C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II. Đọc hiểu văn bản
1. Vẻ đẹp tâm hồn NT qua bức tranh thiên nhiên và cuộc sống: ( 6 câu thơ đầu )
a. Câu 1:Hoàn cảnh, tư thế ung dung của nhà thơ
- Câu đầu là giới thiệu tâm thế của nhà thơ:
rảnh rỗi, thư thái và ngắm cảnh. Đó là một ngày hiếm hoi của Nguyễn Trãi. Ông luôn là người thân nhàn nhưng tâm không nhàn:
“Một phút thanh nhàn trong thuở ấy” với ông thật đáng quý.
b. Vẻ đẹp tâm hồn NT qua BTTN:(câu 2,3,4) - BTTN được miêu tả bằng đường nét, màu sắc, hình khối cụ thể, sinh động và tràn đầy sức sống. Miêu tả 3 loại cây với 3 dáng vẻ khác nhau:
+ Cây hòe: màu sắc đặc trưng là màu xanh lục của lá, gợi sự tốt tươi; sức sống sung mãn qua động từ đùn đùn, tán rợp giương…
+ Cây lựu trước hiên nhà: màu đỏ đặc trưng của mùa hè; sức sống mãnh liệt qua động từ phun…
So sánh với câu thơ “Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông” (Nguyễn Du)
+ Có sự phá vỡ tính quy phạm của thơ Đường về cách ngắt nhịp -> tạo cảm xúc, làm nổi bật cá tính sáng tạo
+ Cây sen hồng trong ao đã ngát hương thơm thể hiện qua từ tiễn
+ Cách ngắt nhịp 3/4 không theo quy luật của thơ Đường gây sự chú ý, kéo thơ Đường gẫn gũi với cuộc sống
-> Bức tranh cảnh vật thật sinh động, tràn đầy sức sống. Qua đó ta thấy được sự giao cảm tinh tế của nhà thơ với cảnh vật.
c. Vẻ đẹp tâm hồn NT qua bức tranh cuộc sống: (câu 5,6)
- Nguyễn Trãi đã đón nhận cảnh ngày hè bằng
những hình ảnh nào ?
- Bước 2: HS thảo luận 5-7 phút - Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Bước 4: nhận xét và chuẩn kiến thức.
2.GV hướng dẫn HS tìm hiểu khát vọng của nhà thơ ở 2 câu thơ cuối - Bước 1: GV yêu cầu hs đọc 2 câu thơ, sau đó thảo luận cặp đôi (theo kĩ thuật trình bày 1 phút) những câu hỏi sau:
+ Hai câu thơ cuối đã thể hiện khát vọng gì của NT ?
+ Những từ "dẽ có", "Ngu cầm", "đòi"
được hiểu như thế nào ?
+ Câu thơ cuối chỉ có sáu chữ, có gì đặc biệt trong cách viết của Nguyễn Trãi?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: nhận xét.
- Bước 4: Chuẩn kiến thức.
III.GV hướng dẫn HS tổng kết ( theo kĩ thuật trình bày một phút) - Bước 1: giao nhiệm vụ: Em hãy cho biết giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ ?
- Bước 2:HS trả lời - Bước 3: GV nhận xét
nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và sự liên tưởng hết sức tinh tế.
- Âm thanh của tiếng chợ cá làng chài hoà cùng âm thanh của tiếng ve "dắng dỏi" tạo thêm hơi ấm và sức sống cho bức tranh thiên nhiên, bức tranh cuộc sống. Phải chăng âm thanh của tiếng chợ cá “lao xao” cũng chính là âm thanh rộn rã của tiếng lòng Nguyễn Trãi trước cảnh “dân giàu đủ”?
2. Khát vọng của nhà thơ ( 2 câu thơ cuối)
- Từ bức tranh thiên nhiên đầy sức sống, sinh động chúng ta thấy được một tình yêu thiên nhiên bao la của Nguyễn Trãi.
- Đó cũng là một tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống. Cảnh thiên nhiên tươi đẹp có cội nguồn sâu xa từ tình yêu đời, yêu cuộc sống của Nguyễn Trãi. Hai câu thơ cuối thể hiện tấm lòng ưu ái với dân, với nước của nhà thơ.
- Câu thơ cuối chỉ có sáu chữ, ngắn gọn là sự dồn nén cảm xúc của cả bài thơ. Điểm kết tụ của hồn thơ Nguyễn Trãi không phải ở thiên nhiên mà ở chính con người. NT mong ước một cuộc sống ấm no cho dân, và đó là hạnh phúc của mọi người ở mọi nơi.
- Lí tưởng “dân giau đủ khắp đòi phương” của Nguyễn Trãi vẫn có ý nghĩa thẩm mĩ và nhân văn tới ngày hôm nay.
III. Tổng kết 1. Giá trị nội dung:
- Bức tranh thiên nhiên sinh dộng và đầy sức sống.
- Một thi nhân yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống; một bậc đại nhân khát khao một cuộc sống ấm no, đầy đủ cho nhân dân khắp mọi nơi.
2.Giá trị nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều động từ có giá trị biểu cảm cao: đùn đùn, giương, phun…
- Bước 4: chuẩn kiến thức - Cách tân về mặt thể thơ: câu 1 và 8 chỉ có 6 chữ.
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
a. Mục tiêu: Đ3,GQVĐ (HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).
a. Nội dung: làm việc cá nhân.
b. Sản phẩm: BT đã hoàn thiện của HS
c. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Bước 1: giao nhiệm vụ: Bài tập 1- SGK T119
- Bước 2: HS làm bài tập
- Bước 3: GV quan sát, giúp đỡ, nhận xét - Bước 4: chuẩn kiến thức
Bài tập 1- SGK T119 - Vẻ đẹp thiên nhiên:
+ Thiên nhiên sinh động: với nhiều hình ảnh màu sắc.
+ Thiên nhiên tràn đầy sức sống.
- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:
+ Tâm hồn yêu thiên nhiên.
+ Tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống.
+ Tấm lòng ưu ái với dân với nước.
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG (Học ở nhà)
a.Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
b.Nội dung: trả lời cá nhân.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
Anh / chị có nhận xét gì về khát vọng của Nguyễn Trãi được gửi gắm trong bài thơ “ Cảnh ngày hè”
- Bước 2: HS làm việc cá nhân tại nhà, nộp sản phẩm vào tiết học sau
- Bước 3, 4: GV nhận xét và cho điểm.
- Khát vọng dân khắp mọi phương được giàu có, no đủ…
Đó là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi.
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG - Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ
- Thao khảo thêm các bài thơ trong tập Quốc âm thi tập - Luyện viết những đoạn văn NLVH cho những đề bài trên.
Tiết : 36 - KHGD Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÊN BÀI DẠY: NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Thời lượng: 1 tiết
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
I. Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm.
- Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm.
II.Bảng mô tả năng lực, phẩm chất
STT MỤC TIÊU MÃ HÓA
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Phân tích được các chi tiết, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Đ1
2 Có khả năng cảm nhận và phân tích thành công nghệ thuật của bài thơ.
Đ2
3 - Rèn kĩ năng cảm nhận, phân tích một bài thơ nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Đ3 4 Đánh giá vẻ đẹp tâm hồn - nhân cách cao đẹp của Nguyễn Bỉnh
Khiêm. Đ4
5 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học trung đại Việt Nam.
N1 6 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học. V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân công. GT-HT
8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. GQVĐ PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
9 - Bồi dưỡng cho HS ý thức học tập, yêu thích vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị.
- Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, quê hương, đất nước, trân trọng và gìn giữ giá trị tinh thần vô giá của dân tộc.
TN.
NA.
YN
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2.Học liệu: SGK, hình ảnh về tác giả và tác phẩm; phiếu học tập,…
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động học (Thời gian)
Mục tiêu Nội dung dạy học
trọng tâm PP/KTDH
chủ đạo Phương án đánh giá
HĐ 1: Khởi động
(5 phút)
Kết nối bài học Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến bài Nhàn.
- Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Do GV đánh giá.
HĐ 2: Khám phá kiến thức (27 phút)
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,N1,GT-
HT,GQVĐ I.Tác giả, tác phẩm.
II.Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ qua bức tranh đời sống giản dị.
III.Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Đánh giá qua sản phẩm hoạt động nhóm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 3: Luyện tập (5 phút)
Đ3,Đ4,GQVĐ Thực hành bài tập luyện kiến thức, kĩ năng
Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành.
Kỹ thuật:
động não.
-Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
-Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
HĐ 4: Vận dụng (5
phút) N1, V1 Vận dụng kiến thức để giải quyết một vấn đề nâng cao.
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan.
-Đánh giá qua sản phẩm cá nhân, qua trình bày do GV và HS đánh giá.
-Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
HĐ 5: Mở Liên hệ, mở rộng. Tìm tòi, mở rộng Dạy học hợp Đánh giá qua sản
rộng (3 phút)
kiến thức. tác, thuyết
trình; phẩm theo yêu cầu đã giao.
GV và HS đánh giá