1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 4 TUAN 5

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 132,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét 2.Bài mới: Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại - HS quan sát sơ đồ tháp dinh dưỡng và rau và quả chín được khuyên dù[r]

Trang 1

TUẦN 5 (TỪ NGÀY 28/9/2015 – 02/10/2015)

Hai

28/9

Chào cờ Tập đọc Đạo đức Tốn Khoa học

Chào cờ đầu tuần Những hạt thĩc giống (Cơ Thành dạy)

Mĩ thuật Tốn Lịch sử

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Viết thư (kiểm tra)

(Cơ Ái dạy) Tìm số trung bình cộng Nước ta dưới ách đơ hộ của các triều đại PK

30/9

Tập đọc LTVC

Âm nhạc Tốn Địa lí

(Cơ Thành dạy)

Năm

01/10

Kĩ thuật LTVC Tốn ATGT Khoa học

(Cơ Thành dạy) Danh từ

Biểu đồ (Cơ Tuyền dạy)

Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm…

Sáu

02/10

Tốn Chính tả TLV SHTT

Biểu đồ (tt) Nghe- viết: Những hạt thĩc giống Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Đi xe đạp an tồn (T1) Sinh hoạt cuối tuần TUẦN 5 Thø hai ngµy 28 th¸ng 9 n¨m 2015

Tập đọc :

Những hạt thĩc giống

I Yêu cầu cần đạt :

Trang 2

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam

Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài và trả lời

câu hỏi

+ Tìm câu thơ nói lên phẩm chất cần cù

của tre ?

+ Những hình ảnh nào của tre gợi phẩm

chất tốt đẹp của con người Việt Nam ?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Ở đâu tre cũng xanh tươi …Cây kham khổvẫn hát ru lá cành

- Những hình ảnh của tre gợi những phẩmchất tốt đẹp của con người Việt Nam là: cần

cù, trung thực, ngay thẳng

- Nghe

1 HS khá giỏi đọc cả bài

Mỗi em đọc 1 đoạn + Ngày xưa bị trừngphạt+ Có chú bé nảy mầm được+ Mọi người thóc giống của ta+ Rồi vua dõng dạc hiền minh

- HS luyện đọc

- 4 HS đọc

- 2 em đọc

- 1 em đọc

Trang 3

c.Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc toàn truyện

- Vì sao Vua phải tìm người nối ngôi?

1 Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

2 Nhà vua làm cách nào để tìm người

trung thực?

+ Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm

được không? Vì sao.?

+ Nhà Vua làm như vậy để làm gì?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

+ Nhà vua đã nói như thế nào ?

+ Vua khen cậu bé những gì ?

- Cậu đã được gì do tính trung thực và

dũng cảm của mình

Đọc thầm toàn bài

- Vì Vua đã cao tuổi

- Vua muốn chọn người trung thực để truyềnngôi

HS đọc thầm đoạn 1

- Phát cho mỗi người dân một thúng thócgiống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thuđược nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không

- Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt

- HS đọc thầm đoạn 3

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thaycho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bịtrừng phạt

Trang 4

4.Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?(dành HS khá, giỏi)

 Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

c.Đọc diễn cảm

GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Chôm lo lắng đến ………

từ thóc giống của ta!)

- GV sửa lỗi cho HS

4.Củng cố – dặn dò :

+ Câu chuyện này muốn nói với em điều

gì ?

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật,không vì lợi ích của mình mà nói dối, làmhỏng việc chung

+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ

đó làm được nhiều việc có ích cho dân chonước

* Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực , dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài

- HS lắng nghe, tìm giọng đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- HS làm được BT 1; BT 2; BT3

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ

- GV Treo bảng phụ Cả lớp làm nháp Đọc kết quả

Trang 5

GV giảng : năm thường (tháng 2 có

28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29

ngày

 GV mở rộng : cứ 4 năm liên tiếp thì

có 1 năm nhuận Đó là năm có hai

chữ số tận cùng tạo thành 1 số chia

hết cho 4

Bài 2/26 : Viết số thích hợp vào chỗ

chấm Cho HS đọc đề.

Yêu cầu HS làm bài theo số bàn

- Yêu cầu HS giải thích bài mình làm

thuộc thế kỷ nào? Xác định năm sinh

của Nguyễn Trãi

7thế kỉ = 700 năm 2ngày = 48 giờ

5

1

thế kỉ = 20 năm 8phút42giây = 522giây

Đổi vở kiểm tra chéo Đọc kết quả

Tháng có 39 ngày: 4, 6, 9, 11.

Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 10, 12

Tháng 2 có 28 ngày ( 29 ngày )

Năm nhuận có 366 ngày

Năm thường co 365 ngày

Trang 6

Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng

- HS đọc yêu cầu, xác định đề Giải vào vở

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật

hoặc chỉ ăn đạm thực vật?

- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các

+ Sẽ giúp cơ thể bổ sung thêm chất dinhdưỡng cho nhau và giúp cơ quan tiêu hoá hoạtđộng tốt hơn

+ Đây là thức ăn dễ tiêu , trong chất béo của

Trang 7

Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên

các món ăn chứa nhiều chất béo

- GV chia lớp thành hai đội

- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món

ăn chưá nhiều chất béo

- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng

danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất

béo lên bảng Cả lớp cùng GV đánh giá

xem đội nào ghi nhiều tên món ăn hơn là

thắng cuộc

GV: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều

có vai trò quan trọng

Hoạt động 2: Cặp đôi

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh

sách các món ăn chứa nhiều chất béo do

các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra

món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,

vừa chứa chất béo thực vật

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật ?

Hoạt động 3: Cả lớp

Yêu cầu HS quan sát hình

+ Muối i- ốt có ích lợi gì cho con người ?

cá có vai trò chống xơ vữa động mạch

Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiềuchất béo

- Đại diện nhóm viết tên các món ăn chứanhiều chất béo mà đội mình đã kể vào 1 khổgiấy to

- Thịt rán , các chiên , khoai lang chiên , rau

muống xào , thịt xào , trứng chiên, …

- HS đọc thầm lại danh sách các món ănchứa nhiều chất béo

HS nối tiếp trả lời

- HS nêu

- HS nhận xétThảo luận

- Vì trong chất béo động vật có chứa axít béo

no , khó tiêu trong chất béo thực vật có nhiềuaxít béo không no đễ tiêu Vậy ta nên phốihợp chúng để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng vàtránh các bệnh về tim mạch

+ Dùng để nấu ăn hàng ngày + Tránh bệnh bướu cổ

Trang 8

- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I- ốtnên ăn muối có bổ sung I- ốt

Nối tiếp nhau nêu

Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe ,

đã đọc

Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu

chuyện Một nhà thơ chân chính, trả lời câu

hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

GV nhận xét

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS kể chuyện

+ Hiểu yêu cầu của đề bài

GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài

giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể

HS kể và trả lời câu hỏi, kết hợp nêu ý nghĩacâu chuyện

HS nhận xét

HS đọc đề bài

HS cùng GV phân tích đề bài

Trang 9

chuyện lạc đề:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc gợi ý ở SGK

GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể

chuyện, nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với

các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện;

Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc

truyện này ở đâu?)

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở

đầu, diễn biến, kết thúc

+ Phải nói rõ đó là truyện về một người

dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không

làm những việc gian dối, hay truyện về

người không tham của người khác …

c.HS thực hành kể chuyện,

+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước

+ Trả lời được câu hỏi của bạn

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể , tên truyện của các em

- GV cùng HS nhận xét

Kể lại một câu chuyện em đã được nghe(nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại),được đọc (tự em tìm đọc được) về tính trungthực

- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1,

+ Kể chuyện trước lớp

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩacâu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổicùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn về nhânvật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu câu chuyện nhất

Trang 10

Giấy viết, phong bì, tem thư

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học

b Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của

đề bài

- Cho HS đọc đề bài

- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung

về văn viết thư

- Phân tích yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS nói đề bài ,đối tượng em

chọn để viết thư

- Nghe

- 1HS đọc đề bài

- HS nhắc yêu cầu viết thư

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cho 1 lá thưgồm có 3 phần

HS đọc đề gợi ý Cả lớp đọc thầm theo

- Gạch chân yêu cầu

a) Phần đầu thư :

- Nêu địa điểm và thời gian viết thư

- Chào hỏi người nhận thư

b) Phần chính :

- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin cầnbáo Nếu tin này là 1 câu chuyện em có thể viếtcho nó dưới dạng kể chuyện

- Thăm hỏi tình hình người nhận thư

c) Phần cuối thư:

Trang 11

+ Viết xong thư, em cho thư vào phong

- Ở nhà em đã từng viết thư cho ai?

- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn

kể chuyện

Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào

- Ghi tên người gởi phía trên thư

- Tên người nhận phía dưới giữa thư

- Dán tem bên phải phía trên

HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có mấy phần

Trang 12

Tìm số trung bình cộng

I Yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu có hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

- HS làm được BT1(a, b, c); BT2.

II Đồ dùng dạy học :

Hình vẽ SGK

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Nội dung:

- GV cho HS đọc đề bài toán 1 , quan

sát hình vẽ tóm tắt nội dung đề toán

+ Đề toán cho biết có mấy lít dầu ?

+ Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì

mỗi can đựng bao nhiêu lít dầu ?

+Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai

có 4 lít dầu vậy trung bình cộng của mỗi

can có mấy lít dầu ?

+ Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

+ Bước thứ nhất trong bài trên , chúng ta

tính gì ?

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can ,

chúng ta tính gì ?

- Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số

dầu chia cho số can

Trang 13

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc

tìm số trung bình cộng của nhiều số

Bài toán 2 :

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

Bài toán cho ta biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

Bài 1/27 : Tìm số trung bình cộng của

các số.Gọi HS nêu yêu cầu

Bài d dành cho HS khá giỏi làm thêm

Yêu cầu HS nêu cách giải toán

HS đọc đề bài -Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 HS , 27 HS ,

32 HS -Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS ?

- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì mỗilớp có bao nhiêu học sinh

Tổng số học sinh của 3 lớp :

25 + 27 + 32 = 48 ( học sinh)Trung bình mỗi lớp:

Trang 14

- Tính tổng các số rồi chia tổng đó cho số các

số hạng

Trang 15

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179TCN đến năm 938.

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp

những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sốngtheo phong tục người Hán

II Đồ dùng dạy học :

SGK ,Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : Nước Âu Lạc

+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh

Yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “ Sau khi

Nhà Hán” : Sai khi thôn tính nước ta, các

triều đại phong kiến phương Bắc đã thi

hành những chính sách áp bức, bóc lột

nhân dân ta như thế nào ?

- Tìm sự khác biệt về tình hình nước ta

qua các mặt : chủ quyền , kinh tế , văn hoá

trước và sau khi bị đô hộ

 Kết luận :Từ năm 179 TCN đến năm 938

các triều đại phương Bắc nối tiếp nhau đô

- Cuối thế kỉ III TCN , trước yêu cầu chốnggiặc ngoại xâm họ đã liên kết với nhau Dướt sự lãnh đạo của Thục Phán họ đã chiến thắng quân xâm lược và lập ra nước

Âu Lạc

- Thành Cổ Loa kiên cố, nỏ bắn một phát nhiều mũi tên

- Hs đọc+ Chia nước ta thành quận , huyện do người Hán cai quản

+ Bắt dân ta lên rừng săn ngà voi , tê giác ,

… xuống biển mò ngọc trai , bắt đồi mồi , lấy san hô cống nạp cho chúng

+ Đưa người Hán sang ở lẫn với ta + Bắt dân ta theo phong tục người Hán , học chữ Hán

Suy nghĩ, trả lời

Trang 16

hộ nước ta Không chịu khuất phục dân ta

vẫn giữ gìn các phong tục truyền thống và

con học thêm nhiều nghề mới của người

dân phương Bắc ( làm giấy , thổi thuỷ tinh

,…)

Hoạt động 2:

Mục tiêu : Biết tên các cuộc khởi nghĩa

GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc

khởi nghĩa để trống)

HS khá giỏi: Nhân dân ta không cam chịu

làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa

đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc

Phiếu bài tập

Thời gian

Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 776 Năm 905 Năm 931 Năm 938

Đại diện các nhóm lên trình bày , lớp theo dõi , bổ sung

Hs lắng nghe và nhận xét Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2015

Tập đọc:

Gà Trống và Cáo

I Yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin

những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu xa như Cáo (Trả lời được các CH, thuộc được

đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động củagiáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: - Hát

Trang 17

2.Kiểm tra bài cũ:

Những hạt thóc giống

GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài , trả lời câu hỏi trong SGK

GV giúp HS chia từng đoạn bài thơ

Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV

giải nghĩa thêm một số từ:

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

2 Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

3 Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì ?

 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

HS nối tiếp nhau đọc bài

HS trả lời câu hỏi

HS nhận xét

HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

-1 HS khá đọc cả bài+ Đoạn 1: Nhác trông tỏ bày tình thân+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo loan tin này+ Đoạn 3: Cáo nghe làm gì được ai

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài tập đọc

- Đó là tin Cáo bịa đặt ra nhằm dụ Gà Trốngxuống đất để ăn thịt

- HS đọc thầm đoạn 3

Trang 18

+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

lời Gà nói ?

+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra

sao ?

+ Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?

GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

- Em hãy suy nghĩ, lựa chọn ý đúng?

 Hãy nêu nội dung bài học

d.Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

- GV cho HTL ngay ở lớp theo bảng phụ

4.Củng cố – dặn dò :

+ Em hãy nêu nhận xét về Cáo, Gà

Trống?

GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về

nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị

bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.

- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi,

co cẳng bỏ chạy

- Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm được

gì mình, còn bị mình lừa lại sợ phát khiếp

- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả

bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông tin củaCáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết có cặp chósăn cũng đang chạy lại để loan tin vui, làmCáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng bỏ chạy

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phùhợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

Trang 19

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập từ ghép, từ

Bài tập 1:Gọi HS đọc yêu cầu

GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi,

HS làm bài

Cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS làm việc theo cặp vào phiếu

Ngày đăng: 13/10/2021, 20:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w