1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn lớp 10

55 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

t-ởng tình cảm của Nguyễn Trãi, Đó là t tt-ởng nhân gnhĩa, yêu nớc, thơng dân, giữ gìn nhân cách, cảm hòa với thiên nhiên Hoạt động 2 Hớng dẫn đọc hiểu văn bản - Hs đọc văn bản giọng v

Trang 1

TỎ LÒNG

Phạm Ngũ Ngày soạn:………

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phân tích được thành công nghệ thuật của bài thơ: thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồn nén cảm xúc, hình ảnh hoành tráng, đạt tới độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẽ

3 Về thái độ:

- Tự hào về thế hệ đi trước của dân tộc

- Bồi dưỡng nhân cách, sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, máy chiếu…

- Học sinh: Sách giáo khoa, Vở soạn bài

C Cách thức tiến hành:

- Giáo viên sử dụng một số phương pháp như: đọc sáng tạo, gợi mở, phát vấn…

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2’)

Âm vang của thời đại Đông A với những chiến công lẫy lừng trong lịch sử chống ngoại xâm, ba lần đánh bại quân Nguyên - Mông đã in dấu trên nhiều trang viết của các nhà thơ

Trang 2

đương thời Phạm Ngũ Lão – danh tướng nhà Trần đánh đâu thắng đó cũng ghi lại những xúc cảm của mình qua “Thuật hoài” Bài thơ thể hiện hình ảnh và khí thế con người thời Trần cũng như nhân cách cao đẹp của tác giả như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu.

b Dạy – học bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC

Yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn

? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài

thơ “Thuật hoài”?

- Nổi tiếng là người văn võ song toàn

- Là vị tướng có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông (lần 1 và lần 2)

- Sự nghiệp: Thuật hoài, Viếng Thượng tướng Quốc công Hưng Đạo Đại Vương

Trang 3

? Em hiểu nhan đề “thuật hoài”

- Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ

- GV nhận xét giọng đọc và đọc

mẫu

? Bài thơ được chia làm mấy

phần? Nêu nội dung từng phần?

2 câu đầu: Vẻ đẹp của con người thời Trần

2 câu cuối: Nỗi lòng của tác giả

2 Phân tích văn bản:

a Vẻ đẹp con người thời Trần: (15’) Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn Ngưu.

(Múa giáo non sông trải mấy thu

Trang 4

Hai câu thơ đầu, Phạm Ngũ Lão

muốn bày tỏ niềm tự hào về tư thế

của người tráng sĩ, về khí thế của

ba quân trong cuộc chiến tranh vệ

quốc Ở đó nổi bật lên hình ảnh

+ Bản dịch không sát với nguyên tác: dịch “hoành sóc”

→ “múa giáo” làm mất đi tư thế mạnh mẽ, sẵn sàng bảo

vệ Tổ quốc của người tráng sĩ thời Trần

+ Thời gian: mấy thu thời gian dài, không gian rộng lớn

Không gian: non sông

▬► Độ dài dằng dặc của thời gian và độ rộng lớn của

Trang 5

- HS trả lời

- GV nhận xét

Hình ảnh tráng sĩ càng trở nên lớn

lao hơn, mạnh mẽ,vững chãi hơn

khi phía sau người tráng sĩ có sự

hậu thuẫn của ba quân

? Hình ảnh “ba quân” có ý nghĩa

gì?

- HS trả lời

- GV chốt ý nghĩa hình ảnh “ba

quân”

? Câu thơ thứ hai tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào?

+ Câu thơ có thể hiểu theo 2 nghĩa:

● Ba quân sức mạnh như hổ báo có thể nuốt trôi trâu

● Ba quân sức mạnh như hổ báo khí thế át

cả sao Ngưu

→ Làm nổi bật sức mạnh sánh ngang vũ trụ của

cả dân tộc

+ Nghệ thuật: Phóng đại, so sánh

Trang 6

Đánh hai trận tan tác chim muông.

(Bình Ngô đại cáo)

? Qua việc phân tích, hãy cho

biết 2 câu thơ đầu đã khắc họa vẻ

đẹp con người thời Trần như thế

nào?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

Tiếp nối mạch cảm xúc của 2 câu

đầu, 2 câu sau thể hiện khát vọng

lập được nhiều chiến công to lớn

vì đất nước, vì dân tộc

▬► Bằng hình ảnh thơ mang tính sử thi, giọng điệu hào hùng, 2 câu thơ đã khắc họa được vẻ đẹp của con người thời Trần với ý chí và lòng yêu nước nồng nàn.

b Nỗi lòng của tác giả: (10’) Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu

(Công danh nam tử còn vương nợ Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu)

- Công danh: sự nghiệp, nghĩa vụ được biểu hiện bằng hành động

Trang 7

? Em hiểu thế nào về chữ “công

danh”, “công danh trái”?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV giảng giải, mở rộng

Theo quan niệm phong kiến, là

trai phải lập được công danh, phải

“Lên Đông Đông tĩnh, sang Đoài

Đoài yên” tức là phải lập công để

lại sự nghiệp trên bia đá, bảng

vàng Có nhiều nhà thơ đã từng

nhắc đến trí làm trai: Nguyễn

Công Trứ, Phan Bội Châu Chính

vì vậy, mỗi thời đại lại có những

bậc anh hùng với các câu nói nổi

tiếng (Trần Quốc Toản, Trần Thủ

Độ, Trần Quốc Tuấn)

? Chữ “công danh” mà tác giả

nói đến trong bài thơ có ý nghĩa

gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- Công danh trái: món nợ công danh

→ “Công danh” mà Phạm Ngũ Lão nói đến là nghĩa vụ đối với đất nước, là thứ công danh làm nên từ tài thao lược, không phải thứ công danh tầm thường mang đậm màu sắc cá nhân

- Người anh hùng thẹn khi nghe người đời kể chuyện

Vũ hầu

Trang 8

- GV chốt ý

Nợ công danh như một gánh nặng

mà kẻ làm trai nguyện trả, nguyện

? Nỗi thẹn của nhà thơ có ý

nghĩa như thế nào?

+ Phạm Ngũ Lão thẹn vì chưa có tài mưu lược như Khổng Minh để khôi phục giang sơn, giải phóng đất nước

→ Sự khiêm tốn và nỗ lực không ngừng của nhà thơ → Nhân cách cao đẹp của ông

Trang 9

2 Nghệ thuật:

- Bài thơ ngắn gọn, súc tích, cô đọng, biện pháp nghệ thuật hoành tráng có tính sử thi, hình ảnh giàu sức biểu cảm

Trang 10

-Thấy đợc những sáng tạo của Nguyễn Trãi trong thể thơ Nôm.

-Kiểm tra bài cũ

-Giới thiệu bài mới

Lời dẫn: Nguyễn Trãi-một tác gia lớn của văn học Việt Nam Thơ Nguyễn Trãi là tâm hồn

Nguyễn Trãi: giản dị, trong sáng, rất tinh tế và lãng mạn, tràn đầy tình yêu đối với thiên nhiên tạo vật Đặc biệt, ông luôn thể hiện tấm lòng tha thiết với dân, với nớc Để hiểu rõ hơn về con ngời cũng nh thơ văn Nguyễn Trãi, chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ "Cảnh ngày hè"

Hoạt động 1( Tìm hiểu khái quát )

- Hs làm việc với sgk

- Gv định hớng hs tóm tắt các ý cơ bản về

I- Tiểu dẫn

- Nguyễn Trãi ( 1380-1442):

Trang 11

t-ởng tình cảm của Nguyễn Trãi, Đó là t tt-ởng

nhân gnhĩa, yêu nớc, thơng dân, giữ gìn

nhân cách, cảm hòa với thiên nhiên

Hoạt động 2( Hớng dẫn đọc hiểu văn bản )

- Hs đọc văn bản ( giọng vui tơi, thanh thản

(?) Bài thơ là bức tranh về cảnh ngày hè,

anh/chị hãy nêu cảm nhận về bức tranh

đó ?

- Hs làm việc cá nhân

(?) Câu thơ 6 tiếng mở đàu giúp em hình

dung gì về tâm thế của tác giả khi ngắm

cảnh?

- Hs độc lập trả lời

- Gv diễn giảng: Bài thơ có thể ra đời khi

Nguyễn Trãi về ở ẩn tại Côn Sơn (

1438-1440) Nguyễn trãi là con ngời của công

- “ Quốc âm thi tập”: Tập thơ Nôm gồm 254 bài- bông hoa đầu mùa của thơ văn Nôm

+ Tập thơ gồm 4 phần :

* Môn thì lệnh( thời tiết):21 bài

* Môn hoa mộc( cỏ cây) : 34 bài

* Môn cầm thú ( thú vật) : 7 bài

* Vô đề 192 bài ( Ngôn chí, mạn thuật, tự thán, trần tình, Bảo kính cảnh giới- 61 bài)

II- Đọc hiểu văn bản

1- Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên- cuộc sống

* Bức tranh sinh động đầy sức sống

- Câu 1: -> Th thái , ung dung, thảnh thơi -> Từ “ rồi” ngắt nhịp độc đáo, tách hẳn

ra thành một nhịp bất thờng

Trang 12

(?) Qua con mắt của thi nhân, bức tranh

thiên nhiên đã hiện lên nh thế nào?

- Hs thảo luận , tìm những chi tiết miêu tả

sức sống mãnh liệt của thien nhiên

(?) Nhận xét về nhịp ngắt của những câu

thơ tả cảnh?

- Gv nêu vấn đề:

(?) Qua bức tranh thiên nhiên, cảm nhận

đ-ợc điều gì trong tâm hồn thi nhân?

- Hs trao đổi thảo luận, địa diện nhóm trình

Các động từ gợi tả: “ đùn, giơng phun” sức sống nh đang từ bên trong không thể kìm nén đ-

ợc cứ phải phun ra, trơng lên+ Bức tranh gợi tả sự chuyển dịch của thời gian( Hòe- Lựu- Sen) Nhịp 3/4 phá cách tập trung sự chú ý của ngời đọc làm nổi bật cảnh ngày hè

+ Một tâm hồn tinh tế nhạy cảm với thiên nhiên, yêu cuộc sống nồng nàn

* Bức tranh đợc cảm nhận bằng mọi giác quan và tất cả sự liên tởng ( cầm ve)

* Sự phối hợp hài hòa của những gam màu trong hội họa, thanh âm trong âm nhạc

* Cảm nhận đợc vẻ đẹp và cả cái hồn của thiên nhiên( sức sống tiềm ẩn )

=> Sống trong cảnh an nhàn song ức Trai không

xa rời cuộc sống Đôi tai vẫn hớng về những âm thanh bình dị, mở rộng cõi lòng, hòa nhập với cuộc sống của nhân dân

2- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi a- Tâm hồn yêu thiên nhiên,yêu đời, yêu cuộc sống

Trang 13

- Gv lấy thêm ví dụ:

“ Non nớc cùng ta đã có duyên”(Tự thán 4)

“Túi thơ chứa hết mọi giang san”(Tự thán

2)

(?) Trong 2 câu kết tác giả bày tỏ điều gì?

Anh/chị có nhận xét gì về số tiếng ở câu

kết? Diễn tả cảm xúc gì của tác giả ?

(?) Qua 2 câu kết anh/chị hiểu gì về con

ngời Nguyễn Trãi ?

- Hs làm việc theo nhóm

- Gv gợi mở định hớng

- Đại diện nhóm trình bày

- Gv tổng hợp

* ức trai là nhà thơ yêu thiên nhiên, luôn rộng

mở tâm hồn với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh

* Bài thơ ghi lại những phút giây th thái hiếm hoi trong cuộc đời Nguyễn Trãi, thi sĩ nâng niu, say

mê cảnh vật

* Thiên nhiên qua thơ Ưc Trai trở nên sinh động

đầy sức sống, Tiếng lao xaocủa làng chài vọng lại hay chính tác giả đang rộn rã niềm vui trớc cảnh no ấm của dân Tiếng ve dắng dỏi hay khúc nhạc lòng của tác giả đang tấu lên khúc ca thanh bình

b- Tấm lòng u ái đối với dân với n ớc

* Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, nhng trớc hết vẫn

là tấm lòng tha thiết của ông đối với dân với

n-ớc ; lui về ở ẩn côn Sơn song trong thâm tâm ông vẫn ôm ấp một hoài bão lớn : Giúp dân xây dựng một đời sống ấm no

* Vui với cảnh , ức Trai ớc có cây đàn của vua Thuấn gảy nên khúc Nam Phong

* Câu thơ 6 tiếng dồn nến cảm xúc điểm kết tụ không phải ở thiên nhiên mà ở cuộc sống con ng-

ời : Nguyễn Trãi mơ ớc nhân dân no trong cảnh thanh bình thịnh trị và hạnh phúc ấy đến với tất cả mọi ngời

* Hai câu thơ lắng đọng bao cảm xúc suy t của nhà thơ, Nguỹen Trãi vui với thiên nhiên, vui với con ngời nhng cao hơn thế nữa , ông khao khát

đợc hành động giúp đời

=> Con ngời vĩ đại, có tấm lòng bao la, thân dân, luôn canh cánh bên ông dù trong bất cứ hoàn cảnh nào

Trang 14

Hoạt động 3( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

- Hs khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của bầi

2- Nghệ thuật

- Dân tộc hóa thể thơ Đờng luật

- Nhịp thơ linh hoạt -Từ ngữ giản dị, những động từ , tính từ giàu chất tạo hình

2 Biết cách đọc - hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, thâm trầm và sâu sắc, có

sự kết hợp giữa trữ tình và triết lý, thấy đợc vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị

Trang 15

3 Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới: Xa kia, với quan niệm "thi dĩ ngôn chí" các thi nhân thờng làm thơ phú để tả cảnh, qua đó ngụ ý, ngụ tình Khi đó, nhà thơ không chỉ hớng ngời đọc vào một mẫu lí tởng, hoài bão trong tâm trí mà còn hớng ngời đọc vào vị thế, địa vị, cảnh ngộ của chính mình trong thế giới

Hoạt động 1( Hớng dãn HS tìm hiểu khái quát)

- Hs làm việc với Sgk

- GV: Hãy nêu ý chính về con ngời và

sự nghiệp thơ văn Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Hs trả lời cá nhân

- GV nhận xét, nói rõ thêm một số ý

Hoạt động 2

I Tiểu dẫn.

- Hiệu Bạch Vân c sĩ, quê Hải Phòng

- Từng làm quan dới triều Mạc

- Là thầy dạy của nhiều danh sĩ nổi tiếng: Nguyễn Dữ, Phùng Khắc Khoan Đợc đời ca tụng là Tuyết Giang Phu Tử

- Con ngời cố uy tín, ảnh hởng lớn tới các triếu đại Mạc, Trịnh Nguyễn

- Học vấn uyên thâm có tài đoán định tơng lai

- Nhà thơ lớn của dân tộc

* Nội dung: Mang tính giáo huấn, ngợi ca chí của

kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán những điều xấu xa trong xã hội

* Nghệ thuật:

Trang 16

( Đọc hiểu văn bản )

- GV: Hãy đọc văn bản thơ và xác định

đại ý của văn bản thơ

- GV: Là bài thơ thất ngôn bát cú luật

Đờng, vần thơ "giản dị mà linh hoạt",

"không màu mè mà ý vị" tìm hiểu bài

thơ theo 2 cách: theo kết cấu và theo

những vấn đề toát lên từ tác phẩm

GV: Là bài thơ thất ngôn bát cú luật

Đ-ờng, những vần thơ "giản dị mà linh

hoạt", "không màu mè mà ý vị" tìm

hiểu bài thơ theo 2 cách: theo kết cấu

và theo những vấn đề toát lên từ tác

phẩm

(Chúng ta lựa chọn cách 2)

GV: Hãy theo dõi C1,2 và C5,6 của tác

phẩm Theo em hai cặp câu đó biểu lộ

điều gì ?

(?) Có ý kiến cho rằng đó là một cuộc

sống rất quê mùa, khổ cực ý kiến của

khi cáo quan về ở ẩn của Nguyễn bỉnh

- Giản dị mà linh hoạt, không màu mè mà ý vị

- Có sự kết hợp giữa trữ tình và triết lý

II-Đọc hiểu văn bản

- Xuất xứ: Nhàn là bài thơ nôm số 73 trong sách

"Bạch Vân quốc ngữ thi" viết về thiên nhiên và vịnh nhàn

- Nhan đề bài thơ: Do ngời đời sau đặt

- Đại ý: bài thơ ngợi ca chữ Nhàn trong cuộc sống

ẩn dật, khắc họa vẻ đẹp chân dung của Nguyễn

Bỉnh Khiêm( Từ 2 góc độ cuộc sống và nhân cách)

1 Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

* Câu 1: Gợi cuộc sống thuần hậu, NBK sống, lao

Trang 17

Khiêm? Hãy so sánh với cuộc sống của

(?) Trong lời thơ, tác giả có nhắc đến

yếu tố thời gian 4 mùa nhng là ở phơng

diện thời điểm Em có nhận xét gì về

hình ảnh con ngời, tâm thế con ngời

trong thời gian đó ?

(Câu hỏi này cho HS khá giỏi, GV

nhận xét, chốt)

- Hs đọc câu 3,4 và 7,8

động nh một lão nông thực thụ

- Điệp khúc “ một”: T thế sẵn sàng, nhu cầu giản

dị, khiêm tốn không cao sang

- Nhịp 2/2/3 chậm rãi gợi trạng thái ung dung nhàn tản

Một mai một cuốc thú nhà quê

áng cúc lan chen, vãi đậu kê

- Đó là thái độ sống có phần cứng cỏi có phần ngông ngạo của Nguyễn bỉnh Khiêm

Bàn cờ, cuộc rợu vầy hoa trúc

Bó củi, cần câu, trốn nớc non”

* Câu 5-6: Tô đậm thêm lối sống thanh tao gần thiên nhiên của Trạng Trình

- Đạm bạc, thanh cao: món ăn quê mùa, sinh hoạt dân dã

- Hòa hợp giữa lòng thiên nhiên, mùa nào thức nấy Hấp thụ tinh khí từ thiên nhiên, đất trời để gột rửa những lo toan, vớng bận

- Các biểu tợng “ Măng, trúc, giá, hoa sen” gắn với những phẩm chất ngời quân tử

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm sống không hổ thẹn với lòng mình

Trang 18

? Anh chị hiểu thế nào là chốn “vắng

vẻ”, “ chốn lao xao” là chốn nào?

Trong câu thơ, nghệ thuật nào là nổi

bật ? Nghệ thuật đó có tác dụng nh thế

nào trong việc bộc lộ nội dung ?

- Hs suy nghĩ, trả lời

* GV diễn giảng

Tuyết Giang Phu Tử về với thiên nhiên,

sống hoà theo tự nhiên còn là 1 cách để

thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói

tục, để không bị cuốn hút bởi tiền tài,

- ở đây NBK tự nhận mình là dại, nhờng phần khôn cho ngời Hai câu trong phần thực đối nhau: "Ta"

>< "ngời", "Ta dại" >< "ngời khôn"

Dại tìm nơi vắng vẻ >< Khôn đến chốn lao xaoNghệ thuật đối ấy đã tơng phản và đối lập hai quan niệm sống, hai cách sống, hai nhân cách trong cuộc

đời

- Chốn lao xao: Đó là chốn cửa quyền, là đờng

hoạn lộ, là chốn bon chen danh lợi, là nơi bọn cơ hội vênh vang tự đắc lên mặt đạo đức dạy đời, là nơi phải luồn lọt, đua tranh, can qua, nơi lòng ngời thâm hiểm không lờng hết, là nơi đồng tiền hôi tanh đã trở thành sức mạnh của cán cân công lý:

Đạo nọ nghĩa này trăm tiếng bớm Nghe thôi thinh thỉnh lại đồng tiền

(Thơ nôm - Bài số 5)

- Nơi vắng vẻ: Là nơi tự làm mà ăn tuỳ thuộc vào

sự u đãi của thiên nhiên, do đó mà không đua tranh, không thủ đoạn Là nơi không ngời cầu cạnh ta và ta cũng không cầu cạnh ngời, không đố

kị, bon chen Nơi vắng vẻ là nơi tĩnh tại của thiên nhiên và thảnh thơi, thanh thản, nhàn hạn của tâm hồn

 Khôn mà hoá dại, dại mà lại khôn Nhà thơ đã

Trang 19

- GV mở rộng nâng cao vấn đề trên cơ

sở hoàn cảnh lịch sử để giúp học sinh

hiểu rõ, hiểu sâu hơn)

tuyên bố sự lựa chọn của mình một cách kiêu hãnh

và tự tin (qua cách xng hô "ta" - "ngời" và ít nhiều chế giễu mỉa mai bọn ngời đợc gọi là "khôn" kia (qua cách nói ngợc nghĩa)

 Nh vậy, tìm đến "nơi vắng vẻ", tìm đến sự thanh cao, tìm thấy sự th thái của tâm hồn, Bạch Vân c sĩ

có niềm vui: "Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào" Niềm vui nh hiện lên trong bớc đi ung dung "thơ thẩn" Niềm vui chi phối cả âm điệu bài thơ, cứ nhẹ nhàng, lâng lâng, cứ thanh thản, thoải mái một cách

kỳ lạ

 Qua quan niệm dại và khôn, NBK đã trình bày với ngời đọc cả 1 triết lí nhàn Triết lí sâu sắc mà

đùa vui hóm hỉnh trong cách nói ngợc nghĩa Triết

lí nhàn của Trạng Trình là trở về với tự nhiên, sống hoà hợp với tự nhiên, phủ nhận danh lợi

 Về điều này, thế kỷ XV, Nguyễn Trãi cũng đã từng tổng kết: Dới công danh đeo khổ nhục

Trong dại dột có phong lu

Trong câu thơ, chúng ta thấy xuất hiện hai không gian (không gian siêu thoát và không gian thế tục) ở trong lựa chọn Không gian siêu thoát đầy thiên nhiên nhng lại vắng bóng ngời và sự bận rộn của con ngời, vắng khách tục; là không gian đợc suy tôn Đối lập với không gian thanh nhàn thoát tục ấy

là không gian thế tục với những tính chất đông đúc, gập ghềnh, đắng cay theo kiểu "cửa quyền nhiều hiểm hóc", "đờng lợi cực quanh co" Đây cũng chính là kiểu xây dựng không gian đặc trng của thơ trung đại (kiểu không gian nhàn tản thoát tục - đặc

Trang 20

(?) Cách sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Nhãn quan tỏ tờng ấy thể hiện ở 2

câu kết Câu kết trong thơ trung đại

th-ờng là câu nghị luận bày tỏ quan điểm

và chính câu kết cho thấy xu hớng của

thơ Nó mang tính chất tuyên ngôn,

công bố lập trờng, thái độ có tính chất

lí tính Dạng câu tuyên ngôn này làm

cho thơ gần với cách ngôn, với giáo

huấn, tự giới, đậm màu sắc ngôn chí, tỏ

- Đợc đào tạo theo lí tởng Nho gia đơng nhiên NBK

có "Ước một tôi lành chúa thánh minh" để phụng thờ.Trung với đạo thánh hiền, mà không thể trung với hôn quân bạo chúa Vậy là xuất để hành đạo, nhng không gặp thời đành phải xử để cầu nhàn

3 Vẻ đẹp trí tuệ Nguyễn Bỉnh Khiêm

* Thông tuệ, sáng suốt tỉnh táo trong cách “ xuất xử- hành tàng”, lựa chọn

* Tỉnh táo trong cách nói đùa vui, ngợc nghĩa (dại

mà thực chất là khôn, còn khôn mà hoá dại), ở một bài thơ khác NBK viết:

Khôn mà hiểm độc là khôn dại Dại vốn hiền lành ấy dại khôn

 NBK đã đem đến một con ngời lí trí, nghị luận trong thơ, (vì thế có ngời gọi ông là nhà thơ triết lí) Với NBK, cái khôn của ngời thanh cao là quay lng lại với danh lợi, tìm sự th thái cho tâm hồn, sống ung dung hoà hợp với tự nhiên, sống nhàn, giữ cốt

Trang 21

Lấy tích trong truyện đời Đờng, kể

chuyện Thuần Vu Phần vốn là một viên

tớng tài, tính tình phóng khoáng, do

xúc phạm thống soái, bị quở mắng, bèn

từ chức, thích uống rợu làm vui Một

hôm rợu say ngủ bên gốc hoè mơ thấy

đợc mời làm phò mã cho vua nớc Hoè,

phú quý rất mực, tỉnh dậy thì ra làm

quan ở nớc kiến, ở tổ kiến bên gốc cây

hoè

Nhà thơ tự ví mình với Thuần Vu

Phần , cũng từ quan, đến gốc cây uống

rợu say, dù có mơ đợc sống phú quý thì

cũng chỉ là giấc mơ mà thôi

Nhà thơ trớc sau xem chốn lao xao,

phú quý kia chỉ là chiêm bao, không

đích thực Vậy là bằng cách coi thờng

phú quý, nhà thơ khẳng định sựa lựa

chọn của mình, thể hiện cái chí từ bỏ

công danh, sống ẩn dật, sống da muối

đạm bạc

Hoạt động 3( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)

(?) Qua việc tìm hiểu tác phẩm em hãy

khái quát lại giá trị tác phẩm ?

- Một vài cá nhân HS trả lời

* Củng cố:

Tập đọc lại bài thơ cho đúng âm điệu

thơ: Toàn bài đọc nhẹ nhàng thong thả

Hóm hỉnh khi đọc hai câu 3, 4 Thanh

cách thanh cao của nhà hiền sĩ

Nhà thơ bày tỏ quan niệm công danh, của cải, quyền quý chỉ là một giấc chiêm bao

 Nguyễn là một bậc đại trí uyên thâm, nắm vững quy luật: họa- phúc; bĩ –thái; thịnh- suy Cái khôn của Nguyễn là caí khôn của ngời thanh cao biết quay lng lại với danh lợi, tìm sự th thái cho tâm hồn trong sự hòa hợp với thiên nhiên Vậy là với cái nhìn thông tuệ, nhà thơ tìm đến cái say" chỉ là để

"tỉnh"

Rợu, đến cội cây, ta sẽ uống Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

* Hai câu thơ càng khẳng định mạnh mẽ nhân cách của NBK Trí tuệ nâng cao nhân cách để nhà thơ từ bỏ chốn lao xao quyền quý đến nơi vắng vẻ, đạm bạc mà thanh cao

III - Tổng kết

Bài thơ có ngôn ngữ bình dị, giọng điệu khoan thai, thể hiện một tâm thế thanh cao, coi thờng danh lợi, phú quý, bon chen trong cuộc đời Hình

ảnh Tuyết Giang Phu Tử hiện lên thấp thoáng sau vần thơ đã làm cho ta kính phục và ngỡng mộ kẻ sĩ

Trang 22

thản thoải mái khi đọc 4 câu thơ cuối

Chú ý cách ngắn nhịp đúng: Nhịp 4/3

Riêng câu 1: 2/2/3 Câu 3, 4: 2/5 Nhịp

thơ rất biến hoá gợi lên một tâm thế

đủng đỉnh khoan thai

* Dặn dò: Soạn bài: “Độc Tiểu Thanh

kí” của Nguyễn Du.

quân sử thời loạn

Học bài thơ, chúng ta còn hiểu rõ hơn về cảm hứng thế sự trong thơ NBK và trong thơ văn trung

Ngày dạy:………

Lớp dạy:………

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh :

- Vấn đề đợc các nhà thơ VN Tk XVIII quan tâm : Số phận của những ngời phụ nữ tài sắc

- Nguyễn Du quan tâm đến những ngời dân khốn khổ,thân phận kẻ tài hoa sáng tạo những giá trị văn hoá tinh thần

- Trân trọng con ngời và những giá trị mà con ngời đã sáng tạo ra

- Thấy đợc thành công nghệ thuật của bài thơ về từ ngữ, kết cấu

B Phơng tiện thực hiện

Trang 23

cùng với Nguyễn Du : “ Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung ”

Nhng không chỉ xót thơng cho mọi kiếp ngời, Nguyễn Du từng ngậm ngùi trớc sự cô đơn buốt giá và mang trong lòng sự khát thèm tri kỉ tri âm :

Lúc sống không uống cạn hồ rợu

Chết rồi ai tới rợu lên mộ cho”

Và, có lẽ tất cả những tâm sự, những nỗi đau đời đã đợc Nguyễn Du kết hợp một cách tài tình trong bài thơ “ Độc Tiểu Thanh kí ” Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy rõ vấn đề này

Hoạt động 1( Hớng dẫn hs tìm hiểu khái quát)

+ Qua phần tiểu dẫn em hãy cho

biết bài thơ này gắn với câu chuyện

về ai?

- Hs trả lời, Gv củng cố những ý

chính

Bài thơ thể hiện niềm xót thơng da

diết đối với nàng Tiểu Thanh, với

kiếp ngời tài hoa bạc mệnh, trân

I Tiểu dẫn

- Bài thơ gắn với giai thoại về nàng Tiểu Thanh tài sắc vẹn toàn sống vào đầu đời Minh –Trung Quốc, nàng làm vợ lẽ một thơng gia họ Phùng, nhng vợ cả ghen bắt nàng lên ở một ngôi nhà trên núi Cô Sơn (cạnh Tây Hồ – một thắng cảnh đẹp ở TQ) Buồn khổ nàng chết lúc mới 18 tuổi

- Tiểu Thanh để lại một tập thơ ghi lại tâm sự u uất của mình, vợ cả cha hả cơn ghen, đem đốt tập thơ của nàng, may còn sót lại một số bài, ngời sau chép lại ; gọi là phần d cảo

- Đọc phần d cảo, Nguyễn Du trào lên nỗi xót thơng,

Trang 24

trọng những giá trị tinh thần và xót

thong cho cả bản thân mình

Hoạt động 2( Hớng dẫn Hs đọc hiểu văn bản)

- Bài thơ có 8 câu, kết cấu Đờng luật

: đề, thực, luận, kết; chia 2 phần rõ

rệt Hãy cho biết nội dung của từng

phần?( Gợi ý : 4 câu đầu nói về ai,

khóc cho ai? 4 câu sau?

lâu đài bóng tịch dong” Chính

Nguyễn Du cũng giật mình khi “

trải qua một cuộc bể dâu”(T.K)

Câu thơ ND đâu chỉ khóc cho 1

cảnh Tây Hồ cụ thể mà còn khóc

cho cuộc đời chung luôn biến đổi lụi

tàn Đến câu 2 tác giả có nói về T.H

hay không?

hai câu thơ có liên hệ gì với nhau ?

GV: H/ ảnh mảnh giấy tàn cũng

chính là cơ sở khơi tiếp nguồn cảm

đồng cảm với thân phận của ngời phụ nữ nhan sắc vẹn toàn nên viết bài thơ này

II.Đọc- hiểu văn bản.

1 Khóc cho nàng Tiểu Thanh tài hoa - bạc mệnh

Tây Hồ hoa uyển tẫn thành kh

Độc điếu song tiền nhất chỉ th.

+ Bài thơ mở ra cảnh hoang phế đến đau lòng , chảy qua một nghịch cảnh chua xót : Cảnh đẹp và sự tàn lụi

+ Câu thơ nguyên tác điển hình hơn – vờn hoa Tây

Hồ – chỗ đẹp nhất của cảnh đẹp mà biến thành gò hoang mới thật chua xót đau đớn

Đột ngột nhỏ nớc mắt xuống một thân phận – qua hình ảnh ẩn dụ : trang giấy – hình ảnh mỏng manh yếu đuối – gợi ra dòng nớc mắt cảm thông của ND trớc số phận hẩm hiu của ngời đã chết, vừa hút lấy nỗi

đau của Nguyễn Du đối với Tiểu Thanh

Son phấn hữu thần liên tử hậu Văn chơng vô mệnh luỵ phần d

Son phấn : ẩn dụ về h/ả Tiểu Thanh – ngời phụ nữ

đẹp Văn chơng : ẩn dụ về tài năng của nàng+ H/ảnh Tiểu Thanh : vừa tuyệt sắc ( son phấn ) vừa tuyệt tài ( văn chơng ) nhng số phận thật cay nghiệt : cái sắc bị chôn, cái tài bị đốt

+ Hai câu thơ đối nhau rất chỉnh, vừa bao quát 2 đặc

điểm tiêu biểu nhất ở con ngời và số phận Tiểu Thanh, vừa bộc lộ 1 cách nhìn cách cảm đặc biệt của Nguyễn

Trang 25

hứng của Nguyễn Du qua 2 câu thực

Qua những từ “son phấn, văn

ch-ơng” trong 2 câu thơ nàyND muốn

nói đến điều gì ? Ông sử dụng biện

Tuy vậy hai câu thơ này còn có ý

nghĩa gì khác? Lu ý vế sau của mỗi

mắt của ND chảy từ nàng TT sang

thân phận nàng Kiều, Đạm Tiên, nối

tới những đắng cay của ngời ca nữ

đất La Thành, ngời gảy đàn đất

Long Thành, hội tụ thành bể đau

nhức nhối trong trái tim ngời nhân

đạo của ngời nghệ sĩ lớn Chính cảm

hứng nhan văn rộng lớn đã mở ra

sức khái quát cho những câu thơ

Du + Nguyễn Du ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Tiểu Thanh

nh ngợi ca vẻ đẹp hoàn thiện, hoàn mĩ đặt trong hoàn cảnh xã hội cũ, ngời phụ nữ bị khinh miệt mà ông vẫn

ca ngợi,

đây chính là bản lĩnh và cái nhìn tiến bộ của ông Số phận của Tiểu Thanh cùng tập thơ của nàng còn ẩn chứa nỗi đau tận cùng của ND về số phận “ hồng nhan” về cái đẹp bị giày xéo

2/ Khóc cho đời và cho mình

Từ cuộc đời Tiểu Thanh nửa sau bài thơ đợc đẩy tới những liên tởng khái quát

Cổ kim hận sự thiên nan vấn Phong vận kì oan ngã tự c.

Câu chuyện 300 năm trớc đã toả ra cuộc đời chung Nỗi hờn kim cổ – nỗi hờn xa nay – nỗi hờn muôn

đời, chuyện của Tiểu Thanh đã thành chuyện muôn

đời chuyện muôn đời dồn lại trong câu chuyện của Tiểu Thanh, nên cái hận thành ghê gớm, cái thơng cảm thành lớn lao, lớn đến mức không sao giải thoát

đợc, khiến cho câu thơ nh một dồn nén : chuyện xa- chuyện nay

Nguyễn Du tự coi mình cũng giống nh nàng Tiểu Thanh kia, cũng tài hoa mà bạc mệnh.đặt trong hoàn cảnh xã hội thời bấy giờ, cách nói của ông mang tính nhân văn sâu sắc : Ông coi TT ngang tầm với mình cùng bạc mệnh, cùng số phận đau thơng

+ Cả hai câu thơ đều là 2 câu hỏi không lời đáp, là bi kịch không thể giải thoát, là nỗi day dứt triền miên tr-

Trang 26

Câu chuyện của TT đã diễn ra 300

năm trớc đây, đến 2 câu luận nó

thành chuyện của ai?

Bản dịch thơ của câu 5 so với

nguyên tác có gì khác?

Phong lu là tài hoa phong nhã, là vẻ

đẹp đáng mơ ớc của con ngời, nhng

tại sao ND lại tự cho mình mang nỗi

thù hận, đối nghịch với tài năng

phẩm giá của con ngời; XH ấy phải

bị tiêu diệt

+ Hai câu thơ NgDu đã thể hiện nỗi

thơng mình, điều đó có gì lạ

không ?

+ Bài thơ đựoc viết theo thể loại gì ?

Nội dung đợc thể hiện nh thế nào ?

GV: Nguyễn Du thể hiện biềm tâm

sự cô đơn buốt giá, nỗi khát thèm tri

ớc quy luật tai quái của XH cũ : Tài hoa – bạc mệnh

Bất tri tam bách d niên hậu Thiên hạ hà nhân khấp Tố Nh.

+Từ niềm thơng ngời, đến 2 câu kết ý thơ chuyển độtngột từ thơng ngời sang thơng mình Đột ngột mà vẫn hợp lí bởi ND và TT cùng tài hoa bạc mệnh cùng số phận đau thơng

+Trong hai câu thơ nỗi thơng mình đợc đặt dới dạng câu hỏi nên càng nhức nhối Với TT, 300 năm sau đã

có ND thơng khóc, còn ND liệu 300 sau có ai khóc

th-ơng cho?

+ Câu thơ bơ vơ trong nỗi khát thèm tri kỉ tri âm, mang nỗi cô đơn lạnh buốt Chuyện 300 năm trớc đã thành chuyện của Nguyễn Du, chuyện trớc mắt Điều

đặc biệt, cảm hứng nhân văn của bài thơ còn ở chỗ : không chỉ đề cao vẻ đẹp của con ngời, của ngời phụ nữ nói riêng; Nguyễn Du còn thể hiện sự trân trọng giá trị tinh thần to lớn của con ngời và hơn thế : trong quan niệm vô ngã phi ngã của văn chong trung đại, bài thơ là một hiện tợng hiếm hoi khi đã kết hợp giữa thơng ngời và thơng mình vào một bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật ngắn ngủi vợt ra ngoài quy luật chung của XHPK

III Tổng kết

- “Độc Tiểu Thanh kí” là 1 bài thơ tuân thủ chặt chẽ

luật Đờng thi nhng vẫn lộ ra tài năng độc đáo của Nguyễn Du bởi bút pháp trữ tình hàm súc, thâm thuý; mỗi câu thơ nh chứa đựng cả một thế giới cảm xúc

Trang 27

âm tri kỉ của mình Nhng không cần

đén 300 năm sau, Nguyễn Du mới

đợc xót thơng nh ông đã từng xót

th-ơng cho Tiểu Thanh, mà 200 năm

sau đã có nhà thơ, ngời đợc coi là

đại thi hào của nền thi ca cách mạng

: Tố Hữu đồng cảm sâu sắc với ông

qua bài “ Kính gửi cụ Nguyễn Du”

* Củng cố: Khóc cho ngời là biểu

hiện của trái tim nhân đạo lớn Khóc

cho mình là biểu hiện của tinh thần

nhân văn cao cả

* Dặn dò: Soạn bài : “ Phong cách

ngôn ngữ sinh hoạt” tiết 2

- Gv rút kinh nghiệm bài dạy

của 1 nghệ sĩ lớn

- Bài thơ từ tiếng khóc cho số phận Tiểu Thanh, cũng

là tiếng khóc cho số phận con ngời tài hoa bạc mệnh, cho cái Đẹp bị vùi dập và đặc biệt nó còn là tiếng khóc, là nỗi khát thèm tri âm tri kỉ của chính Nguyễn Du

Ngày đăng: 02/11/2014, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Cột 2: Hình thức và cách thức tiến hành  + Cét 3: Thêi gian - giáo án ngữ văn lớp 10
t 2: Hình thức và cách thức tiến hành + Cét 3: Thêi gian (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w