HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối bài học
(HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học).
b.Nội dung: HS trả lời câu hỏi.
c.Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đọc thuộc bài thơ Cảnh ngày hè và cảm nhận về bức tranh thiên nhiên ? Em thấy tâm hồn Nguyễn Trãi có sự gặp gỡ, đồng điệu với nhà thơ nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Nhận xét.
-Bước 4: Chuẩn kiến thức.
Câu thơ đầu tiên trong bài Cảnh ngày hè của NT đã thể hiện chữ nhàn qua từ "rồi" nhưng là thân nhàn nhưng tâm không nhàn, về ở ẩn nhưng vẫn canh cánh một lòng lo cho dân cho nước. Sau này chữ nhàn ấy lại được nhắc đến trong thơ NBK đã trở thành triết lí, thái độ , quan niệm sống ...
* Cách 2: Giới thiệu bài mới bằng cách khái quát lại bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn thế kỉ XV – XVII (sử dụng lược đồ giới thiệu)
Nguyễn Bỉnh Khiêm không chỉ là một nhân vật lịch sử có tầm ảnh hưởng trong suốt thế kỉ XVI đối với các tập đoàn phong kiến mà ông còn là một nhà thơ lớn của dân tộc với những vần thơ mang cảm hứng thế sự và những triết lí về nhân sinh, xã hội. Hãy cùng tìm hiểu bài thơ Nôm “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm để hiểu hơn về ông - một nhân cách chính trực thanh cao, coi thường danh lợi nhưng vẫn nặng lòng với thời cuộc với đất nước.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,GQVĐ
b. Nội dung: trả lời cá nhân, hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS và sản phẩm đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
* Nội dung 1: tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: -
GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn SGK và tóm tắt những nét chính về tác giả và tác phẩm (theo kĩ thuật đọc tích cực và trình bày 1 phút) :
+ Cuộc đời: quê quán Xuất thân Con người + Sự nghiệp:
Thơ chữ Hán
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm a. Cuộc đời
- NBK (1491-1585), tên huý là Văn Đạt, tự là Hạnh Phủ
- Quê quán: làng Trung Am, Vĩnh Lại, Hải Dương, nay thuộc Vĩnh Bảo - Hải Phòng.
- Xuất thân: Ông sống gần trọn thế kỉ XVI, chứng kiến cảnh vua Lê chúa Trịnh, Trịnh - Nguyễn phân tranh, Đàng Trong- Đàng Ngoài nồi da nấu thịt.
Thơ chữ Nôm
- Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
- Con người: là người có uy tín và ảnh hưởng lớn đến thời đại
+ Ông học giỏi nhưng mãi năm 44 tuổi mới đi thi hương và năm sau (1535) thì đỗ trạng nguyên ra làm quan cho nhà Mạc 8 năm. Ông dâng sớ xin chém 18 tên lộng thần không được bèn cáo quan về quê.
+ Ông mở trưởng dạy học, có nhiều người nổi tiếng và đều theo thầy về ở ẩn để lánh đục tìm trong như: Nguyễn Hàng, Nguyễn Dữ. Ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.
b. Sự nghiệp
- Ông là tác giả tiêu biểu của thế kỉ XVI, là nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam.
- Các tác phẩm chính của ông : tập thơ chữ Hán “Bạch Vân am thi tập” khoảng 700 bài và tập thơ chữ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi tập” khoảng 170 bài.
- Nội dung thơ văn của ông là tiếng nói của tầng lớp trí thức dân tộc trong giai đoạn khủng hoảng của xã hội phong kiến, mang đạm tính triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn và phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
2. Bài thơ
- Đây là bài thơ Nôm nằm trong “Bạch Vân quốc ngữ thi tập”. Nhan đề bài thơ do người đời sau đặt.
- Chủ đề : Bài thơ thể hiện quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật - Bố cục: đề thực, luận, kết
* Nội dung 2: Đọc - hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS
đọc bài thơ, sau đó trả lời câu hỏi:
1. Hai câu đề:
- Nhàn là “một mai, một cuốc, một cần câu”, trở về với cuộc sống bình dị, chất phác của một
“lão nông tri điền” biết đào giếng lấy nước
+Nêu xuất xứ và nhan đề bài thơ ? +Nêu thể thơ và chủ đề bài thơ ? +Nêu cách bố cục bài thơ ? - Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
II. GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một nội dung sau:
- Nhóm 1: Biểu hiện của lối sống nhàn qua hai câu đề?
- Nhóm 2: Quan niệm của NBK về dại và khôn qua hai câu thực?
- Nhóm 3: Vẻ đẹp cuộc sống của NBK qua hai câu luận?
- Nhóm 4: Thái độ của NBK với cuộc đời qua hai câu kết ?
- Bước 2: HS thảo luận khoảng 5-7 phút
- Bước 3: Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét chéo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
uống và cày ruộng lấy cơm ăn. Điệp từ “một”
cho ta thấy tất cả đã được chuẩn bị chu đáo và sẵn sàng, toát lên dáng vẻ ung dung tự tại của con người.
+ Những vật dụng gắn với cuộc sống vất vả của người nông dân đã đi vào trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm với cái thanh nhàn, cái thư thái riêng của con người tự tại, làm việc gì tuỳ theo sở thích cá nhân
-> Một vị quan lớn triều đình lại tìm thấy được niềm vui từ chính cuộc sống bình dị của người lao động.
2. Hai câu thực:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm về với núi rừng quê hương là với tự nhiên, thuận theo tự nhiên, thoát khỏi vòng ganh đua của thói tục, để tâm hồn mình được an nhàn tự tại.
- “Nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao” mang tính chất tượng trưng.
+ “Chốn lao xao” là nơi quan trường, là chốn giành giật, bon chen, luồn lọt, hãm hại lẫn nhau.
+“Nơi vắng vẻ” là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi.
-> Như vậy sự “dại”, “khôn” mà Nguyễn Bỉnh Khiêm đề cập tới ở đây là cách nói ngược, thâm trầm đầy ý vị, vừa tự tin vừa pha chút hóm hỉnh. Sự dại khôn ở Nguyễn Bỉnh Khiêm đều xuất phát từ trí tuệ, từ quan niệm, triết lí dân gian: ở hiền gặp lành, ở ác thì gặp ác
3. Hai câu luận:
- Nhàn còn là :
+ “thu ăn măng trúc…giá” mùa nào thức ấy. Đó đều là những sản vật hết sức dân dã, mang màu sắc thôn quê chứ không phải cao lương mĩ vị gì cả. Mỗi mùa có một thú riêng.
+ Ngay cả đến sinh hoạt của con người nhàn dật cũng thật thoải mái, tự nhiên “ xuân tăm…ao”.
->Một cuộc sống đạm bạc nhưng không khắc khổ, đạm bạc mà thanh nhã, thanh nhàn, thanh cao. Đó là cuộc sống hòa hợp với tự nhiên.
4. Hai câu kết:
- Hai câu cuối gắn với tích cũ người xưa: một
III. GV hướng dẫn học sinh tổng kết ( theo kĩ thuật trình bày một phút)
-Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
Em hãy cho biết giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ ? - Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
người nằm ngủ dưới gốc cây Hoè chiêm bao thấy mình được làm quan giàu có, tỉnh dậy thấy mình vẫn nằm dưới gốc hoè mới biết mình chiêm bao.
-> Đánh giá về thú nhàn: Nhàn không chỉ là một tấm thế sống, một niềm vui sống, nhàn còn là một quan niệm sống, một triết lí sống.
III. Tổng kết
- Bài thơ thể hiện quan niệm sống, triết lí sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đó là một cuộc sống hoà hợp với tự nhiên, giữ được cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi tầm thường., - Bài thơ có ngôn ngữ tự nhiên, giản dị nhưng cũng không kém phần thâm trầm, sâu sắc.
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Đ3,GQVĐ (HS biết áp dụng lí thuyết để giải quyết các bài tập trong sgk).
b.Nội dung: trả lời cá nhân.
c.Sản phẩm: câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm -Bước 1: Giao nhiệm vụ: Quan niệm
sống nhàn của NBK qua bài thơ ? - Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
+ Vui với công việc lao động nhẹ nhàng nơi thôn quê.
+ Vui với cách ăn uống thanh đạm, sinh hoạt dân dã mùa nào thức ấy của thôn quê
+ Thái độ dứt khoát tránh xa nơi quyền quý, xem thường danh lợi
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
a.Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
b.Nội dung: trả lời cá nhân.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Đánh giá về thú nhàn.
?Triết lí Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là một phép ứng xử trước thời thế để giữ tròn thanh danh của tầng lớp Nho sĩ thế kỉ XVI-XVII. Em có suy nghĩ như thế nào về triết lí Nhàn đặt trong hoàn cảnh thời đại ngày nay ?
- Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo.
- Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
Nhàn ở đây không phải đơn thuần do hoàn cảnh ngẫu nhiên đem đến. Với Nguyễn Bỉnh Khiêm ông chủ động chọn lối sống nhàn. Sự chủ động ấy trong cuộc đời biểu hiện ở việc xin từ quan khi dâng sớ chém lộng thần không có kết quả. Dấu ấn của sự chủ động thể hiện ở việc dứt khoát chọn cho mình một cách sống riêng: “Thơ thẩn.. vui thú nào”. Sự lựa chọn cũng dứt khoát : “ta dại… lao xao”.
Chủ động trong thế “ Rượu… chiêm bao”.
⇒ Nhàn không chỉ là tâm thế sống, niềm vui sống mà còn là một quan niệm sống, một triết lí sống.
HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG Giáo viên yêu cầu HS:
- Tìm hiểu triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ - Học thuộc lòng bài thơ
- Tìm đọc thêm thơ của NBK
- Luyện viết những đoạn văn NLVH trong bài tập ứng dụng