IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
1. Hai câu thơ đầu: Hình ảnh người tráng sĩ
a. Câu 1: Hình tượng người tráng sĩ thời Trần
- Người tráng sĩ thời Trần cắp ngang ngọn giáo để bảo vệ non sông đất nước " hoành sóc"
- Hai chữ “múa giáo” trong bản dịch thơ chưa chuyển tải hết được ý nghĩa của hai từ “hoành sóc” - cầm ngang ngọn giáo, con người xuất hiện với một tư thế hiên ngang.
- Không gian mở rộng theo chiều rộng của non sông còn thời gian kéo dài mấy thu. Thời gian và không gian đã làm nổi bật tầm vóc con người thời đại.
- Mở rộng, liên hệ:
2. Câu 2: Miêu tả sức mạnh của quân và dân nhà Trần.
- Nhấn mạnh khí thế của ba quân qua hình ảnh so sánh: “tam quân tì hổ”, “khí thôn Ngưu”
-Tác giả cường điệu hoá, so sánh để tô đậm và diễn tả khí thế chiến đấu của dân tộc, khí thế
mỗi nhóm thảo luận một câu thơ theo sự gợi dẫn của GV như sau:
- Nhóm 1: Hình ảnh tráng sĩ thời Trần trong câu đầu
+ Người tráng sĩ thời Trần được hiện lên qua hình ảnh nào?
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên văn chữ Hán với bản dịch thơ trong câu 1 để thấy vẻ đẹp hình tượng người anh hùng thời đại?
- Người anh hùng được đặt trong không gian, thời gian nào?
- Nhóm 2: Sức mạnh của quân đội nhà Trần.
+ Sức mạnh của quân đội nhà Trần được thể hiện qua những từ nào trong câu thơ chữ Hán ? phân tích ý nghĩa ? + So sánh phiên âm và bản dịch thơ?
+ Chỉ ra và phân tích các biện pháp nghệ thuật?
- Nhóm 3: Tâm sự của PNL về chí làm trai
+ Câu thơ thứ ba muốn đề cập tới vấn đề gì trong xã hội xưa?
+ Đánh giá về quan niệm chí làm trai của PNL?
- Nhóm 4: Suy nghĩ về nỗi thẹn của PNL ở câu thơ cuối.
+ Tại sao PNL thẹn ?
+ Nỗi thẹn thể hiện vẻ đẹp gì ở con người PNL ?
+ So sánh với nỗi thẹn của một số nhà thơ khác ?
- Bước 2: Các nhóm thảo luận trong 5 - 7phút.
- Bước 3: đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Bước 4: GV nhận xét và chốt lại vấn đề
mạnh hơn cả thiên nhiên, vũ trụ.
-Tác giả đặt hình ảnh tráng sĩ bên cạnh ba quân với khí thế át sao ngưu khiến cho hình ảnh tráng sĩ đã kì vĩ lại thêm kì vĩ. Hình ảnh ba quân đặt bên cạnh cái kì vĩ của tráng sĩ đã mạnh mẽ lại càng thêm mạnh mẽ.
3. Câu 3: Quan niệm về chí nam nhi
- Câu ba tác giả nhắc tới nợ công danh của kẻ làm trai, của người quân tử. Điều này liên quan tới quan niệm “trọng nam khinh nữ” của xã hội phong kiến. Nguyễn Công Trứ cũng từng viết:
" Đã mang tiếng ở trong trời đất / Phải có danh gì với núi sông”.
+ Từ trái vừa có nghĩa là nợ vừa có nghĩa là trách, thể hiện tinh thần gánh vác trọng trách, ý thức trách nhiệm của Phạm Ngũ Lão với giang sơn, đất nước.
4. Câu thơ cuối
- Câu thơ cuối nói tới nhân vật Vũ Hầu – Gia Cát Lượng là người có tài mưu lược, lập nhiều chiến công giúp Lưu Bị thống nhất nhà Hán.Phạm Ngũ Lão thẹnn vì chưa có tài mưu lược, chưa lập được công như Vũ Hầu.
-Với người anh hùng chí làm trai gắn liền với sự xả thân ích lợi nhất, nhiều nhất cho dân tộc, đất nước. Chính nỗi niềm canh cánh ấy đã khiến con người vươn tới cái đẹp, sự anh hùng.
Hai câu thơ mang vẻ đẹp của khát vọng lập công, khát vọng hi sinh cho đất nước.
* GV hướng dẫn học sinh tổng kết - Bước 1: Em hãy nhận xét về đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ ? ( theo kĩ thuật trình bày một phút) - Bước 2: hs trả lời
- Bước 3: GV nhận xét - Bước 4: Chuẩn kiến thức.
III. Tổng kết
- Bài thơ xây dựng thành công hình tượng trang nam nhi đời Trần mang chí lớn lập công danh, tự thấy “thẹn” khi chưa thực hiện được hoài bão, chưa giúp đời, giúp nước.
- Bài thơ là một biểu hiện khác của hào khí Đông A. Đó chính là tinh thần yêu nước.
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a. Mục tiêu: Đ3,Đ4,GQVĐ
(HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).
b. Nội dung: viết đoạn văn.
c. Sản phẩm: đoạn văn đã hoàn thiện của Hs.
d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bài tập:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đề bài : Hình ảnh người tráng sĩ đời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão
- Bước 2: hs viết dàn ý đoạn văn hoặc phát biểu trực tiếp
- Bước 3: GV nhận xét - Bước 4: Chuẩn kiến thức.
a. Hình ảnh người tráng sĩ đời Trần là kết tinh vẻ đẹp tài năng và sức mạnh
b. Hình ảnh người tráng sĩ đời Trần là sản phẩm của thời đại đồng thời là tấm gưong phản chiếu sức mạnh của thời đại,của dân tộc
c. Hình ảnh người tráng sĩ đời Trần kết tinh vẻ đẹp nhân cách ở cái chí,cái tâm của người anh hùng
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
b.Nội dung: trả lời cá nhân: so sánh vấn đề c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Giao nhiệm vụ: hãy so
sánh lí tưởng của người xưa qua bài "
Tỏ lòng" và bài " Nợ nam nhi "của Nguyễn Công Trứ.
- Bước 2: hs trả lời - Bước 3: GV nhận xét - Bước 4: Chuẩn kiến thức.
- Giống: Chí làm trai phải trả nợ công danh, trung quân ái quốc là lẽ sống và ước mơ lập công.
- Khác:
+ PNLão: Nói ngắn gọn, lấy gương lịch sử.
+ NCTrứ : Nói cụ thể, không dựa tấm gương cổ nhân, tự tin ở tài trí của mình
" Tang bồng hồ thỉ nam nhi trái Cái nợ công danh là cái nợ nần Nặng nề thay đôi chữ quân thân Đạo vi tử vi thần đâu có nhẹ Cũng rắp điền viên vui thú vị Trót đem thân thế hẹn tang bồng Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung Hết hai chữ trung chinh báo quốc Một mình để vì dân vì nước
Túi kinh luân từ trước để nghìn sau Hơn nhau một tiếng công hầu "
( Nợ nam nhi – Nguyễn Công Trứ)
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG - Học thuộc lòng bài thơ 2 phần phiên âm và dịch thơ
- Nắm chắc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Tỏ lòng - Tham khảo thêm các bài tập trong Sách “ Bài tập Ngữ văn 10”
- Luyện viết những đoạn văn NLVH theo đề bài : Hào khí Đông A được thế hiện như thế nào qua bài thơ?
- Đọc thêm những bài thơ của Trần Quang Khải, Lí Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn…
Tiết: 35 - KHDH Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: CẢNH NGÀY HÈ Nguyễn Trãi Thời lượng: 1 tiết
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
I. Về kiến thức:
Giúp học sinh: Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè. Qua bức tranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.
II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất
STT MỤC TIÊU MÃ HÓA
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Phân tích được các hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn
Trãi. Đ1
2 Có khả năng cảm nhận và phân tích thành công nghệ thuật của bài thơ.
Đ2
3 - Có khả năng cảm nhận, phân tích một bài thơ nôm của Nguyễn Trãi: chú ý những câu thơ 6 chữ dồn nén cảm xúc.
Đ3 4 Đánh giá vẻ đẹp tâm hồn - nhân cách cao đẹp của Ức Trai Đ4 5 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc
giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam.
N1 6 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học. V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công. GT-HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
9 - Phẩm chất: Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, hương đất nước, trân trọng và gìn giữ giá trị tinh thần vô giá của dân tộc.
- Tình cảm gắn bó với cuộc sống của nhân dân.
TN.
NA.
YN B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2.Học liệu: SGK, hình ảnh về tác giả và tác phẩm; phiếu học tập,…
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động học (Thời gian)
Mục tiêu Nội dung dạy học
trọng tâm PP/KTDH
chủ đạo Phương án đánh giá
HĐ 1: Khởi động
(5 phút)
Kết nối bài học Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến bài Cảnh ngày hè.
- Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Do GV đánh giá.
HĐ 2: Khám phá kiến thức (27 phút)
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,N1,GT-
HT,GQVĐ I.Bức tranh thiên nhiên.
II.Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ.
III.Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 3: Luyện tập (5 phút)
Đ3,Đ4,GQVĐ Thực hành bài tập luyện kiến thức, kĩ năng
Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành.
Kỹ thuật:
động não.
-Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
-Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
HĐ 4: Vận
dụng (5 N1, V1 Vận dụng kiến thức để giải quyết một
Đàm thoại gợi
mở; Dạy học -Đánh giá qua sản phẩm cá
phút) vấn đề nâng cao. hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan.
nhân, qua trình bày do GV và HS đánh giá.
-Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
HĐ 5: Mở rộng (3 phút)
Liên hệ, mở rộng. Tìm tòi, mở rộng
kiến thức. Dạy học hợp tác, thuyết trình;
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã giao.
GV và HS đánh giá