1. Hai câu đề :
- Mở ra cảm hứng thế sự, là tiếng thở dài bi thiết của tác giả:
+ Tây Hồ: xưa là vườn hoa (cảnh đẹp), nay trở thành gò hoang (xơ xác, hoang phế, điêu tàn). Từ tẫn cho thấy sự biến đổi diễn ra đột ngột, nhanh chóng không còn sót lại một dấu vết gì . Vì vậy, trong bản dịch thơ từ hóa đã chưa chuyển tải hết được ý nghĩa của từ tẫn trong câu thơ nguyên tác.
- Câu thơ vừa tả thực vừa gợi ý nghĩa tượng trưng.
Mượn sự thay đổi của không gian để nói lên một cảm nhận về biến đổi của cuộc sống.
Thể hiện tâm trạng đau xót, ngậm ngùi, nuối tiếc cho cái đẹp chỉ còn trong dĩ vãng.
- Nhà thơ một mình khóc nàng Tiểu Thanh qua một tập sách đọc trước cửa sổ độc điếu ( một mình khóc ). Con người xuất hiện với dáng vẻ cô đơn, một mình đối diện với một tiếng lòng Tiểu Thanh. Sự đồng cảm của những con người cùng cảnh ngộ.
2. Hai câu thực :
- Viết về cuộc đời của nàng Tiểu Thanh:
+ Son phấn: Vật trang điểm của người phụ nữ. Tượng trưng cho sắc đẹp
+ Văn chương: Tập thơ của nàng Tiểu Thanh. Tượng trưng cho tài năng.
Như vậy, Tiểu Thanh là người con gái có sắc đẹp và tài năng
- BPNT nhân hóa để nói về nỗi hận xót xa của TT về những việc sau khi chết : Người vợ cả đốt tập thơ của
- Bước 2: HS thảo luận 7 phút - Bước 3: Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung - Bước 4: nhận xét và chuẩn kiến thức.
III. GV hướng dẫn học sinh tổng kết
- Bước 1: GV yêu cầu hs tổng kết ở nội dung và nghệ thuật của bài thơ (theo kĩ thuật trình bày một phút )
- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: nhận xét.
- Bước 4: Chuẩn kiến thức.
nàng sau khi nàng chết phần dư là tập thơ bị đốt còn sót lại.Tiểu Thanh là người có số phận bất hạnh: Đau khổ , cô đơn khi còn sống; bị dày vò, hành hạ khi đã chết ( văn chương không có tội tình gì cũng phải chung số phận như người sáng tạo ra nó)
- Câu thơ thể hiện thái độ gợi ca, trân trong cái tài, cái đẹp, đồng thời thể hiện sự xót xa cho những bất hạnh của một kiếp người. Sự nhạy cảm trước những mảnh đời hồng nhan bạc phận. Qua đó cũng tố cáo mạnh mẽ những thế lực tàn bạo chà đạp con người.
3. Hai câu luận :
- Tác giả nói về nỗi hận, nỗi oan của nàng Tiểu Thanh:
+ Cổ kim hận sự: những mối hận, nỗi oan từ xưa đến nay
+ Phong vận kì oan: nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã + Thiên nan vấn: nỗi oan ấy quá lớn đến nỗi trời cũng không giải đáp được
Câu thơ nói về những sự vô lí trong cuộc đời, là thói đời xấu xa, những người đẹp, người tài hoa đều không gặp may, bị vùi dập một cách phũ phàng. Câu thơ thể hiện sự bế tắc bất lực không tìm thấy câu trả lời cho nỗi oan khuất của con người đầy rẫy mọi chối, mọi nơi Nỗi oan ấy không chỉ của riêng nàng TT, mà còn là nỗi oan chung cho những con người cùng cảnh ngộ. Vì vậy, câu thơ giống như tiếng kêu thương rung động cõi đất trời.
- ND còn tự buộc nỗi oan phong vận kia vào mình:
+ Ngã tự cư :Nguyễn Du tự nhận mình là người cùng hội cùng thuyền với những kẻ tài hoa bạc mệnh. Đó là sự đồng cảm, tri âm với những người cùng cảnh ngộ.
Vì vậy, ĐTTK được cọi là khúc bi ai thương người, cũng là lời tự thương đau xót.
4 . Hai câu kết :
- ND đã vượt qua không gian và thời gian, trở về quá khứ khóc thương cho TT
+ Con số 300 năm lẻ là tính từ khi TT chết đết khi ND biết và khóc thương cho nàng và tự hỏi: không biết 300 năm sau người đời có ai khóc thương cho ND hay không ?
- Câu thơ chất chứa nỗi niềm taanm sự, khắc khoải mong chờ sự cảm thông của hậu thế . Không phải là
“trăm năm” mà “nghìn năm sau” người đời vẫn còn
nhớ đến và trân trọng Nguyễn Du:
“ Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”
( Tố Hữu) III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Chất trữ tình sâu lắng, ngôn ngữ sắc sảo tạo nên bút pháp riêng của nhà thơ.
2. Nội dung:
- Tâm sự của nhà thơ trong xã hội phong kiến đầy bất công đối với con người. Đặc biệt là người phụ nữ. Họ thường phải chịu cái cảnh “hồng nhan bạc mệnh” (Cảm hứng nhân đạo của nhà thơ).
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Đ3,Đ4,Đ5-GQVĐ (HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).
b.Nội dung: trả lời cá nhân.
c.Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bài tập:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: Anh / chị hãy phát biểu cảm xúc chủ đạo của Nguyễn Du trong bài thơ " Độc Tiểu Thanh Kí "
- Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
- Cảm xúc chủ đạo của Nguyễn Du trong bài thơ " Độc Tiểu Thanh Kí " là tấm lòng đồng cảm, thương xót trước số phận tài hoa bạc mệnh của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
- Thương xót cho số phận của Tiểu Thanh nói riêng và của kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chung
- Đồng cảm với những con người tài hoa nhưng bạc mệnh, đặc biệt là người phụ nữ
- Nâng niu, trân trọng vẻ đẹp, tài năng và những giá trị tinh thần của con người cũng như chủ thể sáng tạo ra những giá trị tinh thần ấy
- Tố cáo xã hội tàn ác, vô nhân đạo , luôn đó kị, vùi dập tài năng và sắc đẹp.
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
b.Nội dung: làm việc nhóm để hoàn thành một sơ đồ tư duy về bài học.
c. Sản phẩm: sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm (Trên giấy A0 hoặc kĩ thuật Info…) d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
- Bước 1: Các nhóm thực hiện việc vẽ sơ đồ - Bước 2: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 3: nhận xét.
-Bước 4: cung cấp 1 số sơ đồ cho HS tham khảo.
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG
- Nắm chắc những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí - Tìm đọc tập thơ chữ Hán của ND
- Tham khảo thêm các bài tập trong Sách “ Bài tập Ngữ văn 10”
- Luyện viết những đoạn văn NLVH theo đề bài ở phần ứng dụng
CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI NƯỚC NGOÀI Tiết : 40, 41 - KHGD
Ngày soạn : Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY:
TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG Lí Bạch
Thời lượng: 1 tiết
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT I. Về kiến thức:
- Học sinh nắm được kiến thức về thơ Đường, qua sự phát triển và thành tựu, ảnh hưởng của thơ Đường với thơ ca Việt Nam.
- Hiểu được tình cảm chân thành, sâu lắng của tác giả đối với người bạn của mình, qua đó tác giả bộc lộ tâm sự của mình.
II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất:
STT MỤC TIÊU MÃ HÓA
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nhận biết các hình ảnh, chi tiết nói về cảnh chia tay giữa Lí bạch và Mạnh Hạo Nhiên.
Đ1 2 Hiểu được dụng ý nghệ thuật của tác giả khi chọn thời gian, không
gian (địa điểm) của cuộc đưa tiễn.
Đ2 3 Cảm nhận, đánh giá được sự gặp gỡ, đồng điệu tâm hồn hai người
bạn tri kỉ. Qua đó hiểu được ý nghĩa cao đẹp của tình bạn. Đ3 4 Phân tích và đánh giá được ý nghĩa sâu xa mà Lí Bạch gửi gắm
trong bài thơ,
Đ4
5 Có khả năng đọc hiểu và phân tích thơ Đường. Đ5
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ Lí Bạch nói riêng và thơ Đường nói chung.
N1 7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học hoặc một
văn bản nghị luận xã hội về đề tài tình bạn.
V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ, CNTT 8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công. GT-HT
9 -Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
-Biết thiết kế một sơ đồ theo công nghệ Info
GQVĐ CNTT PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
10 - Biết trân trọng tình bạn trong cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân.
- Luôn luôn có ý thức sống tốt và làm những việc có ích cho gia đình, bạn bè và xã hội.
TN.
NA.