho ví dụ minh họa? Nó có
quan hệ như thế nào với sự việc?
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách lựa
chọn sự việc , chi tiết tiêu biểu
-Tổ chức cho hS thảo luận trong 5phút về
hai vấn đề đã được nêu ở SGK
I- Khái niệm :
-Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi
các sự việc ,sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
-Sự việc là :Cái xảy ra được nhận thức có
ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác
Sự việc tiêu biểu là sựu việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết
-Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang
sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng
II- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
1-Tìm hiểu ngữ liệu:
Bài 1:Truyện An Dương Vương:
a-Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nướccủa cha ông ta ngày xưa
b-Kể việc Mị Châu và Trọng Thủy chia tay nhau Nhằm mục đích vừa dẫn dắt câu chuyện vừa diễn tả được mối tình gắn bó của hai nhân vật Trọng Thủy và Mị Châu Sau sự việc tiêu biểu này là các sự việc:
+Theo dấu lông ngỗng do Mị Châu rắc,Trọng Thủy cùng quân lính đuổi theo hai cha con An Dương Vương
Trang 25-GV nhận xét bổ sung và hướng dẫn HS rút
ra cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
bằng câu hỏi: Trong bài văn tự sự, phải lựa
chọn sự việc , chi tiết như thế nào?
-HS đọc phần ghi nhơ
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập
-HS đọc to văn bản hoặc yêu cầu đã cho ở
SGK
-Tổ chức HS thảo luận nhóm
-GV nhận xét bổ sung
+Cha con An Dương Vương cùng đường
Bài 2:
Nhớ kỷ niệm:
-Chia tay cha vào Nam-Nghe ông giáo kể về cái chết của cha-Đi viếng mộ cha
-Gửi lại ông giáo những di vật của cha
-Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết
2-Ghi nhớ : SGK
III- Luyện tập:
1-Văn bản “ Hòn đá xù xì”
a-Không thể bỏ :+Giá trị hòn đá+Tâm trạng của nhân vậtb-Cân nhắc:
+Dẫn dắt truyện+Tính cách nhân vật+Tạo sự hấp dẫn+Chủ dề ,ý nghĩa
2-Văn bản “Uylit xơ trở về”:
a-Cuộc gặp măït kỳ lạb-Pênêlốp thử chồng
Thành công: Hấp dẫn, tính cách
4-Củng cố: Khắc sâu kiến thức đã học bằng cáhc gọi HS
5-Dặn dò :
+Nắm chắc khái niệm đã học và cách lựa chọn
+Chuẩn bị làm bài viết số 2:
-Xem lại các VB tự sự, cách viết VB tự sự?
-Đọc lại VB “An Dương Vương và Mị Châu –Trọng Thủy”, “Uylit xơ trở về”, “Rama buộc tội”
Tiết :
Ngày :
BÀI VIẾT SỐ 2
Đề : Hãy kể về 1 tấm gương “người tốt việc tốt” ở địa phương em
Trang 261 Kyõ naíng : Bieât laøm 1 baøi vaín töï söï, keât caâu chaịt cheõ, boâ cúc roõ raøng, dieên ñát vaø cạm xuùc toât.
2 Kieân thöùc : Phại keơ ñaăy ñụ noôi dung cađu chuyeôn baỉng lôøi vaín cụa mình
a MB : Giôùi thieôu cađu chuyeôn seõ keơ
b TB : Keơ veă nhöõng söï vieôc chính theo dieên bieân cađu chuyeôn
c KB : Keât thuùc cađu chuyeôn (neđu cạm nghó veă taâm göông ngöôøi toât vieôc toât ñoù)
- Lieđn heô ñeân bạn thađn
BIEƠU ÑIEƠM : (Xem baøi vieât soâ 2)
I-Múc tieđu baøi hóc: Giuùp HS
1-Hieơu ñöôïc yù nghóa cụa nhöõng mađu thuaên, xung ñoôt vaø bieân hoùa cạu Taâm
2-Naĩm ñöôïc giaù trò ngheô thuaôt cụa truyeôn
3-Hieơu ñaịc ñieơm cụa truyeôn coơ tích thaăn kyø, nhaôn bieât noù qua ñaịc tröng theơ loái
4-Cụng coâ nieăm tin vaøo söï chieân thaĩng cụa caùi thieôn , cụa chính nghóa
II_Tieân trình dáy hóc :
1-OƠn ñònh lôùp:
2-Kieơm tra baøi cuõ:
-Qua ñoán trích “Rama buoôc toôi”, nhađn dađn AÂn Ñoô quan nieôm nhö theẫ naøo veă ngöôøi anh huøng vaø ngöôøi phú nöõ lí töôûng
-So saùnh Vuõ Nöông vaø Xita? Sau ñoù ruùt ra nhaôn xeùt?
3-Baøi môùi: Moôt nhaø thô ñaõ töøng vieât:
ÔÛ moêi baøi hóc hođm nay Coù buoơi tröa ñaăy naĩng
Caùnh coø ngang qua quaõng vaĩng Cođ Taâm teđm traău trong ngaøy hoôi laøng ta
Cođ Taâm ñaõ ñi vaøo ñôøi soâng vaín hoùa, cuøng vôùi suy nghó vaø cạm thođng chia sẹ cụa ngöôøi Vieôt vôùi cha ođng mình, vôùi cuoôc ñôøi ngaøy xöûa ngaøy xöa Ñeơ hieơu roõ hôn veă ñieău ñoù chuùng ta cuøng tìm hieơu truyeôn Taâm Caùm
Hoát ñoông cụa thaăy troø Yeđu caău caăn ñát
*Hoát ñoông 1: Höôùng daên HS ñóc vaø tìm
hieơu tieơu daên
-GV daên daĩt baỉng heô thoâng cađu hoûi
I_Tìm hieơu chung:
-Phaăn tieơu daên -SGK
Trang 271-Truyện cổ tích là gì? Gồm những loại
nào? Cho ví dụ minh họa?
2-Nêu đặc trưng của truyện cổ tích thần
kỳ?Truyện cổ tích thần kỳ có ý nghĩa như
thế nào?
3-Truyện Tấm Cám thuộc loại nào?Vì
sao? Nêu một số truyện có kiểu truyện
như Tấm Cám?
*Hoạt động 2: Đọc và hướng dẫn tìm hiểu
khái quát về văn bản
-GV dẫn dắt bằng hệ thống câu hỏi:
1-VB này chia làm mấy đoạn?Nêu khái
quát nội dung từng đoạn
2-Tóm tắt ngắn gọn văn bản
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
thân phận của Tấm qua đoạn mở đầu
1-Cuộc đời và số phận bất hạnh của tấm
được miêu tả như thế nào?
2-Mấy chi tiết ấy gợi cho em suy nghĩ gì ?
*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu
mâu thuẫn và sự phát triển mâu thuẫn
theo diễn biến truyện
-GV định hướng bằng hệ thống câu hỏi:
1-Trong truyện các nhân vật sống với
nhau như thế nào?
2-Đó là những mâu thuẫn nào? Trong dó
đâu là mâu thuẫn chủ yếu? Vì sao?
3-Mâu thuẫn này theo em gồm những
chặng nào?Tóm tắt những sự việc chính
xảy ra ở mỗi chặng?
a-Chặng đầu : Mẹ con Cám đã làm gì
những việc gì?Vì sao chúng làm như vậy?
Trước những việc làm tai quái ấy Tấm đã
làm gì để bảo vệ
mình?Em suy nghĩ gì để cách giải quyết
vấn đề của Tấm?
Kết quả diễn ra như thế nào?Bụt đã là gì
để giúp cô?Theo em nhân vật này có vai
trò như thế nào?
Từ dó , rút ra vài nhận xét về bản chất
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Thân phận củaTấm:
-Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ
-Mẹ Tấm chết khi Tấm còn nhỏ-Cha chết Tấm ở với dì ghẻ-Tấm làm lụng vất vả suốt ngày đêm, trong khi Cám được mẹ nuông chiều, ăn trắng mặctrơn không phải làm việc gì
Tấm đại diện cho cái thiện là cô gái chămchỉ hiền lành đôn hậu
2-Mâu thuẫn và sự phát triển mâu thuẫn:
-Tấm >< Dì ghẻ_Tám >< Cám : Chủ yếu
Cướp quyền lợi vật chất, tinh thần
-Khóc bất lực bế tắc và bị động
Bụt :Yếu tố thần kỳ: trợ giúp
Mâu thuẫn gia đình: Tranh giành quyền
Trang 28mađu thuaên giöõa Taâđm vaø mé con Caùm
trong chaịng ñaău tieđn?
Theo em söï vieôc naøo ñaõ ñaơy mađu thuaên
ñeân cao traøo? Vì sao ? Em suy nghó nhö
theâ naøo veă söï vieôc ñoù?
b-Chaịng cuoâi: Sau khi Taâm trôû thanøh
hoaøng haôu , caùch öùng xöû cụa mé con Caùm
doâi vôùi cođ coù thay ñoơi khođng?Vì sao?
-Mé con Caùm ñaõ thöïc hieôn nhöõng toôi aùc
naøo?Vì sao chuùng lái raĩp tađm haõm hái
Taâm heât laăn naøy ñeân laăn khaùc? Vaø laăn
naøy Taâm ñaõ bạo veô mình nhö theẫ naøo?
Nhö vaôy, em cạm nhaôn nhö theâ naøo veă
mađu thuaên cụa caùc nhađn vaôt trong chaịng
naøy? Noù coù coøn laø mađu thuaên trong gia
ñình hay khođng? Vì sao?
-HS trao doơi thạo luaôn
*Hoát ñođïng 5: Höôùng daên HS tìm hieơu quaù
trình hoùa thađn cụa Taâm
1-Quaù trình hoùa thađn cụa Taâm dieên ra
nhö theâ naøo? Em coù nhaôn xeùt gì veă nhöõng
hình ạnh ñoù? Noù coù yù nghóa nhö theâ naøo?
2-Vì sao ôû chaịng naøy Taâm khođng khoùc vaø
Bút cuõng khođng hieôn ra ñeơ giuùp ñôõ cođ?
Em suy nghó nhö theâ naøo veă söï chuyeơn
bieân trong tính caùch cụa Taâm ?
3-Theo em, quaù trình hoùa thađn cụa Taâm
coù yù nghóa nhö theâ naøo?
4-Em suy nghó nhö theâ naøo veă söï trạ thuø
cụa Taâm?Thöû so saùnh vôùi Thách Sanh vaø
ruùt ra nhaôn xeùt
5-Nhaø vua naím laăn bạy löôït chöùng kieân
vôï mình bò gieât nhöng khođng phạn öùng
Chieâm ñoát ñòa
vò xaõ hoôi cuoôc soâng giaøu sang
Hoùa thađn
Trạ thuø
Quyeât lieôt : Moôt maât moôt coøn
Xaõ hoôi : Thieôn- aùc
3-Quùa trình hoùa thađn:
-Chim vaøng anh Cađy xoan ñaøo Khung cöûiQuạ thò
+ Yeâu toâ kyø ạo+Hình ạnh gaăn guõi, bình dò
Noôi dung toât ñép aơn sau hình thöùc bình thöôøng
Ñaâu tranh giaønh hánh phuùc
+Söùc soâng maõnh lieôt+Lác quan yeđu ñôøi, trieđt lyù
-Trạ thuø: Hôïp lođ gíc phaùt trieơn tính caùch
Trieât lyù “AÙc giạ aùc baùo”
III- Toơng keât –luyeôn taôp
Trang 294- Cụng coâ : Khaĩc sađu kieân thöùc ñaõ hóc baỉng moôt soâ cađu hoûi traĩc nghieôm
5-Daịn doø:
Naĩm ñöôïc bạn chaât mađu thuaên, quaù trình hoùa thađn vaø yù nghóa cụa truyeôn
-Soán baøi : Mieđu tạ vaø bieơu cạm trong baøi vaín töï söï
+Mieđu tạ vaø bieơu cạm laø gì?
+ Vai troø cụa quan saùt, lieđn töôûng, töôûng töôïng trong mieđu tạ vaø bieơu cạm?
TIEĐT 24
LAØM VAÍN:
MIEĐU TẠ VAØ BIEƠU CẠM TRONG VAÍN TÖÏ SÖÏ
A-Múc tieđu baøi hóc:Giuùp HS :
1-Hieơu vai troø , taùc dúng cụa caùc yeâu toâ mieđu tạ vaø bieơu cạm
2-Bieât keât hôïp söû dúng ccs yeâu toâ mieđu tạ vaø bieơu cạm trong baøi vaín töï söï
B-Tieân trình dáy hóc:
1-OƠn ñònh lôùp:
2-Kieơm tra baøi cuõ :
1-Em suy nghó nhö theẫ naøo veă quaù trình hoùa thađn cụa cođ Taâm?
2-Chi tieât Taâm trạ thuø coù yù nghóa nhö theù naøo?Theo em Taâm coù phại laø ngöôøi ñoôc aùc khođng?Vì sao?3-Baøi môùi: Töï söï, bieơu cạm, mieđu tạ laø ba phöông thöùc hoaøn toaøn khaùc nhau.Nhöng trong vaín bạn töï söï, mieđu tạ vaø bieơu cạm ñöôïc xem laø chaât keo gaĩn keât laøm cho vaín bạn sinh ñoông , haâp daên , meăm mái hôn Ñađy chính laø noôi dung cụa baøi hóc hođm nay
Hoát ñoông cụa thaăy vaø troø Yeđu caău caăn ñát
* Hoát ñoông 1: Tìm hieơu khaùi nieôm, vai troø
cuạ yeâu toâ mieđu tạ vaø bieơu cạm trong vaín
bạn töï söï
-HS nhôù lái kieân thöùc ñaõ hóc ôû chöông trình
lôùp 8 vaø trạ lôøi caùc cađu hoûi
1-Theâ naøo laø mieđu tạ?Theâ naøo laø bieơu
cạm?
2Phađn bieôt: Mieđu tạ vaø bieơu cạm trong vaín
bạn mieđu tạ;bieơu cạm trong vaín bạn bieơu
cạm,vaø mieđu tạ, bieơu cạm trong vaín töï söï?
-HS ñóc baøi taôp 4 trang 73 SGK
-GV ñònh höôùng baỉng heô thoâng cađu hoûi
I-Mieđu tạ vaø bieơu cạm trong vaín töï söï:
1-Khaùi nieôm:
-Mieđu tạ: Duøng caùc chi tieât , hình ạnh giuùp ngöôøi ñóc ngöôøi nghe hình dung ra ñöôïc ñaịc ñieơm noơi baôt cụa söï vaôt, söï vieôc, con ngöôøi, phong cạnh laøm cho ñoâi töôïng noùi ñeân nhö hieôn ra tröôùc maĩt
-Bieơu cạm: Baøy toû tình cạm , cạm xuùc thaùi ñoô cụa ngöôøi vieât ñoâi vôùi ñoâi töôïng ñöôïc noùi ñeân
+Gioâng : Caùch thöùc+Khaùc :Múc ñích2-Phađn tích ngöõ lieôu:
Trang 301-Xaùc ñònh caùc yeâu toâ bieơu cạm vaø mieđu tạ
trong vaín bạn naøy?
2-Boû caùc yeẫu toâ mieđu tạ vaø bieơu cạm vöøa
xaùc ñònh ñöôïc ra khoûi vaín bạn, lieđn keât caùc
yeâu toâ keơ chuyeôn coøn lái thaønh moôt vaín
bạn môùi vaø ruùt ra nhaôn xeùt veă vaín bạn môùi
naøy?
3-Töø ñoù ,ruùt ra vai troø cụa mieđu tạ vaø bieơu
cạm trong vaín bạn töï söï?
*Hoát ñoông 2:Höôùng daên HS tìm hieơu khaùi
nieôm vaø vai troø cụa quan saùt, lieđn töôûng vaø
töôûng töôïng ñoâi vôùi vieôc mieđu tạ, bieơu cạm
trong vaín töï söï
-HS ñóc baøi taôp 1/75 SGK
_HS thạo luaôn vaø ñieăn töø thích hôïp vaøo ođ
troâng vaø trình baøy keât quạ
-HS töï ruùt ra khaùi nieôm vaø phaùt bieơu ? Cho
ví dú minh hóa
Mieđu tạ Bieơu cạm-Suoâi reo roõ
hôn….ñang móc-Moôt laøn , töø phía….aùnh saùng-Naøng vaên ngöôùc….nhaø trôøi-Thì ra …ñang ráng-Quanh ….lôùn
-Khođng quen thì deêsôï
Nhieău sao quaù
-Ñép chöa kìa-Tođi cạm thaây coù …vai tođi
-Coøn tođi nhìn naøng ngụ… cao ñép
Vaø ñođi luùc…ngụ
Neâu boû: Vaín banû seõ rôøi rác khođ khan vaø khođng truyeăn cạm
II- Quan saùt, lieđn töôûng, töôûng töôïng ñoâi vôùi vieôc mieđu tạ vaø bieơu cạm trong vaín töï söï:
1-Khaùi nieôm:
a-Lieđn töôûngb-Quan ssaùtc-Töôûng töôïng2-Vai troø vaø caùch tieẫn haønh:
-Giuùp mieđu tạ, bieơu cạm:thaønh cođng-Quan tađm , tìm hieơu cuoôc soâng con ngöôøi bạn thađn Chuù yù quan saùt , töôûng töôïng, lieđn töôûng vaø laĩng nghe
TAM ĐẠI CON GĂ
A-Mục tiíu băi học: Giúp HS
1-Hiểu được đối tượng, nguyín nhđn vă ý nghĩa của tiếng cười
2-Thấy được những đặc sắc của nghệ thuật gđy cười
B-Tiến trình dạy học
1-Ổn định lớp:
2- Kiểm tra băi cũ:
Trang 31- GV định hướng bằng các câu hỏi:
1-Thế nào là truyện cười dân gian?
2-Nó gồm những loại nào? Cho ví dụ minh
họa?
-HS thảo luận phát biểu
-GV định hướng bổ sung
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc tìm hiểu
đối tượng và ý nghĩa của văn bản “Tam đại
con gà”
-HS đọc VB GV nhận xét cách đọc
-GV hướng dẫn tìm hiểu bằng các câu hỏi
1-Tìm một số câu chuyện cùng loại với VB
này? Đối tượng gây cười trong VB này là ai?
Vì sao họ lại gây cười?
2-Thầy đồ đã rơi vào những tình huống khó
xử nào? Và thầy đã giải quyết những tình
huống đó như thế nào?
a-Trong tình huống thứ nhất,tiếng cười bộc lộ
như thế nào?(Nói lên được điều gì về trình độ
của thầy đồ (Dốt và mê
tín)
b-Thầy đồ đã xử lí tình huống trên như thế
nào?Có ý kiến cho rằng:Thầy đồ khá thông
minh, nhanh trí trong việc lấp liếm sự dốt nát
với chủ nhà.Em suy nghĩ như thế nào?
3-Qua đó , thầy đồ đã bộc lộ cái dốt của mình
ra sao?(Dủ dỉ : Không phải là tiếng Hán, con
dủ dỉ không có trong thực tế)
4-Tiếng cười trong truyện có ý nghĩa như thế
nào?
-HS thảo luận trao đổi và phát biểu
-GV nhận xét bổ sung và bình giảng thêm
*Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
văn bản “Nhưng nó phải bằng hai mày”- HS
đọc văn bản.-GV định hướng tìm hiểu bằng
các câu hỏi
1-Tìm các câu chuyện có cùng chủ đề với
văn bản này? Đối tượng chê cười trong
những câu chuyện này là ai?
2-Câu mở đầu chuyện có vai trò như thế nào?
(Nhận định Khen tài xử kiện Gây sự
chú ý)
3-Trước khi được xử kiện ,Cải và Ngô đã làm
I-Tìm hiểu chung:SGK
-Truyện cười dân gian có mục đích phê phán
Đối tượng phê phán là các nhân vật thuộc tầng lớp trên trong XH nông thôn VN xưa
Cũng có khá nhiều truyện cười phê phán thói
hư tật xấu trong nội bộ nhân dân
-Truyện cười dân gian có hai loại:
+Truyện khôi hài +Truyện trào phúng
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Tam đại con gà:
a-Mâu thuẫn trái tự nhiên của thầy đồ:
Tình huống Giải quyết-Gặp chữ kê
Thầy không Học trò hỏi gấp
biết Chủ nhà: Hỏi dồn
-Nói liều: “Dủ dì là con dù dì” Đọc khẽ
-Hỏi thổ công
Bảo trẻ đọc to-Nói gỡ: Dạy tam đại con gà
Không biết : Tìm mọi cách che đậy
Dốt >< Giấu dốt
b- Ý nghĩa :
-Phê phán,chế giễu thói dấu dốt-Cảnh tỉnh: Chớ nên giấu dốt mạnh dạn học hỏi
c-Tổng kết : Ghi nhớ -SGK
2-Văn bản: “Nhưng nó phải bằng hai mày”
a-Quan hệ giữa Cải và thầy Lí:
-Quan hệ này đã được dàn xếp(Cải đã lót tiềncho thầy Lí)
-Mâu thuẫn xuất hiện:
+ Cải yên tâm sẽ được kiện+ Những thầy Lí tuyên bố đánh Cải 10 roi
Trang 32gì, nhằm mục đích gì?
4-Thầy Lí đã xử kiện ra sao?Hãy nêu vài
nhận xét về cử chỉ, hành động của
Cải và thầy Lí?(Lẽ phải :5 ngón tay, ngón tay
trở thành kí hiệu của tiền tệ)
5-Em có nhận xét gì về câu nói của thầy Lí?
Hãy phân tích ý nghĩa của câu nói này để
thấy được cái hay cái thú vị trong nghệ thuật
gây cười của dân gian (Lẽ phải : Không xuất
phát từ công lí pháp luật mà từ tiền)
6-Đến cuối truyện, lời nhận định về lí tưởng
ở câu mở đầu được bộc lộ như thế nào?
7-Tiếng cười bật ra từ những chi tiết nào?
Trong trường hợp này nó có ý nghĩa như thế
nào? Em nhận xét gì về nhân vật Cải?
-HS trả lời : GV nhận xét , bình giảng.HS
đọc ghi nhớ
Cải không kịp trở tay: Bi hài-Động tác và lời nói của hai bên hoàn toàn trái ngược nhau
-Lẽ phải =…Ngón tay….= Tiền
-Kết hợp cùng lúc cử chỉ gây cười và lời nói gây cười Lời nói của thầy Lí vừa vô lí lại vừa hợi lí
+Vô lí trong xử kiện+Hợp lí trong mối quan hệ thực tế giữa các nhân vật
Tiếng cười : Vạch trần bản chất tham nhũng
c-Tổng kết : Ghi nhớ 4-Củng cố: HS gấp sách, nhắc lại phần ghi chú.
5-Dặn dò:+Nắm được nghệ thuật gây cười và ý nghĩa tiếng cười
+Soạn bài:- Ca dao than thân ,yêu thương tình nghĩa.
-Đọc kỹ VB trả lời các câu hỏi theo SGK.-Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng: “ Thân em…", “Trèo lên…”,hình ảnh “Chiếc cầu…”
TIẾT 26-27
ĐỌC VĂN:
BÀI:
CA DAO THAN THÂN ,YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
A-Mục tiêu bài học:Giúp HS
1-Cảm và hiểu được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa cuả người bình dân trong XHPK qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao
2-Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người LĐ và yêu quý những sáng tác của họ
3-Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại
B-Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
3-Bài mới : Ca dao yêu thương tình nghĩa là bộ phận phong phú nhất trong kho tàng ca dao Việt nam Nó
phản ánh những cung bậc và biến thể khác nhau trong đời sống tình cảm của người Việt xưa với những đặc thù riêng về nghệ thuật
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu I- Tìm hiểu chung :SGK
Trang 33phân tiểu dẫn trang 82 SGK
-HS hát bài dân ca “Cò lả” và xác định phần
lời của bài dân ca này
-GV định hướng bằng các câu hỏi:
1-Từ bài dân ca và phần lời của nó Hãy phân
biệt ca dao và dân ca?
2-Nêu đặc điểm nội dung và nghệ thuật của
1-Hãy chia 6 bài ca dao này thành 2 nhóm
khác nhau ? Hãy lí giải cho sự phân chia đó?
*Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu giá trị nội
dung và nghệ thuật cuả câu 1-2
-GV đọc lại câu ca dao 1-2
-GV định hướng bằng các câu hỏi:
1-Em có nhận xét gì về hai bài ca dao này?
2-Từ “Thân em” có ý nghĩa như thế nào? Hãy
tìm một số câu ca dao có công thức mở đầu
như hai câu này?
3-Ở đây , tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?Hình ảnh so sánh, ẩn dụ ở hai câu
này có gì khác nhau? Hình ảnh đó gợi lên cho
em những suy nghĩ, cảm nhận như thế nào về
thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa?
4-So với câu 1 , cách biểu hiện tâm trạng ở
câu 2 có gì khác ?( Số dòng gấp đôi; câu 1:
dừng lại ở việc thể hiện số phận , tâm
trạng ;câu 2: Tiến xa hơn một bước).Em có
nhận xét gì về hai dòng sau trong câu ca dao
số 2? Lời mời mọc, bộc bạch đó thể hiện tâm
trạng và tính cách gì của cô gái?
5-Hai câu ca dao này gợi cho em liên tưởng
đến bài thơ nào đã học ở THCS? Lời than
thân của những cô gái trong 2 câu ca dao này
gợi lên cảm xúc gì?
*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu giá trị
nội dung và nghệ thuật của câu 3-4-5-6
-GV đọc các câu ca dao trước khi HS tìm hiểu
1- Em có nhận xét gì về cách mở đầu ở câu 3?
Nó có tác dụng như thế nào? Tìm một số câu
ca dao có cách mở đầu tương tự?
2-Em hiểu như thế nào về từ “Ai” ở câu cao
dao này? So với câu 1-2, từ
“ Ai” ở đây có gì khác ? (“Ai” ở câu 1-2 đối
tượng của các cô gái; “Ai” ở câu 3 chỉ người
II- Tìm hiểu văn bản:
1-Câu 1-2 :Tiếng hát than thân a-Câu 1:
-Công thức mở đầu: “Thân em” Số phận , cuộc đời của người phụ nữ
-Hình ảnh so sánh, ẩn dụ:
+ “Lụa đào”: Đẹp, mềm mại, bền quý
Tuổi xuân , nhan sắc, nhân phẩm + “Phất phơ giữa chợ”: Món hàng để mua bán Số phận bấp bênh, không đảm bảo
Nỗi lo lắng ám ảnh về tương lai và số phận
b-Câu2:
-Củ ấu gai: +Ruột :Trắng +Vỏ : Đen
Nhấn mạnh đến giá trị thực của người con gái : Vẻ đẹp đó khuất lấp không
dễ nhận ra
-Nếm thử- ngọt bùi:Mời mọc tha thiết , mạnhdạn và cả sự xót xa cay đắng và khát khao hạnh phúc
Lời than thân bị phụ thuộc của người phụ
nữ và tiếng nói khẳng định giá trị, phẩm chấtcủa họ
2-Câu 3-4-5-6: Lời yêu thương tình nghĩa a-Câu 3:
-Mở đầu: Lối đưa đẩy, gợi cảm hứng dẫn dắt
Trang 34chia rẽ tình duyên Nhiều đối tượng) Từ “
Ai” được sử dụng trong trường hợp này gợi
lên tâm trạng, cảm xúc gì?
3-Ở đây, nhân vật trữ tình đã dùng những
biện pháp nghệ thuật gì? Vì sao tác giả mượn
hàng loạt hình ảnh từ thiên nhiên để thể hiện
tâm trạng của mình?
4-Hình ảnh “ Sao vượt chờ trăng giữa trời”
gợi cho em những suy nghĩ và cảm xúc gì?
Từ đó rút ra vài nhận xét về lời yêu thương,
tình nghĩa được gửi trong câu ca dao này?
5-Tình cảm là một phạm trù khó hình dung
nhưng nhờ cách nói mang tính nghệ thuật của
ca dao tác giả dân gian đã miêu tả tinh tế, cụ
thể và gợi cảm cảm xúc ấy Đó là nghệ thuật
gì?
a-Vì sao chiếc khăn được cô gái hỏi đến đầu
tiên và hỏi nhiều nhất trong các dòng thơ?
Điệp ngữ “Khăn thương nhớ ai” đã tạo ra hiệu
quả nghệ thuật như thế nào?
Tâm trạng nhân vật trữ tình được thể hiện ra
sao qua những hình ảnh : Khăn vắt lên vai,
khăn rơi xuống đất, khăn chùi nước mắt
b-Hình ảnh “Ngọn đèn” tronbg trường hợp
này gợi cho em cảm xúc suy nghĩ gì?
c-Như vậy, rtong đoạn ca dao này , tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Thử nêu
hiệu quả của nó?
d-Hình ảnh đôi mắt trong trường hợp này có
ý nghĩa như thế nào?Gợi cảm xúc gì?
e-Hai câu cuối có gì khác so với 10 câu trên?
Vì sao lo phiền?Vì sao không yên? Như vậy,
hình ảnh: Khăn , đèn, mắt trong bài ca dao
này có ý nghĩa như thế nào?
6-Đây là lời nói của ai với ai? Nói điều gì?
Điều muốn nói ấy được tác giả dân gian tả
bằng nghệ thuật nào? Chiếc cầu trong ca dao
có ý nghĩa như thế nào?
Em suy nghĩ như thé nào về cây cầu dải yếm?
7-Trong câu ca dao này, tác giả đã sử dụng
hình ảnh “Gừng cay -muối mặn” để thể hiện
vấn đề gì? Từ đó rút ra nhận xét về lời yêu
thương trong câu ca dao này?
-Cách nói của câu cuối có gì đặc sắc? Nó gợi
cho em suy nghĩ gì?
*Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tổng kết –Rút
ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật của các
bài ca dao HS đọc phần ghi nhớ
tâm trạng-“ Ai” : Phiếm chỉ: Người Oán giận, trách móc , đầy chua xót
-Hình ảnh “Mặt trăng”,“Mặt trời”, “Sao hôm”, “ Sao mai”
+Thiên nhiên: Gần gũi, bền vững+Ẩn dụ: Cách xa nhưng tình cảm không thayđổi
-Hình ảnh sao vượt (Hôm) chở trăng: Chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và tuyệt vọng
Chung thủy tình nghĩa-Nét đẹp tâm hồn Việt Nam
Tình yêu dang dở -thủy chung son sắt
b-Câu 4:
-Chiếc khăn : Vật trao duyên-gần gũi
Hỏi khăn: hỏi người-hỏi lòng+Điệp khúc “Khăn thương nhớ ai”: Nỗi nhớ triền miên, da diết ,càng lúc càng trào dâng
+Vắt lên vai, rơi xuống đất, chùi nước mắt:
Tâm trạng ngổn ngang trăm mối, không còn
tự chủ
+Ngọn đèn không tắt: vật chứng tình yêu
Thâu đêm trằn trọc đằng đẵng với thời gian
Nhân hóa, ẩn dụ : gián tiếp bộc lộ tâm trạng nhớ thương trải dài theo không gian và thời gian
+Đôi mắt : Hoán dụ -Hỏi trực tiếp bản thân : nhớ thương khắc khoải
Mắt, khăn, đèn: Biểu tượng nỗi nhớ niềm thương-nhớ thầm và thương thầm
d-Câu 6:
Trang 35Gừng cay-muối mặnGắn bó,đắng cay, mặn nồng trong tình cảm vợ chồng.
-Ba vạn sáu nghìn ngày Đặc sắc: Đời người Xa nhan không bao giờ xa
III- Tổng kết: Ghi nhớ sgk
TIẾT 28
TIẾNG VIỆT
BÀI :
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
A -Mục tiêu bài học :Giúp HS
1-Phân biệt đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
2-Nhận rõ thuận lợi khó khăn của từng ngôn ngữ để diễn đạt tốt khi giao tiếp
3-Có kỹ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp
B-Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu một số câu ca dao than thân của người phụ nữ trong XH xưa? Từ đó, nhận xét về tâm trạng và khát vọng của họ trong các lời than thân?
-Theo em, người đàn ông có mượn ca dao dể than thân không? Trong những trường hợp nào?
3-Bài mới : Trong hoạt động giao tiếp con người có thể dùng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết Lời nói và
chữ viết đều quan trọng như nhau, đều có những ưu -khuyết điểm riêng Chẳng thế mà người xưa đã nói :
Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhauHay : “Bút sa gà chết”
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Điên máu
Bạn –mình
Sợ hãiTrốnTức giận
Trang 361-So sánh các từ ,câu Trong ví
dụ,sau đó rút ra nhận xét
2-Nói và viết khác nhau như thế nào
về phương tiện?
3-Khi nói , người nói và người nghe
có quan hệ với nhau như thế nào?
Nêu những điều kiện để con người
có thể giao tiếp với nhau bằng ngôn
ngữ viết?
4-Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
khác nhau như thế nào về từ ngữ câu
văn?
5-Phân biệt nói và đọc;viết và ghi?
-HS thảo luận, trao đổi , phát biểu
-GV nhận xét , bổ sung và kết luận
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
tập
-HS đọc và xác định các yêu cầu của
những bài tập đã cho ở phần luyện
-Câu :Tỉnh lược, rườm
rà, trùng lặp
-Chữ viết
Biết : Kí hiệu, chữ viết , qui tắc chính tả
và tổ chức văn bản
Lựa chọn nghiền ngẫm
-Hỗ trợ : Dấu câu, kiểu chữ , hình ảnh, sơđồ
-Chính xác , phù hợp phong cách
-Tổ chức mạch lạc chặt chẽ
II- Luyện tập :
1-Đặc điểm ngôn ngữ nói :
-Thuật ngữ-Tách dòng trình bày rõ luận điểm-Từ chỉ thứ tự luận điểm
-Dấu câu
2-Đặc điểm ngôn ngữ nói:
-Hô ngữ:Kìa, này , ơi ,nhỉ
-Từ tình thái: Đấy , thật đấy-Kết cấu câu : Có …thì; đã ….thì-Khẩu ngữ : Mấy giò, có khối, nói khoác, đằng ấy-Cử chỉ
3-Lỗi và cách sửa:
a-Thì đã có, hết ýb-Còn như, khai vống, vô tội vạc-Tối nghĩa
4-Củng cố :
Nhắc lại một số đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
5-Dặn dò :
-Nắm được đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
-Soạn bài: “Ca đao hài hước” và phần đọc thêm “Tiễn dặn người yêu”
+Đọc kỹ văn bản
+Trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
+Sưu tầm thêm các bài ca dao hài hước
TIẾT29
Trang 37ĐỌC VĂN:
BÀI
CA DAO HÀI HƯỚC
A-Mục tiêu bài học :Giúp HS cảm nhận
1-Tiếng cười lạc quan qua nghệ thuật trào lộng , thông minh hóm hỉnh
2-Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động
B-Tiến trình dạy học :
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
a-Tâm hồn người VN được thể hiện như thế nào trong chùm ca dao than thân , yêu thương tình nghĩa?b-Thân phận người phụ nữ trong XH xưa được tác giả dân gian phản ánh như thế nào?
3-Bài mới:Trong những truyện cười đã học, người bình dân đã dùng tiếng cười để châm biếm ,chế giễu phê
phán một số đối tượng trong XH.Và ngay trong lời thơ trữ tình dân gian , họ cũng thể hiện tiếng cười lạc quan thông minh hóm hỉnh để xua bớt nỗi nhọc nhằn và vất vả Điều đó được thể hiện trong chùm ca dao hàihước
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc và
tìm hiểu khái quát về văn bản
-HS đọc các câu ca dao-GV nhận xét
cách đọc
-GV định hướng bằng các câu hỏi
1-Theo em,tiếng cười trong 4 câu ca
dao này giống hay khác nhau?
2-Hãy lí giải về sự giống và khác nhau
đó?
-HS trao đổi và trả lời.GV nhận xét,
kết luận
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
của từng bài ca dao cụ thể?
-GV đọc lại từng bài ca dao trước khi
hướng dẫn HS tìm hiểu
-HS trả lời các câu hỏi
1-Em có nhận xét gì về hình thức của
câu ca đao số 1?
a-Việc dẫn cưới của chàng trai và việc
thách cưới của cô gái trong bài ca dao
này có điểm gì khác thường so với
thực tế?
b-Giọng điệu hài hước, dí dỏm, dáng
yêu của câu ca dao này do những yếu
tố nào tạo nên?Em suy nghĩ như thế
I-Tìm hiểu chung
1-Câu 1:Ca dao tự trào2-Câu 2-3-4: Châm biếm , chế giễu
II- Tìm hiểu văn bản:
Chi tiết hài hước: Thú bốn chân+Lối nói đối lập,giảm dần: Voi-Trâu-Bò-Chuột
*Thách cưới:
+Một nhà khoai lang
Trang 38nào về cách lập luận của chàng trai và
cô gái?
c-Như vậy, Bài ca dao này cười ai?
Cười điều gì?Và tiếng cười trong
trường hợp này có ý nghĩa như thế
nào?
2-Tìm một số câu ca dao hoặc câu thơ
thể hiện chí làm trai?So sánh chúng
với câu 2-câu 3 rồi rút nhận xét?
a-Em có nhận xét gì về tiếng cười
trong 2 câu này? (Cười ai? Cười cái
gì? Nhằm mục đích gì?)
b-Tiếng cười bật ra nhờ những biện
pháp nghệ thuật nào?
-Tìm một số câu ca dao tương tự:
+Chồng người bể Sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy
quần
+Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu
+Vót dũa cho dài ăn vụng cơm con
3-Câu ca dao này hướng tới những đối
b-Tìm những câu ca dao tương tự như
câu ca dao này
(Cô gái Sơn Tây yếm thủng tày
giần-Răng đen hạt nhót,chân đi cù nèo)
c-Cách nói “Chồng yêu chồng bảo” và
1-Nêu vài nhận xét về nghệ thuật của
ca dao hài hước?
2-Cười ai? Cười cái gì? Nhằm mục
Phóng đại, tương phản,hài hước: Ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng đối với những phụ nữ đỏng đảnh
vô duyên, thói quen xấu, luộm thuộm ,bẩn thỉu
Điệp ngữ:”Chồng yêu ,chồngbảo”
Nói đỡ: “Râu rồng”-“Vui nhà”
Châm biếm nhẹ nhàng , nhân hậu
Trang 39Soạn bài đọc thêm bắt buộc “Lời tiễn dặn”
+Nhóm 1: Kể lại một cách tóm tắt tác phẩm và trình bày giá trị của nó
+Nhóm 2: Tâm trạng của chàng trai bên đường tiễn đưa
+Nhóm 3: Tâm trạng của cô gái
+Nhóm 4: Cử chỉ, thái độ của chàng trai khi ở nhà chồng cô gái
Chuẩn bị và các nhóm trình bày trước lớp
TIẾT 30:
ĐỌC VĂN
BÀI ĐỌC THÊM:
LỜI TIỄN DẶN
Trích “Tiễn dặn người yêu”
A-Mục tiêu bài học :Giúp HS
1-Nắm được cốt truyện, giá trị của tác phẩm
2-Hiểu tâm trạng và lời tiễn dặn của chàng trai
3-Rèn luyện kỹ năng tự đọc và tự học
B-Tiến trình tiết dạy:
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
a-Em nhận xét như thế nào về nghệ thuật của ca dao hài hước
b-Tiếng cười trong ca dao hài hước có ý nghĩa như thế nào?
c-Ngoài các bài ca dao hài hước ở SGK em còn biết thêm các bài nào? Đọc và nêu cảm nhận của em về tiếng cười trong câu ca dao đó?
3-Bài mới: Văn chương đã từng miêu tả tâm trạng của chàng trai khi người yêu đi lấy chồng Đó là tâm
trạng của Phạm Kim trong “Sơ kính tân trang”,tâm trạng của Kim Trọng trong “Truyện Kiều” của Nguyễn
Du Chúng ta cũng đã bắt gặp nhiều tâm trạng của các chàng trai trong truyện thơ của đồng bào dân tộc ít người Trong số ấy đáng lưu ý nhất là tâm trạng của chàng trai trong “Tiễn dặn người yêu”(Xống chụ xôn xao) của đồng bào Thái ở Tây nguyên
*Hoạt động 1: HS kể lại truyện và trình
bày giá trị cảu tác phẩm
-GV nêu yêu cầu trình bày:
+Đảm bảo cốt truyện
+Lời nói rõ ràng, vừa phải , truyền cảm
+Nêu được giá trị nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm và minh họa bằng một số
dẫn chứng cụ thể
-Đại diện nhóm 1 lên trình bày
-GV nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2: HS trình bày tâm trạng
của chàng trai và cô giá trên đường tiễn
dặn được thể hiện trong phần 1 của đoạn
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đường tiễn dặn:
-Cô gái :
Trang 40- GV nêu yêu cầu: Thể hiện được tâm
trạng của nhân vật thông qua việc phân
tích và phát biểu cảm nghĩ về các chi
tiết ,hình ảnh tiêu biểu
-Diễn biến tâm trạng của chàng trai trên
đường tiễn người yêu về nhà chồng như
thế nào? Phân tích những câu thơ thể
hiện tâm trạng đó?
-Tâm trạng của cô gái khi về nhà chồng?
Cách miêu tả ấy biểu lộ tình yêu của
chàng trai đối với cô gái như thế nào?
*Hoạt động 3: HS trình bày tâm trạng ,
cử chỉ , thái độ của chàng trai khi ở nhà
chồng của cô gái
-Phân tích những câu thơ, những chi tiết
thể hiện thái độ,cử chỉ ân cần của chàng
trai đối với cô gái trong những ngày anh
còn lưu lại ở nhà chồng của cô gái?
-Hãy tìm và nhận xét giá trị biểu cảm của
của phép điệp (Từ ngữ, hình ảnh, kiểu
câu)?
+ Nghoảnh lại, ngoái trông, lòng càng đau càngnhớ Luyến tiếc,hi vọng
+Ngắt lá ớt Ngồi chờ+Ngắt lá cà Ngồi đợi+Lá ngón Ngóng trông
Chờ đợi , ngóng trông: Bám víu –vô vọng
Tuyệt vọng ,bế tắc
-Chàng trai:
+Đành lòng quay lại, chịu quay đi luyến tiếc+Kề vóc mảnh-ủ hương người-Lửa đượm: Tập tục tình cảm mãnh liệt, nồng nàn
+Đưa anh ẵm, bồngAn ủi , động viên, chia sẻ
ân cần Cao thượng,đầy vị tha
+ “Đợi” : Tháng năm-mùa lũ-chim tăng ló+Không lấy nhau mùa hạ Mùa đông+Không thời trẻ Góa bụa về già
Lời ước hẹn : Chờ đợi cả đời người: Tình nghĩa thủy chung, tình yêu sâu sắt, bất tử của chàng trai, hi vọng tương lai, bất lực trước tập tục
Chăm sóc ân cần, tha thiết
Cảm thông,đau xót -yêu thương vô bờ+Cùng gỡ, nổi ao chung, cùng bát , chung một mái… Ẩn dụ, điệp cấu trúc kết hợp với từ ngữ Gắn bó , không tách rời
+Yêu Trọn đời, trọn kiếp Quyết tâm, chung thủy, son sắt Khát vọng tự do tình yêu
-Trả lời các câu hỏi trong từng phần và các câu hỏi sau :
+ Đoạn văn là gì ? Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì ?
+Nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự?
TIẾT 31
LÀM VĂN :