Mục tiêu: Giúp học sinh: - Hiểu đợc vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.. Bài mới: Trong kho tàng văn học giân gian Việt Nam truyện cời là một thể l
Trang 1PHÂN PHốI CHƯƠNG TRìNHMÔN: NGữ VĂN 10- HọC Kì I
TIếT PHÂN MÔN TÊN BàI DạY
1-2 Đọc văn Tổng quan văn học Việt Nam
3 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
4 Đọc văn Khái quát Văn học dân gian
5-6 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
17-18 Đọc văn Ra-ma buộc tội (Trích sử thi Ra-ma-ya-na)
19 Làm văn Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự
20-21 Làm văn Bài làm văn số 2
22-23 Đọc văn ttt Tấm Cám
24 Làm văn Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
25 Đọc văn Tam dại con gà- Nhng nó phải bằng hai mày
26-27 Đọc văn Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa
28 Tiếng Việt Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
29-30 Đọc văn - Ca dao hài hớc- Đọc thêm: Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn ngời yêu)
31 Làm văn Luyện tập viết đoạn văn tự sự
32 Đọc văn Ôn tập văn học dân gian
33 Làm văn Trả bài viết số 2- Ra đề bài làm văn số 3 (HS làm ở nhà)34-35 Đọc văn Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ
XIX
36 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
37-38 Đọc văn - Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão) - Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
39 Làm văn Tóm tắt văn bản tự sự
40-41 Đọc văn - Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) - Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
42 Tiếng Việt hoạt (tt) Phong cách ngôn ngữ sinh
43 Đọc văn Đọc thêm: - Vận nớc (Đỗ Pháp Thuận) - Cáo bệnh bảo mọi ngời (Mãn Giác)
- Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn)
44 Đọc văn Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch)
45 Tiếng Việt Thực hành phép tu từ hoán dụ và ẩn dụ
46 Làm văn Trả bài viết số 3
47 Đọc văn Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)
Trang 248 Đọc văn
Đọc thêm:
- Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)
- Nỗi oán của ngời phòng khuê (Vơng
Duy)
- Khe chim kêu (Vơng Xơng Linh)
49- 50 Làm văn Bài làm văn số 4
51 Làm văn Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
52 Làm văn Lập dàn ý bài văn thuyết minh
53 Đọc văn Đọc thêm: Thơ Hai-c của Ba-sô
54 Làm văn Trả bài viết số 4
Ngày soạn: 1/11/07.
Tiết 22, 23.
TấM CáM
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm hiểu truyện cổ tích Tấm Cám để nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện
- Biết cách đọc hiểu một truyện cổ tích thần kì; dựa vào đặc trng thể loại để nhận biết một truyện cổ tích thần kì
- Có thái độ tình cảm tốt đối với ngời lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III Phơng pháp: Phân tích, tổng hợp, thảo luận, thuyết giảng, nêu vấn đề
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích diễn biến tâm trạng của Rama và Xita trong đoạn trích Rama buộctội?
3 Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên của học sinhHoạt động Nội dung bài dạy
- Hớng dẫn HS HS đọc tiểu dẫn I Tìm hiểu chung:
Trang 3- HS chia bố cục ( 2 phần )
1 Truyện cổ tích.
a/ Khái niệm:
b/ Phân loại: có 3 loại cổ tích: cổ tích loài vật,
cổ tích thần kì và cổ tích sinh hoạt
c/ Cổ tích thần kì: Có yếu tố thần kì tham gia vào cốt truyện; thể hiện ớc mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con ngời
* Hoàn cảnh của Tấm:
- Con mồ côi Nhân vật bất hạnh
+ Trộn thóc với gạo, bắt Tấm nhặt Trắng trợn
+ Tấm bị giết hại trong ngày giỗ cha
+ Hóa thành chim vàng anh (báo hiệu sự có mặt của mình) Bị giết
+ Cây xoan đào Bị chặt
+ Khung cửi ( tuyên chiến với mẹ con Cám) Bị
đốt
Trang 4qua các kiếp hồi
sinh của cô Tấm
mang ý nghĩa
gì?
- GV nói về vai
trò của Bụt đối
với cuộc đời
- Tấm ban đầu bị động, cam chịu, nhẫn nhục, về sau Tấm đứng dậy đấu tranh không khoan nhợng
để chống lại cái ác đến cùng
b ý nghĩa quá trình biến hóa cuả Tấm.
- Chim vàng anh -> Cây xoan -> Khung cửi -> Quả thị
- ý nghĩa chung: thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm ( cái Thiện )
Niềm tin của nhân dân
- Vai trò của Bụt: giúp đỡ Tấm khi Tấm còn là côgái ngây thơ, trong trắng, yếu đuối
Về sau Tấm tự thân đấu tranh ( tích cực, chủ
động )
- Từ quả thị Tấm trở lại làm ngời, xinh đẹp hơn xa
ảnh hởng của thuyết luân hồi ( Phật giáo )
- Chi tiết nghệ thuật:
+ Tấm ẩn mình trong quả thị và từ quả thị bớc ra trở lại làm ngời -> mang tính thẩm mĩ
-> Quá trình hóa thân quen thuộc trong cổ tích ( ngời -> vật ; vật -> ngời)
-> Quan niệm: Nội dung tốt đẹp ẩn sau một hình thức bình thờng thậm chí thô kệch
-> Kết thúc một tiến trình của truyện cổ tích.+ Miếng trầu têm cánh phợng: Vật nối duyên ( Tấm và nhà Vua ) -> mở ra một tiến trình mới cho câu chuyện; mang ý nghĩa nhân văn cao cả và
đậm đà bản sắc dân tộc
* Tấm trả thù:
- ý thức trả thù
- Thể hiện triết lí: “ác giả ác báo”
Cuối cùng cái Thiện chiến thắng, cái ác bị tiêu diệt
Trang 5Ngày soạn: 05/11/07.
Tiết 24.
MIÊU Tả Và BIểU CảM TRONG VĂN Tự Sự
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự
sự
- Biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
II Phơng tiện:
Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy
III Phơng pháp: Phân tích, Thuyết giảng, thảo luận.
Nội dung bài dạy
- GV cho HS thảo luận và
trả lời các câu hỏi
và lần lợt trả
lời.
I Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
1 Miêu tả: Dùng các chi tiết, hình ảnh
giúp cho ngời đọc, ngời nghe thấy đợc sựvật, hiện tợng, con ngời nh đang hiện ra tr-
ớc mắt
2 Biểu cảm: bộc lộ tình cảm chủ quan
của bản thân trớc sự vật, hiện tợng, con
ng-ời trong cuộc sống
3 Phân biệt miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự và miêu tả, biểu cảm trong văn bản miêu tả, biểu cảm.
- Miêu tả khái quát
sự vật, con ngời đểtạo sức hấp dẫn
- Biểu cảm: cảmxúc xen vào trớc sựviệc, chi tiết nhằmtác động mạnh mẽ
- Chi tiết cụ thể
4 Đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
- Căn cứ vào sự hấp dẫn qua miêu tả
- Căn cứ vào sự truyền cảm qua cách bày
tỏ t tởng, tình cảm của tác giả.
Trang 6- GV gọi HS đọc ví dụ ở
SGK và thảo luận, trả lời các
câu hỏi sau:
+ Xác định các yếu tố miêu
tả và biểu cảm trong đoạn
văn trên?
+ Đóng góp của việc miêu tả
và biểu cảm trong việc nâng
cao hiệu quả tự sự của đoạn
- GV cho HS thảo luận
câu hỏi ở mục II.2
HS rút ra kết
luận
HS làm bàitập theo hớngdẫn của GV
- Miêu tả và biểu cảm đã phục vụ đắc lựccho mục đích tự sự đến mức độ nào
* Xét ví dụ trang 73 SGK.
- Miêu tả:
+ “Suối reo đang mọc”
+ “Một lần từ phía mặt đầm ánh sáng”.+ “Nàng nhà trờ”
- Biểu cảm:
+ “Tôi cảm thấy vai tôi.”
+ “Còn tôi cao đẹp”
+ “Tôi tởng đâu thiếp ngủ”
* Hiệu quả: Tăng vẻ đẹp hồn nhiên củacảnh vật và lòng ngời
- Yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen,
bổ sung cho nhau tạo nên vẻ đẹp trongsáng và hồn nhiên của con ngời
II Quan sát, liên tởng, tởng tợng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự.
1 Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ
sự vật, hiện tợng
2 Liên tởng: Từ sự việc, hiện tợng nào
đó nghĩ đến sự việc, hiện tợng có liênquan
3 Tởng tợng: Tạo ra trong tâm trí của
mình cái không có hoặc cha gặp
Muốn miêu tả và biểu cảm thànhcông ngời viết phải tìm hiểu cuộc sống,con ngời và bản thân đồng thời chú ý quansát, liên tởng, tởng tợng và lắng nghenhững sự vật, sự việc khách quan gieo vàotrong tâm trí của mình
* Ví dụ: SGK tr73
* Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Học lý thuyết và làm các bài tập 1,2 trang 76 - SGK
- Chuẩn bị bài mới: Tam đại con gà“ ” và Nh“ ng nó phải bừng hai mày ”
Trang 7Ngày soạn: 6/11/2007.
Tiết 25
TAM ĐạI CON Gà NHƯNG Nó PHảI BằNG HAI MàY
I Mục tiêu: Giúp HS:
1.Về bài Tam đại con gà : Hiểu đợc thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiêntrong nhân vật thầy đồ và nắm đợc nghệ thuật tự bộc lộ Đây chính là nét đặcsắc của truyện
2 Về bài Nhng nó phải bằng hai mày: Thấy đợc sự phê phán của nhân dân
đối với nhân vật thầy Lí và thái độ giễu cợt đối với Cải Đồng thời nắm đợc nét
đặc sắc nghệ thuật của truyện này trên cơ sở so sánh với Tam đại con gà đã học
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III Phơng pháp: Kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, gợi mở với hình thức trao
đổi thảo luận trả lời các câu hỏi
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích quá trình chuyển biến ở nhân vật Tấm và nêu chủ đề của truyện
Tấm Cám?
3 Bài mới: Trong kho tàng văn học giân gian Việt Nam truyện cời là một thể
loại đặc sắc thể hiện cái nhìn hết sức phong phú của ngời bình dân về đời sống và
có giá trị giáo dục cao.Tam đại con gà và Nhng nó phải bằng hai mày là những
truyện tiêu biểu
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động củahọc sinh Nội dung cần đạt
- Mục đích: + Giải trí ( khôi hài) + Phê phán ( trào phúng)
Trang 8từ khó.
HS trao đổi, trả
lời
HS trao đổi, thảo luận và trả
lời câu hỏi
HS trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi
HS trả lời
HS đọc văn bản
HS trả lời
- Tam đại con gà và Nhng nó phải bằng hai mày thuộc truyện cời trào
phúng, phê phán thầy đồ dốt nát và quanlại tham nhũng,
II Tìm hiểu văn bản:
1 Tam đại con gà:
a/ Mâu thuẫntrái lẽ tự nhiên ở nhân vậtthầy đồ:
* Tình huống thứnhất:
- Gặp chữ kê trongsách Tam thiên tự thầykhông đọc đợc, học tròhỏi gấp
b Tình huống 2:
- Bố của học trò hỏi thầy
- Suy nghĩ của thầy : Mình đã dốtthổ công nhà nó cũng dốt nữa
Thầy đã tự nhận thức về sựdốt nát của mình
- Cách chống chế của thầy nhằmmục đích giấu dốt Dủ dỉ là con dùdì, dù dì là chị con công, con công
2 Nhng nó phải bằng hai mày:
a/ Những yếu tố chuẩn bị cho việc hình thành mâu thuẫn của truyện.
- Khẳng định: Viên lí trởng nổitiếng xử kiện giỏi
Trang 9hiện qua yếu tố bất
ngờ Vậy những yếu tố
bất ngờ ở đây là gì?
+ Tình trạng của Cải
ra sao khi gặp những
yếu tố bất ngờ này?
+Nghệ thuật gây cời
qua lời nói của thầy lí ở
cuối truyện đuợc thể
HS trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi
- Cải và Ngô đi kiện và cả hai đềulót tiền trớc
Giỏi xử kiện -> xử lý của lí ởng
b/ Tài xử kiện của lí trởng.
- Lẽ phải = năm ngón tay
- Lẽ phải đợc nhân đôi = xòenăm ngón tay trái úp lên năm ngóntay mặt
Ngôn ngữ bằng lời nói là ngônngữ công khai Ngôn ngữ bằng
động tác là thứ ngôn ngữ mật
- Lẽ phải =năm ngón tay =tiền
lẽ phải = tiền
Gía trị tố cáo là ở đó: Lẽ phải
đợc đo bằng tiền Tiền nhiều thì
lẽ phải nhiều, tiền ít thì lẽ phảiít
- Lời nói tạo tiếng cời: Taobiết bằng hai mày
* Lời nói gây cời kết thúc truyện:
- Phải và phải bằng hai mày
Hình thức chơi chữ : Phải là từchỉ tính chất nhng lại đợc dùng kếthợp với từ chỉ số lợng -> bất hợp lítrong t duy ngời nghe Tuy nhiên có
c/ Bình luận về nhân vật Cải: Vừa là
nạn nhân vừa là thủ phạm Hành vi tiêucực đã làm anh ta trở nên thảm hại.Anh
Trang 10Ngày soạn: 8/11/2007.
Tiết: 26-27
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TìNH NGHĩA
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc đặc điểm của ca dao về nội dung và nghệ thuật
- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệ của ngời bình dân
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III Phơng pháp: : Thuyết giảng, gợi mở, thảo luận.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các đối tợng phê phán và ý nghĩa của hai truyện cời: Tam đại con gà,
Nh-ng nó phải bằNh-ng hai mày ?
1 Đặc điểm về nội dung:
- Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn,
t tởng, tình cảm của ngời bình dântrong các quan hệ lứa đôi, gia đình, quêhơng, đất nớc
- Ra đời trong xã hội cũ, ca dao cóhai loại: trữ tình và hài hớc
2 Đặc điểm về nghệ thuật:
Ca dao thờng thể hiện dới dạng thơ
Trang 11- Gv kết luận một số ý
chính về ca dao
và ngắn gọn, đợc viết theo thể lục bát
và lục bát biến thể Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày, giàu hình
ảnh, nhạc điệu và thờng đợc diễn đạt bằng một số công thức
lời than của ngời phụ nữ
trong bài dao trên ?
HS thảo luận và trả lời
HS trả lời
HS kết luận
HS đọc diễn cảm bài ca dao
HS trả lời
HS nêu cảm nhận của bản thân
ca dao đã khẳng định đợc phẩm chất cao đẹp, giá trị của ngời phụ nữ đồng thời bộc lộ khao khát tình yêu, hạnh phúc
b Tiếng hát yêu thơng, tình nghĩa:
* Bài 3
- Nhân vật trữ tình: Chàng trai ( lỡ duyên)
+ Hành động: Trèo lên cây khế nửa ngày-> không bình thờng-> tâm trạng
rối bời
+ Hỏi khế: cái cớ để tự bộc lộ, tự giãi bày
Trang 12+ Cái hay, cái đẹp của
bài ca dao về nội dung
và nghệ thuật ?
+ GV tiểu kết
+ Yêu cầu HS đọc bài
ca dao số 4
+ Nỗi nhớ đợc biểu hiện
cụ thể , tinh tế, gợi cảm
nh thế nào trong việc
thay lời cô gái bộc lộ
HS trả lời
HS phát biểu cảm nghĩ
sánh ẩn dụ: Trời - trăng- sao
+ Họ rất xứng đôi vừa lứa, tình cảmvĩnh hằng
+ Sự chờ đợi trong vô vọng, tuyệt vọng
=> Cái hay của bài ca dao là tuy nóiviệc lỡ duyên, tình yêu tan vỡ nhng lại hớng con ngời đến một tình cảm đẹp, thuỷ chung, trớc sau không thay đổi
-> Chỉ nhân vật trữ tình và biểu ợng cho nỗi nhớ
t Hình ảnh chiếc khăn:
+ Là vật gần gũi, thân thơng, gắn bó với cô gái -> chia sẻ nỗi niềm
+ Là vật trao duyên, gợi kỉ niệm
- Điệp từ: 6 lần ( 3 lần hỏi) , lặp vắt dòng
-> Nỗi nhớ nhung triền miên, da diết,
đằng đẵng
- Lặp kết hợp với động từ ( rơi xuống, vắt lên, chùi )
-> Nỗi nhớ tràn ngập, có không gian,trải ra trên nhiều chiều
- Điệp ngữ: đèn thơng nhớ ai mà đèn không tắt
-> ngọn lửa tình vẫn cháy sáng, con
ngời trằn trọc vì nhớ nhung
- Nhân hoá: mợn ngọn đèn để thổ lộ tâm t, tình cảm của cô gái
- Hình ảnh đôi mắt:
-> Cô gái trực tiếp hỏi lòng mình:
“mắt thơng nhớ ai, mắt ngủ không yên.-> Nỗi nhớ thơng thêm da diết, trĩu nặng
-> Lo âu cho duyên phận, hạnh phúc
=> Thể hiện khao khát về tình yêu,
Trang 13+ Yêu cầu HS đọc bài
“Cái cầu Chi tiết nghệ thuật quen thuộc
- Hình ảnh: + Sông rộng 1 gang ( không thực)
+ Bắc cầu dải yếm ( ảo )
Lời ớc thật dễ thơng và thật táo bạo
=> Cái có thật là tình yêu Cách biểu
lộ tình yêu chân thành, táo bạo, mãnh liệt nhng hết sức đằm thắm, ý nhị
* Bài 6:
- Muối (mặn) - gừng (cay) : Gia vị bữa ăn, vị thuốc, hơng vị tình ngời Lói nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối
Cuộc sống gian lao, sóng gió của vợ chồng-> tình cảm gắn bó, thuỷ chung, son sắc
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, nhận rõ các mặt
thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp
- Có kỹ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm ngôn
ngữ nói và ngôn ngữi viết
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III Phơng pháp: Thuyết giảng, nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, tổng hợp.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
Nêu vai trò của miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Làm thế nào để miêu tả và biểu cảm thành công
+ Lời phát biểu, diễn
giảng, bài nói thuộc ngôn
ngữ nói hay viết ? (Gv lu ý
cho học sinh điểm này :
Đây là loại trung gian giữa
+ Khi nói, ngời nói và
ng-ời nghe có quan hệ với
+ Điều kiện và hoàn cảnh
giao tiếp của ngôn ngữ
HS trả lời
I Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
1 Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
- Phơng tiện chủ yếu : Lời nói (âmthanh), nhận biết đợc bằng thính giác.Ngoài lời nói, còn có các phơng tiện hỗ trợkhác nh điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt
- Quan hệ : Ngời nói, ngời nghe trựctiếp tiếp xúc với nhau Có thể luân phiênnhau để vừa nói vừa nghe và ngời nghe cóthể phản hồi để ngời nói điều chỉnh, sửa
đổi
- Đa dạng về ngữ điệu: ngữ điệu gópphần bộc lộ và bổ sung thông tin
- Từ ngữ đợc sử dụng khá đa dạngkhẩu ngữ, từ ngữ địa phơng, tiếng lóng,biệt ngữ, trợ từ, thán từ
- Về câu: Thờng sử dụng các hìnhthức tỉnh lợc, nhiều khi câu nói lại rờm rà,các yếu tố d thừa, trùng lặp
* Phân biệt giữa nói và đọc:
2 Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
- Phơng tiện chủ yếu: Chữ viết, thểhiện bằng văn bản, nhận biết bằng thị giác
- Quan hệ : Ngời nói, ngời nghe giaotiếp gián tiếp qua văn bản
- Không có ngữ điệu, không có sự hỗtrợ của các yếu tố phi ngôn ngữ
- Từ ngữ, câu: có tính chính xác cao,tuân thủ các quy tắc chính tả, quy tắc tổchức văn bản.Câu đợc tổ chức mạch lạc,chặt chẽ
* Phân biệt viết và ghi:
* Chú ý phân biệt:
- Ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ
Trang 15- GV gợi ý giải bài tập.
Thảo luận
và trình bày theo nhóm
viết trong văn bản
- Ngôn ngữ viết trong văn bản đợctrình bày lại bằng lời nói
II Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích đặc điểm của ngôn
ngữ viết trong đoạn trích:
- Thuật ngữ của các ngành khoa học:Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc,phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị,khoa học
-Việc tách dòng sau mỗi câu để trìnhbày rõ từng luận điểm
- Việc dùng các từ ngữ chỉ thứ tựtrình bày (Một là, hai là, ba là ) để đánhdấu các luận điểm
- Dùng dấu câuL Dấu chấm, dấuphẩy, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép
Bài tập 2: Phân tích đặc điểm của ngôn
ngữ nói trong đoạn trích:
- Các từ hô gọi trong lời nhân vật:Kìa, này, ơi, nhỉ,
-Các từ tình thái trong lời nhân vật:
Có khối đấy, đấy, thật đấy
-Các kết cấu câu trong ngôn ngữnói: Có thì, đã thì
-Các từ ngữ khẩu ngữ thân mật: mấy(giò), có khối, nói khoác, sợ gì, đằng ấy -Sự phối hợp giữa lời nói và cửchỉ :Cời nh nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cời
Trang 16Ngày soạn: 12/11/07.
Tiết 29 - 30
CA DAO HàI HƯớC
Đọc thêm Lời tiễn dặn
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tiếng cời lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của ngời bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lo toan
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cời của
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân tình nghĩa đã học Phân tích mộtbài ca dao mà em thích nhất
- Phân tích và lí giải những hình ảnh và cách nói vô lý mà có lý trong các bài
ca dao hài hớc đã học
3 Bài mới:
Tiếng cời tự trào, tiếng cời giải trí, tiếng cời phê phán của ngời bình dân khôngchỉ thể hiện trong văn tự sự với thể loại truyện cời mà còn trong thơ trữ tình dângian Đó là những bài ca dao hài hớc, ca dao trào phúng Chúng ta tìm hiểu tiếngcời ấy qua một số bài ca dao sau đây
Hoạt động của giáo
viên của học sinhHoạt động Nội dung bài dạy
để giải thích từ khó
I Đọc, giải thích từ khó, tìm hiểu tiểu loại:
- Đọc
- Giải thích từ khó: Phần chú thích - SGK
Trang 17
giễu những loại ngời
nào trong xã hội?
+ ý nghĩa của iếng
c-ời?
HS trao đổi, trả lời
HS trao đổi, thảo luận, trả
lời
HS trao đổi, thảo luận, trả
II Đọc hiểu văn bản:
1 Bài 1: Đây là tiếng cời tự trào của
ngời bình dân Họ tự cời mình trong cảnhnghèo
a/ Nội dung dẫn cới của chàng trai:
- Dẫn cới: voi, trâu, bò, chuột
- Lễ cới linh đình nhng không thật,chỉ có cái thật ở đây là tình cảm củachàng trai, là cuộc sống nghèo khổ vàtâm hồn vui vẻ, phóng khoáng
b/ Lời thách cới của cô gái:
- Thách cới: một nhà khoai lang
- Cách nói: dí dỏm, thông minh
- Cô gái rất hiểu và thông cảm chochàng trai Cô gái là một phụ nữ đảm
đang và sống giàu tình nghĩa
=> Đám cới nghèo đến vậy mà vẫnvui Tâm hồn của ngời lao động dù trongcảnh nghèo, vẫn luôn lạc quan, yêu đời,ham sống
củ hà
- Cách nói đối lập: Voi >< chuột
- Chi tiết hài hớc: Miễn là có thú bốnchân mời dân mời làng
2 Bài 2,3,4: Đây là tiếng cời châm
biếm, phê phán
* Bài 2 và 3: Chế giễu loại đàn ông
yếu đuối, lời nhác trong xã hội
- Mợn lời ngời vợ than thở về đức
ông chồng của mình
- Tiếng cời phê phán trong nội bộnhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránhnhững thói h tật xấu mà con ngời thờngmắc phải Thái độ của tác giả dân gian ở
đây nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáodục nhng không vì thế mà kém phần sâu
Trang 183 Những biện pháp nghệ thuật
mà ca dao hài hớc thờng sử dụng là:
- H cấu, khắc hoạ nhân vật bằngnhững nét điển hình với những chi tiết cógiá trị khái quát cao
- Cờng điệu, phóng đại, đối lập
- Lối nói dí dỏm, dùng ngôn ngữ đờithờng mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
Tạo đợc những bức tranh hài
h-ớc, hóm hỉnh mà có ý nghĩa giễu cợt sâusắc
*** Đoạn trích Lời tiễn dặn đợc trích từ
truyện thơ Tiễn dăn ngời yêu của dân tộc
Thái Nội dung của đoạn trích là tâmtrạng của chàng trai và tâm trạng của côgái trên đờng tiễn dặn ngời yêu qua lời
LUYệN VIếT BàI VĂN Tự Sự
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc các loại đoạn văn trong văn bản tự sự
- Biết cách viết một đoạn văn, nhất là đoạn ở phần thân bài, để góp phần hoànthiện một bài văn tự sự
- Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết các đoạn văn trong văn bản tựsự
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy, tài liệu tham
khảo
III Phơng pháp: Thảo luận, phân tích, tổng hợp.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên của học sinhHoạt động Nội dung bài dạy
Trang 19- Hớng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm đoạn văn, các
loại đoạn văn trong văn
+ Nội dung và giọng điệu
của các đoạn văn mở đầu
và kết thúc có nét gì giống
và khác nhau?
GV gợi ý trả lời câu hỏi
HS đọc SGKtrả lời và cho ví
dụ bổ sung
HS đọc phầnII.1.a SGK
HS trao đổi, trả
lời
I Đoạn văn trong văn bản tự sự:
1 Khái niệm đoạn văn.
- Đoạn văn là một bộ phậncủa văn bản
- Đoạn văn đợc xây dựng từmột số câu văn, sắp xếp thànhmột trật tự nhất định nhằm thểhiện một ý khái quát
2 Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Văn bản tự sự do nhiều đoạnvăn cấu tao nên: đoạn (các đoạn)
mở bài, các đoạn thân bài và
đoạn (các đoạn) kết bài
- Nội dung của đoạn văn: Có
đoạn văn vừa giới thiệu nhân vật;
có đoạn văn vừa kể sự việc vừathể hiện tâm t, tình cảm của nhânvật hoặc của ngời kể chuyện.Ngoài ra còn có đoạn văn tảcảnh, tả ngời hoặc ghi lại nhữngcuộc đối thoại, những cuộc độcthoại nội tâm của nhân vật
- Nhiệm vụ của đoạn văn:Cùng với nhiệm vụ cụ thể tùytheo vị trí xuất hiện, các đoạnvăn dù ở vị trí nào, thể hiện nộidung gì cũng đều phải tập trungvào nhiệm vụ làm nổi bật chủ đề
+ Giống nhau: Cả hai đoạn
mở đầu và kết thúc tác phẩm đềutả cảnh rừng xà nu và đều tậptrung làm nổi bật chủ đề của tácphẩm
Trang 20+ Theo em, đoạn văn đó
thuộc phần nào của truyện
HS thảo luận,trả lời
HS đọc đoạnvăn SGK trao
đổi và trả lời
HS tự viết
dần và bất tận làm đọng lại tronglòng ngời những suy ngẫm lắngsâu về sự bất diệt của rừng cây,vùng đất, của sức sống con ngời
* Câub)
Qua việc tìm hiểu cách viết củaNguyên Ngọc có thể rút ra nhữngkinh nghiệm khi viết đoạn văntrong văn bản tự sự nh sau: Trớckhi viết hoặc kể chuyện cần suynghĩ , dự kiến đoạn văn mở bài
và đoạn văn kết bài để bài vănvừa chặt chẽ vừa có sức lôi cuốn,hấp dẫn ngời đọc
Đoạn mở bài và đoạn kết bài cóthể giống nhau về đối tợng trìnhbày (cùng tả cảnh hoặc cùng tảngời) hoặc có thể khác nhau(đoạn mở bài tả cảnh, đoạn kếtbài tả ngời) Nhng dù giống nhauhay khác nhau thế nào thì đoạn
mở bài và đoạn kết bài phải hôứng với nhau và tập trung vàonhiệm vụ dẫn dắt câu chuyện,làm nổi bật chủ đề t tởng mà bàivăn cần thể hiện
b/.Ví dụ 2.
* Câu a)
- Có thể coi đây là đoạn văn tự
sự và đoạn văn này thuộc phầnthân bài-phần phát triển- củatruyện ngắn mà bạn học sinh
định viết Ngời viết đã kể về một
sự việc quan trọng là Chị Dậu vềlàng vào thời điểm Cách mạngtháng Tám nổ ra
* Câub)
- Bạn học sinh đã thành côngkhi kể lại câu chuyện, nhng cònlúng túng trong đoạn tả cảnh(phần bỏ trống thứ nhất) và thểhiện tâm trạng của chị Dậu (phần
bỏ trống thứ hai)
Trong văn bản tự sự, mỗi đoạnvăn có một nhiệm vụ riêng và có
vị trí thích hợp nhằm giới thiệu,miêu tả nhân vật hoặc dẫn dắt sựviệc, tạo sự hấp dẫn cho ngời
Trang 21- Qua kinh nghiệm của
nhà văn Nguyên Ngọc và
thu hoạch từ hai bài tập
trên, em hãy nêu cách viết
đoạn văn trong bài văn tự
- Các đoạn văn trong phầnthân bài kể lại diễn biến của các
sự việc và phải hài hòa, gắn kếttheo cốt truyện, tập trung hteerhiện chủ đề t tởng của bài văn
- Đoạn (các đoạn) kết bài kếtthúc câu chuyện, góp phần tạo ấntợng đối với suy nghĩ, cảm xúccủa ngời đọc
- Muốn viết đoạn văn trongbài văn tự sự, ngời viết cần huy
động năng lực quan sát, tởng ợng và vốn sống,sau đó vân dụng
t-kĩ năng miêu tả, kể chuyện, biểucảm, để hoàn chỉnh đoạn văn.Khi viết, có thể dùng câu chủ đề
để nêu ý bao trùm, sau đó viếtcác câu thể hiện những nội dung
Đoạn văn ở phần thân bài củavăn bản Những ngôi sao xa xôib/ Lỗi: HS đã nhầm ngôi kể.Trong truyện ngắn nhà văn đãdùng ngôi thứ nhất Đoạn trích đ-
ợc bạn HS chép lại đã thay đổi
đại từ tôi bằng đại từ cô, hoặc
đanh từ riêng Phơng Định ở một
số câu Cần sửa lại để đoạn tríchnhất quán về ngôi kể (ngôi thứnhất)
c Bài học rút ra: Trong văn bản
tự sự, ngời viết cần nhất quán vềngôi kể Có nh vậy văn bản tự sựmới chặt chẽ, lôgic, hấp dẫn vàthuyết phục ngời đọc
Bài tập 2: HS tự làm
Trang 224 Củng cố và dặn dò:
- Củng cố: HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Dặn dò: Hoàn chỉnh các bài tập SGK, chuẩn bị bài mới: Ôn tập văn học
dân gian Việt Nam.
Ngày soạn 15/11.
Tiết: 32
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về văn học dân gian đã học:kiến thức chung, kiến thức về thể loại và kiến thức về tác phẩm (hoặc đoạn trích)
- Biết vận dụng đặc trng các thể loại của văn học dân gian để phân tích cáctác phẩm cụ thể
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy, tài liệu tham
khảo
III Phơng pháp: Thảo luận, phân tích, tổng hợp.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm của văn học dân gian, kể tên những tác phẩm văn học dân gian đã học và xác định thể loại
- Tóm tắt một tác phẩm tự sự dân gian mà em thích và nêu nội dung chủ đề
Trang 23- Đặc trng cơ bản:
+ Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyềnmiệng;
thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời, truyện thơ
Nội dung phản
ánh
Kiểunhân vật chính
Đặc điểmnghệ thuật
đang ở thời công xã thị tộc
Ngời anh hùng sử thicao đẹp, kì vĩ (Đam Săn)
Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại, trùng
điệp tạo nên những hình tợng hoành tráng, hào hùng
Kể-Kể về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử có thật nhng đã đợc khúc xạ qua một truyện h cấu
Nhân vật lịch sử đợctruyền thuyết hóa (An Dơng Vơng và
Mị Châu- Trọng Thủy)
Từ cái lõi của lịch sử đã đợc h cấu thành câu chuyện mang những yếu tố hoang đờng, kì
ảo
Thể hiện Kể Xung đột xã Ngời con riêng Truyện hoàn toàn
Trang 24(Tấm), ngời con út,ngời lao động nghèokhổ bất hạnh, ngờilao động tài giỏi.
h cấu, không cóthật Kết cấutheo đờng thẳng,nhân vật chínhtrải qua ba chặngtrong cuộc đời
ời trong xã hội
Kiểu nhân vật cóthói h tật xấu (anhhọc trò giấu dốt,thầy lí tham tiền)
Truyện ngắngọn, tạo tìnhhuống bất ngờ,mâu thuẫn pháttriển nhanh, kếtthúc đột ngột đểgây cời
- Nhắc lại nội dung
đổi, bổ sung
HS tìm
đoạn
4.Về nội dung và nghệ thuật của ca dao:
a/ Về nội dung: Có ca dao than thân, ca dao yêu
th-ơng tình nghĩa và ca dao hài hớc
- Ca dao than thân thờng là lời của ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến Thân phận của họ bị phụ thuộcvào những ngời khác trong xã hội, giá trị của họ không d-
ợc ai biết đến Thân phận ấy thờng đợc nói lên bằngnhững so sánh ẩn dụ nh tấm lụa đào, củ ấu gai
- Ca dao yêu thơng tình nghĩa đề cập đến nhữngtình cảm, phẩm chất của ngời lao động nh tình bạn cao
đẹp, tiònh yêu tha thiết mặn nồng với nỗi thơng nhớ dadiết và uwowcs muốn mãnh liệt, tình nghĩa thủy chungcủa con ngời trong cuộc sống,thờng đợc nói lên bằngnhững biểu tợng nh tấm khăn, ngọn đèn, cái cầu, conthuyền, bến nớc, gừng cay- muối mặn,…
- Ca dao hài hớc nói lên tâm hồn lạc quan yêu
đời của ngời lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả,
lo toan của họ
B/ Nghệ thuật, ca dao thờng sử dụng nhiều biệnpháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dângian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ văn họcviết
II Bài tập vận dụng:
Trang 25* Các thủ pháp so sánh, phóng đại, trùng điệp đợc dùng nhiều và rất sáng tạo với trí tởng tợng hết sức phong phú của tác giả dân gian.
* Hiệu quả nghệ thuật: tôn cao vẻ đẹp của ngời anh hùng
sử thi , một vẻ đẹp kì vĩ trong một khung cảnh hoành tráng
Bài tập 2: Tấn bi kịch của Mị Châu - Trọng Thủy
Cái lõi
sự thậtlịch sử
Bi kịch
đợc h cấu
Những tiết hoang
đờng kì ảo Kết cục
của
bi kịch
Bài học rút ra
Cuộcxung
đột
An
D-ơngVơng-Triêu
Đàthời kì
ÂuLạc ởnớc ta
Bikịchtìnhyêu(lồngvào bikịchgia
đình,quốcgia)
Thần Kim Quy;
lẫy nỏ thần; ngọctrai- giếng nớc;
rùa vàng rẽ nớc
đẫn An Dơng
V-ơng xuống biển
Mấttấtcả:
Tìnhyêu
Gia
đình
- Đấtnớc
Cảnh giácgiữ nớc,khôngchủ quan
nh An
D-ơng
V-ơng,khôngnhẹ dạ cảtin nh MịChâu
- Sữa các lỗi về liên kết, dùng từ đúng nghĩa, đúng chính tả
II Yêu cầu:
- Yêu cầu của một bài văn tự sự phải xác định đúng ngôi kể,
chọn chi tiết sự việc và bố cụcđợc một bài văn tự sự
Trang 26- Bài viết phải kết hợp miêu tả và biểu cảm.
III Nhận xét:
- u điểm: Nhìn chung đều xác định đợc yêu cầu của đề, vận
dụng tốt các thao tác làm một bài văn tự sự
- Yêu cầu HS trao đổi bài cho nhau để rút kinh nghiệm
- Yêu cầu HS đọc một số bài loại giỏi, khá, trung bình, yếu để HS so sánh và
tự nhận xét, rút kinh nghiệm
V Đề làm văn số 3:
Tóm tắt truyện cổ tích Tấm Cám theo nhân vật Tấm.
* Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Khái quát văn học Việt Nam tì thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.
Ngày soạn: 16/11/07.
Tiết 34-35.
KHáI QUáT VĂN HọC VIệT NAM
Từ THế Kỉ X ĐếN HếT THế Kỉ XIX
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc một cách khái quát những kiến thức cơ bản về : các thành phần văn học chủ yếu, các giai đoạn văn học , những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Bồi dỡng lòng yêu mến, giữ gìn và phát huy di sản văn hóa dân tộc
.II Phơng tiện:
Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy
III Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, nêu vấn đề.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm, đặc trng của văn học giân gian?
- Trình bày về các thể loại của văn học dân gian đã học trong chơng trình?
3 Bài mới:
Chúng ta đã đợc tìm hiểu về văn học trung đại ở chơng trình phổ thông cơ
sở, ở chơng trình trung học phổ thông chúng ta sẽ đợc tìm hiểu một cách có
Trang 27hệ thống hơn Trớc khi đi vào tìm hiểu những tác phẩm, tác giả cụ thể chúng
ta tìm hiểu khái quát về mời thế kỷ văn học này.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh Nội dung cần đạt
những giai đoạn phát triển
của văn học trung đại
+ Nêu các giai đoạn
phát triển của văn học
trung đại?
Đọc SGK, nhớlại kiến thức
I Các thành phần của văn học Việt Nam:
1 Văn học chữ Hán:
a/ Khái niệm: Là sáng tác văn học
của ngời Việt viết bằng chữ Hán; ra đời, tồn tại và phát triển cùng với quá trình phát triển của văn học trung đại
b/ Thể loại:
+ Thơ, văn xuôi, tiếp thu từ các thể
loại văn học trung đại Trung Hoa: Chiếu,biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì, tiểu thuyết chơng hồi, phú, thơ cổ phong, thơ
đờng luật
+ Có những thành tựu nghệ thuật to lớn
2 Văn học chữ Nôm:
a/ Khái niệm:
+ Là sáng tác văn học của ngời Việt viết bằng chữ Nôm ( chữ Nôm là thứ chữViệt cổ do ngời Việt sáng tạo ra trên cơ
sở dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếng Việt); ra đời, tồn tại và phát triển cùng với quá trình phát triển của văn học trung
đại
+ Văn học chữ Nôm tồn tại và phát triển cùng với chữ Hán
b/ Thể loại:
+ Chủ yến là thơ Một số thể loại tiếpthu từ văn học Trung Quốc nh: phú, văn tế
+ Các thể loại văn học dân tộc: ngâmkhúc, hát nói, truyện thơ, thơ nôm đờng luật, song thất lục bát, lục bát
* Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm chấm dứt vai trò lịch sử của nó khi văn học chữ quốc ngữ hình thành
* Văn học trung đại có hiện tợng song ngữ, không đối lập mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển
II Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:
Trang 28+ Tóm tắt những điểm
chính về hoàn cảnh lịch sử
- xã hội Việt Nam giai
đoạn này?
+ Tại sao nói đến giai
đoạn này văn học Việt
Nam tạo ra một bớc ngoặc
+ Nội dung chủ đề của
văn học giai đoạn này có
gì khác với giai đoạn trớc,
Thảo luận vàtrình bày
Lắng nghe
Thảo luận vàtrả lời
Dựa vào SGK trả lời
ngoại xâm
- Đất nớc hoà bình vững mạnh, chế độ phong kiến Việt Nam hng thịnh
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
Thiên đo chếu (Lý Công Uốn), Quốc
Lộ (Đỗ Pháp Thuận), Nam quốc sơn hà
(Lý Thờng Kiệt), Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Tụng giá hoàng kinh s ( Trần Quang Khải), Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão), Bạch Đằng Giang Phú( Trơng
Hán Siêu)
d/ Nghệ thuật:
- Thành tựu của văn học chữ hán: vănnghị luận (chiếu, hịch), văn xuôi về lịch
sử, thơ của các thiền s đời Lý
- Hiện tợng văn - sử - triết bất phân
2 Giai đoạn từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XVII.
a/ Hoàn cảnh lịch sử - xã hội:
- Nhìn chung tình hình xã hội ổn định
b/ Các bộ phận văn học:
- Hai bộ phận chính của văn học viết
đều phát triển đạt nhiều thành tựu
- Hiện tợng văn - sử - triết bất phânnhạt dần và sự xuất hiện của nhiều tácphẩm giàu chất văn chơng, hình tợng
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bình Ngô Địa Cáo (Nguyễn Trãi), Quân trung từ mệnh tập (Nguyễn Trãi)
d/ Nghệ thuật:
- Thành tựu vợt bậc của văn chính luận, văn xuôi tự sự
Trang 29chủ đạo của văn học giai
đoạn này là gì? Nêu một số
yêu nớc ở giai đoạn này có
điểm gì khác với giai đoạn
Lắng nghe
Trả lời
Dựa vào SGK trả lời
Lắng nghe
Dựa vào SGK trả lời
Thảo luận vàtrình bày
- Thơ Nôm của Nguyễn Trãi, NguyễnBỉnh Khiêm, Lê Thánh Tông
- Khúc ngâm, vịnh, diễn ca lịch sử bằng thơ lục bát
3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
a/ Hoàn cảnh lịch sử - xã hội:
- Nội chiến phong kiến gay gắt, kéo dài; phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn
- Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vơng triều, đất nớc tryứơc hiểm hoạ xâm lợc của thực dân Pháp
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm), Cung oán ngâm khúc ( ), Hoàng Lê nhất thống chí ( ), Thơ Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ
- Xã hội chuyển thành xã hội thực dân nửa phong kiến
- Văn hoá phơng Tây bắt đầu ảnh hởngtới xã hội
b/ Các bộ phận văn học:
- Xuất hiện những sáng tác bằng chữquốc ngữ
c/ Nội dung:
- Chủ đề yêu nớc chống xâm lăng, cảmhứng bi tráng
+ Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
- Ngọn cờ đầu của thơ ca yêu nớc: Nguyễn Đình Chiểu với Truyện Lục Vân Tiên và văn tế ngiã sĩ Cần Giuộc
Trang 30- Thơ văn trữ tình, trào phúng của hainhà thơ lớn: Nguyễn Khuyến và Tú X-
ơng
d/ Nghệ thuật:
- Thơ văn chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến và
1 Chủ nghĩa yêu nớc.
- Cảm hứng chủ đạo, xuyên suốt
- Mỗi giai đoạn khác nhau có biểu hiệnkhác nhau
- Gắn liền với t tởng trung quân
Trang 31Thảo luận và trả lời.
trong vănhọc truyền thống
- Thể hiện phong phú, đa dạng: Lòngthơng ngời, tố cáo, lên án các thé lựctànbạo chà đạp lên con ngời; khẳng địnhquyền sốg, khát vọng hạnh phúc của conngời; đề cao những quan niệm đạo đức,
1 Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm
a/ Khái niệm tính quy phạm:
- Là đặc điểm nổi bậc của VHTĐ ViệtNam
- Là sự quy định chặt chẽ đến mứcthành khuôn mẫu
b/ Nội dung của tính quy pham:
- Quan niệm văn học:Thi dĩ ngôn chí,văn dĩ tải đạo
- T duy nghệ thuật: kiểu mẫu nghệthuật có sẵn, đã thành công thức
a./ Tính trang nhã:
- Đề tài, chủ đề: Hớng tới cái caocả,trang trọng
- Hình tợng nghệ thuật: Vẻ đẹp tao nhã,phi thờng
- Ngôn ngữ: Trau chuốt, hoa mĩ
b/ Xu hớng bình dị:
- Đề tài, chủ đề: Hớng tới cái bình ờng, hằng ngày
th Hình tợng nghệ thuật: Đơn sơ, mộcmạc
- Ngôn ngữ: Thông tục, tự nhiên, gần
đời sống
* VHTĐ ngày càng gắn với đời sống
hiện thực Việt Nam, từ phong cách trang trọng, tao nhã về gần với đời sống hiện
Trang 32thực, tự nhiên, bình dị.
3 Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nớc ngoài.
- Đó là quy luật phát triển của VHTĐ
- Tiếp thu văn học Trung Quốc: Ngônngữ, thể loại, thi liệu, điển cố
- Quá trình Việt hoá hình thức văn học:+ Sáng tạo và sử dụng chữ Nôm.+ Việt hoá thể thơ Đờng luật
+ Sáng tạo các thể thơ dân tộc
+ Thi liệu Việt Nam
V Tổng kết:
- VHTĐ gắn bó với lịch sử, với vậnmệnh đất nớc và nhân dân Việt Nam
- Góp phần làm nên diện mạo hoànchỉnh, đa dạng của văn học Việt Nam
- Tạo tiền đề và cơ sở vững chắc cho sựphát triển của VHVN trong những thời kìtiếp theo
4 Củng cố - dặn dò:
- Củng cố: Ghi nhớ - SGK
- Dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 33Ngày soạn: 18/11/2006
Tiết 36.
PHONG CáCH NGÔN NGữ SINH HOạT
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày, nhất
là việc dùng từ, việc xng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống hiện nay
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, nêu vấn đề.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm, đặc trng của văn học giân gian?
- Trình bày về các thể loại của văn học dân gian đã học trong chơng trình?
3 Bài mới:
Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ tuỳ vào mục đích, yêu cầu của giao tiếp mà ngời ta sử dụng ngôn ngữ với những đặc điểm khác nhau sao cho phù hợp với tính chất của hoạt động giao tiếp, từ đó hình thành các phong cách ngôn ngữ
Các nhà ngôn ngữ học đã chia làm bốn loại phong cách ngôn ngữ: Phong cáchngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ báo chí, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ hành chính - công vụ Hôm nay chúng ta sẽ tì hiểu
về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh Nội dung cần đạt
- Hớng dẫn HS hình
thành khái niệm
+ Yêu cầu HS đọc đoạn
hội thoại
+ Cuộc hội thoại diễn ra
trong không gian, thời
gian nào? Các nhân vật
giao tiếp là những ai?
+ Nội dung và mục đích
của cuộc hội thoại là gì?
+ Lời của các nhân vật
tập trung vào vấn đề gì ?
+ Mục đích giao tiếp ?
+ Từ ngữ và câu văn
trong đoạn hội thoại có
đặc điểm gì
Đọc đoạn hộithoại
Tìm hiểu vàtrình bày nhậnxét
I Ngôn ngữ sinh hoạt:
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: a/ Phân tích đặc điểm ngôn ngữ của đoạn hội thoại.
- Không gian, thời gian: Tại
khu tập thể vào buổi tra
- Nhân vật: Nhiều nhân vật
- Nội dung, hình thức, mục
đích: Gọi nhau báo đến giờ đi học
Trang 34Yêu cầu HS xác định thế
nào là ngôn ngữ sinh hoạt
và hớng tới khái niệm
ngôn ngữ sinh hoạt nêu ở
+ Phân biệt dạng lời nói
tự nhiên trong giao tiếp
với dạng lời nói tái hiện
+ Giải thích ý nghĩa của
hai câu ca dao
Thảo luận vàtrình bày kháiniệm
Suy nghĩ, thảoluận và trả lời
Thảo luận vàtrình bày theonhóm
bạch
+ Sử dụng câu tỉnh lợc, câu đặcbiệt: Ra đây rồi!, Hôm nào cũng muộn
=> Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn
tiếng nói hằng ngày, dù để thôngtin, trao đổi ý nghĩ tình cảm, đápứng những nhu cầu trong cuộcsống
- Trong tác phẩm nghệ thuật códạng tái hiện ( mô phỏng, bắt chớc)lời nói tự nhiên theo các đặc điểmcủa phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.Việc bắt chớc này tùy thuộc vàomục đích sáng tạo nghệ thuật và thểloại văn học (kịch, thơ, truyện) vànăng lực sáng tạo của nhà văn
+ Vừa lòng nhau: Ngời nghe có thể hiểu đợc và thể hiện đợc sự tôn trọng của ngời nói với ngời nghe
- Kết luận: Câu ca dao khuyên chúng ta phải nói năng có suy nghĩ
và có văn hoá
* Vàng thì thử ửa thử than Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời.
- Giải thích:
+ Vàng, than là vật chất, có thể kiểm tra chất lợng bằng phơng tiện vật chất và kết luận tờng minh.+ Ngời ngoan: phẩm chất của con ngời có tính trừu tợng, thử bằng lời nói trong giao tiếp
- Kết luận: Lời nói thể hiện nhân
Trang 35+ Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi
Thảo luận vàtrình bày theonhóm
cách, văn hoá, quan hệ của con
ng-ời Câu ca dao khuyên chúng nên nói năng khôn ngoan, tế nhị, thể hiện đợc phẩm chất, hiểu biết, nănglực và văn hoá của bản thân
b/
- Đoạn trích là lời đáp trongcuộc thoại của nhân vật Năm Hên(một ông già chuyên bắt cá sấu ởNam Bộ) nói chuyện với dân làng: + Thời gian: Sáng mai sớm,
đi cũng không muộn
+ Chủ thể: Ông Năm Hên
(Tôi cần, tôi bắt, Tôi đây).
+ Thái độ của ngời nói:
Gieo niềm tin cho dân làng (Có vậy thôi ! Bà con cứ tin tôi !).
Trang 36Ngày soạn: 22/11/2006.
Tiết 37
Tỏ LòNG
(Thuật hoài) Phạm Ngũ Lão
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của ngời anh hùng vệ quốc hiêng ngang, lẫm liệt với
lí tởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đạivà khí thế anh hùng
- Thấy đợc nghệ thuật của bài thơ: ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao
- Bồi dỡng nhân cách sống có lý tởng, có ý chí, quyết tâm thựchhiện lý tởng
II Phơng tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III Phơng pháp: Phân tích, thuyết giảng, nêu vấn đề.
IV Tiến trình tổ chức:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm, đặc trng của văn học giân gian?
- Trình bày về các thể loại của văn học dân gian đã học trong chơng trình?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học
HS trả lời
I Tìm hiểu chung.
1.Thể thơ:
Nguyên bản và bản dịch đều là thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
Trang 37+ Quan niệm của tác giả
về chí làm trai đuợc nói
trong bài thơ nh thế nào?
+ Tại sao tác giả lại thẹn
khi nghe dân gian kể
nghệ thuật và hiệu quả
nghệ thuât của nó trong
bài thơ?
HS trao đổi,trả lời
HS trả lời
HS trả lời
+ 2 ccâu sau (hậu giải)
3 Chủ đề: Chí làm trai với lý
t-ởng trung quân ái quốc
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Vẻ đẹp của viên tớng anh hùng thời Trần: (Hai câu đầu):
- T thế, tầm vóc, hành động lớnlao, kì vĩ, mang tầm vũ trụ
- Hình ảnh ba quân: Là hình ảnhnói về quân đội nhà Trần nhng đồngthời tợng trng cho sức mạnh dân tộc
- Thủ pháp so sánh vừa cụ thể hóasức mạnh vật chất vừa hớng tới sựkhái quát hóa sức mạnh tinh thầncủa ba quân
- Câu thơ gây ấn tợng mạnh bởi
sự kết hợp giữa hiện thực kháchquan và cảm nhận chủ quan, giữahiện thực và lãng mạn
2 Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách,
lý tởng của tác giả
- Chí làm trai:
+ Công danh và sự nghiệp đợc coi là món nợ đời phải trả của ngời
đàn ông; nghĩa là phải lập công, lu danh, để lại tiếng thơm cho đời, cho dân, cho nớc
+ Trong hoàn cảnh lịch sử ấy thì quan niệm này trở thành lý tởng tích cực cổ cũ con ngời từ bỏ lối sống ích
kỷ, cá nhân, sẵn sàng hy sinh, chiến
đấu cho sự nghiệp cứu nớc
- Tâm tình của tác giả:
+ Tự thấy hổ thẹn trớc tấm gơng tài - đức lớn lao trong lịch sử vì cha trả đợc nợ công danh
+ Đó là cái tâm chân thành và trong sáng của ngời anh hùng Đó là nỗi hổ thẹn đầy khiêm tốn và cao cả
3 Nghệ thuật:
- Tính chất hàm súc, cô đọng của bàithơ đờng luật
- Bút pháp nghệ thuật hoành tráng cótính sử thi đã xây dựng đợc nhữnghình ảnh giàu sức biểu cảm
- Thủ pháp gợi, thiên về ấn tợng, baoquát đạt tới độ súc tích cao