1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 7 chương III: Thống kê

19 568 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống kê
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Số các giá trị của dấu hiệu ký hiệu N được thành lập thành một dãy gọi là dãy giá trị dấu hiệu x.. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: GV: - Bảng phụ ghi đề bài của một số bài tập.. Bài giải: Bả

Trang 1

Chương III THỐNG KÊ

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 41: '41 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ - TẦN SỐ

A. MỤC TIÊU:

- HS Bước đầu làm quen với các bảng về thu thập số liệu thống kê Khi điều tra, biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra Hiểu được ý nghĩa của các cụm từ "Số các giá trị của dấu hiệu" và "Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu"

- Làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

- Biết dùng các ký hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị

- Biết lập bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề và hoạt động theo nhóm nhỏ

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi lại bảng 1 SGK

HS:

- Đọc trước bài mới, phiếu hoạt động nhóm

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ: Giới thiệu chương

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

THU THẬP SỐ LIỆU - BẢNG SỐ LIỆU BAN ĐẦU

GV: Hướng dẫn HS đọc toàn

bộ phần1 SGK

HS: Đọc SGK

GV: Bảng 1 người ta ghi lại

những số liệu gì?

HS: Trả lời

GV: Để có được những số

liệu đó ta phải làm gì?

GV: Có phải bảng nào cũng

giống bảng 1 hay không?

HS: Tùy theo nội dung mà cấu

tạo bảng có thể khác nhau

Bảng 1: Ghi lại số cây mỗi lớp trồng được

Muốn có bảng trên ta phải điều tra, thu thập số liệu

Bảng 1: Gọi là bảng thống kê số liệu ban đầu Ví dụ thống kê điểm bài kiểm tra; STT

Họ tên

Trang 2

Hoạt động 2

DẤU HIỆU

GV: yêu cầu HS trả lời ?2 và ?3

SGK

HS: Trả lời

- Bảng 1 điều tra số cây

- Trong bảng có 20 đơn vị điều

tra

- Trong dãy giá trị dấu hiệu

có 20 giá trị

- Nhưng có 4 giá trị khác nhau

a) Dấu hiệu đơn vị điều tra

Dấu hiệu điều tra ký hiễu, y Mỗi lớp là một đơn vị điều tra

Bảng 1 có 20 đơn vị điều tra b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu:

- Mỗi đơn vị điều tra có một giá trị gọi là giá trị của dấu hiệu

- Số các giá trị của dấu hiệu ký hiệu N được thành lập thành một dãy gọi là dãy giá trị dấu hiệu x

Hoạt động 3

TẦN SỐ CỦA MỖI GIÁ TRỊ

GV: Hướng dẫn HS trả lời ?5

và ?6.

HS: Trả lời:

+ Có 4 số khác nhau:

Số 28 có 2 lần xuất hiện

Số 30 có 8 lần xuất hiện

Số 35 có 7 lần xuất hiện

Số 50 có 3 lần xuất hiện

- Số lần xuất hiện của một giá trị dấu hiệu gọi là tần số (n)

- Giá trị của dấu hiệu, ký hiệu x

x1 = 28  n1 = 2

x2 = 30  n2 =8

x3 = 35  n3 = 7

x4 = 50  n4 = 3

n1 + n2 + + ni = N

Hoạt động 4

CỦNG CỐ BÀI

GV: Cho HS nhắc lại các khái

niệm trong bài

Luyện tại lớp bài tập 2 trang 7

SGK

Trang 3

- Học bài theo SGK, học thuộc phần ghi nhớ

- Làm các bài tập: 3, 4 SGK và bài 3 SBT

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 42: '42 LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU:

- HS được khắc sâu các khái niệm, các kiên thức đã học như dâu hiệu, giá trị của dâu hiệu và tần số của chúng

- Có kỹ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm

- Thấy được vai trò của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu và giải quyết vấn đê, trực quan

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi số liệu ban đầu

HS:

- Làm bài tập đã giao

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP

GV: yêu cầu các em nêu dấu

hiệu điều tra

Kích thước điều tra

GV: Gọi 1 HS lên bảng trả lời

và ghi lại trên bảng

HS: Cả lớp tham gian nhận xét

và đánh giá

Bài 1: Chọn một số bảng thống kê các em chuẩn bị ở nhà

Bài 3: Đưa đề bài lên bảng phụ a) Dấu hiệu:

- Thời gian chạy 50m của HS nam và nữ

b) Bảng 1 có số các giá trị của dấu hiệu là 20

Số các giá trị khác nhau là 5 Bảng 2: Số các giá trị 20

Số các giá trị khác nhau là 4 c) Bảng 1: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8

Trang 4

GV: Gọi 1 HS lên bảng

HS: cả lớp nhận xét, đánh giá

GV: tổ chức cho cả lớp nhận

xét bổ sung

2; 3; 8; 5; 2 Bảng 2: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3

3; 5; 7; 5 Bài 4:

- Dấu hiệu: lượng che trong từng hộp

- Số các giá trị của dấu hiệu: 30

- Số các giá trị khác nhau: 5

- 98; 99; 100; 101; 102

3 4 16 4 3

Hoạt động 2

CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

GV: Tổ chức cho HS làm tiếp

các bài tập 1 và 2 SBT

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ­ BÀI TẬP

- Ôn tập các khái niệm đã học về toán thống kê

- Làm các bài tập: 3 SBT

Thứ ngày tháng năm 200

Tiết 43: '43 BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU

HIỆU

A. MỤC TIÊU:

- Bảng tần số là hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu Nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

- Cách lập bảng "tần số" từ bảng thống kê ban đầu và cách nhận xét các giá trị

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề Thực nghiệm

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi số liệu thống kê ban đầu

HS:

- Làm các bài tập được giao

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ: HS chữa bài tập 4 SBT.

3: Giảng bài:

Trang 5

Hoạt động 1

LẬP BẢNG "TẦN SỐ"

HS: Làm ?1 SGK.

GV: Cho ví dụ ở SGK

GV: Tổ chức cho HS thực

hiện

HS: Hoàn thành bài tập 5

Cách lập bảng tần số

x 98 99 100 101 102

y 3 4 16 4 3

N = 30

Hoạt động 2

CHÚ Ý

GV: Tổ chức cho HS đọc

phần chú ý ở SGK

HS: Đọc nhẩm tại lớp

GV: Yêu cầu HS lập bảng tần

số ở trên theo cột dọc

GV: Căn cứ bảng tần số để

nhận xét các giá trị trong

bảng

- Giá trị bé nhất, lớn nhất

- Giá trị lặp lại nhiều lần

nhất

Giá trị (x) Tần số (n)

98 99 100 101 102 3 4 16 4 3

N = 30

Hoạt động 3

Trang 6

CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

- So sánh bảng số liệu thống

kê ban đầu và bảng tần số

- Tổ chức cho HS làm tại lớp

bài tập 6 SGK

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ­ BÀI TẬP

- Nắm vững cách lập bảng tần số theo hai cách

- Làm các bài tập: 7, 8, 9 SGK

Trang 7

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 44: '44 LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU:

- Qua tiết dạy tiếp tục củng cố cho HS về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

- Rèn luyện kỹ năng lập bảng tần số và nhận xét về dấu hiệu điều tra

- Giáo dục cho HS tính cẩn thận chính xác khi điều tra lập bảng

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề Sử dụng phép tương tự

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi đề bài của một số bài tập

HS:

- Làm các bài tập được giao

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ: HS chữa bài tập 6 SGK.

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP

GV: Treo bảng phụ có ghi đề

bài của bài tập 8

HS: Đọc kỹ đề bài

HS1: Lên bảng trình bày bài

làm của mình

HS: Toàn lớp làm vòa vở nháp

GV: Tổ chức hướng dẫn các

em đánh giá nhận xét

GV: treo bảng, đưa đề lên bảng

phụ

HS: Đọc kỹ đề bài

HS: Trình tự xét các yêu cầu

của đề đặt ra

HS1: Giải trên bảng

HS: Cả lớp làm vào vở nháp

GV: tổ chức cho các em đánh

a) Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗi lần bắn

- Xạ thủ đã bắn được 30 phát b) Bảng tần số lập được

Điểm số x

7 8 9 10

Tần số n 3 9 10 8

N = 30

Trang 8

giá nhận xét bổ sung.

GV: từ bảng tần số đã cho

hãy lập bảng số liệu thống

kê ban đầu

HS: Tự làm vào nháp

Nhận xét: Điểm số thấp nhất 7

Điểm số cao nhất 10 Số điểm 8, 9 đạt tỉ lệ cao

Bài 6 SBT:

Bài giải:

a) Dấu hiệu: Số lỗi chính tả trong bài tập làm văn lớp 7B với 40 HS

b) Có 40 bạn làm bài

c) Bảng tần số lập được:

Bài tập 7 SBT:

Đề bài SGK

Bài giải: Bảng số liệu điều tra ban đầu có thể là:

Hoạt động 2

CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

- Nêu các bước để lập

bảng tần số

- So sánh bảng tần số và

bảng thống kê số liệu

ban đầu

- Làm tiếp bài tập 8 SBT

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ­ BÀI TẬP

- Học bài theo các ý ở phần củng cố

- Làm các bài còn lại

Thứ ngày tháng năm 200

Trang 9

- HS hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

- Biết dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng biến thiên thời gian

- Hiểu được dãy số biên thiên theo thời gian là dãy các số liệu gắn với một hiện tượng, một lĩnh vực nào đó theo từng thời điểm nhấn định và kế tiếp nhau

- Biết được các biểu đồ đơn giản

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề kết hợp trực quan sinh động

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ vẽ biểu đồ đoạn thẳng cùng bảng tần số tương ứng trong bài

- Bản biểu đồ trong bộ dạy học

HS:

- Sưu tầm một số biểu đồ bắt gặp hàng ngày trong sách báo

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập số 5 SBT.

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

GV: Treo bảng phụ và giới

thiệu biểu đồ ở hình 1 và

đặt câu hỏi:

- Căn cứ vào đâu để dựng

được biểu đồ ở hình 1?

- Muốn dựng biểu đồ cần

phải trải qua những bước

nào?

HS: Bằng từ duy của minh trả

lời những câu hỏi mà GV đưa

ra

HS: Dựng biểu đồ đoạn

thẳng theo SGK

GV: Vẽ các hình chữ nhật

đứng thay thế cho các đoạn

- Lập bảng số liệu điều tra ban đầu

- Lập bảng tần số

- Dựng hệ trục tọa độ xOy

- Biểu diễn các điểm có tọa độ đã cho trong bảng tần số

- Dựng các đoạn thẳng bằng cách

Trang 10

Hoạt động 2

CHÚ Ý

GV: Giới thiệu biểu đồ hình

chữ nhật, hình 2 SGK

HS: Vẽ vào vở

GV: Nối trung điểm các đáy

trên của hình chữ nhật

HS: Nhận xét tình hình tăng

giảm diện tích của hình bị

cháy

Biểu đồ hình 2 biểu diễn sự tăng giảm của diện tích rừng

bị cháy theo thời gian

Nhận xét:

- Diện tích rừng bị cháy giảm từ các năm 1995 - 1996

- Năm 1995 diện tích rừng bị cháy là cao nhất

Hoạt động 3

CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

GV: Đưa một số biểu đồ

chuẩn bị sẵn hoặc do các

em sưu tầm và đưa cả lớp

nhận xét

GV: Tổ chức cho lớp làm bài

tập 10 SGK

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ­ BÀI TẬP

- Đọc bài đọc thêm trong SGK

- Nắm vững các bước dựng biểu đồ

- Làm các bài tập: 11, 12, 13 SGK

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 46: '46 LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU:

- Củng cố khắc sâu cho HS phương pháp, quy trình dựng biểu đồ đoạn thẳng, vận dụng linh hoạt vào việc giải các bài tập cụ thể

- Biết cách đọc biểu đồ và nhận xét sự biến thiên các giá trị trên biểu đồ

x

n

8

7

3

2

Trang 11

- Nắm được khái niệm biểu đồ hình quạt và các đọc chúng

- Gắn kiên thực đã học vào thực tế cuộc sống

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan sinh động, tương tự

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Một số biểu đồ bằng tranh

HS:

- Hoàn thành bài tập đã giao

- Thước chia khoảng

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ:

- Nêu các bước khi tến hành vẽ biểu đồ đoạn thẳng

- Chữa bài tập 11 SGK

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP

GV: Treo bảng phụ có đề bài

12

HS: Đọc kỹ đề bài

GV: Căn cứ vào bảng 16 SGK

hãy thực hiện các yêu cầu

của đề bài

HS1: Lập bảng tần số

HS2: Vẽ biểu đồ đoạn

thẳng

GV: Treo bảng phụ: "Biểu đồ

sau biểu diễn lỗi chính tả

trong một bài tập làm văn

của lớp 7B." Từ biểu đồ

hãy:

a) Nhận xét

b) Lập bảng tần số

Các nhóm đưa nhận xét và

bảng tần số mà mình lập

được

Bài 12 SGK a) Lập bảng "tần số"

b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Bài 2

HS: Nhận xét bài làm của nhau Là hai bài toán ngược nhau

x

n

8

7

3

2

O1

5

12 34 5 6 7 8 91

0

Trang 12

GV: gắn lên bảng hai bản.

GV: Từ bài tập này và bài

tập 12 vừa rồi có gì liên

quan với nhau

HS: Ngược nhau

GV: Vậy căn cứ lập biểu đồ

có nhận xét được các tính

chất của dấu hiệu điều tra

không?

GV: Tiếp tục hướng dẫn các

em lên bảng hoàn thành các

bài tập 10 SBT, 13 SGK

Bài 10 SBT: HS tự làm Bài 13 SGK: HS tự làm

Hoạt động 2

KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC TÍNH TẦN SUẤT

- Tần suất: f là tỉ số giữa n và N

- Công thức:f =Nn (n là tần số của x; N là số các giá trị của dấu hiệu)

- Người ta biểu diễn tần suất thông qua biểu đồ hình quạt Cứ 1% ứng với hình quạt chắn cung 3,60

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ­ BÀI TẬP

- Ôn lại bài

- Thống kê điểm toán thi học kỳ 1 của các bạn trong lớp

- Lập bảng tần số và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn

thẳng

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 47: '47 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

A. MỤC TIÊU:

- HS biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập Biết sử dụng số trung bình công để làm đại diện cho dấu hiệu trong một số trường hợp và so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại

- Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề trên cơ sở suy luận logic

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

Trang 13

- Hoàn thành bài tập đã giao

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng trình bày bài đã chuẩn bị

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

SỐ TRUNG BÌNH CỘNG CỦA DẤU HIỆU

GV: Treo bảng phụ có ghi đề

bài toán SGK lên bảng

HS: Hoàn thành ?1

GV: Hướng dẫn HS làm ?2

HS: Lập bảng tần số

GV: hãy tính tổng số điểm

các bài có số điểm bằng

nhau

HS: lập tích các giá trị với tần

số tương ứng xini

GV: Hãy tính tổng số điểm

tất cả các bài kiểm tra

HS: hoàn thành tính tổng

GV: giới thiệu số trung bình

cộng và ký hiệu cũng như

công thức tính

HS: tiếp tục hoàn thành ?3 và

?4

?1: Có tất cả 40 bạn làm bài.

- HS lập bảng tần số

Tổng các tích (x.n) = 250

25 , 6

N

n x

n x n x

X= 1 1 + 2 2 + + n n

Trong đó:

Hoạt động 2

Ý NGHĨA CỦA SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

GV: Nêu ý nghĩa của số X

(SGK)

VD: So sánh khả năng học toán

của hai HS ta căn cứ vào đâu?

- Ý nghĩa: SGK

- Chú ý: SGK

Hoạt động 2

MỐT CỦA DẤU HIỆU

GV: Treo bảng phụ có ghi ví

dụ ở bảng 2.2

GV: Quan sát bảng tần số cho

biết dép thuộc cỡ nào được

nhiều nhất?

Mốt của dấu hiệu

Ví dụ: SGK

Trang 14

HS: Giá trị 39 có tần số lớn

nhất

GV: Giới thiệu khái niệm mốt

và ký hiệu

- Mốt: khái niệm SGK

- Ký hiệu : M

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ­ BÀI TẬP

- Ôn lại bài theo SGK, nắm vững công thức tính X

- Làm các bài tập 14-17 SGK, 11-13 SBT

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 48: '48 LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU:

- HS được hướng dẫn cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các ký hiệu)

- Đưa ra một số bảng tần số để HS luyện tập tính số trung bình cộng avf tìm mốt của dấu hiệu

B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập, máy tính bỏ túi

HS:

- Phiếu học tập, máy tính bỏ túi

D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2: Bài cũ:

- HS1: Nêu các bước tính số trung bình cộng của một dấu hiệu Nêu công thức tính và giải thích Chữa bài 17a

- HS2: Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng Thế nào là mốt của dấu hiệu Chữa bài 17b

3: Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP

GV: Đưa đề bài lên bảng phụ

HS: Đọc đề bài, quan sát

bảng

GV: Để tính X của từng xạ

thủ em phải làm gì?

HS1: tìm X của xạ thủ A

HS2: tìm X của xạ thủ B

Bài 13 SBT:

- Lập bảng tần số có thêm cột

X

- Tính số trung bình cộng X

của hai xạ thủ A và B

Trang 15

Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n)

x1=8

x2=9

x3=10

n1=5

n2=6

n3=9 50 54 90

N = 20 184

2 , 9 20

184

Có nhận xét gì về kết quả

và khả năng bắn súng của

các vận động viên

HS:

GV: Đưa đề bài lên bảng

HS: Đọc kỹ đề

GV: Yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm học tập

GV: Đưa đề bài lên bảng phụ

HS: Quan sát đọc bài

GV: Giới thiệu bảng phân phối

ghép lớp

Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n)

x1=7

x2=8

x3=9

x4=10

n1=2

n2=1

n3=5

n4=12 12 7 45 120

N = 20 184

2 , 9 20

184

Nhận xét: 2 vận động viên có kết quả giống nhau Song xạ thủ A bắn ổn định (chùm) hơn xạ thủ B

Bài tập: Tìm X và M0

18 26 20 18 24 21 18 21 17 20

19 18 17 30 22 18 21 17 19 26

28 19 26 31 24 22 18 31 18 24 Bài 18 SGK:

a) Bảng náy khác với các bảng tần số khác là trong cột các giá trị (chiều cao) người ta ghép các giá trị của dấu hiệu theo từng lớp (Xếp lớp theo bảng)

b) HS tự làm

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 có 20 đơn vị điều tra. b)   Giá   trị   của   dấu   hiệu,   dãy  giá trị của dấu hiệu: - Giáo án Đại số 7 chương III: Thống kê
Bảng 1 có 20 đơn vị điều tra. b) Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu: (Trang 2)
Bảng tần số. - Giáo án Đại số 7 chương III: Thống kê
Bảng t ần số (Trang 8)
Bảng   tần   số   mà   mình   lập - Giáo án Đại số 7 chương III: Thống kê
ng tần số mà mình lập (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w