1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 4 tuan 6

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 43,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D¹y bµi míi Hoạt động 1.Tây Nguyên – xứ sở của các cao nguyên xếp tầng * Lµm viÖc c¶ líp - GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam Tây Nguyên là vùng đấ[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bớc đầu phân biệt lời nhân vật với lời

ng-ời kể chuyện

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ghi trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca thể hiện tình cảm thơng yêu và ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

GDKN: Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Ba hs đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo

? Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà Trống và Cáo ?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HS luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ khó

- HS luyện đọc theo cặp Một em đọc lại bài

- GV đọc mẫu bài văn

3 Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm lại đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+Khi chuyện xảy ra, An- đrây- ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào? + Mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc cho ông thái độ An- đrây- ca thế nào?

+ An- đrây- ca đã làm gì trên đờng đi mua thuốc cho ông?

- HS đọc lại đoạn 2, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Chuyện gì xảy ra khi An- đrây- ca mang thuốc về nhà?

+ An- đrây- ca tự dằn vặt mình nh thế nào ?

+ Câu chuyện cho thấy An- đrây- ca là một cậu bé nh thế nào?

- Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp và GV nhận xét

4 Đọc diễn cảm:

- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn “Bớc vào phòng ông nằm ra khỏi nhà ”

- HS thi đọc phân vai (ngời dẫn chuyện, mẹ, ông, An -đrây –ca )

C Củng cố, dặn dò:

- Đặt lại tên câu chuyện theo ý nghĩa chuyện (chú bé trung thực, chú bé giàu tình cảm)

- Nói lời an ủi của em với An- đrây -ca ? (Bạn đừng ân hận nữa )

- GV nhận xét giờ học

Chính tả

I.Mục tiêu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoai nhân vật trong bài

- Làm đúng các bài tập2, bài tập 3a/ b

II.Đồ dùng dạy học: Từ điển Tiếng Việt Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

1 HS lên bảng đọc cho bạn viết : lẫn lộn, nức nở, lang beng

Trang 2

Cả lớp và Gv nhận xét.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc một lợt bài chính tả HS theo dõi trong SGK

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp lắng nghe nêu nội dung của bài

- Nhà văn Ban-dắc có tài gì?(Ông có tài tởng tợng khi viết truyện ngắn, truyện dài )

- Trong cuộc sống ông là ngời nh thế nào ?(Ông là ngời thật thà)

- HS đọc thầm truyện, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày

- HS luyện viết từ khó: Ban- dắc, truyện dài, truyện ngắn

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lại bài

- Thu bài chấm, nhận xét

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2: Một HS đọc đề bài

- HS đọc thầm bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả của mình

- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét chấm chữa bài

Bài 3a: HS đọc yêu cầu tự làm bài vào vở

- Một số HS nêu miệng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét.VD:San sát, sẵn sàng,săn sóc, sáng suốt, sần sùi, sục sôi, suôn sẻ, su su, sục sạo…

C Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

- Tuyên dơng một số HS viết chữ đẹp, làm bài tốt

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Đọc đợc một số thông tin trên biểu đồ

II.Đồ dùng dạy học:

Vẽ sẵn biểu đồ của bài 1, 2 trên bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

1 HS chữa bài tập 2 ( Miệng) – Gv nhận xét Ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập.

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS quan sát biểu đồ HS điền Đ (đúng) hoặc S (sai)vào ô trống

- HS nêu miệng kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

Kết quả điền: S; Đ; S; Đ; S

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi

Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi em 1 câu a, b, c

a)Tháng 7 có 18 ngày ma

b)Tháng 8 ma nhiều hơn tháng 9 là

15 – 3 = 12(ngày )

c)Trung bình mỗi tháng có số ngày ma là

(18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày )

Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ

- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 3

Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012

Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.

Trò chơi “Kết bạn ”

I.Mục tiêu:

- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình

- Chơi trò chơi : Kết bạn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia đợc các trò chơi

II Đồ dùng dạy học:

Sân trờng ,còi

III.Hoạt động dạy học:

Phần

mở

đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

- HS khởi động các khớp vỗ

tay và hát

- Trò chơi: Bỏ khăn

1- 2’

1- 2l

2 - 3

- Đội hình 4 hàng ngang

- Lớp trởng điều khiển

- GV tổ chức và hớng dẫn

Phần

bản

a Tập hợp hàng ngang, dóng

hàng ngang, điểm số, điểm số

của mình

b Chơi trò chơi: Kết bạn

10’

10’

- GV chia tổ luyện tập, tổ trởng điều khiển GV quan sát nhận xét, sửa chữa sai sót Từng tổ thi đua trình diễn

- Gv quan sát cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

Tổ chức cho HS chơi thử sau đó cả lớp cùng chơi GV quan sát nhận xét

Phần

kết

thúc

- Cả lớp vừa hát, vừa vỗ tay

theo nhịp

- GV cùng HS hệ thống bài,

nhận xét giờ học

3’

2’ - Đội hình hàng dọc.- Về nhà ôn luyện

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Viết, đọc, so sánh đợc các số tự nhiên; nêu đợc giá trị của chữ số trong một số

- Đọc đợc thông tin trên biểu đồ cột

- Xác định đợc một năm thuộc thế kỉ nào

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Viết, đọc, so sánh số tự nhiên:

Bài 1: HS đọc đề, làm bài, sau đó chữa

a) 2835918 b) 2835916

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

HS tự làm bài vào vở Một em làm trên bảng phụ để chữa bài

Cả lớp và Gv nhận xét, kết luận

a 475 9 36 > 475 836 c 5 tấn 175kg > 5 075kg

Trang 4

3 Đọc thông tin trên biểu đồ cột:

Bài 3: HS nhìn vào biểu đồ trả lời câu hỏi

- HS lần lợt nêu kết quả, nhận xét

a) Khối lớp ba có 3 lớp, đó là: 3A; 3B; 3C

b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán

Lớp 3B có 27 HS giỏi toán

Lớp 3C có 21 HS giỏi toán

c) Trong khối lớp 3:

Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi nhất

Lớp 3A có ít HS giỏi nhất

Bài 4: GV đọc đề suy nghĩ làm bài vào vở

GV chấm bài, nhận xét

a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX

b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI

C Củng cố, dặn dò :

- GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai số tự nhiên

- GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng

I Mục tiêu:

- Hiểu đợc khái niệm danh từ chung và danh từ riêng

- Nhận biết đợc danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; nắm đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc

đó vào thực tế

II Đồ dùng dạy học:

- Bản dồ tự nhiên Việt Nam có sông Cửu Long

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LT VC –T5

GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Phần nhận xét:

Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài – Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp

- Một HS lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở

- Cả lớp và GV nhận xét chột lại lời giải đúng

a) Sông b) Cửu Long

c) Vua d) Lê Lợi

Bài 2: HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo cặp làm bài: So sánh a với b , so sánh c với d

+ Sông : Tên chung chỉ những dòng nớc chảy tơng đối lớn

+ Cửu Long : Tên riêng của một dòng sông

+ Vua : Tên chung để chỉ ngời đứng đầu nhà nớc Phong kiến

+ Lê Lợi : Tên riêng của một vị vua

* Gv: Những tên chung của một loại sự vật nh sông, vua đợc gọi là danh từ chung

Những tên riêng của ngời sự vật nhất định nh sông Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

Bài 3: a) sông không viết hoa , Cửu Long viết hoa

b) vua không viết hoa, Lê Lợi viết hoa

3 Phần ghi nhớ:

HS đọc phần ghi nhớ trong bài Nêu VD

4 Phần luyện tập

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập

Trang 5

- Một HS làm bài trên bảng phụ để chữa bài Cả lớp và Gv nhận xét, kết luận.

DT chung: núi /dòng sông/ dãy/ mặt/ sông/ ánh /nắng /đờng /dãy/ nhà /trái /phải / giữa / trớc

DT riêng : Chung /Lam /Thiên Nhẫn / Trác/ Đại Huệ /Bác Hồ

Bài 2 : HS tự viết tên ba bạn Một HS lên bảng viết bài.Cả lớp nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

_

Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn

I Mục tiêu:

- Kể ten một số cách bảo quản thức ăn: Làm khô, ớp lạnh, ớp mặn, đóng hộp

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn

II.Đồ dùng dạy học: Tranh trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Kể tên các cách bảo quản thức ăn:

- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu cách bảo quản trong từng hình

- HS kết hợp làm bài tập vào vở

- Một số HS trình bày kết quả thảo luận

+ Theo em vì sao những cách làm trên lại giữ đợc thức ăn lâu hơn?

+ Gia đình em thờng bảo quản thức ăn bằng cách nào?

Cả lớp và GV nhận xét

3 Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn ở nhà:

- GV nêu yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2

+ Nêu các cách bảo quản thức ăn

+ Làm bài tập 3 vào VBT

- Một số HS nêu kết quả thảo luận.

- GV kết luận

C Củng cố, dặn dò:

- HS đọc mục bạn cần biết

- Nhắc HS cần biết bảo quản thức ăn để đảm bảo chất dinh dỡng

- GV nhận xét tiết học.

Thứ t, ngày 17 tháng 10 năm 2012

Tập đọc Chị em tôi

I Mục tiêu

- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bớc đầu diễn tả đợc nội dung câu chuyện

- Nội dung: Câu chuyện là lời khuyên HS không đợc nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi ngời với mình

GDKNS: Tự nhận thức về bản thân

II.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

Gọi HS đọc lại truyện “Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca”

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn, kết hợp giải nghĩa từ khó

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

Trang 6

- GV đọc diễn cảm cả bài

3 Tìm hiểu bài

* 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ Cô chị xin phép ba đi đâu ?

+ Cô có đi học nhóm thật không ?

+ Cô nói dối với ba nh vậy đã nhiều lần cha ?

+ Vì sao cô nói dối đợc nhiều lần nh vậy ?

+ Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại thấy ân hận ?

+ Đoạn 1 nói đến chuyện gì?

ý1: Nhiều lần cô chị nói dối ba

- Vài HS nhắc lại ý 1

* 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối ?

+ Đoạn 2 nói gì?

ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ

* 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ Vì sao cách làm của cô em giúp đợc cô chị tỉnh cô chị tỉnh ngộ ?

+ Cô chị đã thay đổi nh thế nào?

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm tính cách (cô em thông minh ;Cô chị biết hối lỗi )

4 Đọc diễn cảm:

- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- HS đọc diễn cảm theo cách phân vai (Ngời dẫn chuyện, cô chị, cô em, ngời cha)

- Nhận xét ghi điểm

C Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Liên hệ thực tế GV nhận xét tiết học

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I.Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói

về lòng tự trọng

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện

- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Một HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực

? Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thệu bài

2 Hớng dẫn hs kể chuyện:

a) HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- GV viết đề lên bảng

Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe, đợc đọc

- 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4

- HS đọc thầm gợi ý của bài kể

- HS lần lợt giới thiệu câu chuyện mình kể trớc lớp cho cô và các bạn nghe

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của chuyện

- Kể theo cặp

-Thi kể chuyện trớc lớp

Nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện mình kể

Trang 7

Cả lớp và Gv nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, ngời kể hay nhất.

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung về tiết học

- HS xem trớc các tranh minh hoạ truyện Lời ớc dới trăng và gợi ý dới tranh.

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Viết, đọc, so sánh đợc các số tự nhiên; nêu đợc giá trị của chữ số trong một số

- Chuyển đổi đợc đơn vị đo khối lợng, thời gian

- Đọc đợc thông tin trên biểu đồ cột

- Tìm đợc số trung bình cộng

II.Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệubài

2 Viết, đọc, so sánh đợc các số tự nhiên:

Bài 1: HS tự làm - GV gọi HS nêu miệng

2 835 918 2 835 916

- Tám mơi ba triệu ba trăm sáu mơi nghìn chín trăm bốn lăm

- Bảy triệu hai trăm tám mơi ba nghìn không trăm chín sáu

- Một triệu hai trăm chín bảy nghìn hai trăm ba tám

Bài 2: HS tự làm - Một HS làm bài ở bảng

GV chữa bài: a, 9 ; b, 0 ; c, 0 ; d, 2

3 Đọc đợc thông tin trên biểu đồ cột và tìm đợc số trung bình cộng:

Bài 2: GV cho HS quan sát biểu đồ hình cột tự làm bài rồi chữa bài

a) Hiền đã đọc 33 quyển sách

b) Hoà đã đọc 40 quyển sách

c) Hoà đã đọc nhiều hơn Thực 15 quyển sách

d) Trung đọc ít hơn Thực 3 quyển sách

e) Hoà đã đọc nhiều sách nhất

h) Trung đã đọc ít sách nhất

g) TB mỗi bạn đã đọc đợc:

(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển )

C Củng cố,dặn dò:

- HS nhắc lại cách tìm số TB cộng của nhiều số

- GV nhận xét giờ học

Lịch sử Khởi nghĩa hai Bà Trng ( năm 40 )

i.Mục tiêu

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng( chú ý nguyên nhân khởi nghiã, ngời lãnh đạo, ý nghĩa)

+ Nguyên nhân: Do căm thù quân xâm lợc, Thi Sách bị Tô Định diết hại(trả nợ nớc, thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát Môn, Hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm cổ loa tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi hơn 200 năm nớc ta bị triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

- Sử dụng lợc đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

II.Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK

- Lợc đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

Trang 8

- Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra

? Tiết trớc ta học bài gì?

? Từ năm 179 TCN đến năm 938 ND ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc?

B Dạy bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa.

- GV yêu cầu 1Hs đọc từ đầu thế kỉ thứ nhất đền nợ nớc, trả thù nhà

- Cả lớp theo dõi SGK Yêu cầu Hs thảo luận để ra nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa

Kết luận :Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra ,nguyên

nhân sâu xa là do lòng yêu nớc, căm thù giặc của Hai Bà

Hoạt động 3 Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

- GV treo lợc đồ cuộc khởi nghĩa Yêu cầu HS đọc SGK và xem lợc đồ thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa

+ Làm việc theo cá nhân

HS dựa vào lợc đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc kháng chiến

–Hai HS trình bày lại – GV nhận xét, khen những em trình bày tốt

Hoạt động 4 Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.

+ Làm việc cả lớp

- Khởi nghĩa Hai Bà Trng đã đạt kết quả nh thế nào?

- Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý nghĩa nh thế nào?

- HS thảo luận ,rút ra bài học cần ghi nhớ

C Củng cố dặn dò :

HS nhắc lại ghi nhớ GV nhận xét giờ học

Thứ năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012

Thể dục

Đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại Trò chơi : “ Ném bóng trúng đích”

I Mục tiêu:

- Biết cách đi đều vòng phải vòng trái đúng hớng và đứng lại

- Trò chơi : Ném bóng trúng đích

II.Địa điểm, ph ơng tiện :

Trên sân trờng vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, 4-6 quả bóng và vật làm đích

III.Hoạt động dạy học:

Phần

mở

đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

- HS khởi động các khớp, vỗ

tay và hát

- Trò chơi: Bỏ khăn

1- 2

1 - 2

2 - 3

- Đội hình 4 hàng ngang

- Lớp trởng điều khiển

GV tổ chức và hớng dẫn

Phần

bản

a Đi đều vòng phải, vòng trái

đứng lại

b Chơi trò chơi: Ném báng

10

10

- GV chia tổ luyện tập, tổtrởng điều khiển GV quan sát nhận xét, sửa chữa sai sót Từng tổ thi đua trình diễn

- GV quan sát cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố

Trang 9

trúng đích - GV tập hợp HS theo đội hình chơi,

nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

Tổ chức cho HS chơi thử sau đó cả lớp cùng chơi GV quan sát nhận xét

Phần

kết

thúc

- Cả lớp vừa hát,vừa vỗ tay

theo nhịp

- GV cùng HS hệ thống bài,

nhận xét giờ học

3 2

- Đội hình hàng dọc

- Về nhà ôn luyện

Tập làm văn Trả bài văn viết th

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết th ; tự sữa đợc các lỗi mắc trong bài viết theo

sự hớng dẫn cả GV

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi lại đề kiểm tra

III Hoạt động dạy học:

1 GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp

- GV treo bảng viết đề bài kiểm tra lên bảng

- Nhận xét về kết quả bài làm

*Ưu điểm:

- Cơ bản các em đều xác định đúng đề bài, kiểu bài viết th Có nhiều bài viết khá hay nh bài của em: Ngọc Mai, Luân, Hoài An a, Trân

- Bố cục lá th phần lớn đã có đầy đủ các phần: Đầu th, nội dung chính của bức th và phần cuối th

- Trong bức th đã biết thăm hỏi, và chúc mừng năm mới đối với ngời nhận th hay chúc mừng sinh nhật

*Tồn tại:

- Một số bài cha có đủ bố cục( Ngân, Bình, ánh)

- Nhiều em chọn thời gian viết th không phù hợp với đề bài

- Một số bài còn viết sai lỗi chính tả nhiều nh bài của Ngọc Anh

- Một số bài không có phần hỏi thăm sức khoẻ hay lời chúc mừng năm mới

- Một số bài quá sơ sài ( Bình, Thông, … )

2 Chữa một số lỗi cơ bản

- GV nêu các lỗi, cả lớp tham gia chữa chung

3.Trả bài :

- GV trả bài Đọc một số bài hay cho cả lớp nghe

4 HS tự chữa lỗi bài làm của mình:

HS nhận vở chữa lỗi trong bài làm GV theo dõi hớng dẫn thêm

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn những em viết cha đạt về viết lại bài

Toán Phép cộng

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc

có nhớ không quá 3 lợt và không liên tiếp

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Đặt tính và cách thực hiện phép cộng

- GV nêu phép cộng ở trên bảng: 48352 + 21026

- Gọi HS đọc phép cộng và nêu cáh thực hiện phép cộng

Trang 10

- Hai HS lên bảng thực hiện phép cộng

- GV nêu tiếp phép cộng: 367859 + 541728

Hỏi : Muốn thực hiện phép cộng ta làm nh thế nào ?

+ Đặt tính

+ Cộng theo thứ tự từ phải sang trái

- Cho vài HS nêu lại cách làm

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Đặt tính và tính

- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài

Kết quả: 6 987; 9788; 9 492; 9 184

Bài 2: Đặt tính và tính

- GV cho HS làm dòng 1và dòng 3

- Một HS làm bảng phụ chữa bài

Kết quả: 7 032; 14 660; 58 510; 434 390

Bài 3: Giải toán

- HS tự đọc đề và giải bài vào vở

GV chấm, chữa bài

Đáp số : 385994 cây

Bài 4: HS tự làm bài, 2 em làm ở bảng để chữa bài

x = 1 338 x = 1 022

- HS đổi chéo vở kiểm tra

* Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại cách cộng

- GV nhận xét giờ học

_

Địa lí Tây Nguyên

I Mục tiêu:

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu ở Tây Nguyên:

+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắc Lắk, Lâm Viên, Di Linh

+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: Mùa ma và mùa khô

- Chỉ đợc các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN, lợc đồ

- Tranh ảnh về Tây Nguyên

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

1 HS đọc ghi nhớ bài “ Trung du Bắc Bộ”

B Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tây Nguyên xứ sở của các cao nguyên xếp tầng

* Làm việc cả lớp

- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

- HS chỉ vị trí của các cao nguyên trên lợc đồ hình 1 trong sgk và đọc tên các cao nguyên đó theo hớng từ Bắc xuống Nam

- Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam

* Làm việc theo nhóm

GV giới thiệu 4 cao nguyên, HS thảo luận nhóm

Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc

Nhóm 2 :Cao nguyên Kom Tum

Nhóm 3:Cao nguyên Di Linh

Nhóm 4 :Cao nguyên Lâm Viên

Hoạt động 2: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt : Mùa ma và mùa khô

* Làm việc cá nhân

Ngày đăng: 14/06/2021, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w