HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Kết nối bài học
(HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học).
b. Nội dung: HS quan sát văn bản, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu lên 2 văn bản:
+ Đoạn thứ 1: Tình cờ, trên đường, chàng trai hỏi cô gái:
- Em về đâu? Đường về nhà em có xa không?
- Cô gái: Em về thôn Đông ạ?
- Chàng trai: Ồ! Thôn Đông, anh ở thôn Đoài.
...
- Chàng trai: Nhờ em làm mối cho anh một người con gái bên thôn Đông nhé!
- Cô gái: Tiêu chuẩn lựa chọn người yêu của anh là gì?
- Chàng trai:À, tiêu chuẩn của anh...là...:Cô ấy trẻ như em, xinh như em, duyên dáng như em...Và...
- Cô gái: ...
+ Văn bản thứ 2:
Mình về đường ấy bao xa?
Cậy mình làm mối cho ta một người.
Một người mười tám, đôi mươi.
Một người vừa đẹp vừa tươi như mình.
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giữa 2 văn bản trên có điểm gì giống và khác nhau về nội dung và cách thức sử dụng ngôn ngữ?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Nhận xét.
-Bước 4: Chuẩn kiến thức:
+ Giống nhau: đều là lời tỏ tình của chàng trai.
+ Khác nhau: Văn bản 1: Sử dụng cách nói bình dân, mộc mạc, ngôn ngữ trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.
+ Văn bản 2: Là một bài ca dao, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, cách tỏ tình kín đáo, tế nhị , sâu sắc…
- GV giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,GQVĐ
(- Nắm được khái niệm cơ bản của ngôn ngữ sinh hoạt
- Nắm được đặc trưng cơ bản để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.) b. Nội dung: trả lời cá nhân, hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm.
* Nội dung I. Ngôn ngữ sinh hoạt - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đọc sách giáo khoa và phát biểu: Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt? Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Nhận xét.
-Bước 4: Chuẩn kiến thức:
* Nội dung 2: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
* Khái niệm:
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, quan điểm…, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt - Dạng nói: độc thoại, đối thoại.
- Dạng viết: nhật kí, thư từ, hồi ức cá nhân.
II.Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tổ chức 3 nhóm: HS đọc mục II trong Sgk và nêu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, mỗi đặc trưng lấy 1 ví dụ và phân tích ví dụ
+ Nhóm 1: Tính cụ thể + Nhóm 2: Tính cảm xúc.
+ Nhóm 3: Tính cá thể.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
-Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức.
Sau khi tìm hiểu kĩ về 3 đặc trưng cơ bản, GV cho HS rút ra khái niệm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ?
ngữ sinh hoạt:
1. Tính cụ thể
- Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể:
+ Có địa điểm và thời gian cụ thể (buổi trưa, khu tập thể).
+ Có người nói cụ thể (các nhân vật)
+ Có người nghe cụ thể ( các nhân vật trong cuộc thoại).
+ Có đích lời nói cụ thể (Lan, Hùng gọi Hương đi học, mẹ Hương khuyên Lan, Hùng…)
+ Có cách diễn đạt cụ thể qua việ dùng từ ngữ phù hợp với đối thoại.
Dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt là tính cụ thể: cụ thể về hoàn cảnh, con người, cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.
- Trong giao tiếp hội thoại ngôn ngữ phải cụ thể, càng cụ thể thì người nói và người nghe càng hiểu nhau, ngôn ngữ càng trừu tượng, sách vở thì càng gây khó khăn cho giao tiếp.
2. Tính cảm xúc
Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc biểu hiện : - Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu hiện thái độ tình cảm qua giọng điệu.
- Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và biểu hiện cảm xúc rõ rệt: gì mà, gớm…
- Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc: câu cảm thán; những lời đáp gọi…
→ Đặc trưng thứ hai của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là tính cảm xúc. Không có lời nào nói ra mà không có cảm xúc.
- Tính cảm xúc còn thể hiện ở những hành vi kèm lời như: vẻ mặt, cử chỉ, điệu bộ. Vì vậy ngôn ngữ sinh hoạt gắn liền với các phương tiện giao tiếp đa kênh.
- Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cả xúc mà hiểu nhanh hơn cụ thể hơn những điều nói ra.
3. Tính cá thể
- Mỗi người có một giọng nói khác nhau.
- Ngoài giọng nói, mỗi người có cách dùng từ ngữ, lựa chọn kiểu câu riêng. Qua giọng nói, qua từ ngữ và cách nói quen dùng có thể nhận biết lời
nói của ai, tuổi tác giới tính, cá tính, địa phương…
* Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hàng ngày.
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Đ3,GQVĐ (HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).
a. Nội dung: trả lời cá nhân, hoạt động nhóm.
b. Sản phẩm: câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm.
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ như sau:
+ Nhóm 1: làm bài tập 1 (trang 127) + Nhóm 2: làm bài tập 2 (trang 127) + Nhóm 3: làm bài tập 3 (trang 127) - Bước 2: HS thảo luận nhóm từ 5 - 7 phút.
- Bước 3: Đại diện mỗi nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Bước 4: GV nhận xét hướng đến nội dung cần đạt.
HS tự làm BT 3
Bài tập 1. (trang 127) Gợi ý
- Ngôn ngữ trong nhật kí “Đặng Thuỳ Trâm” mang đặc trưng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
+ Tính cụ thể: thời gian là đêm khuya không gian là rừng núi, “Nghĩ gì đấy Th.
ơi”, “nghĩ gì mà”
+ Tính cảm xúc: giọng điệu, câu nghi vấn, từ ngữ được viết theo dòng tâm tư.
+ Tính cá thể : Ngôn ngữ của một con người giầu cảm xúc: Đáng trách quá Th. ơi, Th có nghe…
2. Bài tập 2 (trang 127) Gợi ý
- Từ xưng hô: mình - ta; cô - anh
- Ngôn ngữ đối thoại: có nhớ ta chăng/
Hỡi cô yếm trắng
- Lời nói hàng ngày: mình về; ta về;
Lại đây đập đất trồng cà với anh
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
b. Nội dung: cá nhân viết đoạn hội thoại.
c. Sản phẩm: Đoạn văn bản có sử dụng ngôn ngữ sinh hoạt, các đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV. Hoạt động của HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập: Hãy ghi lại cuộc trò chuyện giữa bạn và bố mẹ trong gia đình và nhận xét lời đối đáp trong cuộc trò chuyện ấy theo những đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ? - Bước 4: Nhận xét sản phẩm của HS
-Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: Viết lại đoạn hội thoại.
- Bước 3: báo cáo sản phẩm (chú ý cả giọng đọc)
Nhận xét sản phẩm của bạn (nếu được GV yêu cầu)
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG - Vận dụng tốt trong giao tiếp hằng ngày
- Tìm đọc thêm cuốn Phong cách học và các phong cách chức năng Việt ( Hữu Đạt, NXB văn hóa-thông tin Hà Nội,2000)