* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về: - Hai đường thẳng vuông góc nhận biết, cách vẽ bằng thước và ê ke.. - Giải toán có lời văn dạng “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Hai đường thẳng vuông góc (nhận biết, cách vẽ bằng thước và ê ke)
- Giải toán có lời văn dạng “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán trên
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động
1
Hoàn thành
các bài tập
buổi sáng
2 HĐ2
a BT củng
cố.
Bài 1.
Nhận biết 2
đường thẳng
vuông góc
Bài 2
Củng cố giải
bài toán có
dạng Tổng-
hiệu
+ Sáng thứ hai em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn
Viết tên các cạnh vuông góc với nhau trong mỗi trong mỗi hình
sau vào chỗ chấm
a) Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh vuông góc với nhau là…
b) Hình vuông MNPQ có các cặp cạnh vuông góc với nhau là……
Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 6 tấn 5 tạ thóc Thu hoạch ở thửa thứ nhất ít hơn thửa ruộng thứ hai 9 tạ Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kg thóc?
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 2 HS lên bảng chữa bài
a) - AB vuông góc với BC
- BC vuông góc với CD
- CD vuông góc với AD
- AD vuông góc với AB
b)- MN vuông góc với NP
- NP vuông góc với PQ
- PQ vuông góc với QM
- QM vuông góc với MN
- Đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
BG
6 tấn 5 tạ = 65 tạ Thửa ruộng thứ nhất thu
Trang 25 ’
b BT phát
triển.
Bài 3
3 HĐ 3
Củng cố -
dặn dò.
Hai thùng có tất cả 166 l dầu
Sau khi rót 8 l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ nhất vẫn nhiều hơn thùng thứ
hai 14 l Hỏi lúc đầu mỗi thùng
có bao nhiêu lít dầu?
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Khuyến khích HS tìm cách giải khác.
- Gọi HS lên làm cách khác.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
hoạch được số kg thóc là: ( 65 – 9) : 2 = 28 (tạ) = 2800kg Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số kg thóc là:
28 + 9 = 37 (tạ) = 3700kg ĐS: …
- Đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở, 1
HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
BG Sau khi rót 8 l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì tổng số dầu không thay đổi nên vẫn bằng 166 l.
Ta có sơ đồ:
T1:
T2:
Lúc đầu thùng 1 hơn thùng
2 số lít dầu là:
8 x 2 + 14 = 30 ( l )
Lúc đầu thùng 1 có số lít dầu là:
( 166 + 30) : 2 = 98 ( l )
Lúc đầu thùng 2 có số lít dầu là:
98 – 30 = 68 ( l )
ĐS: …
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
- Vẽ đường cao của hình tam giác
2 Kĩ năng:
- HS nắm được đặc điểm của hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu, thước kẻ, ê - ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố về hai
đường thẳng
vuông góc
Bài 2
Củng cố về hai
đường thẳng
song song
+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
M N
Q P Viết tiếp vào chỗ trống:
Hình bên có:
a) MN vuông góc với………
b) NP vuông góc với………
c) Góc đỉnh M là góc………
d) Góc đỉnh P là góc………
A M B H K
D N C Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Hình bên có: a) AB // với HK
b) AD // với MN c) HK // với DC
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng làm bài
- Nhận xét
Đáp án:
a) MQ b) NQ c) vuông d) nhọn
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng
a) Đ b) S
Trang 45 ’
b BT phát
triển.
Bài 3
Biết kẻ đường
cao của hình
tam giác
Bài 4
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
d) AB // với DC e) MN // với BC
Hãy vẽ đường cao hạ từ đỉnh A xuống cạnh BC của mỗi hình tam giác dưới đây:
A A
B C B C
A
B C
Cho hình tam giác ABC (hình dưới)
a) Hãy vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, vẽ đường thẳng qua B và song song với cạnh AC, vẽ đường thẳng qua C và song song với cạnh AB Ba đường thẳng này từng đôi một cắt nhau
b) Hãy cho biết có bao nhiêu hình tam giác?
A
B C
+ Thế nào là hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
c) Đ d) Đ e) S
- HS nêu cách vẽ ( Từ đỉnh A ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại H)
- 3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng làm bài
x A y
B C
n
+ Vài HS trả lời
HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
Trang 51 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Đọc, viết các số có nhiều chữ số
- Cộng, trừ các số có nhiều chữ số
- Giải bài toán TBC, Tổng- hiệu
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán trên
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố đọc
số
Bài 2
Củng cố viết
số
Bài 3:
Củng cố cộng,
trừ
+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
Đọc các số sau:
342 478; 1 309 003;
132 009 374
Viết các số:
a) Ba trăm bốn mươi tư triệu sáu trăm nghìn hai trăm năm mươi sáu
b) Hai trăm triệu ba trăm linh chín nghìn một trăm bảy mươi tư
Tính:
347 895 + 209 384
1 374 962 + 24 679
642 097 – 309 989
99 999 - 898
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó đứng tại chỗ đọc số
- Nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
a) 344 600 256
b) 200 309 174
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4
HS lên bảng chữa bài
- Đứng tại chỗ nêu lại cách làm Đáp án:
347 895 642 097 + 209 384 - 309 989
557 279 332 108
- Các phần còn lại làm tương tự
Trang 65 ’
Bài 4: Giải
toán TBC
b BT phát
triển.
Bài 5
Bài toán tổng-
hiệu
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 39km, giờ thứ hai chạy được 60km Giờ thứ
ba chạy được quãng đường bằng 13 quãng đường đã chạy trong hai giờ đầu Hỏi
TB mỗi giờ ô tô chạy được quãng đường dài bao nhiêu km?
Hai số chẵn có tổng là 30
Tìm hai số đó, biết giữa chúng có 3 số lẻ
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- GV hướng dẫn cách 2:
Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị vì giữa chúng có 1 số lẻ Giữa chúng có 3 số lẻ thì hiệu của hai số đó là:
2 x 3 = 6
Số bé là:
( 30 – 6 ) : 2 = 12
Số lớn là:
12 + 6 = 18 ĐS: 12 và 18
- Gọi HS nhắc lại cách tìm
số lớn, số bé
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
BG Giờ thứ ba chạy được số km là: ( 39 + 60) : 3 = 33 (km)
TB mỗi giờ ô tô chạy được số
km là:
( 39 + 60 + 33) : 3 = 44 (km) ĐS: 44km
- HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở
- Nhận xét
BG Theo đầu bài ta có:
C L L L C
1 2 2 1 Hiệu của 2 số cần tìm là:
1 + 2 + 2 + 1 = 6
Số bé là:
( 30 – 6 ) : 2 = 12
Số lớn là:
12 + 6 = 18 ĐS: 12 và 18
- Cách 2:
Trang 7HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố kiến thức:
- HS làm bài tập chính tả: Phân biệt l hay n
- Tìm từ cùng nghĩa với từ “ ước mơ”
- Biết phân biệt những ước mơ có ích cho con người với ước mơ viển vông, phi lí
- Biết giải nghĩa các thành ngữ nói về ước mơ
2 Kĩ năng:
- HS làm thành thạo các bài tập củng cố.
3 Thái độ:
- HS biết ước mơ cao đẹp và phấn đấu học tập để đạt được ước mơ đó
II ĐỒ DÙNG:
- Phiếu học tập
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2.Hoạt động 2.
BT củng cố.
Bài 1.
Phân biệt l hay
n:
Bài 2
Tìm từ cùng
nghĩa với “ ước
mơ”
+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
Điền vào chỗ trống l hay n:
- …ấp ….ó
- …ong …anh
- ….ung …inh
- ….em …ép
- ….am ….ũ
- ….ườm ….ượp
Khoanh vào chữ cái trước những từ cùng nghĩa với
“ ước mơ”
a mong ước e ước nguyện
b mơ ước g mơ mộng
c mơ tưởng h ước ao
d mơ i mơ màng
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- lấp ló
- long lanh
- lung linh
- nem nép
- lam lũ
- nườm nượp.
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó trả lời miệng
Đáp án:
Khoanh vào a; b; c; e; g; h
Trang 85 ’
Bài 3
Biết những ước
mơ có ích
Bài 4:
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
Những ước mơ nào giúp ích cho con người:
a.Ước mơ cao đẹp
b Mơ ước hão huyền
c Mơ ước viển vông
d Mơ ước chính đáng
e Mơ ước cao cả
g Mơ ước bệnh hoạn
h Mơ ước quái đản
I, Mơ ước lành mạnh
Giải nghĩa các thành ngữ:
a Ước của trái mùa
b Cầu được ước thấy
c Đứng núi này trông núi nọ
d Ước sao được vậy
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên làm bảng nhóm
- Gắn bài lên bảng
- Đáp án:
Khoanh vào a; d; e; i
- HS trả lời:
a … có nghĩa là muốn những điều trái với lẽ thường
b… có nghĩa là đạt được những gì mình mơ ước
c … có nghĩa là không bằng lòng với cái hiện tại đang có
d … có nghĩa giống b
Trang 9HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố kiến thức:
- Biết gạch dưới động từ trong những từ ngữ cho trước
- Biết tìm danh từ, động từ trong đoạn văn
2 Kĩ năng:
- HS tìm đúng danh từ, động từ.
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12’
23 ’
1 HĐ1
Hoàn thành
các bài tập
buổi sáng
2 HĐ 2.
BT củngcố.
Bài 1.
Bài 2
+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài
Gạch dưới động từ trong mỗi từ ngữ sau:
a trông em d quét nhà
b tưới rau e học bài
c nấu cơm g làm bài tập
h xem truyện
i gấp quần áo
Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:
Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày Các cụ già nhặt
cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó đọc kết quả
- Nhận xét
Đáp án:
a trông em d quét nhà
b tưới rau e học bài
c nấu cơm g làm bài tập
h xem truyện
i gấp quần áo
- Cả lớp làm bài vào vở, sau
đó lên bảng chữa bài
+ Danh từ: trên, nương, người, việc, trâu, cụ già, cỏ, lá, chú
bé, ven, suối, bếp, cơm, bà
mẹ, ngô
+ Động từ: đánh, cày, nhặt, đốt, tìm, bắc, thổi, cúi, tra
Trang 105 ’
Bài 3
3 HĐ 3
Củng cố -
dặn dò.
Gạch dưới động từ trong các từ in nghiêng ở dưới đây:
a Thợ xây làm việc trên giàn giáo Đạo diễn đang dàn dựng vở kịch
b Dế Mèn giấu rất kĩ, không để lại một dấu vết gì cả
c Ồng vừa giở tờ báo ra được một lát, đang đọc dở thì có khách
d Nhà ấy nuôi chó dữ để giữ nhà
+ Thế nào là động từ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Đáp án:
a Thợ xây làm việc trên giàn giáo Đạo diễn đang dàn dựng
vở kịch
b Dế Mèn giấu rất kĩ, không
để lại một dấu vết gì cả.
c Ồng vừa giở tờ báo ra được một lát, đang đọc dở thì có
khách
d Nhà ấy nuôi chó dữ để giữ
nhà
+ HS trả lời
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11HƯỚNG DẪN HỌC (Thứ 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Cac góc đã học
2 Kĩ năng:
- HS biết áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh
- Làm tốt các bài tập củng cố, mở rộng
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu, thước kẻ, ê - ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố về t/c
giao hoán, kết
hợp của phép
cộng
+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a)( 350 000 + 13 056) + 6944 b) 181 500 + ( 18 500 +
36 927) c) 399 125 + 1 078 592 +
200 875
Cả hai lớp 4A và 4B thu gom
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó
3 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
Đáp án:
a)( 350 000 + 13 056) + 6944
= 350 000 + ( 13 056 + 6944)
= 350 000 + 20 000
= 370 000 b) 181 500 + ( 18 500 +
36 927)
= ( 181 500 + 18 500) + 36 927
= 200 000 + 36 927
= 236 927 c) 399 125 + 1 078 592 +
200 875
= ( 399 125 + 200 875) +
1 078 592
= 600 000 + 1 078 592
= 1 678 592
Trang 125 ’
Bài 2
Củng cố về
Tìm hai số khi
biết tổng và
hiệu
b BT phát
triển.
Bài 3
Củng cố về
hình học
Bài 4
3 Hoạt động 3
Củng cố - dặn
dò.
được 102kg giấy vụn Lớp 4A thu gom được ít hơn lớp 4B là 6kg giấy vụn Hỏi mỗi lớp thu được bao nhiêu kg giấy vụn?
Viết tên các góc có trong hình sau:
P
M N O
Hai thùng đựng được tất cả
36 lít nước Nếu lấy bớt 4 lít
ở thùng thứ nhất đổ sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6 lít Hỏi lúc đầu mỗi thùng đựng bao nhiêu lít nước??
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm cách khác.
BG Nếu …… thì tổng số lít nước ở 2 thùng không thay đổi
Thùng 1 có số lít nước là:
( 36 – 6) : 2 + 4 = 19 ( l ) Thùng 2 có: 36 – 19 = 17 ( l ) ĐS: …………
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng
BG Lớp 4A thu gom được số kg giấy vụn là:
( 102 – 6 ) : 2 = 48 (kg) Lớp 4B thu gom được số kg giấy vụn là:
48 + 6 = 54 (kg) ĐS: 4A: 48kg 4B: 54kg
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó
1 HS lên bảng chữa bài
- Góc vuông M; cạnh MP, MO,
…
- Góc nhọn P; cạnh PM, PO
- Góc nhọn P; cạnh PM, PN
………
- Góc tù O; cạnh OP, ON
- Góc bẹt O; cạnh OM, ON
- 1 HS lên tóm tắt rồi giải
BG
- Ta có sơ đồ sau:
T1:
T2:
Thùng 1 hơn thùng 2 số lít nước
là: 6 – 4 = 2 ( l )
Thùng 1 có số lít nước là:
( 36 + 2 ) : 2 = 19 ( l )
Thùng 2 có số lít nước là:
19 – 2 = 17 ( l )
ĐS: …………
Trang 13HƯỚNG DẪN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Hoàn thành các bài tập trong ngày
* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:
- Cộng, trừ các số có nhiều chữ số
- Giải bài toán Tổng- hiệu
2 Kĩ năng:
- HS biết làm thành thạo các bài toán trên
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học cho HS
II ĐỒ DÙNG:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
12’
23 ’
1 Hoạt động 1
Hoàn thành các
bài tập buổi
sáng
2 Hoạt động 2
a BT củng cố.
Bài 1.
Củng cố cộng,
trừ
Bài 2
Biểu thức có
chứa hai, ba
chữ số
Bài 3:
Tổng – hiệu
+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?
- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn
Đặt tính rồi tính:
a)3127 + 2935 + 743 b) 25 165 + 34 178 + 9463 c) 91 272 – 34 645
d) 81 345 – 50 495
Tính giá trị của biểu thức:
a) 12568 - a + b ; với a =
3402 ; b = 7675
b) m + n : p ; với m = 5672 ;
n = 2128 ; p = 4
Một hình chữ nhật có chu vi
là 134cm , chiều rộng kém chiều dài 9cm Tính chiều dài , chiều rộng của hình chữ nhật đó
+ HS nêu
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
a) Nếu a = 3402, b = 7675 thì
12568 - a + b = 12 568 – 3402 +
7675 = 9166 + 7675 = 16 841
b) Nếu m = 5672, n = 2128, p =
4 thì m + n : p = 5672 + 2128 : 4
= 5672 + 532 = 6204
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
BG Nửa chu vi hình chữ nhật là:
134 : 2 = 67 ( cm)