1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an đai 9 địa lý 9 phạm minh chí thư viện tài nguyên giáo dục long an

115 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp c/ Thái độ : Nhận thức được giá trị của tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế nông nghi[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9

T

N L

KN S

1 1 Giới thiệu chương trình địa lí 9 hướng dẫn HS tự họcđịa lí

2 1 Địa lí Việt Nam (tiếp theo) II Địa lí dân cư

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

6 5 Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989-1999 x

4 7 6 III Địa lí kinh tế Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam ( Bỏ I) x

8 7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp x

10 10 Thực hành : vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các

nhóm cây (bài tập 1) Kiểm tra 15 phút

6 11 10 Tiếp theo ( Bài tập 2)

7 13 11 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp x x

14 12 Sự phát triển và phân bố công nghiệp ( giảm tải III,3) x x x

8 15 13 Vai trò , đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ

9 17 15 Thương mại và du lịch

18 16 Thực hành : vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

20 Kiểm tra viết

11 21 17 IV Sự phân hòa lãnh thổ Vùng Trung du và miến núi Bắc Bộ x

22 18 Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (TT)

12 23 19 Thực hành : đọc và phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản

Đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

16 31 27 Thực hành : Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung

Bộ Kiểm tra 15 phút,

34 30 Thực hành : so sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp …

18 35 Ôn tập từ bài 17 đến bài 30

36 Ôn tập học kì I

Trang 2

22 40 33 Vùng Đông Nam Bộ (TT) x

23 41 34 Thực hành : Phân tích môt số ngành công nghiệp trọng điểm ở ĐNB

Kiểm tra 15 phút

25 44 37 Thực hành

29 47 38 Phát triển tổng hợp kinh tê và bảo vệ tài nguyên , môi trường biển-đảo x x

30 48 39 Phát triển tổng hợp kinh tê và bảo vệ tài nguyên , môi trường biển-đảo

(TT)

x

31 49 40 Thực hành

32 50 41 V Địa lí địa phương

33 51 42 Địa lí địa phương

35 53 44 Luyện tập kĩ năng vẽ và phân tích các dạng biểu đồ

Trang 3

Tuần 1 Tiết 1 Ngày dạy :

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9 HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ĐỊA LÍ I/ Mục tiêu cần đạt

Kiến thức

- Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản, cần thiết , phổ thông về dân cư, các ngành kinh tế , sự phân hóa lãnh thổ kinh tế -xã hội ( các vùng kinh tế ) của nước ta

- Một số kiến thức cần thiết về địa lí Long An

- Thông qua kiến thức nói trên ,học sinh sẽ hiểu được sự phát triển kinh tế - xã hội và tác động của con người đối với môi trường xung quanh

Kĩ năng:

Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn về kĩ năng cần thiết trong học tập địa lí , đó là:

- Kĩ năng phân tích văn bản

- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng xử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước

- Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ

- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau( báo chí ,bài viết, ảnh, tranh) bao gồm các tài liệu in trên giấy và tài liệu điện tử từ các trang WEB, đĩa tra cứu

- Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các hiện tượng tự nhiên , kinh tế- xã hội

- Hình thành thói quen quan sát , theo dõi , thu thập các thông tin về địa lí qua các sách vỡ ,báo , tranh ảnh , truyền hình ….bước đầu tổng hợp và trình bày lại các tài liệu đó

Kĩ năng vận dụng tri thức để bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuốc sống phùhợp với khả năng của HS

Thái độ , tình cảm

- Có tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước thông qua việc ứng dụng thích hợp với

tụ nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế - văn hóa của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại Và sự định hướng nghề nghiệp để sau này phục vụ tổ quốc

- Có thái độ căm ghét và chống lại sự áp bức, đối sử bât công của các thế lực phản động, phản đối các hành động pha hại môi trường và chống lại các tệ nạn xã hội

- Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sồng văn minh của gia đình,cộng đồng và xã hội

-Có niềm tin vào khoa học , ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật , hiện tượng địa lí

II/ Chuẩn bị của GV và HS

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Tập Át lat địa lí Việt nam

- Bài tập bản đồ và thực hành

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học

1/ Mài mới

2/ Hoạt động

Trang 4

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản trọng tâm

Ơn tâp ,kiểm tra 1 tiết

-Sự phân hĩa lãnh thổ ( 7 vùng kinh tế )

HKI học 5 vùng, cịn lại vùng Đơng

Nam Bộ, Đồng bằng s6ng Cửu Long học

Vẻ biểu đồ( chia tỉ lệ chính xác ,cĩ đơn

vị tính trên trục tung và trục hồnh , mốc

rõ ràng, số liệu ghi đúng vị trí )

Cho biết điều kiện vẻ các loại bản đồ

( HS thảo luận nhĩm ) thời gian 3 phút

-GV nêu một số lưu ý khi vẽ các dạng

biểu đồ

HĐ 3: Hướng dẫn HS tụ học địa lí

Cho biết cách học địa lí của bản thân em

trong các năm qua ?

1/

Giới thiệu chương trình địa lí 9

Gồm :

- Địa lí dân cư ( 5 bài)

- Địa lí kinh tế chung ( 11 bài )

- Sự phân hĩa lãnh thổ ( 7 vùng kinh tế )

- Kinh tế biển (2 bài )

- Địa lí Long An ( 4 bài )

2/ Hướng dẫn học sinh vẽ các dạng biểu đồ

a/ Điều kiện để vẽ các dạng biểu đồ Biểu đồ hình trịn, biểu đồ miền, biểu đồ hình cộtchồng phải tính ra tỉ lệ %

b/ Một số lưu ý khi vẽ các dạng biểu đồ:

- Biểu đồ hình trịn : vẽ theo chiều quay của kimđồng hồ, lấy từ kim 12 giờ Vẽ theo dự kiện đềbài, yếu tố nào trước vẽ trước

- Biểu đồ đường : năm đầu tiên của đề bài trùngvới trục tung Chú ý khoảng cách năm trên trụchồnh

- Biểu đồ cột : cột đầu cách trúc tung , chú ýkhoảng cách năm và đơn vị tính trên trục tung

- Biểu đồ miền : là kết hợp cả biểu đồ đường vàbiểu đồ hình cột chồng cột ở đây là một nét nhỏ

3/ Hướng dẫn HS tụ học địa lí

- Đọc kĩ nội dung SGK

- Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập trong vở bài tập và bản đồ

- Phải cĩ đầy đủ dụng cụ : thước kẻ, bút chì,compa, thước đo độ , máy tính

- sưu tầm tư liệu, tham khảo thêm từ các tư liệu,thơng tin đại chúng , thực tế …

C n c vào b ng s li u c c u giá tr s n xu t c a ngành ch n nuơi (%)ảng số liệu cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ố liệu cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ệu cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ảng số liệu cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ủa ngành chăn nuơi (%)

trứng sữa

Phụ phẩmchăn nuôi

- Đọc và trả lời trước các câu hỏi bài 1 SGK “ Cộng đồng các dân tộc Viết Nam

Trang 5

Tuần 1 Tiết 2 Ngày dạy :

ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM 1/ Mục tiêu Cần đạt :

a/Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm về DT

- Biết các dân tộc cĩ trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đồn kết , cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta

b/ Kỹ năng:

- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số d.tộc

- Kĩ năng phân tích biểu đồ ( hình trịn ) ,bảng số liệu về số dân phân theo thành phần d.tộc

c/ Thái độ :Cĩ tinh thần tơn trọng , đồn kết các d.tộc

2/ Chuẩn bị của GV và HS

- B.đồ dân cư Việt Nam

- Một số tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc ở Việt nam

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học

a Kiểm tra bài cũ :

b Bài mới : Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc , các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dưng và bảo vệ tổ quốc

c Hoạt động :

* Hoạt động 1 : Nêu được một số đặc điểm về dân

tộc và biết được sự đa dạng của cộng đồng các dân

tộc Việt Nam : ( Cá nhân )

- Việt Nam cĩ bao nhiêu d.tộc ? Dân tộc nào cĩ số

dân đơng nhất ? Ít nhất ? ( Gv gợi ý : dựa vào bảng

thống kê SGK – trang 6 )

- GV mở rộng : Trong cộng đồng 54 d.tộc ở VN ,

dựa vào ngơn ngữ, người ta chia ra làm 7 nhĩm ( dựa

vào sách GV , nêu 7 nhĩm ng.ngữ và số d.tộc trong

mỗi nhĩm lần lượt là : 6, 3, 3, 12, 5, 21, 4 )

- Trừ d.tộc Kinh ( Việt ) , tất cả 53 d.tộc cịn lại

được gọi bằng 1 tên chung là d.tộc gì ? ( d.tộc ít

người )

- Cho biết tỉ lệ của d.tộc Kinh và d.tộc ít người

chiếm bao nhiêu % dân số ?

- Theo em , các d.tộc khác nhau ở điểm nào ?

( về đ.sống kinh tế , văn hĩa xã hội … )

( Cho h.sinh xem ảnh về đại gia đình các dt V.Nam )

-Một điểm khác nhau cơ bản mà chính phủ ta đang

tìm cách khắc phục ? ( nhĩm )

1/ Các d.tộc ở Việt Nam :

- Nước ta cĩ 54 dân tộc, ngườiViệt ( Kinh ) chiếm đa số( 86,2 %).Các d.tộc ít người chiếm (13,8 %)

- Mỗi d.tộc cĩ đặc trưng về văn hĩa,thể hiện trong ngơn ngữ , trangphục, phong tục, tập quán

- Người Việt (Kinh) là dân tộc cĩ nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, cĩ nhiều nghề thủ cơng đạtmức độ tinh xảo Người Việt là lực lượng đơng đảo trong các ngành kinh tế và khoa học-kĩ thuật

- Các dân tộc ít người cĩ trình độ phát triển kinh tế khác nhau,

Trang 6

- ( Khác nhau về trình độ p.triển kinh tế : Người kinh

tiếp cận được nền văn minh thế giới , những tiến bộ

về KHKT… S.xuất và đ.sống phát triển nhanh ,

khoản cách ngày càng xa so với các dân tộc )

- Về điểm chung : tất cả 54 d.tộc có điểm nào chung ?

( chung 1 mái nhà , chung 1 T.Quốc , tất cả đều là

d.tộc V.Nam , cùng lao động , cùng chiến đấu để xây

dựng và bảo vệ cho Tổ Quốc VN )  G.dục tư tưởng

- Ngoài ra , những người nào cũng được xem là 1 bộ

phận của cộng đồng các dân tộc V Nam ?

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phân bố các d.tộc –

hoạt động cá nhân

- Cho biết : d.tộc Kinh chủ yếu phân bố ở đâu ?

 Xác định trên bản đồ dân cư : vùng phân bố của

d.tộc Kinh ?

- Các d.tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu ?

- Tìm trên bản đồ , vùng phân bố của d.tộc Tày ,

Nùng ? ( h.sinh khác nhận xét phần trình bày của bạn

- Tương tự : tìm vùng phân bố của các d.tộc :

+ Thái , Mường

+ Dao , Mông

+ Êđê , GiaRai , CơHo

+ Chăm , Khơme , Hoa

- Vùng phân bố của các d.tộc ít người ngày nay có

những thay đổi gì ? Vì sao ?

- Lối sống du canh , du cư có ảnh hưởng gì đến môi

trường sinh thái ?

mỗi dân tốc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống

- Người Việt định cư ở nước ngoàicũng là một bộ phận của cộng đồngcác dân tộc Việt Nam

2/ Sự phân bố các dân tộc :

- Dân tộc Việt (Kinh): phân bố rộngkhắp cả nước, tập trung nhiều ở cácvùng đồng bằng, trung du và venbiển

- Các d.tộc ít người : phân bố chủ yếu

ở miền núi và trung du

- Sự khác nhau về dân tộc và phân bốdân tộc giữa:

+ Trung du và miền núi phía Bắc + Trường Sơn –Tây Nguyên+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ vàNam Bộ

4/Củng cố hướng dẫn HS tự học

- Xác định trên bản đồ dân cư : vùng phân bố của một số d.tộc ít người

- Địa phương em, ngoài dân tộc kinh còn có những dân tộc nào ?

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 2 và cho biết số dân của 15 nước đông dân nhất t.giới ( xếp theo thứ tự từ lớn  nhỏ) Mang theo dụng cụ vẽ biểu đồ

Tuần 2 Tiết 3 Ngày dạy :

Trang 7

Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

1/ Mục tiêu cần đạt :

a/ Kiến thức :

- Trình bày được một số đăc điểm của dân số nước ta , nguyên nhân và hậu quả

- Dân số tăng nhanh dẫn đến các nhu cầu về năng lượng tăng cao, tính bức xúc của việc

sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệm , chống lãng phí

b/Kĩ năng :

Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam

Phân tích và so sánh tháp dân số nắm 1989-1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu , sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989-1999

c/ Thái độ : Ý thức được sự cần thiết phải cĩ qui mơ gia đình hợp lí

2/ Chuẩn bị của GV và HS :

- Biểu đồ biến đổi d.số của nước ta

- Một số tranh ảnh về mơi trường bị ơ nhiễm trong khu đơng dân cư

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

A ; KIểm tra bài cũ :

- Trình bày một số nét khái quát về d.tộc Kinh và các d.tộc ít người ?

- Xác định trên bản đồ dân cư : vùng phân bố của các d.tộc : Êđê , GiaRai , CơHo và d.tộc

Mường

B Bài mới

* Khám phá:

Dân số nước ta đứng thứ mấy : ở Châu Á, ở Đơng Nam Á và thế giới

HS rút ra kết luận vế vấn đề dân số ở nước ta

Dân số đơng cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì cho phát triển kinh tế ?

* Kết nối: GV tĩm tắt những nội dung HS trả lời trên và chuyển vào bài mới

C/ Hoạt động:

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về số dân của nước ta: ( cá

nhân)

- Cho biết d.tích và số dân của nước ta hiện nay ?

( Số dân năm 2005 : 82.689.000 người )

- So với các nước trên Thế Giới , nước ta đứng thứ mấy

- Qua đĩ , em cĩ nhận xét gì về số dân của nước ta ?

- Kể tên các nước cĩ số dân đơng hơn V.Nam ?

* Hoạt động 2 : Tích hợp mơi trường tìm hiểu sự gia

tăng dân số ( Cá nhân + nhóm )

- Quan sát biểu đồ biến đổi dân số của nước ta ( q.sát

chiều cao của các cột trong biểu đồ ) : Em cĩ nhận xét gì

về tình hình tăng dân số của nước ta ?

về S và d số ?

quan sát đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên : nhận xét

về sự thay đổi tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì ?

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân nước

ta vẫn tăng nhanh ? ( hoạt động nhĩm )

1/ Số dân :

Số dân nước ta là 80,9 triệu người (2003) Việt Nam là 1 quốc gia đơng dân

2/Gia tăng dân số :

* Gia tăng dân số nhanh và đang thay đổi :

+Cuối những năm 50 của thế kĩ

XX, nước ta cĩ hiện tượng “bùng

nổ dân số “

+ Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số , kế hoạch hĩa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số cĩ chiều hướng giảm

* Nguyên nhân và hậu quả của dân số đơng và tăng nhanh:

Trang 8

- Dân số nước ta tăng nhanh bắt đầu từ khi nào ?

( GV giải thích thêm nguyên nhân của sự bùng nổ dân số

từ cuối những năm 50 )

Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì

về kinh tế,xã hội, tài nguyên ,môi trường

( GV phân tích thêm  giáo dục dân số )

Tình hình dân số nước ta hiện nay ra sao và cho biết

nguyên nhân và biện pháp khắc phục ?

Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng ở

nước ta?

- Cho biết dân số tăng nhanh nhất ở những khu vực ,

những vùng nào ? Nguyên nhân ? ( GV phân tích thêm )

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về cơ cấu dân số :( cá nhân )

- GV treo bảng thống kê cơ cấu dân số theo giới tính và

nhóm tuổi ở V Nam :

- Nhận xét về tỉ lệ 2 nhóm dân số nam , nữ thời kì 1979 –

1999

- Tỉ lệ 2 nhóm dân số nam , nữ ngày nay có những thay

đổi gì Nguyên nhân của những thay đổi đó ?

( GV giải thích thêm về tỉ số giới tính )

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta thời kì 1979 –

1999 ?

- Nhóm tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ cao gây ra những khó

khăn gì

- Cho biết dân số tăng nhanh nhất ở những khu vực ,

những vùng nào ? ( GV phân tích thêm )

_ GV nêu lên một số vấn đề về sự mất cân đối về giới tính

hiện nay: 116 nam/ 100 nữ , tỉ lệ sinh con thừ 3 ngày càng

tăng Ước tính đến ngáy 1-10- 2011 dân số thế giới là 7 tỷ

người

- Nguyên nhân: (kinh tế-xã hội)

- Hậu quả:

+ Kinh tế : Kinh tế chậm phát triển

+Xã hội: Gây khó khăn trong giài quyêt việc làm , chậm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, gây sức ép lớn cho ngành giáo dục,y tế và chăm sóc sức khỏe người dân

+ Môi trường: môi trường bị ô nhiễm , tài nguyên cạn kiệt

-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có

sự khác nhau giữa các vùng

3 / Cơ cấu dân số :

- Nước ta có cô caáu dân số trẻ

- Cô cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi theo theo hướng già hóa cụ thể :

+ Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi giảm xuống

+ Tỉ lệ người trong độ tụổi lao động và trên độ tuổi lao động tănglên

- Tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa các địa phương do ảnh hưởng của quá trình chuyển cư.`

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 3 , gồm những nội dung chính sau :

+ Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở những vùng nào ? Vì sao ?+ Sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và thành thị

+ Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra như thế nào ?

Tuần 2 Tiết 4 Ngày dạy :

Trang 9

Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

1/ Mục tiêu cần đạt

a/ Kiến thức ;

- Trình bày được tình hình phân bố dân cư của nước ta :

- Phân biệt được các loại hình quần cư nơng thơn , thành thị theo chức năng và hình tháiquần cư Nhận biết quá trình đơ thị hĩa ở nước ta

- Sử dụng lược đồ, bản đồ, bảng số liệu để nhận biệt sự phân bố dân cư và đơ thị

- Phân tích các bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng , số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta

- Ý thức được sự cần thiết phải ph.triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp , bảo vệ mơi trường nơi đang sống

- Cĩ ý thức chấp hành tốt các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

.2/ Chuẩn bị của GV và HS

- Bản đồ phân bố dân cư và đơ thị Việt Nam

- Bảng thống kê số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ( SGK )

Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về sự phân bố dân cư ở nước ta hiện nay

Em hãy cho biết nước ta cĩ những loại hình quần cư nào?

Các loại hình quần cư ở nước ta cĩ đặc điểm gì khác nhau giữa thành thị và nơng thơn?

* K

ết nối: GV ghi tóm tắt những nội dung HS vừa trình bày ở trên và chuyển ý vào bài.

c / Hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về mật độ dân số và phân

bố dân cư : ( 14 phút)

Suy nghĩ – cặp đơi- chia sẽ

Mật độ dân số là gì ?

- GV treo bảng số liệu về mật độ dân số của Việt

Nam và một số nước trong vùng :

- ( So sánh mật độ dân số các nước trên T.Giới )

Em cĩ nhận xét gì về mật độ dân số của Việt Nam ?

- Cho biết mật độ dân số nước ta năm 1989 và 2003

là bao nhiêu ?

- Vì sao mật độ dân số nước ta ngày càng tăng ?

- Q.sát hình 3.1 ( bản đồ ) cho biết dân cư tập

trung đơng đúc ở những vùng nào ? Thưa thớt ở

những vùng nào ? Tại sao ? ( hoạt động nhĩm )

1/ Mật độ dân số và phân bố dân cư

- Mật độ dân số nước ta cao, năm 2003

và cao nguyên Đồng bằng sơng Hồng

cĩ mật độ dân số cao nhất, Tây Bắc vàTây Nguyên cĩ mật độ dân số thấpnhất

+ Phần lớn dân cư giữa thành thị

Trang 10

- Ở các đô thị có nhiều thuận lợi về điều kiện

sống … Vậy dân cư ở nước ta tập trung chủ yếu ở

thành thị hay nông thôn ? Vì sao ?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về loại hình quần cư

nông thôn : ( 12 phút)

-Ở nông thôn, người ta thường tổ chức các điểm

dân cư dưới những hình thức nào ?(qui mô, tên gọi

- Nêu tên một số điểm dân cư mà em biết ?

- Ở nông thôn , hoạt động kinh tế chủ yếu là gì ?

Hoạt động đó có ảnh hưởng gì đến sự phân bố các

điểm dân cư không ?  GV phân tích thêm

- Thời CNH – HĐH , cuộc sống ở các làng quê

nông thôn có gì thay đổi không ?

- Ở đô thị , người ta tổ chức các điểm dân cư có

gì khác so với nông thôn ?

- Vì sao ở các đô thị người ta lại có xu hướng xây

dựng nhiều chung cư cao tầng ?

- Ngoài kiểu “ nhà ống “ , chung cư … còn có

các kiểu nhà nào khác không ? ( Kể tên)

- Hoạt động kinh tế ở các đô thị là gì ?

- Tìm trên bản đồ một số đô thị lớn của nước ta

và có nhận xét gì về sự phân bố của chúng ? Giải

dân thành thị của nước ta ? ( thấp , tăng chậm )

 cho biết : sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản

ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào ?

(chậm )

- Cho ví dụ về việc mở rộng qui mô các thành phố

và nông thôn cũng chênh lệch nhau:nông thôn ( 74 % ),thành thị ( 26

%))

2/ Các loại hình quần cư :

a Quần cư nông thôn :

- Các điểm dân cư ở cách xa nhau,nhà ở và tên gọi điểm dân cư cókhác nhau giữa các vùng, miền, dântộc

- Quần cư nông thôn đang có nhữngthay đổi cùng quá trình công nghiệphóa , hiện đại hóa

- Hoạt động kinh tế chủ yếu lànông nghiệp

b Quần cư thành thị :

- Ở đô thị , kiểu “ nhà ống “ sátnhau khá phổ biến, những chung cưcao tầng được xây dựng ngày càngnhiều

- Trình độ đô thị hóa thấp , phần lớncác đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ

4/ C ủng cố hướng dẫn HS tự học : Thực hành/ luyện tập

- Trình bày trên bản đồ : sự phân bố dân cư của nước ta và giải thích ?

- Nêu những điểm khác nhau giữa loại hình quần cư nông thôn và loại hình quần cư thành

thị ?

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Phân tích các biểu đồ , giải thích các câu hỏi trong SGK + Dân cư đông có những ảnh

hưởng gì đối với vấn đề giải quyết việc làm + Chất lượng cuộc sống của người dân V.Nam đang có những thay đổi gì

Tuần 3 Tiết 5 Ngày dạy :

Trang 11

Bài 4 : LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

1/ Mục tiêu cần đạt

a/ Kiế n th ứ c :

- Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta

b Kĩ năng: Phân tích biểu đồ , bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn, theo ào tạo ; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ; cơ cấu sử dụng lao động phân theo thành phần kinh tế

1/Trình bày trên bản đồ : sự phân bố dân cư của nước ta và giải thích ?

2/Nêu những điểm khác nhau giữa loại hình quần cư nông thôn và loại hình quần cư thành thị

b / Bài mới :Nược ta có lực lượng lao động dồi dào Trong thời gian qua nước ta có nhiều cố gắng trong việc giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn lao động:(15 phút)

- Em có nhận xét gì về nguồn lao động nước ta và

những đặc điểm của nguồn lao động nước ta ?

- Quan sát biểu đồ ( hình 4.1 ) em có nhận xét gì

về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông

thôn ? Giải thích ?

- Quan sát biểu đồ ( hình 4.1 ) em có nhận xét gì

về chất lượng lao động ở nước ta Để nâng cao chất

lượng lao động cần có những giải pháp gì ?

Tìm hiểu về việc sử dụng lao động ở nước ta : ( cá

nhân + nhóm )

- Dù bị sức ép của dân số , nhưng vấn đề giải

quyết việc làm ở nước ta có những thay đổi gì ?

- Quan sát 2 biểu đồ : nhận xét về cơ cấu và sự thay

đổi tỉ lệ lao động trong các ngành nông , lâm , ngư ,

ngành dịch vụ và công nghiệp – xây dựng Sự thay

đổi này có lợi hay có hại cho sự ph.triển kinh tế ?

+ Mặt mạnh: Người lao động V.Nam

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp và thủ CN.cókhả năng tiệp thu khoa học kỹ thuật.Chất lượng nguồn lao động đang đượcnâng cao

+ Hạn chế về thể lực và trình độchuyên môn

b Sử dụng lao động :

Cơ cấu sử dụng lao động trong cácngành kinh tế đang thay đổi theohướng tích cực

Trang 12

( c.nhân + nhĩm ) Thời gian 13 phút

- Về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động

ở nước ta hiện nay đang gặp phải những khĩ khăn

gì ? Nguyên nhân

- Cho biết tình hình giải quyết việc làm ở khu vực

nơng thơn ? Nguyên nhân ?

- Vấn để việc làm ở thành thị ra sao ?

- Để giải quyết vấn đề việc làm , theo em cần cĩ

những giải pháp nào ? ( Nhĩm )

- Những giải pháp :

+ Phân bố lại dân cư và lao động

+Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn

+ Phát triển các hoạt động DV ở thành thị

+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo , hướng

nghiệp dạy nghề

Hoạt động 4 : Tích hợp mơi trường tìềm hiểu về

chất lượng cuộc sống Thời gian 10 phút

- Em cĩ nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của

người dân V.Nam trong những năm qua ?

- Nguyên nhân nào chất lượng cuộc sống của người

dân VN chưa cao ( Một phần cũng do MT sống cịn

nhiều hạn chế )

- Căn cứ vào đâu để đánh giá chất lượng cuộc sống

ngày càng nâng cao ?

- Tuy nhiên chất lượng cuộc sống cĩ thay đổi ở

khắp mọi miền đất nước khơng ? Cụ thể ra sao ?

-Em cĩ nhận xét gì về MT sống nhiều nơi ở nước ta

- MT sống bị ơ nhiểm gây những khĩ khăn gì ?

2/ Vấn đề việc làm :

Nguồn lao động dồi dào trong điềukiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạosức ép lớn đối với vấn đề giải quyếtviệc làm

- Ở nơng thơn : tình trạng thiếu việclàm cĩ khá phổ biến ,tỉ lệ thời gian làmviệc được sử dụng lao động 77,7%( năm 2003) Nguyên nhân là do đặcđiểm mùa vụ và sự phát triển củangành nghề

- Ở thành thị : tỉ lệ thất nghiệp cịntương đối cao, khoảng 6%

3 / Chất lượng cuộc sống :

- Chất lượng cuộc sống của người dâncịn thấp; cĩ sự chênh lệch giữa cácvùng, giữa thành thị và nơng thơn

- Chất lượng cuộc sơng đang được cảithiện về nhiều mặt : thu nhập , giáo dục, y tế , nhà ở , phúc lợi xã hội …

Trang 13

Tuần 3 Tiết 6 Ngày dạy :

Bài 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỚ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

1/ Mục tiêu cần đạt : Sau bài học , HS cần

Kiến thức

- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của dân số ở nước

ta là ngày càng già đi

- Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa

dân số và ph.triển kinh tế – xã hội của đất nước

Kĩ năng: biết cách phân tích , so sánh tháp dân số

Thái độ : cĩ trách nhiệm với cộng đồng về quy mơ gia đình hợp lí

2/ Chuẩn bị của GV và HS

- Hình vẽ tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 ( phĩng to )

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

a / Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết tình hình giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay ? Nguyên nhân ? Để khắc phục

tình trạng đĩ theo em cần cĩ những giải pháp nào ?

- Cho biết nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay ? Tại sao

việc sử dụng lao động ở nước ta cịn gặp nhiều khĩ khăn ?

b / Bài mới :

* Khám phá:

- GV nêu câu hỏi: Tháp dân số thể hiện những vấn đề nào của dân số?

Hình dạng của tháp dân số cho biết điều gì?

- HS trả lời, GV gắn kết những hiểu biết của HS vào nội dung bài mới

* Kết nối :

* Câu 1 : Phân tích và so sánh 2 tháp dân số về các mặt….

- GV chia nhĩm  mỗi nhĩm trình bày kết quả bài làm trên giấy  trình lên GV theo b ngảng số liệu cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%)

th ng kê nh sau : ( 8 phút )ố liệu cơ cấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ư sau : ( 8 phút )

- Các nhĩm báo cáo kết quả lên GV

- GV treo bảng thống kê so sánh ( trang sau )  phản hồi kết quả : Gv đọc kết quả từng

nhĩm  h.sinh đối chiếu trên bảng kết quả của GV

- Ti n hành ch m đi m t ng nhĩm ( n u c n ) ến hành chấm điểm từng nhĩm ( nếu cần ) ấu giá trị sản xuất của ngành chăn nuơi (%) ểm từng nhĩm ( nếu cần ) ừng nhĩm ( nếu cần ) ến hành chấm điểm từng nhĩm ( nếu cần ) ần )

Trang 14

>= 60 Số lượng ít Năm 1999 nhiều hơn 1989

Tỉ lệ dân số phụ thuộc 85.9% 71,2%

GV minh họa thêm bằng số liệu , ví dụ : Ở độ tuổi từ 0  14 :

Năm 1999 : 17,4 + 16,1 = 33,5 Năm 1989 : 20,1 + 18,9 = 39,0

* Câu 2 : Nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta ? Giải thích ?

- GV giữ sự phân chia nhĩm như cũ  trả lời câu hỏi 2 ( 6 phút )

- GV gợi ý thêm : nhận xét cụ thể : Sự thay đổi cơ cấu dân số theo từng độ tuổi

- Đại diện nhĩm trình bày kết quả

- Gv phản hồi kết quả : những nét chính :

* Nhận xét: C ơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang cĩ sự thay đổi theo theo hướng già hĩa cụ thể : Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tụổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

* Nguyên nhân :

- Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi giảm xuống là do : Người dân đã nhận thức tốt hơn về vấn đề thức hiện chính sách dân số kế hoạch hĩa gia đình.

- Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động ngày càng tăng , vì :

+ Chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí của người dân V.Nam ngày càng nâng cao

- GV giữ sự phân chia nhĩm như cũ  trả lời câu hỏi 3 ( 6 phút )

- GV gợi ý thêm : phân tích  gồm 2 phần cụ thể : thuận lợi và khĩ khăn

- Đại diện nhĩm trình bày kết quả

- Mơi trường bị ơ nhiễm , tài nguyên cạn kiệt.

- Làm cho kinh tế chậm phát triển

c Biện pháp khắc phục:

- Phân bố lại dân cư và lao động

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển các hoạt động DV ở thành thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo , hướng nghiệp dạy nghề

4/ C ủng cố hướng dẫn HS tự học ( Thực hành/ luyện tập)

- HS thảo luận nhĩm về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta qua hai tháp dân số

HS trình bày, HS nhận xét bổ sung

- Tìm và phân tích tháp dân số những nước phát triển.Rút ra đặc điểm dân số của nước đĩ

- Vẽ hình 5.1 vào vở Chuẩn bị bài 6 : ơn tập lại kiểu biểu đồ dạng đường ( đồ thị )

Trang 15

Tuần 4 Tiết 7 Ngày dạy:

ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 1/ Mục tiêu cần đạt

a/ Kiến thức :

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu k.tế là nét đặc trưng của cơng cuộc đổi mới : thay đổi cơcấu kinh tế theo ngành, theo lãnh thổ , theo thành phần kinh tế : những thành tựu và kh.khăn trong q.trình ph triển

b/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ

cấu kinh tế ở nước ta

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ , lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để

nhận biệt vị trí các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

c/ Thái độ :

Nhận thức được quá trình đổi mới  cố gắng học tập , gĩp sức mình vào cơng cuộc phát triển

2/ Chuẩn bị của GV và HS :

- Bản đồ hành chính Việt Nam Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991  2002

- Một số hình ảnh về những thành tựu kinh tế trong thời kì đổi mới

- At lat địa lí VN

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

a Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc vẽ biểu đồ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì cho phát triển

kinh tế – xã hội ? Biện pháp khắc phục những khĩ khăn đĩ ?

b Bài mới : Từ năm 1986 nước ta tiến hành cơng cuộc đổi mới nến kinh tế Đến nay cơ

cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hĩa, hiễn đại hĩa

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ câu

kinh tế : ( cá nhân + nhĩm ) Thời gian: 30 Phút

- Thời kì đổi mới của nước ta bắt đầu từ khi nào ?

- Nét đặc trưng của quá trình đổi mới là gì ?

- Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ?

( Gv hướng dẫn h.s đọc phần tra cứu thuật ngữ –

Tr.153

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở những

mặt nào ? ( GV ghi nháp trên bảng )

- Chuyển dịch c cấu ngành : cụ thể ch dịch như

thế nào?

( Sử dụng lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế

trọng điểm )

Xác định trên lược đồ: các vùng kinh tế của nướcta

? Cho biết những vùng K.tế nào khơng giáp biển

Xác định trên lược đồ : các vùng kinh tế của nước ta

? Cho biết những vùng K.tế nào khơng giáp biển ?

1.Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới :

a/Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành + Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ + Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

b/ Những thành tựu và thách thức 1/ Thành tựu của cơng cuộc đổi mới

ở nước ta :

- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc

Trang 16

GV nhấn mạnh sự kết hợp K.tế đất liền và K.tế biển

đảo là đặc trưng của hầu hết các vùng K.tế

 ( H.sinh khác ) Xác định các vùng kinh tế

trọng điểm ? Nĩi rõ đĩ là vùng nào ?

( GV phân tích thêm tầm quan trọng của các vùng

K.tế trọng điểm , VD : VKT trọng điểm miền

Trung  tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế

– xã hội của tồn bộ khu vực Miền Trung – Tây

Nguyên )

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế : cụ thể

thành phần nào ?

( GV minh họa thêm 5 thành phần kinh tế cơ bản :

KT Nhà nước , KT tập thể , KT Tư nhân , KT cá thể

, KT cĩ vốn đầu tư nước ngồi )

Tích hợp mơi trường tìm hiểu về những thành

tựu và thách thức trong quá trình đổi mới :

- Sau một thời gian đổi mới , nước ta đã đạt được

những thành tựu gì ?

- Tuy nhiên , trong quá trình đổi mới , ta đã gặp

phải những khĩ khăn gì ( ở trong nước ) ?

- Việc khai thác tài nguyên quá mức gây những hậu

quả gì cho phát triển kinh tế trong tương lai

- Để phát triển kinh tế bề vững theo em cần phải

làm gì?( Phát triển kinh tế phải chú ý đến vấn đề

bảo vệ tài nguyên và mơi trướng)

-Hãy phân tích mối quan hệ giửa phái triển kinh tế

với bảo vệ mơi trường

-GV phân tích những tác động của thị trường Thế

Giới khi hội nhập kinh tế Quốc tế

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng cơng nghiệp hố hiệnđại hố

- Hình thành được 1 số ngành trọng điểm như ( dầu khí , điện , chế biến thực phẩm , hàng tiêu dùng) , các vùng kinh tế năng động

- Sản xuất hàng hĩa hướng ra xuất khẩu đang thúc đẩy ngoại thương xuất nhập khẩu

- Các nước đầu tư vào nước ta ngày càng tăng Nước ta đã trở thành thành viên của WTO

2/ Thách thức :

- Trong nước : mơi trường bị ơ

nhiễm ,tài nguyên cạn kiệt , thiếu việc làm, sự phân hĩa giàu nghèo , nhiều bất cập trong phát triển văn hố ,giáo dục ,ytế

- Ngồi nước : Biến động trên thị

trường thế giới và khu vực

4/ C ủng cố hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Cho biết nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành

? Khu vực nào thể hiện rõ nét nhất quá trình chuyển dịch cơ cấu Kinh tế ?

- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm ? Vai trị của vùng

kinh tế trọng điểm đối với việc phát triển kinh tế chung ?

- Đọc và soạn các câu hỏi bài 7 SGK

Trang 17

Tuần 4 Tiết 8 Ngày dạy

Bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP 1/ Mục tiêu cần đạt : Sau bài học , HS cần

a/ Kiến thức:

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố nơng nghiệp ở nước ta Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản ,các nhân tố kinh tê

-xã hội là nhân tố quyết định

- Hiểu được sự ảnh hưởng của những nhân tố này đến sự hình thành nền nơng nghiệp

nước ta là nền nơng nghiệp nhiệt đới , đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên mơn hĩa

b/Kĩ năng : Đ ánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nơngnghiệp

c/ Thái độ: Nhận thức được giá trị của tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển kinh tế

nơng nghiệp  Cĩ ý thức bảo vệ ( tài nguyên đất và tài nguyên nước )

2/ Chuẩn bị của GV và HS :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học

a/ Kiểm tra bài cũ : -Cho biết nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ? Phân tích chuyển

dịch cơ cấu ngành ? Khu vực nào thể hiện rõ nét nhất quá trình chuyển dịch cơ cấu Kinh tế ? Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm ? Vai trị của vùng kinh tế trọng điểm đối với việc phát triển kinh tế chung ?

b/ Bài mới : ĐKTN ở nước ta có những thuận lợi vá khó khăn gì cho phát triển nông

nghiệp

Theo em , những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố nơng nghiệp ?

* Hoạt động 1 : Tích hợp mơi trường.

- Em cĩ nhận xét gì về tài nguyên đất ở nước ta ? Gồm

những loại đất nào là chủ yếu ?

- Mỗi loại đất thích hợp cho các loại cây gì ? S và vùng

phân bố của mỗi loại ?  GV chia nhĩm để hồn thành

bảng thống kê sau đây :

- Để bảo vệ tài nguyên đất , cần cĩ những biện pháp gì ?

- Cho biết đặc điểm của khí hậu nước ta ? - Khí hậu nước

ta cĩ những thuận lợi gì cho sản xuất nơng nghiệp

và cao nguyên + Đất phù sa phân bố ở các vùng đồng bằng

b/ Tài nguyên khí hậu :

- Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa; phân hĩa đa dạng , nhiều thiên tai như bão, lủ lụt, hạn hán, sạt lỡđất…

- Kể tên một số loại cây ( rau , ăn quả ) đặc trưng theo khí

Trang 18

hậu và theo mùa  Nhĩm

- Xác định trên bản đồ khí hậu : Vùng trồng các cây

nhiệt đới ? Cận nhiệt ? Ơn đới ?

- Khí hậu nước ta cĩ gây khĩ khăn gì cho sản xuất NN

- Em cĩ nhận xét gì về tài nguyên nước ở nước ta ?

- Mạng lưới sơng ngịi gây ra những k.khăn gì cho sản

xuất nơng nghiệp và đ.sống ? Phân tích ?

- Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh

nơng nghiệp ở nước ta ? ( nhắc lại khái niệm thâm canh )

- Em cĩ nhận xét gì về tài nguyên Sinh vật ở nước ta ?

Tài nguyên Sinh vật nước ta cĩ những thuận lợi gì đối với

sản xuất nơng nghiệp ?

Cho biết những khĩ khăn trong ngành chăn nuơi ở nướcta?

* Hoạt động 2: ( cá nhân )

- Tỉ lệ dân cư sống ở nơng thơn của nước ta là bao nhiêu ?

Hoạt động kinh tế chủ yếu là gì ?

- Người lao động Việt Nam cĩ những ưu điểm gì ?

? CSVC – KT cho ngành nơng nghiệp gồm những gì ?

 Gv cho h.sinh điền vào sơ đồ câm

- Kể tên một số CSVC – KT cho nơng nghiệp để minh

họa cho sơ đồ

- CSVC cho nơng nghiệp ngày nay cĩ những tiến bộ gì ?

Đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển nơngnghiệp ?

- Chính sách đối với nơng nghiệp của Đảng và nhà

nước cĩ tác động gì đến sự phát triển và phân bố nơng

nghiệp ? Phân tích ?

- Thị trường tiêu thụ được mở rộng  tác động như thế

nào đến sự phát triển và phân bố n nghiệp ? ( thúc đẩy cho

ngành kinh tế trong nước phát triển ) Phân tích ?

- Ngược lại : Thị trường tiêu thụ khơng ổn định  cĩ ảnh

hưởng gì đến sự phát triển và phân bố nơng nghiệp ? lấy ví

dụ chứng minh cho nhận định trên

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

nơng nghiệp ; nhân tố nào tạo nên thành tựu to lớn trong

ngành NN ở nước ta hiện nay? Nhân tố nào khơng thể

thiếu được trong phát triển NN

c/ Tài nguyên nước :

Phong phú, phân bố khơng đều trong năm ( Thiếu nước trong mùa khơ)

d/ Tài nguyên Sinh vật :

Phong phú , là cơ sở để thuần dưỡng , tạo nên nhiều giống câytrồng , vật nuơi cĩ chất lượng tốt

2 Các nhân tố Kinh tế – xã hội :

a/ Dân cư và lao động nơng thơn :

Chiếm tỉ lệ cao ( cĩ 74 % dân

số sống ở nơng thơn và 60 % laođộng làm nơng nghiệp ), nhiều kinh nghiệm trong sản.xuất nơng nghiệp

b/ Cơ sở vật chất – kĩ thuật :

ngày càng được hồn thiện

c/ Chính sách phát triển nơng nghiệp :

nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nơng nghiệp phát triển

d/ Thị trường trong và ngồi nước :

ngày càng được mở rộng

4/ C ủng cố và hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nơng nghiệp , theo em ,

yếu tố nào giữ vai trị quyết định ? Vì sao ?

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 8 , gồm những nội dung :

- Xem hình 8.2 : xác định một số vùng nơng nghiệp Tính chỉ tiêu lúa trong

Tuần 5 Tiết 9 Ngày dạy:

Trang 19

Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP 1/ Mục tiêu cần đạt :

- Giới thiệu về nguồn năng lượng Biogas, tính khả thi và thiết thức đối với nơng thơn nước ta

b/Kĩ năng : Phân tích bảng số liệu , phân tích sơ đồ ( 8.3 ) về sự phân bố các cây CN chủ yếu

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuơi , cơ cấu ngành trồng trọt

c/ Thái độ :Cĩ một cái nhìn đầy đủ hơn về nền nơng nghiệp nước nhà , về thế mạnh của cây

CN  Từ đĩ thấy được ý nghĩa của quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng

2 Chuẩn bị của GV và HS :

- Bản đồ nơng nghiệp Việt Nam

- Át lat địa lí Việt Nam

3/ Tổ chưc hoạt động dạy và học :

a/ Kiểm tra bài cũ :

1.Những yếu tố tự nhiên nào cĩ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nơng nghiệp ?

2.Cơ sở vật chất – kĩ thuật cho nơng nghiệp gồm những gì ? Cho ví dụ minh họa ?

b Bài mới :

* Khám phá:

Cho biết những thành tựu đạt được trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta

Kể một số sản phẩm nổi tiêng cĩ giá trị xuất khẩu trong nghành nơng nghiệp ở nước ta và chobiết nơi phân bố các loại cây đĩ

*kết nối : GV tĩm tắt những ý trên của HS và chuyển ý vào bài

Hoạt động : Tích hợp mơi trường phần cây cơng

nghiệp

- Nơng nghiệp gồm những ngành nào ? Trong đĩ

, ngành nào là chủ yếu ?

- Dựa vào bảng số liệu ( 8.1 ) , cho biết : ( Nhĩm )

Trong ngành Tr.trọt : nơng dân trồng nhiều nhất

là cây gì ?

- Nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực

và cây C.nghiệp năm 2002 so với năm 1990 ? Sự

thay đổi đĩ nĩi lên điều gì ?

- Hãy kể tên các cây lương thực chủ yếu ở nước ta

? Trong đĩ cây nào được trồng nhiều nhất ? Vì

sao ?

- Quan sát bảng số liệu 8.2 ( Đã tính ở nhà ) 

Cho biết thành tựu trong sản xuất lúa giai đoạn)

* Đặc điểm chung: phát triển vững

chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn làngành chính

- Lúa được trồng trên khắp nước ta , chủ yếu là ở ĐB sơng Hồng và ĐB sơng CửuLong

2/ Cây cơng nghiệp :

Phát triển khá mạnh, cĩ nhiều sản phẩm xuất khẩu như cà phê, cao su…

2002 về các mặt : Năng suất ? Sản lượng hàng - Cây CN hàng năm chủ yếu phân bố ở

Trang 20

năm ? Sản lượng bình quân đầu người ?

thắng lợi  thốt dần ra khỏi thế độc canh cây

- Cho biết giá trị kinh tế của cây CN ? Cho ví dụ

- Vì sao nĩi : “ trồng cây CN ( nhất là CN lâu

năm ) là gĩp phần bảo vệ m.trường “

- Dựa vào bảng thống kê 8.3 , cho biết : ( Nhĩm

+ Cây CN hàng năm gồm những loại cây gì ?

đại diện lên xác định trên lược đồ ?

- xác định trên lược đồ vùng phân bố của cây Cà

Phê , Cao Su và Hồ Tiêu ?

+ Cho biết vùng trọng điểm cây CN ở nước ta ?

- Nước ta cĩ những điều kiện thuận lợi gì cho

việc trồng cây ăn quả ? Kể tên một số loại quả

nổi tiếng của Nam Bộ - Tại sao Nam Bộ lại trồng

được nhiều loại cây ăn quả ngon , cĩ giá trị ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phát triển và phân bố

của ngành chăn nuơi trâu, bị, vấn đề sử dụng

năng lượng tiết kiệm

- Tại sao bị sữa chủ yếu được nuơi ở các vùng

ngoại vi những thành phố lớn ? ( gần nơi chế

biến , gần thị trường tiêu thụ lớn )

- Tương tự , Gv đặt vấn đề về : Số lượng ? Mục

đích ? Vùng phân bố ? xác định trên lược đồ … ?

- Tại sao lợn được nuơi chủ yếu ở các ĐB lớn ?

- Tương tự , Gv đặt vấn đề về : Số lượng ? Mục

đích ? Vùng phân bố ? xác định trên lược đồ … ?

Hãy cho biết hình thúc sử dụng năng lượng tiết

kiệm từ ngành chăn nuơi ?

các vùng Đ.bằng , Cây CN lâu năm chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên

- Hai vùng trọng điểm cây CN : Tây

Nguyên và Đơng Nam Bộ

3/ Cây ăn quả :

- Nước ta cĩ nhiều loại quả ngon , được thị trường ưa chuộng

- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ĐB S.C.Long và Đơng Nam

Bộ

II Ngành chăn nuơi :

Chiếm tỉ trọng cịn nhỏ trong nơng nghiệp , đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh:

1/ Chăn nuơi trâu , bị :

- Trâu : khoảng 3 triệu con , phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

- Bị : trên 4 triệu con , phân bố chủ yếu

ở Duyên hải Nam Trung Bộ , bị sữa ở ven các thành phố lớn

- Xác định trên lược đồ : Vùng trọng điểm cây cơng nghiệp , cây ăn quả ở nước ta

- Trình bày xu hướng thay đổi trong cơ cấu của ngành trồng trọt nước ta ? Sự thay đổi đĩ

nĩi lên điều gì ệp/

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK: Vẽ biểu đồ bảng 8.4 trang 33.

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 9 ( Tìm hiểu : Các vườn quốc gia : Cúc Phương ,

Ba Vì , Ba Bể , Bạch Mã , Cát Tiên … thuộc huyện , tỉnh nào ở nước ta ?

Tuần 5 Tiết 10 Ngày dạy:

Trang 21

Bài 10 Thực hành

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN

THEO CÁC LOẠI CÂY SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

1/ Mục tiêu cần đạt :

a/ Kiến thức : Củng cố kiến thức về các ngành trồng trọt và chăn nuơi

b/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ ( tính % )

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ các kiểu : hình trịn , đường …

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ  Rút ra các nhận xét và giải thích

2/ Chuẩn bị của GV và HS

- HS : Compa , thước cĩ số đo , thước kẽ, bảng xử lí số liệu các nhĩm cây trồng

- GV : thước đo độ Com pa, bảng số liệu các nhĩm cây trồng đã tính ra % và gĩc ở tâm

và biểu đồ năm 1990 ,2002

3/Tồ chức hoạt động dạy và học :

a/ Bài cũ : kiểm tra viết 15 phút ( đề và đáp án kèm theo)

b/ Tiến Trình tổ chức làm thực hành :

1/ GV kiểm tra dụng cụ vẽ biểu đồ

2/ Gv nêu yêu cầu của bài thực hành :

Bài 1 : Vẽ biểu đồ hình trịn theo bảng số liệu 10.1 và nhận xét về sự thay đổi quy mơ diện

tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhĩm cây

3/ GV hướng dẫn cách vẽ biểu đồ :

a/ Biểu đồ hình trịn :

Bước 1 : Xử lí số liệu : từ số liệu theo đơn vị nghìn ha  chuyển sang đơn vị %

? cho biết cách tính tỉ lệ % Bằng cách : lấy từng số liệu nhân cho 100 rồi chia cho tổng số là 9040,0 ( lấy 1 chữ số thập phân sau khi đã làm trịn số), Sau đĩ tính gĩc ở tâm

? cho biết cách tính gĩc ở tâm của từng loại cây ( lấy từng số liệu % nhân với 3,6) chỉ lấy số nguyên ,khơng lấy phần thập phân

Tỉ lệ % Gĩc ở tâm

(độ)

Tỉ lệ % Gĩc ở tâm

(độ) Tổng số

Cây lương thực

Cây cơng nghiệp

Cây ăn quả, cây thực phẩm ,cây

khác

10071,613,315,1

3602584854

10064,815,216,9

3602336661

Trang 23

Bưỡc 3 Nhận xét :

(HS thảo luận nhóm 3 phút )

Câu hỏi: Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẻ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mơ diện tích và tỷ trọng diện tích gieo trồng các nhĩm cây

Nhóm 1,2 cây lương thực

Nhĩm 3,4 cây cơng nghiệp

Nhĩm 5,6 cây an quả, cây thực phẩm, cây ăn quả

Các nhĩm 1,3,5 trình bày kết quả, các nhĩm 2,4,6 nhận xét bổ sung cho nhau

GV chuẩn kiến thức từng phần và cho HS ghi bài từng phần

-Cây lương thực : Diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha, nhưng tỉ trọng giảm 6,8%

- Cây cơng nghiệp : diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỷ trọng cũng tăng 4,9 %

- cây ăn quả, cây thực phẩm và cây khác : DT tăng 807,7 nghìn ha và tỷ trọng cũng tăng1,8%

? DT gieo trồng các nhĩm cây và tỷ trọng diện tích gieo trồng các nhĩm cây cĩ gí khác nhau

?Tại sao diện tích gieo trồng cây lương thực tăng nhưng tỷ trọng lại giảm

4/C ủng cố hướng dẫn HS tự học :

GV chấm một số bài thực hành của học sinh.GV nhận xét bài thực hành của HS

- GV nhận xét tiết thực hành và hướng dẫn HS làm bài tập 2

- HS về nhà hoàn thành bài thực hành và làm tiếp bài tập số 2 trong tập thực

Tuần 6 Tiết 11 Ngày dạy:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ ( tính % )

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ các kiểu : hình trịn , đường …

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ  Rút ra các nhận xét và giải thích

2/Chuẩn bị của GV và HS:

- HS; Bút chì hoặc bút dạ màu, thước cĩ số đo

- GV : thước , phấn màu và biểu đồ chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cấm qua các năm 3/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

a/ Kiểm tra bài cũ :

- Nước ta cĩ những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành thủy sản nước mặn ,

nước ngọt , nước lợ ? Phân tích từng điều kiện ?

- Cho biết ý nghĩa của rừng phịng hộ và rừng đặc dụng ? Xác định trên lược đồ : VQG

Cúc Phương và Nam Cát Tiên ?

Trang 24

b/ Tiến trình tổ chức làm thực hành

1/ GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của HS

2/ GV yêu cầu HS làm bài tập 2

3/ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn

B ước 1 : GV hướng dẫn cách vẽ

- HS đọc bài tập 2 SGK

- Mỗi đàn cĩ 2 yếu tố ( nghì con và chỉ số tăng truởng)

- Căn cứ vào đề bài thì chúng ta lấy yếu tố nào để vẽ ( chỉ số tăng trưởng )

- GV hướng dẫn HS cách vẽ

- Trục tung (%) cĩ vạch trị số Mốc đầu cĩ thể lấy số 80 hoặc 90% Trên trục tung chia khoảng cách phải đều nhau Mổi đoạn tương ứng với 10% và ghi số trị lên các vạch theo chiều tăng giá trị Trên trụ hồnh thể hiện năm và cĩ mũi tên theo chiều tăng giá trị Chú ý khoảng cách giữa các năm phải phụ thuộc vào số năm.Gốc toạ độ lấy năm 1990

- Kẽ các đường thẳng vuơng gĩc với trục tung tại các năm

- Vẽ từng yếu tố

Bước 2 : vẽ biểu đồ

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ , HS cịn lại vẽ vào vở ,

- thời gian vẽ là 10 phút

- Hết thời gian GV cho HS bỏ viết xuống

- HS nhận xét kết quả của bạn đã vẽ trên bảng ,

- HS trao đổi tập cho nhau để HS nhận xét lẫn nhau

- GV chuẩn kiến thức bằng biểu đồ

Biểu đồ: chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cấm qua các năm

Bước 3 : Nhận xét biểu đồ

Trang 25

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cấm qua các năm ( Đàn lợn và đàn cầm tăng nhanh, đàn trâu giảm, đàn bị tăng chậm)

GV cho HS thảo luận nhóm, thời gian 3 phút

a/ Đàn lợn và đàn cầm tăng nhanh tại sao?

b/ Đàn trâu giảm, đàn bị tăng chậm, tại sao?

Nhóm 1,2,3 thảo luận ý a , nhóm 4,5,6 thảo luận ý b

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận GV chuân kiến thức

- Đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh là do:

+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

+ Nhu cầu về thịt , trứng tăng nhanh

+ Giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuơi

+ Hình thức chăn nuơi đa dạng

- Đàn trâu giảm, đàn bị tăng chậm là do:

+ Cơ giới hoá trong nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo trâu bò trong nông nghiệp giảm xuống

+ đàn bị tăng chậm là do đây là nguồn cung cấp thịt và sữa.

4/ C ủng cố hướng dẫn HS tự học ở nhà ( Thực hành / Luyện tập)

- GV chấm một số bài thực hành của học sinh

- GV nhận xét tiết thực hành

- HS về nhà hoàn thành bài thực hành và làm tiếp bài tập số 2

- học và trả lời các câu hỏi bài 9

Tuần 6 Tiết 12 Ngày dạy :

Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

1/ Mục tiêu cần đạt

a/ Kiến thức

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta, vai trị của từng loại rừng

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp Vai trị của ngành lâmnghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ mơi trường

- Trính bày được sự phát triển và phân bố của ngành khai thác , nuơi trồng thủy sản

-GV: Bản đồ kinh tế chung Việt Nam Lược đồ nơng nghiệp và thủy sản

-HS ; át lát địa lí Việt Nam Tập bản đồ ,Bản đồ trĩng việt Nam, tranh ảnh

Trang 26

Hãy nêu những hiểu biết của em về tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản của nước ta

GV khái quát ý kiến của HS và giới thiệu vào bài

* Kết nối:

Hoạt động 1 : 10 phút Tích hợp môi trường tìm

hiểu tài nguyên rừng nước ta :

* Học sinh làm việc cá nhân

? Em có nhận xét gì về thực trạng tài nguyên rừng

ở nước ta hiện nay

? Nguyên nhân nào làm cho rừng nước ta bị cạn

kiệt  Giáo dục môi trường

- Dựa vào bảng 9.1 SGK cho biết cơ cấu các loại

rừng ở nước ta ?

? Rừng ở nước ta có vai trò như thế nào

-GV nhấn mạnh vai trò của rừng phòng hộ

? Cho biết thực trạng vế rừng phòng hộ ở nước ta

hiện nay (đang bị tàn phá mạnh )

? Rừng phòng hộ bị tàn phá gây những hậu quả gì

Cho biết biện pháp khắc phục ?

* Hoạt động 2 (8phút) : Tìm hiểu về sự phát triển

và phân bố ngành lâm nghiệp

Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẽ

? Cho biết nơi phân bố của 3 loại rừng ở nước ta

I Lâm nghiệp:

1/ Tài nguyên rừng :

- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt ,

tỉ lệ che phủ của rừng thấp (35 % năm 2000)

- Cơ cấu rừng: rừng sản xuất, rừng

phòng hộ và rừng đặc dụng

- Vai trò của rừng : + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và cho xuất khẩu

+ Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường

+ Bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quí hiếm

2/ Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp :

Kể một số trung tâm chế biến ?

- Gv cho HS xem tranh về vấn đề trồng rừng Giáo

dục HS ghi nhớ lời dạy của Bác “ Vì lợi ích 10 năm

trồng cây…”

Xem ảnh 9.1 Mô hình này có những tác dụng gì?

Để sản lượng khai thác hằng năm , và nâng tỉ lệ che

phủ của rửng chúng ta phải làm gì ?

? Cho biết chủ trương của Đảng và nhà nước trong

thời gian tới

Hoạt động 3 (8phút) : Tích hợp MT tìm hiểu về

nguồn lợi thủy sản của nước ta :

Thảo luân nhóm

Câu hỏi : cho biết những thuận lợi và khó khăn trong

phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta

Nhóm 1,2: thuận lợi: Nhóm 3,4 khó khăn

Các nhóm trình bày kết quả , HS nhận xét bổ sung  Gv

chuẩn kiến thức  HS ghi bài

* Hoạt động 4 Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố

ngành thủy sản : Hoạt động các nhân

-Quan sát bảng số liệu 9.2 cho biết :

? Nhận xét về sự phát triển của ngành thủy sản

? Cơ cấu của ngành chăn nuôi

- Hàng năm khai thác 2,5 triệu m3 gỗ

ở khu vực rừng sản xuất

- Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi và trung du

- Trồng rừng: tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp

II Ngành thủy sản 1/ Nguồn lợi thủy sản

- Thuận lợi:

+ Có bờ biển dài, vùng biển rộng + Có nhiều bãi cá, tôm đặc biệt là 4ngư trường lớn

+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản

-Khó khăn: thường bị thiên tai , vốn

ít , môi trường bị suy thoái

2/ Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản :

- Sự phát triển: Phát triển mạnh

+ Khai thác hải sản: sản lượng tăngkhá nhanh Các tỉnh dẫn đầu về khai

Trang 27

? Khai thác thuỷ sản ở nước ta chủ yếu ở đâu.

Xác định những tỉnh khai thác nhiều thuỷ sản

? Nuơi trồng thuỷ sản chủ yếu ở đâu

Xác định những tỉnh nuơi trơng nhiêu thuỷ sản

? Nhận xét giá trị xuất khẩu thuỷ sản ở nước ta từ năn

Cà Mau, Bến Tre,An Giang

- Xuất khẩu thủy sản đã cĩ nhữngbước phát triển vượt bậc

- Cho biết từng điều kiện để phát triển ngành thủy sản nước mặn , nước ngọt , nước lợ

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Đọc và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGk bài 11 ( Các nhân tố ảnh hưởng d0ến

sự phát triển và phânbố cơng nghiệp

Tuần 7 Tiết 13 Ngày dạy:

Bài 11 CÁC NHÂN TỚ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỚ CƠNG NGHIỆP 1/ Mục tiêu cần đạt :

-Phân tích biểu đồ để nhận biết cơ cấu ngành cơng nghiệp

-Kĩ năng sơ đồ hĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố cơng nghiệp

2/Chuẩn bị của GV và HS:

HS; Atlat địa lí Việt Nam

GV; Bản đồ phân bố dân cư

- Hình vẽ phĩng to sơ đồ 11.1 – trang 39

3 / Tổ chức hoạt động dạy và học

a/ Bài cũ : Kiểm tra bài tập ( vẽ biểu đồ ) ở nhà

b/ Bài mới :Sự phát triển và phân bố công nghiệp ờ nước ta phụ thuộc váo những nhân tố nào , nhân tố nào là quan trọng

Trang 28

Hoạt động thầy và trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1, tìm hiểu tác động của các nhân tố tự

nhiên, Tích hợp MT

Sử dụng năng lượng tiết kiệm , hiệu quả

Dựa vào sơ đồ 11.1 : cho biết các yếu tố tự nhiên

nào có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công

nghiệp

-Tại sao một số tài nguyên khoáng sản ở nước ta

đang có nguy cơ bị cạn kiệt

-Để bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo em cần phải

làm gì?

- Gọi 1 h.sinh lên trình bày trên lược đồ : tài

nguyên khoáng sản ảnh hưởng đến sự p.t … của

ngành CN nào ?

- Mỗi yếu tố tự nhiên : lần lược cho h.sinh tìm

vùng phân bố trên lược đồ ( nơi nhiều mỏ than , mỏ

dầu , những công trình thủy điện … )

- Cho ví dụ minh họa : tài nguyên KS có ảnh

hưởng đến sự phân bố của các ngành CN trọng

điểm ?

Sử dụng điện như thế nào để tiết kiệm năng lượng ?

Tại sao phải sử dụng năng lượng tiết kiêm, có hiệu

quả

I Các nhân tố tự nhiên

-Tài nguyên thiên nhiên đa dạng , tạo

cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp

đa ngành

- Các tài nguyên có trữ lượng lớp làđiều kiện để phát triển các ngành côngnghiệp trọng điểm

- Sư phân bố tài nguyên tạo thế mạnhkhác nhau của các vùng

II/ Các nhân tố kinh tế -xã hội

1 Dân cư và lao động :

Nguồn lao động dồi dào, thị trườnglớn, có khả năng tiếp thu khoa học kĩthuật

2/ CSVC – kĩ thuật trong CN và cơ

sở hạ tầng :

.- Đang được cải thiện , song còn nhiềuhạn chế như: thông v tải , bưu chínhviễn thông , điện nước, trình độ côngnghệ còn thấp , cơ sở vật chất và kĩthuật chưa đồng bộ … đang từng bướcđược cải thiện 

Trang 29

* Hoạt động 2 :

Các nhân tố kinh tế – xã hội nào mang tính chất

quyết định sự phát triển và phân bố nông nghiệp ?

- Dân cư nước ta có tác động như thế nào đến CN?

- Xác định trên bản đồ dân cư : Vùng dân cư đông

đúc  là cơ sở để xác định vùng phân bố CN ở bài

sau ?

- Cơ sở vật chất , kĩ thuật của ta có những điều

kiện thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển CN ?

- Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý

nghĩa như thế nào đối với sự phát triển CN ?

- Trong các chính sách phát triển ,thì chính sách

nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển CN ?

- Phân tích ảnh hưởng của các chính sách : phát

triển kinh tế nhiều thành phần , k.khích đầu tư

nước ngoài … đối với sự phát triển CN ? ( Nhóm )

Nh óm 1,2 C ác th ành ph ần kinh t ế

Nh óm 3,4 :khuy ến kh ích đ ầu t ư n ư ớc ngoài

* Hoạt động 5 : Tìm hiểu tác động của thị trường

tiêu thụ : ( cá nhân + nhóm )

- Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối với việc

phát triển CN ?

- Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế , ngành

CN nước ta đang gặp phải những khó khăn gì ?

( Sự cạnh tranh quyết liệt của hàng hóa ngoại

nhập )

góp phần thúc đẩy CN phát triển

3/ Chính sách phát triển công nghiệp

Có nhiều chính sách phát triển côngnghiệp như:

- Chính sách CNH

- Chính sách đầu tư nước ngoài

- Chính sách phát triển kinh tế nhiềuthành phần

- Đổi mới các chính sách khác

4/ Thị trường :

Thị trường ngày càng mở rộng, songđang bị cạnh tranh quyết liệt bởi hàngngoại nhập, hàng trong nước còn hạnchế về mẫu mã, về chất lượng…

4/C ủng cố và hướng dẫn HS tự học

- Các yêu tố tự nhiên của nước ta có những thuận lợi gì cho việc phát triển CN ? Cho VD

minh họa ?

- Việc phát triển nông nghiệp và ngư nghiệp có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của CN

không ? cho ví dụ để minh họa ?

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 12 : chú ý : vẽ trước hình 12.1 vào vở và chuẩn bị nội

dung để trả lời câu hỏi trong SGK – trang 42 Tìm trên lược đồ các trung tâm CN

chính

Trang 30

Tuần 7 Tiết 14 Ngày dạy:

Bài 12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỚ CƠNG NGHIỆP 1/ Mục tiêu cần đạt :

Kiế n thức Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất cơng nghiệp và một số thành tựu

của SXCN: cơ cấu đa dạng với một số ngành trọng điểm khai thác thế mạnh của đất nước ; thực hiện cơng nghiệp hĩa

- Biết sự phân bố của một số ngành CN trọng điểm và 2 khu vực tập trung CN lớn nhất nước ta : ĐBSH và vùng phụ cận ( phía Bắc ) , vùng Đơng Nam Bộ ( phía Nam )

- HS hiểu việc phát triển các nguồn năng lượng , đảm bảo năng lượng cho sự phát triển của ngành cơng nghiệp và phát triển bền vững

- Tư duy, giao tiếp.trình bày suy nghĩ của bản thân

GV: - Lược đồ CN khai thác nhiên liệu và CN Điện Lược đồ các trung tâm CN tiêu biểu của

V.Nam , năm 2002 và các câu hỏi thảo luận

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

a /Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết các yếu tố kinh tế – xã hội nào cĩ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN

- Phân tích những ảnh hưởng của yếu tố thị trường và cho ví dụ để minh họa

b/Khám phá :

- Các ngành cơng nghiệp trọng điểm ở nước ta được phát triển dựa trên những thế mạnh nào

- Dựa vào lược đồ Hình 12.3 SGK , cho biết các ngành cơng nghiệp trọng điểm ở nước ta tập trung chủ yếu ở đâu ? tại sao

HS trả lời , GV tĩm lược ý kiến của HS và vào bài

C Kết nối ;

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cơ cấu các ngành cơng nghiệp

HS làm việc cá nhân

Quan sát hình 12.2 Cho biết cơ cấu các ngành CN nước ta

Các ngành cơng nghiệp trọng điểm ở nước ta phát triển dựa

tỉ trọng từ lớn đến nhỏ trọng điểm đã được phát triểndựa trên những thế mạnh về

Trang 31

Hoạt động 2 Tích hợp môi truờng tìm hiểu về sự phát triển

và phân bố của ngành khai thác nhiên liệu , sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả

Thảo luận nhóm thời gian 10 phút

Nhóm 1 : ngành khai thác nhiên liệu

Nhóm 2: Công nghiệp điện

Nhóm 3: công nghiệp chế biến lương thực thục phẩm

Nhóm 4 : Công nghiệp dệt may

- Các nhóm trình bày kết quả

- GV chuẩn kiến thức (theo từng nhóm ) HS ghi bài

GV nêu một số vấn đề khai thác khoáng sản ở nước ta hiện

nay và đến năm 2015 tình trãng thiếu than …

Để phát triển bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản ( than

và dấu khí ) , theo em cần phải làm gì ?

GV sản lượng điện khai thác hàng năm Những thuận lợi,

khó khăn trong ngành điện, ưu điển, hạn chế của việc phát

triển các nhà múy thủy điện, nhiệt điện và nói thêm các nhà

máy điện chạy bằng sức gió ,dự án xây dựng nhà máy điện

hát nhân ở N Thuận

- Nêu tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện lớn của nước

ta ? Chúng nằm trên sông nào ( thủy điện )? ở những tỉnh nào

?  Xác định trên lược đồ

- Cho biết vai trò của ngành CN chế biến LTTP?

- Ở nước ta , có những điều kiện nào thuận lợi cho ngành dệt

may phát triển ? ( lao động dồi dào  giá nhân công rẻ

- Tại sao các TP trên là những trung tâm dệt may lớn nhất

nước ta

- Cho biết môi trường ở các khu CN ở nước ta

Những ngành công nghiệp trọng điểm nào ở nước ta phát

triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn LĐ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các trung tâm CN lớn : (cá nhân )

- Xác định các trung tâm CN lớn nhất nước ta

-HS chỉ bản đồ GV uốn nắn HS cách chỉ bản đồ

-Tìm hai khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao

nhất Hai khu vực này có những trung tâm CN nào ?

tài nguyên thiên nhiên , nguồnlao động

- Phân bố: tập trung chủ yếu ởmột số vùng: ĐNBvà

- Khai thác dầu khí : chủ yếu

ở thềm lục địa phía nam ,

2/ Công nghiệp Điện :

- Thủy điện : Sơn La Hòa Bình, Trị An,Y-a -li

- Nhiệt điện : Phả Lại, Uông

- phân bố rộng khắp cả nước

4/ Công nghiệp dệt may :

Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng , các TT dệt may lớn như : Nam Định , TP HCM , H.Nội , Đà Nẵng

III Các trung tâm công nghiệp lớn

TP HCM và Hà Nội

4/ C ủng cố và hướng dẫn HS tự học Thực hành / Luyện tập

- Nêu tên và xác định trên lược đồ : các vùng khai thác nhiên liệu , các nhà máy thủy điện , các trung tâm dệt may lớn

- Cho biết các phân ngành của ngành CN chế biến LTTP ? ( Cụ thể : chế biến cái gì ? )

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Vẽ hình 12.1 – SGK – trang 42

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 13 Nghiên cứu trước khái niệm : Dịch vụ là gì ? Dịch vụ gồm những ngành nào ? Ngành quan trọng nhất ? Vai trò của D.Vụ đối với việc phát triển kinh tế

Tuaàn 8 Tieát 15 Ngày dạy :

Trang 32

Bài 13 VAI TRỊ , ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

1/ Mục tiêu cần đạt :

kiến thức:

- Biết được cơ cấu và vai trị của ngành dịch vụ ở nước ta

- Biết được đặc điểm phân bố của ngành D.vụ nĩi chung

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ : Giao thơng vận

tải , bưu chính viễn thơng,thương mại, du lịch …

Kĩ năng

- Kĩ năng phân tích số liệu , biểu đồ , lược đồ giao thơng vận tải VN để nhận biết cơ cấu

và sự phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta

- Xác định trên bản đồ một số tuyến đường giao thơng vận tải quan trọng, một số sân bay,

-Trình bày cơ cấu các ngành CN Việt Nam ? Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất ? Xác

định trên lược đồ vùng khai thác nhiên liệu chính ở nước ta ?

-Trình bày sự phát triển và phân bố ngành CN điện ? Xác định trên lược đồ 1 số nhà máy

thủy điện lớn : Hịa Bình , Yaly , Trị An

b/ Bài mới : Hãy kể tên các ngành dịch vụ ở nước ta mà em biết

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cơ cấu của ngành D.vụ :

( cá nhân + nhĩm )

- Khái niệm : D.V là gì ?

( D.V là một tập hợp các hoạt động kinh tế , xã hội

nhằm đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu của sản xuất và sinh

hoạt của con người )

- D.V gồm những ngành nào ?

- Q.sát hình 13.1 : cho biết cơ cấu trong từng ngành

D.V ? Ngành D.V nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ

cấu GDP ?

- Hoạt động của ngành D.V cĩ ảnh hưởng gì đến sự

phát triển của các ngành kinh tế khác ?

- Cho VD chứng minh nền kinh tế càng phát triển thì

hoạt động D.V càng đa dạng hơn ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trị của ngành D.v trong

sản xuất và đời sống : ( cá nhân )

- D.v cĩ vai trị gì đối với các ngành kinh tế khác ?

- D.vụ cĩ vai trị gì đối với đời sống xã hội ?

- Phân tích vai trị của ngành bưu chính viễn thơng

trong sản xuất và đời sống ?

I Cơ cấu và vai trị của dịch vụ trong nền kinh tế

1/ Cơ cấu ngành dịch vụ :

Cơ cấu: đa dạng gồm 3 nhĩm ngành : DV tiêu dùng, DV sản xuất và DV cơng cộng

2/ Vai trị của D.v trong sản xuất

và đời sống :

- Cung cấp nguyên liệu ,vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế

- Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất , các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngồi

- Tạo nhiều việc làm ,gĩp phần quan trọng nâng cao đời sống nhândân ,đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đặc điểm phát triển của

Trang 33

ngành D.vụ : ( cá nhân)

- Từ những số liệu trong SGK ( chiếm 25 % lao động và

38,5 % GDP )  em cĩ nhận xét gì về thu nhập của khu

vực dịch vụ ? ( thu nhập cao )

- So sánh tỉ trọng của ngành dịch vụ ở nước ta và các

nước tiên tiến ? ( Dịch vụ chiếm từ 70 % trở lên trong cơ

cấu GDP )  GV : xu hướng phát triển ( đẩy mạnh C.N và

D.V )

- Tính tỉ trọng của từng nhĩm dịch vụ và so sánh ?

(D.v tiêu dùng : 51% ; D.v S.X : 26,8% ; D.v C.C :

22,2%)

Nước ta cĩ những yếu tố nào thu hút sự đầu tư dịch vụ?

Cụ thể thu hút những lĩnh vực nào ? ( V.N cĩ dân số

đơng , mức sống ngày càng nâng cao  càng cĩ nhiều nhu

cầu về dịch vụ : du lịch , ngân hàng , g.dục đại học

- Việc phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta đang gặp

- Sự phân bố các ngành dịch vụ phụ thuộc vào những

yếu tố nào ? ( sự phân bố dân cư và mức độ phát triển

kinh tế )

- Các hoạt động dịch vụ phân bố chủ yếu ở đâu ?

- Tại sao hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố khơng

- Cho biết các trung tâm dịch vụ lớn ở nước ta và

xác định các trung tâm đĩ trên bản đồ ?

HN và TPHCM cĩ những điều kiện nào để trỡ thành

hai trung tâm DV lớn nhất ở nước ta

II/ Đặc điểm phát triển và phân

- Thách thức : địi hỏi trình độ cơng nghệ cao , lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng tốt

2 / Đặc điểm phân bố :

- Sự phân bố DV phụ thuơc chặt chẽ vào phân bố dân cư, sự phát triển của sản xuất

- Các hoạt động DV ở nước ta phân bố khơng đều Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn , thị xã , các vùng đồng bằng ,cịn ở các vùng núi hoạt động dịch vụ nghèo nàn

- TP Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai TT dịch vụ lớn nhất và đa dạngnhất ở nước ta

4/ Củng cố hướng dân HS tự học

- Cho h.sinh làm bài tập 1 – SGK trang 50

- Lấy ví dụ để c/m rằng : hoạt động dịch vụ phụ thuộc vào sự phân bố dân cư

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Từ Q.lộ 1A  Q.lộ 10 : cho biết 10 con đường đĩ đi từ đâu  đến đâu

Trang 34

Tuaàn 8 Tieát 16 Ngày dạy:

Bài 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

1/ Mục tiêu cần đạt

Kiến thức

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ : Giao thông vận

tải , bưu chính viễn thông

-Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và những tác động của

nó đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước

- Biết được cơ sở hạ tầng ở nước ta còn hạn chế gây nhiều khó khăn( Ví dụ: tắc đường

tốn nhiên liệu )

K ĩ năng :

- Đọc và phân tích lược đồ GTVT của nước ta

- Biết phân tích mối quan hệ giữa phân bố mạng lưới GTVT với sự phân bố các ngành kinh

- Cho biết cơ cấu ngành dịch vụ : gồm những ngành nào ? Cho VD vài ngành dịch vụ ở

địa phương Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất ?

- Cho VD chứng minh : nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ càng trở nên đa

dạng hơn ? Tại sao dịch vụ phát triển không đều giữa các vùng ?

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về ý nghĩa của ngành

GTVT

Hoạt động cá nhân , giải quyết vấn đề

Cho 1 h.sinh đọc nội dung của phần 1 : Gv nêu

vấn đề Cho biết ý nghĩa của GTVT ?

( GV phân tích thêm tầm q.trọng của GTVT trong

nền K.tế thị trường )

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự phát triển của

các ngành GTVT nước ta ,sử dụng năng lượng

tiết kiệm có hiệu quả

Hoạt động cá nhân + nhóm

- Q.sát hình 14.1 :cho biết :GTVT nước ta gồm

I GIAO THÔNG VẬN TẢI : 1/ Ý nghĩa :

- Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối vớimọi ngành kinh tế và đối với sự hoạtđộng có hiệu quả của nền kinh tế thịtrường

- Tạo ra mối liên hệ kinh tế trong nước

Trang 35

những loại hình giao thơng vận tải nào ? - Trong đang được nâng

cĩ vai trị q.trọng nhất trong v chuyển hàng hĩa

và hành khách ? Tại sao?  Nhấn mạnh tầm q

trọng của đường bộ trong việc v.chuyển hàng hĩa

- Loại hình nào cĩ tỉ trọng tăng nhanh nhất ? Tại

sao

- Lần lược gọi h.sinh xác định 1 số tuyến đường

chính của nước ta trên lược đồ  quan trọng nhất là

tuyến đường nào

- GV : phân tích nhược điểm của đường bộ

Đường sơng : chủ yếu phân bố ở đâu ? tổng chiều

dài

Đường biển : gồm những ngành nào ?Xác định

cảng biển lớn và một số sân bay nội địa của nước

ta?

- Đường ống : dùng vận chuyển hàng hĩa gì ?

Tình hình phát triển ra sao ? Xem ảnh )

Đường sơng : chủ yếu phân bố ở đâu ? tổng chiều

dài

Em cĩ nhận xét gì về cơ sở hạ tẩng cho các loại

hình giao thơng vận tải ở nước ta ? >gây những

khĩ khăn gì ? ( hạn chế (đường hẹp ,xấu, nhiều

cầu ,phà…), tốn nhiên liệu )

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự phát triển của

ngành Bưu chính viễn thơng :

- BCVT gồm những ngành nào ? Ở địa phương

em cĩ những dịch vụ BCVT nào ?

Thảo luận nhĩm : câu hỏi

- Cho biết tình hình phát triển của ngành bưu

chính ở nước ta ? cho ví dụ

- Nhận xét sự phát triển của ngành viện thơng ở

nước ta hiện nay Lấy dẫn chứng để chứng minh

Các nhĩm trính báy kết quả, HS nhân xét , GV

- Các loại hình giao thơng vận tải :

- Đường bộ : chuyên chở được nhiềuhàng hĩa và hành khách nhất, được đầu

tư nhiều nhất; các tuyến đường quantrọng 1A ,HCM

- Đường sắt :luơn được cải tiến thuậtthuật Các tuyến đướng quan trọng( Thống nhất )

- Đường sơng : mới được khai thác ở mức

độ thập, tập trung ở lưu vực vận tải sơngHồng và lưu vực vận tải sơng Cửu Long ,

- Đường biển : gồm vận tải ven biển vàvận tải quốc tế Hoạt động vận tải biểnquốc tế được đẩy mạnh Ba cảng biển lớn

cả nước là : Hải Phịng , Đà Nẵng và SàiGịn

- Đường ống : vận tải đường ống ngàycàng phát triển chủ yếu chuyên chở dầu

mỏ và khí đốt

- Đường hàng khơng : đã và đang pháttriển theo hướng hiện đại hĩa Cĩ 4 sânbay quốc tế và nhiều sân bay nội địa

II BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG

-Ý nghĩa: Đẩy nhanh phát triển kinh tế ,hội nhập nền kinh tế thế giới

- Bưu chính cĩ những bước phát triểnmạnh mẽ, khơng ngừng được mở rộng vànâng cấp, nhiều dịch vụ mới chất lượngcao ra đời

- Viễn thơng : phát triển nhanh và hiệnđại Số người dùng điện thoại tăng vọt.Mạng viển thơng quốc tế được nâng lênvượt bậc và đã thành cơng trong việc đithẳng vào hiện đại hĩa Số thuê baoIntenet tăng lên khá nhanh

4/ C ủng cố hướng dẫn HS tự học Thực hành/luyện tập

- Phân tích những ưu , nhược điểm của từng ngành GTVT ở nước ta ?

- Xác định trên lược đồ : một số tuyến đường bộ và đường sắt chính của nước ta aệ

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : bài 15 : thương mại và du lịch

Trang 36

Tuần 9 Tiết 17 Ngày dạy :

Bài 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH 1/ Mục tiêu cần đạt

Kiến thức

- Nắm được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thương mại và du lịch

- Chứng minh và giải thích được vì sao Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm du lịch và

thương mại lớn nhất nước ta

- Nắm được các tiềm năng DL khá phong phú và ngành DL đang trở thành ngành kinh tế

quan trọng

Kĩ năng:

- Biết đọc và phân tích các biểu đồ , phân tích bảng số liệu

- Tình yêu quê hương, cĩ ý thức giữ gìn các giá trị th Nhiên, lịch sử, văn hĩa của địa phương

2/ Chuẩn bị của GV và HS

GV : Hình vẽ phĩng to biểu đồ 15.1, bản đồ hành chính thế giới ,bản đồ du lịch Việt NamHS; át lái địa lí VN và sưu tầm các trang ảnh của hoạt động thương mại

3/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

a.Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày sự phát triển các loại hình GTVT nước ta ? Ngành nào cĩ vai trị quan trọng

nhất ? Tại sao ?

- Phân tích những ưu , nhược điểm của từng loại hình GTVT ? Xác định trên lược đồ

một số tuyến đường Bộ chính

b.Bài mới :

Thương mại là gì, bao gồm những hoạt động nào ? Cho biết vai trị của ngành thương mại

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành nội thương :

Hoạt động cá nhân

- Thương mại là gì ? Thương mại gồm những

ngành nào ?

- Trong thời gian qua , hoạt động nội thương

nước ta đã cĩ những thay đổi gì ?

- Sự phân bố của ngành nội thương phụ thuộc vào

những yếu tố nào ?

- Quan sát biểu đồ 15.1: em cĩ nhận xét gì về sự

phân bố theo vùng của ngành nội thương ? ( tập

trung nhiều nhất ở vùng nào ? Ít nhất ở vùng nào ?

- Giải thích : Vì sao N.T của vùng Đơng Nam Bộ

đạt mức cao nhất ? Tây Nguyên lại thấp nhất ?

( Nhĩm )

( Gợi ý : Từ 2 yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố

I THƯƠNG MẠI : 1/ Nội thương :

- Phát triển mạnh :

- Hoạt động nội thương phân bố khơng đều giữa các vùng , tập trung nhiều nhất

ở vùng ĐNB, ĐB sơng Hồngvà ít nhất ở Tây Nguyên,BTB

- HN và TP.HCM là 2 trung tâm thươngmại , dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước

ta

Trang 37

ngành NT)

- Cho biết các trung tâm thương mại , dịch vụ lớn

nhất nước ta ?  giải thích ?  Xem và phân tích ảnh

- Vai trị của du lịch đối với kinh tế và đời sống

- Nước ta cĩ những tiềm năng gì để cĩ thể phát

triển ngành DL ? Cụ thể :

+ Tài nguyên DL tự nhiên ?

+ Tài nguyên DL nhân văn ?

 Cho ví dụ cụ thể từng tài nguyên

- Những địa điểm DL nổi tiếng ?

- Gọi h.sinh xác định trên bản đồ hành chính VN :

các địa điểm DL : Hạ Long , Phong nha , Huế ,

Thánh Địa Mỹ Sơn , Hội An

2/ Ngoại thương :

- Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là:dầu

mỏ, hàng cơng nghiệp nhẹ, hàng nơng- lâm -thủy sản, hàng tiểu thủ cơng

- Nhập khẩu chủ yếu là máy mĩc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu

- Hiện nay nước ta buơn bán nhiều nhất với các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương như Nhật Bản, các nước ASEAN,TQ, Hàn Quốc và vùng lãnh thổ Đài Loan.Thị trường Chaa6u

Âu , Bắc Mỹ

II DU LỊCH :

- Tìm năng du lịch phong phú, gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên ( phong cảnh, bãi tắm, khí hậu, vườn quốc gia )và tài nguyên du lịch nhân văn(di tích lịch sử,

lễ hội, văn hĩa dân gian ) và có nhiều địa điểm DL nổi tiếng được cơng nhận

là di sản thế giới

- Du lịch phát triển ngày càng nhanh

4/ C ủng cố hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Nước ta quan hệ ngoại thương chủ yếu với những nước nào ? Tại sao ?

- Xác định các vùng cĩ hoạt động nội thương phát triển nhất  trên lược đồ

- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài mới : Nghiên cứu bài 16 : chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để vẽ biểu đồ

Trang 38

Tuần 9 Tiết 18 Ngày dạy :

Bài 16 THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ1

/ Mục tiêu cần đạt

Kiến thức

- Củng cố kiến thức bài 6 : về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta

- Đánh giá sự phát triển của các ngành kinh tế

Kĩ năng:

- Kĩ năng vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ

2/ Chuẩn bị của GV và Hs :

GV:Bảng số liệu 16.1 SGK phĩng to Biểu đồ cơ cấu GDP ở nước ta thời kì 1991- 2002

HS: Thước viết chì, búi dạ màu

3/ Tổ chức hoạt động dạy và học :

a/Kiểm tra bài cũ :

1.Cho biết tình hình hoạt động của ngành nội thương nước ta trong thời gian qua ? Tp HCM vàH.Nội cĩ những điều kiện thuận lợi nào để trở thành trung tâm thương mại và dịch vụ lớn nhất

cả nước ?

2.Cho biết tình hình hoạt động của ngành ngoại thương nước ta trong thời gian qua ? Tại saonước ta lại buơn bán nhiều nhất với thị trường châu Á – Thái Bình Dương ?

b/ Bài mới :

Tiến trình tổ chức thực hành như sau :

- Gv kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ của h.sinh  nhận xét

- GV nêu yêu cầu của bài thực hành

- Gv hướng dẫn cách vẽ :

1 / Nhận biết trong trường hợp nào thì vẽ biểu đồ miền :

- Trường hợp vẽ biểu đồ miền : chuỗi số liệu thể hiện trong nhiều năm

- Trường hợp số liệu tương tự nhưng ít năm hơn : Vẽ biểu đồ hình trịn

- Khơng vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu khơng phải theo các năm

2 / Cách vẽ :

- Biểu đồ là 1 hình chữ nhật , trục tung cĩ trị số là 100% ( Để thuận lợi trong việc vẽ biểu đồ ,

GV hướng dẫn h.sinh cần lấy chiều cao trục tung là 10 cm  1mm ứng với 1% )

- Trục hồnh là các năm ( khoảng cách giữa các vạch chỉ năm dài hay ngắn phải tương ứng với khoảng cách giữa các năm )

Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu Nơng , lâm , ngư  CN – xây dựng … chứ khơng phải theo từng năm Xác định chỉ tiêu đến đâu , kẻ vạch đến đĩ để tránh sự nhầm lẫn

Tơ màu Lập bảng chú giải riêng

 GV tổ chức cho h.sinh tiến hành vẽ biểu đồ , thời gian 10 ph út

GV cho 1 HS khá lên bảng vẽ  GV quan sát , uốn nắn sai sĩt

HS nhận xét bổ sung  GV chuẩn kiến thức bằng biểu đồ đã vẽ GV phản hồi kết quả :  tiến hành cho nhận xét ( H.sinh nào vẽ chưa xong cho về nhà vẽ tiếp )

Trang 39

Nơng – Lâm – Ngư

C.Nghiệp – Xây dựng Dịch Vụ

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN

CƠ CẤU GDP CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1991– 2002

3 / Nhận xét : thảo luận nhĩm

a/ Em cĩ nhận xét gì về sự thay đổi cơ cấu GDP của từng khu vực trong thời kì 1991 – 2002 ( Chỉ nhận xét khái quát : tăng hay giảm … )

b/ Sự giảm mạnh của khu vực Nơng –Lâm -Ngư từ 40,5% xuống cịn 23,0% nĩi lên điều gì c/ Sự tăng trưởng mạnh của khu vực CN – Xây dựng đã phản ánh điều gì ?

GV phân cơng nhiệm vụ

Nhĩm 1,2 câu a , Nhĩm 3,4 câu b , Nhĩm 5,6 câu c

Nhĩm chẵn trình bày kết quả , nhĩm lẽ nhận xét bổ sung  GV chuẩn kiến thức  HS ghi bài

a/ Nhận xét :Trong cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 :

- Tỉ trọng GDP của khu vực Nơng – Lâm – Ngư giảm mạnh

- Tỉ trọng GDP của khu vực CN – Xây dựng tăng nhanh

- Tỉ trọng GDP của khu vực Dịch vụ cĩ tăng nhưng khơng ổn định

- Tiếp tục hồn thành biểu đồ

- Tự ghi nội dung nhận xét vào vở

- Chuẩn bị bài mới : Bài ơn tập  Gv dặn dị ơn tập lại hệ thống kiến thức chuẩn bị cho tiết sau

- H.sinh tự ơn tập phần địa lí dân cư  lên lớp ơn tập phần kinh tế ( Khơng đủ thời gian )

- Gv cần thơng báo trước là tiết 18 sẽ kiểm tra 1 tiết  để h.sinh chủ động kế hoạch

Tuần 10 Tiết 19 Ngày dạy :

ƠN TẬP1/ Mục tiêu cần đạt

Trang 40

- Cũng cố kiến thức toàn chương Biết được mối quan hệ giữa dân cư, các nhân tố tự

nhiên đối với sự phát triển các ngành kinh tế

- Kĩ năng sử dụng bản đồ , biểu đồ xác định một số địa dang , các trung tâm công nghiệp

, các tuyến đường giao thông vận tải

- Kĩ năng phân tích , nhận xét , đánh giá các sự vật hiện tượng

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ nhận xét biểu đồ

2/ Chuẩn bị của GV và HS

- Các loại bản đồ phân bố dân cư Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp Bản đồ giao thông vận tải….,

- Tập bản đồ , Át lát địa lí Viết Nam

- Bảng số liệu cho h.sinh tập vẽ 1 biểu đồ

- Thước , compa, thước đo độ , viết chì, bút dạ màu

Câu 1 /Dân số đông có những

thuận lợi và khó khăn gì cho

sự phát triển kinh tế - xã hội ở

nước ta ?

Câu 2/ Nêu thực trạng về vấn

đề việc làm ở nước ta hiện nay

? Để giải quyết vấn đề việc

Câu 4/ Sự chuyển dịch cơ cấu

kimh tế được thể hiện ở 3 mặt:

Câu 5/ Nêu những thành tựu

2.* Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

- Vấn đề việc làm còn gặp nhiều khó khăn

- Tình trạng thừa lao động

- Thiếu việc làm ở nông thôn khá phổ biến

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao chiếm khoảng 6%

*Giải pháp :

- Phân bố lại dân cư là lao động

- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển các hoat động dịch vụ ỡ

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo , hướng nghiệp dạy nghể

và xuất khẩu lao động

3 có 7 vùng kinh tế4.- Chuyển dịch cơ cấu ngành

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

5 Thành tựu:

- Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH

- Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

Thách thức :

- Sự phân hoá giàu nghèo, còn nhiều xã nghèo, vùng nghèo

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w