HĐ 2:22’ HS kể chuyện, trao đổi yù nghóa caâu chuyeän - GV mời HS đọc yêu cầu của từng - HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập baøi taäp Keå chuyeän trong nhoùm Yeâu caàu HS keå chyeä[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 7
Ngày
Tập đọc 49 Trung thu độc lập
hai Lịch sử 7 Chiến thắng Bạch Đằng … (Năm 938)
TGD9D9HCM(BP) SDTKNL&HQ(TP)
Chính tả 50 Nhớ - viết : Gà Trống và Cáo
Nam
Địa lí 7 Một số dân tộc ở Tây Nguyên
Khoa học 13 Phòng bệnh béo phì
29/9 Tập đọc 53 Ở vương quốc tương lai
30/9 Khoa học 14 Phòng một số bệnh lây … tiêu hóa BVMT
LTVC 55 LT viết tên người, tên địa lí Việt Nam
1/10 Kĩ thuật 7 Khâu ghép hai … khâu thường ( Tiết2)
Sinh hoạt 7
Trang 2Th ứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng day học:
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) Chị em tôi
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
-GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ Điểm
:Trên đôi cánh ước mơ– Trung thu độc
lập
b Hoạt động1: ( 12’)Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc bài
-Bài chia thành mấy đoạn ?
GV cho HS luyện đọc đoạn trong bài
N GV cho HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt, nghỉ hơi chưa đúng
yêu cầu HS đọc kết hợp giải nghĩa các từ
mới ở bài đọc
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
-Kiểm tra các nhóm đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c.Hoạt động 2:(10’) Hướng dẫn tìm
hiểu bài
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc + Đoạn 1: 5 dòng đầu
+ Đoạn 2: từ Anh nhìn trăng ……… to lớn,
vui tươi
+ Đoạn 3: Phần còn lại + Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc và giải thích từ khó
-HS đọc theo nhóm đôi
-các nhóm đọc
- 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 3GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu & các
em nhỏ vào thời điểm nào?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
*/Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trăng
Trung thu độc lập?
*/Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
-*/Đoạn 3 nói lên điều gì ?
Bài này nói lên điều gì ?
d.Hoạt động 3: (8’) Hướng dẫn đọc
diễn cảm
-Gọi HS nối tiếp đọc đoạn trong bài
- GV HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt,
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,
độc lập: Trăng ngàn & gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc,núi rừng…
*/Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập
đầu tiên
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát những nông trường to lớn, vui tươi
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
- HS quan sát tranh ảnh, phát biểu:
*/Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi
đẹp của đất nước
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn …
- HS phát biểu tự do
*/Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
*/ Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
Trang 4nghỉ, nhấn giọng)
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
4 Củng cố : ( 2’)
- yêu cầu
5 Dặn dò: ( 1’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- chuẩn bị bài: Ở vương quốc tương lai
- Đại diện đọc (đoạn, bài) trước lớp
- Nhắc lại nội dung bài
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Bài tập : 1,2,3
II Đồ dùng day học:
SGK Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) Phép trừ
- GV HS làm bài ø
479 892 – 214 589 ; 57 696 - 814
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Thực hành : ( 30’)
Bài tập 1:
- GV nêu phép cộng 2 416 + 5 164
Cho HS đặt tính rồi thực hiện phép
tính
- GV hướng dẫn HS thử lại
- Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng
- GV nhận xét chốt lại
Bài tập 2:
- HS nhận xét
- HS thực hiện và thử lại phép tính
+
-2416
- Cho HS làm bảng con
Trang 5- Hướng dẫn tương tự đối với cách thử
lại phép trừ
- Nên cho HS nêu lại cách thử của
từng phép tính cộng, trừ
- Chấm chữa bài
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng
chưa biết
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ
chưa biết
- Chấm chữa bài
Bài tập 4 ( Dành HS KG)
-Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự giảivào vở
4 Củng cố : ( 2’)
- Yêu cầu
5 Dặn dò: ( 1’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai
chữ
- 1 số HS làm bảng lớp
- HS thực hiện và thử lại phép tính
482
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
a) x+262 = 4848
x = 4848 - 262
x = 4586 b) x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- HS đọc đề
- HS làm bài
Giải Núi Phan –xi - păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là
3143 – 2428 = 715 (m)
Đáp số :715 m
- HS nhắc lại bài
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
I Mục tiêu :
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ
Trang 6+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân
ta lợi dụng đường thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng day học:
- Hình minh họa.Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’) Hát
2 Bài cũ: ( 5’)
- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
lại xảy ra?
- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
+ GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b HD các hoạt động:
GV kể chuyện
*/Hoạt động1: ( 10’)
* MT : 1,2
- GV nêu câu hỏi cho hS trả lời
- Tìm hiểu vài nét về con người Ngô
Quyền
-Vì sao có trận Bạch Đằng ?
Gv nhận xét chốt ý
*/Hoạt động 2: ( 10’)
* MT : 3
- GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng thảo
luận những vấn đề sau:
2 HS trả lời
GV và HS nhận xét
HS lắng nghe
-HS trả lời + Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) là con rể Dương Đình Nghệ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán
+/ Vì Kiều Công Tiên giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báo thù ………và chuẩn bị đón đánh giặïc xâm lược
-HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất bại”để cùng thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 7- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương
nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều
để làm gì?
- Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm
việc để thuật lại diễn biến của trận đánh
- Gv nhận xét chốt ý
*/Hoạt động 3: (10’)
* MT: 4
GV nêu câu hỏi cho cả lớp trả lời
+/Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì?
+/Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV chốt: Mùa xuân năm 939, Ngô
Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa
Đất nước ta được độc lập sau hơn một
nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô
hộ.
4 Củng cố : ( 2’)
- Nêu lại ý nghĩa của bài
5 Dặn dò: ( 1’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
+ Quảng Ninh +Che lấp bãi cọc nhọn
+Quân ta dùng thuyền nhẹ dụ giặc vào bãi cọc
+Quân Nam Hán chết quá nửa.Hoằng Tháo tử trận
+HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến của trận đánh
-Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc
- HS nhắc lại
Đạo đức
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Tích hợp GD và BVMTvà SDNLTK& HQ ( TP): Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước… trong cuộc sống hàng ngày.
II Đồ dùng day học:
- SGK.bảng nhóm
Trang 8III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) Biết bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b HD các hoạt đông:
* Hoạt động1:(10’)
* MT:HTLTTGĐĐHCM
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận các thông tin trong trang 11
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói
quen tốt, là biểu hiện của con người văn
minh, xã hội văn minh.
* TGĐĐHCM:
+ Các em đã học nhiều bài về Bác Hồ ,
vậy em thấy Bác Hồ sống như thế nào?
+ Vì vậy chúng ta phải học tập theo tấm
gương của Bác Hồ
* Hoạt động 2: (10’) Bày tỏ ý kiến, thái
độ
GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ
GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
1
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
- GV kết luận
* Hoạt động 3: ( 6’)Thảo luận nhóm
* MT: BVMT
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho
các nhóm
- Theo dõi và giúp đỡ
- GV kết luận: (thông qua bảng thảo
luận của các nhóm) những việc nên làm
& không nên làm để tiết kiệm tiền của.
- HS nêu
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Bác sống rất giản dị và tiết kiệm,
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước)
HS giải thích
- Cả lớp trao đổi, thảo luận nhận xét
- Các nhóm thảo luận theo 5 nhóm trình bày vào bảng nhóm
- liệt kê các việc nên làm & không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 9* BVMT:
- Các em sử dụng đồ dùng, sách vở,
quần áo, như thế nào?
- Vậy các em sử dụng tiết kiệm và hợp lí
cũng là một biện pháp BVMT và tài
nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
4/Củng cố : (2’)
- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân, các
phong trào ở trường lớp
- Ở lớp làm thế nào để tiết kiệm tiền
của
5/Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của
bản thân
- Tiếp nối nhau đọc ghi nhớ
- Phải tiết kiệm và sử dụng hợp lí
- HS tự liên hệ bản thân, các phong trào
ở trường lớp
- HS nhận xét tiết học
Th ứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Chính tả( Nhớ – viết )
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu :
- NhơÙ-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT 2 ( a hoặc b), BT 3 a hoặc b
II Đồ dùng day học:
- Bảng nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’) hát
2 Bài cũ: ( 5’)
- GV cho HS viết bảng:sung sướng, sừng
sững, sốt sắng, xôn xao
- GV nhận xét
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- HS nhận xét
Trang 103 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Hoạt động1: (15’)HS nhớ - viết chính
tả
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn thơ
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và
luyện viết
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần viết
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần
- GV nhắc HS cách trình bày đoạn
- Yêu cầu HS viết bài
- GV theo dõi uốn nắn
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: (15’) Thực hành
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV đưa bảng phụ đã viết nội dung lên
bảng, mời HS lên bảng làm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào
HS nêu từ khó
- VD:Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, phường gian dối,…
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo
- HS nghe
- HS nêu cách trình bày bài thơ + Viết hoa tên riêng
+ Lời nói trực tiếp của Gà Trống & Cáo phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép
- HS nhớ lại đoạn thơ viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Làm bài theo nhóm (Đại diện nhóm lên điền
+ bay lượn – vườn tược – quê hương – đại dương – tương lai – thường xuyên – cường tráng
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh, sau đó nói về nội dung đoạn văn :
+ Nói về mơ ước trở thành phi công của bạn Trung
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 11- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
4 Củng cố : ( 2’)
- Yêu cầu
5 Dặn dò: ( 1’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Trung thu độc lập
- HS thi đua làm bài -1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí – trí tuệ.
- Nhắc lại bài học
- Nhận xét tiết học
Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu :
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
* Bài tập : 1, 2 ( a,b), 3 (hai cột )
II Đồ dùng day học:
- SGK Bảng lớp kẻ như SGK, nhưng chưa đề số
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: ( 1’)
2 Bài cũ: ( 5’) Luyện tập
- Yêu cầu HS sửa bài về nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Biểu thức chứa hai chữ: ( 12’)
- GV nêu bài toán
- Viết biểu thức về số cá của hai anh em
- GV nêu: nếu anh câu được a con cá, em
câu được b con cá, thì số cá hai anh em
câu được là bao nhiêu?
- GV giới thiệu: a + b là biểu thứa có
chứa hai chữ a và b
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán, xác định cách giải
- HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá, Biểu thức về số cá của hai anh em là :3 + 2 con cá
- nếu anh câu được a con cá, em câu được b con cá, thì hai anh em câu được a +
b con cá
- HS nhắc lại
- HS nêu thêm ví dụ
Trang 12- Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về biểu
thức có chứa hai chữ
+/ giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ
- cho HS tính: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b
= ?
- GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
- 5 là một giá trị của biểu thức của a + b
Tương tự, cho HS làm việc với các trường
hợp a = 4, b = 0; a = 0, b = 1…
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính
được gì?
c Thực hành : 18’
Bài tập 1:
GV cho HS làm vào bảng con
Câu a) Đọc tên biểu thức
-Nêu giá trị của chữ c và d
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2a
- Yêu cầu và hướng dẫn
- Đọc tên biểu thức
-Nêu giá trị của chữ avà b
- Chấm chữa bài
Bài tập 3:
- Cho HS nêu nội dung từng hàng
- Nhận xét chốt lại
4 Củng cố : ( 2’)
- Yêu cầu
- HS tính
- HS thực hiện trên giấy nháp
- Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức
a + b
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào bảng con , 2 HS làm bảng lớp
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì
c + d = 10 + 25 =3 5
b) Nếu c = 15cm và d = 45 cm thì c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- HS làm bài vào vở a) a = 32 và b = 20 Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 – 20 = 12 b) a = 45 và b = 36 Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 – 36 = 9
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhắc lại bài học