Môc tiªu: - Kiến thức: - Học sinh đợc ôn tập về đại lợng tỉ lệ thuận, đại lợng tỉ lệ nghịch, đồ thị hàm số y=axa#0 - Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải các bài toán đại lợng tỉ lệ thuận và đại lợ[r]
Trang 1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giỡa
hai đại lợng tỉ lệ thuận Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không.Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng
ứng của hai đại lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ
lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia, rèn tính thông minh
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
sau đó GV chuẩn hoá và cho điểm
GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống
nhau giữa các công thức trên ?
GV: Giới thiệu định nghĩa đại lợng tỉ lệ
thuận (treo bảng phụ)
GV: Lu ý cho HS ở tiểu học các em đã
học đại lợng tỉ lệ thuận nhng với k > 0 là
trờng hợp riêng của k 0
GV: Gọi HS nhận xét sau đó GV chuẩn
hoá và cho điểm
GV: Vậy nếu y = k.x thì x có tỉ lệ thuận
với y không ? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là
bao nhiêu ?
GV: Nêu chú ý SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
Gọi HS lên bảng điền vào chỗ trống
HS: thảo luận nhóm sau đó đại diệnlên bảng
a, S = 15.t
b, m = D.V
m = 7800.VHS: Nhận xét HS: Trả lời các công thức trên giốngnhau là đại lợng này bằng đại lợngkia nhân với một hằng số khác 0HS: Đọc nội dung định nghĩa
x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là1/k
Trang 2GV: Cho HS làm ?4
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài
GV: Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau:
y=k.x Khi đó, với mỗi giá trị x1, x2, x3,
khác 0 của x ta luôn có một giá trị tơng
GV: Giới thiệu tính chất SGK
? Tỉ số 2 giá trị tơng ứng của chúng luôn
không đổi chính là số nào
? Lấy VD cụ thể ở ?4 để minh hoạ tính
chất 2 đại lợng tỉ lệ thuận
HS: Lên bảng làm bài tập
a, Vì y và x là 2 đại lợng tỉ lệ thuậnnên y1=kx1 ⇒ 6=k.3 ⇒ k=2
Trang 3- Kiến thức: Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ
giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bàitoán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại
lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của
đại lợng kia, rèn tính thông minh
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
- ĐN 2 đại lợng tỉ lệ thuận? BT4(SBT/43): x=0,8y; y=5z nên x=4z ⇒ x tỉ lệthuận với z theo hệ số tỉ lệ 4
- Tính chất của 2 dại lợng tỉ lệ thuận?
HS thực hiện theo nhóm lên phiếu học
tập sau đó GV thu và chữa bài
Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu
HS: Là hai đại lợng tỉ lệ thuận
Trang 4GV: Gọi HS đọc đề bài bài toán 2
GV: Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau để giải bài toán 2
HS: Đọc nội dung bài toán 2
?2:HS làm bàiKết quả: 300; 600; 900
Trang 5Ngày giảng
7A
7B Tiết 25 : luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh củng cố và nắm chắc đợc công thức biểu diễn mối liên hệ
giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận Các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Làm các bàitoán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại
lợng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứngcủa đại lợng kia, rèn tính thông minh
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Thớc thẳng
- Học sinh: Đồ dùng học tập, ôn các tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận.
III Tiến trình bài dạy:
GV: Gọi HS nhận xét sau đó treo bảng
phụ ghi lời giải
GV: Vậy bạn nào nói đúng ?
HS: Đọc đề bài HS: Đề bài cho biết
- Có 2,5 kg dâu
- Làm mứt theo tỉ lệ 2 kg dâu cần
3 kg đờng ? Cần 3,75 kg hay 3,25 kg đờng?HS: Là hai đại lợng tỉ lệ thuận
HS: Lên bảng làm bàiGiả sử cần số đờng là x kg, vậy ta có:
2 2,5=
GV: Giáo dục HS việc trồng cây, chăm
sóc và bảo vệ cây trồng là góp phần vào
bảo vệ môi trờng Xanh - Sạch - Đẹp
HS: Đọc đề bài bài 8HS: Lên bảng làm bàiGọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B,7C lần lợt là: x, y, z
Theo bài ra ta có: x + y + z = 24 và x
Trang 6Đại diện nhóm lên bảng trình bàyGọi các cạnh của tam giác là: a, b, c(cm) Theo bài ra ta có:
- Các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
-Sử dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
Trang 7Ngày giảng:
7A:
7B : Tiết 26: đại lợng tỉ lệ nghịch
I Mục tiêu :
- Kiến thức: Học sinh biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai
đại lợng tỉ lệ nghịch Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ nghịch hay không
Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại
l-ợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại ll-ợng kia
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận ?
HS: Đọc lại ĐN (SGK)
HS: Hoạt động nhóm làm ?2Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ-3,5 nên y = − 3,5
x
⇒ x= −3,5
y
Trang 8- Từ y = − 3,5
x suy ra x = ?
? x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào
GV: Vậy trong trờng hợp tổng quát, y tỉ
lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x
tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
? Điều này khác với hai dại lợng tỉ lệ
HS: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
lệ là a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
b) y2=20; y3=15; y4=12c) x1y1=x2y2=x3y3=x4y4=60HS: Đọc nội dung tính chất của đại lợng
tỉ lệ nghịch
4.Củng cố:
- Cho HS nhắc lại ĐN 2, tính chất 2 đại lợng tỉ lệ nghịch
- Bài 13(SGK/58): ? Dựa vào cột nào để tính hệ số a ( Cột thứ 6: a=1,5.4=6)
Gọi 1 HS lên bảng điền vào các ô còn lại
5 H ớng dẫn về nhà:
- Nắm vững ĐN và tính chất của 2 đại lợng tỉ lệ nghịch (so sánh với tỉ lệ thuận)
- BT 14,15(SGK/58); 18,19(SBT/45)
Trang 9- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch HS
biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lợng khi biết
hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
ĐN đại lợng tỉ lệ thuận và đại lợng tỉ lệ nghịch BT15(SGK/58)
Nêu tính chất của 2 đại lợng tỉ lệ thuận và của 2 đại lợng tỉ lệ nghịch
3 Bài mới:
1 Bài toán 1
GV: Yêu cầu GS đọc nội dung bài toán
GV: Để giải bài toán này ta làm nh thế
GV: Em hãy cho biết vận tốc và thời
gian khi vật chuyển động đều trên cùng
một quãng đờng là hai đại lợng nh thế
nào ?
HS: Đọc đề bàiHS: Nêu hớng giải quyết
HS: Lên bảng làm bàiGọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lầnlợt là v1, v2 (km/h) với thời gia tơng ứng là
t1, t2 (h)
Theo bài ra ta có: v2 = 1,2.t1 ; t1 = 6
Do vân tốc và thời gian của một vậtchuyển động đều trên cùng một quãng đ-ờng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có:
5 giờ
2 Bài toán 2
GV: Treo bảng phụ đề bài lên bảng
GV: Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
GV: Gợi ý HS làm
-Gọi số máy của mỗi đội lần lợt là x1 ,
x2 , x3 , x4 (máy) ta có điều gì ?
- Cùng một công việc nh nhau giữa số
máy cày và số ngày hoàn thành công
HS: Đọc đề bàiHS: Trả lờiBốn đội có 36 máy cày(cùng năng suất,công việc bằng nhau)
- Đội 1 HTCV trong 4 ngày
- Đội 2 HTCV trong 6 ngày
- Đội 3 HTCV trong 10 ngày
- Đội 4 HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có mấy máy ?
HS: Lên bảng làm bài
Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Số máy cày và số ngày tỉ lệ nghịch vớinhau
Trang 10việc quan hệ nh thế nào ?
- áp dụng tính chất 1 của hai đại lợng tỉ
lệ nghịch, ta có các tích nào bằng
nhau ?
- Em hãy biến đổi các tích bằng nhau
này thành dãy tỉ số bằng nhau ?
- áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
để tìm các giá trị x1 , x2 , x3 , x4
GV: Qua bài toán 2 ta thấy đợc mối
quan hệ “ bài toán tỉ lệ thuận ” và “ bài
toán tỉ lệ nghịch ”: Nếu y tỉ lệ nghịc với
=x2
1 6
= x3
1 10
= x4
1 12
HS lên bảng: Kết quả
x1=15; x2=10; x3=6; x4=5Vậy: Số máy của bốn đội lần lợt là:
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia
tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận Ôn lại đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệnghịch
- Ôn tập đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- BT 19,20,21(SGK); 25(SBT)
Trang 11- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về tính chất của hai đại lợng tỉ lệ
nghịch HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ
thuận
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của
một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
2.Bài tập 19( SGK)
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?
? 2 đại lợng số m vải mua đợc và giá
tiền mua một m vải có quan hệ nh thế
- 51 m vải loại I giá a đ/m
- x m vải loại II giá 85%a đ/mHS: số m vải mua đợc và giá tiền muamột m vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch.Nên ta có:
Vậy cùng với số tiền đó có thể mua đợc
60 m vải loại II
GV: Số máy và số ngày là hai đại lợng
nh thế nào ? (năng suất các máy nh
nhau)
GV: x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số
nào ?
HS: Tóm tắt đề bài
Đội I có x1 máy HTCV trong 4 ngày
Đội II có x2 máy HTCV trong 6 ngày
Đội III có x3 máy HTCV trong 8 ngày
Và x1 = x2 + 2
Số máy và số ngày là hai đại lợng tỉ lệnghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4; 6;8
Trang 12Hs lên bảng trình bày Gọi x là số vòng quay của bánh xe nhỏ Vì số vòng quay và bán kính là 2 đại l-ợng tỉ lệ nghịch nên ta có
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch Biết chuyển
từ toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận Ôn lại đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ
lệ nghịch
- Làm bài tập 20, 22, 23 SGK/61,62 Bài 28, 29, 34 SBT
Trang 13Ngày giảng
7A
7B Tiết 29: hàm số
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh biết đợc khái niệm hàm số Biết cách tìm giá trị
tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của
đại lợng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằngbảng, bằng công thức)
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là hai đại lợng tỉ lệ thuận ? Công thức liên hệ ?
?Thế nào là hai đại lợng tỉ lệk nghịch ? Công thức liên hệ ?
GV: Qua hai công thức trên ta thấy nó là mối liên hệ giữa hai đại lợngbiến thiên x và y Mà ở bài học hôm nay chúng ta sẽ có một tên mới nói về
sự liên hệ giữa hai đại lợng biến thiên đó chính là hàm số
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1: Một số ví dụ về hàm số
VD1: GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1
? Theo bảng này, nhiệt độ trong ngày cao
nhất khi nào ? Thấp nhất khi nào ?
VD 2: 1 thanh kim loại đồng chất có khối
lợng riêng là 7,8(g/cm3) tỉ lệ thuận với
quãng đờng dài 50km với vận tốc v
(km/h) Hãy tính thời gian t (h) của vật đó
? Với quãng đờng không đổi, thời gian và
vận tốc là hai đại lợng nh thế nào ?
GV: Em hãy lập bảng các giá trị tơng ứng
của t khi biết v = 5; 10; 25; 50 ?
? Nhìn vào ví dụ 1 em có nhận xét gì ?
? Với mỗi thời điểm t, ta xác định đợc
mấy giá trị nhiệt độ T tơng ứng? Lấy VD
HS đọc ví dụ và trả lời:
Nhiệt độ cao nhất trong ngày là
260 lúc 12 giờ và thấp nhất là 180
lúc 4 giờHS: m = 7,8.V (g)HS: Là 2 đại lợng tỉ lệ thuận
y = a x
Trang 14GV: Tơng tự ở ví dụ 2 em có nhận xét gì
GV: Ta nói nhiệt dộ T là hàm số của thời
điểm t, khối lợng m là hàm số của thể tích
V ta chỉ xác định đợc một giá trị
t-ơng ứng của m
HS: t là hàm số của v
2: Khái niệm hàm số
GV: Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết
đại lợng y đợc gọi là hàm số của đại lợng
x thay đổi khi nào ?
GV: Gọi HS đọc khái niệm hàm số
GV: Lu ý để y là hàm số của x cần có các
điều kiện sau:
-x và y đều nhận các giá trị số
- Đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng x
- Với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị
- Kiến thức: - Học sinh đợc củng cố về khái niệm hàm số Biết cách tìm
giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của
đại lợng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằngbảng, bằng công thức)
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
Trang 15GV: Treo bảng phụ bài tập 35
? Đại lợng y có phải là hàm số của đại lợng x
2
-2 1
b,
2
3 2 1
c,
0
-5
5 5
6 8
2
5 1
d, e,
HS trả lời:
a, Không biểu diễn 1 hàm số vìứng với 1 giá trị của x(3) có 2 giátrị của y(0và5)
Trang 16HS: Tõ y=
2
3 x x=
3 2
Trang 17Ngày giảng
7A
7B Tiết 31: Kiểm tra viết
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức về đại lợng tỉ lệ thuận, đại lợng tỉ lệ
nghịch, các bài toán về đại lợng TLT, đại lợng TLN, hàm số
- Kỹ năng: Kiểm tra các kỹ năng giảI các bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận,
b Đề bài :
Câu 1: Cho x và y là 2 đại lợng TLT , biết khi x=-2 thì y=4 Cặp số nào sau
đây cũng là giá trị tơng ứng của 2 đại lợng x và y
Câu 2: Cho biết z TLN với y theo hệ số tỉ lệ là 2, y TLN với x theo hệ số tỉ
lệ là 3 Câu nào sau đây đúng:
A z TLT với x theo hệ số tỉ lệ là 1,5 B z TLT với x theo hệ số tỉ lệ
x Hãy điền các giá trị tơng
ứng của hàm số y=f(x) vào bảng sau:
f(x)
Câu 4: Đại lợng y nào trong bảng không phải là hàm số của đại lợng x tơng
ứng:
Trang 18Câu 6: Ba dội máy cày , gồm 21 máy,cày 3 cánh đồng cùng diện tích Đội
thứ nhất cày xong trong 3 ngày, đội thứ hai trong 5 ngày, đội thứ 3 trong 6ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (năng xuất các máy nh nhau)
Câu 7 : Cho hàm số y = - 6x Tìm các giá trị của x sao cho :
Trang 19Ngày giảng
7A
7B Tiết 32: mặt phẳng toạ độ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh thấy đợc sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác
định vị trí của một điểm trên mặt phẳng Biết vẽ hệ trục toạ độ, biết xác
định một điểm trên mặt phẳng toạ độ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hệ trục toạ độ trên mặt phẳng toạ độ Xác định
1 điểm trên mặt phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó và xác định toạ độ của
? Trên vé số ghế H1 cho ta biết điều gì ?
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ tơng tự
GV: Trong toán học, để xác định vị trí
của một điểm trên mặt phẳng ngời ta
dùng hai số Vậy làm thế nào để có hai số
đó, đó là nội dung phần tiếp theo
HS: Đọc ví dụ 1 SGK và nghe GVgiới thiệu
HS: Đọc toạ độ địa lý của Phú ThọHS: Quan sát và trả lời câu hỏiHS: Lấy ví dụ trong thực tế
2 Mặt phẳng toạ độ
GV giới thiệu mặt phẳng toạ độ Trên mặt
phẳng vẽ hai trục số Ox và Oy vuông góc
với nhau tại gốc của mỗi trục Khi đó ta
có hệ trục toạ độ Oxy
GV: Hớng dẫn HS vẽ hệ trục toạ độ (H16
SGK/66)
Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ
Ox gọi là trục hoành (vẽ nằm ngang)
Oy gọi là trục tung (vẽ thẳng đứng)
Giao điển O biểu diễn số 0 của cả hai
trục gọi là gốc toạ độ
Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là
mặt phẳng toạ độ Oxy
Hai trục toạ độ chia mặt phẳng thành 4
phần bằng nhau: Góc phần t thứ I, II, III,
IV theo thứ tự ngợc kim đồng hồ
GV: Chú ý các đơn vị dài trên hai trục toạ
độ đợc chọn bằng nhau nếu không nói gì
HS: Đọc nội dung SGKHS: Nghe giới thiệu về hệ trục toạ độ
và vẽ theo hớng dẫn của GVHS: Vẽ hệ trục tọa độ, nghe GV giớithiệu và ghi bài vào vở
H
Trang 20thêm S: Đọc chú ý SGK
3 Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ
GV: Gọi HS lên bảng vẽ một hệ trục toạ
độ Oxy
GV thực hiện các taho tác nh SGK
GV nhấn mạnh khi viết kí hiệu toạ độ của
một điểm bao giờ hoành độ viết trớc,
tung độ viết sau
HS xác định P theo hớng dẫn của GV
HS xác định điểm QHS: 1 điểm