Kiến thức - Đặc điểm, thể loại của truyện cười - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lợn cưới, áo mới - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những ng[r]
Trang 1Tuần :13 Ngày soạn: 13/11/2015
Văn bản: TREO BIỂN
LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm)
*TREO BIỂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về truyện cười
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện treo biển
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Khái niệm truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển
- Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu văn bản truyện cười Treo biển
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại câu chuyện
3 Thái độ
- Có lập trường trong mọi việc
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Diễn giảng
* LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ về thể loại truyện cười
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gay cười của truyện
- Kể lại được truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Đặc điểm, thể loại của truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lợn cưới, áo mới
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh, chỉ làm trò cười cho thiên hạ
- Những chi tiết miêu tảđiệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch trái tự nhiên
2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gay cười của truyện
- Kể lại câu chuyện
3 Thái độ
- Phê phán những kẻ hay khoe khoang
C PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thảo luận nhóm, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
Lớp 6A5, vắng………
Lớp 6A6, vắng………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Cha ông ta có câu “ Một nụ cười bằng 10 thang thuốc bổ” Quả thật tiếng cười là một phần
của đời sống Tiếng cười xua tan mệt mỏi đồng thời cũng góp phần xây dựng cuộc sống ngày một tốt hơn
Trang 2Tiếng cười được thể hiện sắc nét trong truyện cười Việt Nam Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em truyện cười: Treo biển-Lợn cưới, áo mới
*Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại truyện Cười
- Truyện cười mua vui à truyện hài hước
- Truyện cười phê phán à ruyện cười châm biếm
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: vui tươi, thể
hiện tính cách của từng nhân vật, tìm hiểu một
số từ khó có trong văn bản
(?) Câu chuyện bắt đầu bằng sự việc gì?
(?) Em hiểu mục đích của nhà hàng khi làm tấm
biển này?
(?) Nội dung tấm biển đề treo ở cửa hàng có
mấy yếu tố? Em hãy nêu ý nghĩa của mỗi yếu
tố? (HSTL)
(?) Có mấy người góp ý về tấm biển ở cửa hàng
bán cá? Em có nhận xét gì về những đóng góp
đó?
(?) Vậy qua lời góp ý của bốn người, các em tấy
họ giống nhau ở điểm nào?
(?) Nhà hàng đã tiếp thu ý kiến của bốn người
khách như thế nào?
(?) Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của nhà
hàng?
(?) Đọc truyện này những chi tiết nào làm em
cười?
(?) Khi nào cái đáng cười bộc lộ rõ nhất?
(?) Em hãy nêu ý nghĩa của truyện?
(?) Từ đó em rút ra được bài học gì qua truyện
cười này?
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
HẾT TIẾT 49 CHUYỂN QUA TIẾT 50
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Giới thiệu chung ở T1
*TREO BIỂN
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Thể loại : Truyện cười là thể loại truyện kể về những
hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhàm tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong XH
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc, hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản
a Sự việc
- Cửa hàng treo biển “Ở đây có bán cá tươi”
® Thông báo địa điểm, hoạt động, mặt hàng, chất lượng của sản phẩm
=> Nội dung bình thường, cần thiết
b Ý kiến góp ý và sự tiếp thu
Ý kiến
-Tươiàchất lượng hàng
- Ở đâyà địa điểm
- Có bán à hoạt động
- Cá à mặt hàng
=> Góp ý nhiều, trở
thành sự việc bất thường, không hợp lí
Sự tiếp thu
- Bỏ ngay “tươi”
- Bỏ ngay “Ở đây”
- Bỏ ngay “Có bán”
- Cất cái biển
=> Không có lập
trường, ai nói gì cũng cho là đúng
à Tạo nên tiếng cười hài hước
è Phê phán nhẹ nhàng những người không có lập trường, hành động máy móc, thiếu suy nghĩ
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa:Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui vẽ, phê
phán những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Thuộc lòng khái niệm truyện cười
- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về câu chuyện vừa học
* LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm)
I GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
(?) Truyện cười sự việc gì? Em có nhận xét gì
về tính khoe của?
(?) Anh đi tìm lợn khoe của trong hoàn cảnh
nào? Lẽ ra anh ta phải hỏi ntn? Trong câu hỏi
của anh ta có chi tiết nào thừa? Vì sao anh cố
tình hỏi thừa ra như thế?
(?) Còn anh áo mới có cách khoe của khác với
anh lợn cưới ở chỗ nào?
(?) Cảnh chờ đời để khoe áo diễn ra ntn? Em có
nhận xét gì?
(?) Điệu bộ, lời nói của anh khoe áo có gì khác
thường?
(?) Trong 2 cách khoe của ấy, em thấy cách nào
lố bịch hơn, đáng cười hơn?
(?) Câu chuyện này có ý nghĩa gì?
HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Đọc các ví dụ SGK trả lời các câu hỏi
- Thể loại : truyện cười (sgk)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc, hiểu chú thích:
2.Tìm hiểu văn bản
a Anh có lợn cưới - Tất tưởi đi tìm lợn và tranh thủ khoe lợn cưới à Khoe của quá lộ liễu b Anh có áo mới - Mặc áo đứng hóng ở cửa, chớp cơ hội khoe áo giơ vạt áo ra khoe à Lời khoe lố bịch , trẻ con => Phê phán những kẻ hay khoe khoang 3 Tổng kết: a.Nghệ thuật: b.Nội dung: *Ý nghĩa văn bản: Truyện phê phán những người thiếu chủ kiến, chế giễu tính hay khoe của III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC *Bài cũ: - Nắm định nghĩa truyện cười - Kể diễn cảm câu chuyện -Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình sau khi học xong truyện? * Bài mới: - Soạn bài “ Chỉ từ” E RÚT KINH NGHIỆM ………
………
Tiết PPCT: 51 Ngày dạy:19/11/2015
Tiếng Việt: CHỈ TỪ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ trong câu
Trang 4- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Khái niệm chỉ từ: Nghĩa khái quát của chỉ từ
- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:
+ Khả năng kết hợp của chỉ từ trong câu
+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được chỉ từ
- Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết
3 Thái độ
- Ý thức trong việc vận dụng chỉ từ khi nói và viết
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Quy nạp-Thực hành.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
Lớp 6A5, vắng………
Lớp 6A6, vắng………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài:Các em đã học các loại danh từ , số từ, lượng từ Hôm nay cô giới thiệu với các em chỉ từ.
Muốn biết rõ khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chỉ từ chúng ta cùng tìm hiểu
* Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
(?) Các từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?
(?) Tác dụng của những từ “ấy, nọ, kia, nọ” đối
với các danh từ?
(?) So sánh nghĩa của các từ “ấy, nọ” trong mục
3/ I/ 137 với mục 2/ I/ 137?
(?) Các từ “ấy, nọ, kia” bổ sung ý nghĩa cho loại
từ nào trong phần I?
(?) Vậy nó đảm nhiệm chức vụ gì trong cụm danh
từ?
- GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ 1
(?) Xác định các chỉ từ trong câu a, b?
(?) Vị trí của chỉ từ trong câu?
(?) Hoạt động của chỉ từ trong câu?
GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Chỉ từ là gì ? a.Ví dụ : SGK
- nọ , ấy , kia
à Bổ sung ý nghĩa cho các từ đứng trước đó
- So sánh ý nghĩa
- Ông vua
- Làng
- Viên quan
- Nhà àThiếu tính xác định
- ông vua nọ
- làng kia
- viên quan ấy
- nhà nọ
à Cụ thể hóa các sự vật
- So sánh các cặp
- Viên quan ấy
- nhà nọ àĐịnh vị về không gian
- Hồi ấy
- đêm nọ
à Định vị về thời gian
b Ghi ngớ( sgk)
2 Hoạt động của chỉ từ trong câu
a Ví dụ : sgk
- Viên quan ấy à Phụ ngữ sau cho DT
- Đó/ là một điều chắc chắn Ú Chủ ngữ
- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt…
Ú Trạng ngữ chỉ thời gian
b Ghi nhớ 2
II LUYỆN TẬP
Trang 5HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- Hs : Đọc yêu cầu của đề
- HSTLN :Tìm chỉ từ , xác định ý nghĩa, chức vụ
của những chỉ từ ấy ?
- HS: Trình bày nhận xét cho nhau
- Gv : Kết luận, ghi điểm
Bài 2 :
- Hs đọc yêu cầu của đề
- Gv : Lấy tinh thần xung phong cá nhân
- Thay cụm từ:
+ Đến chân núi Sóc -> Chỉ từ : đấy, đó
+ Làng bị lửa thiêu cháy -> Chỉ từ: ấy
Cách viết như vậy để khỏi lặp từ
Bài 3:
- Gv: gợi mở cho hs trả lời bàng cách thay thế
một số từ vào các chỉ từ để Hs nhận xét, trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Chuẩn bị đề 1, 4,5 trong SGK
Bài 1 : Các chỉ từ, ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp,
a, Ay:xác định vị trí của sự vật trong không gian, làm phụ ngữ của cụm danh từ
b, Đấy(1) , đây (2):Vị trí trong không gian , làm chủ ngữ trong câu
c, Nay:Vị trí trong không gian, làm trạng ngữ trong câu
d, Đó :Vị trí trong thời gian, làm trạng ngữ
Bài 2: Thay các cụm từ in đậm bằng các chỉ từ
a, Chân núi Sóc: Đó, ấy, xác định ví trí trong không gian
b, Bị lửa thiêu cháy: Ấy, đó, đấy: định vị trí về không gian
Bài 3
Không thay được vì chỉ từ có vai trò quan trọng trong câu, chúng có giúp người nghe, người đọc, xác định vị trí sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vô tận
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Tìm các chỉ từ trong các truyện dân gian đã học
- Đặt câu có sử dụng chỉ từ
* Bài mới:
- Soạn bài “Kể chuyện tưởng tượng”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là kể chuyện tưởng tượng
- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, coat truyện trong tác phẩm tự sự
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
2 Kĩ năng
Trang 6- Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản
3 Thái độ
- Biết sáng tạo trong khi kể chuyện, phát huy trí tưởng tượng của mình
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Quy nạp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh (1’)
Lớp 6A1:SS……… Vắng……(P……….KP………)
2 Kiểm tra bài cũ: 5P
- kiểm tra bài soạn của HS
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài mới: (1’) Truyện cổ tích được luôn luôn hấp dẫn lôi cuốn người đọc bởi các yếu tố hư cấu
tưởng tượng Bên cạnh những mẫu chuyện có thật trong đời sống các em có thể sáng tạo, tưởng tượng ra một câu chuyện phù hợp với ý nghĩa mà em muốn nói Bài học hôm nay sẽ giúp các em cách kể chuyện tưởng tượng
*Bài học:
* HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG (20p)
Gọi HS tóm tắt lại truyện Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
(?) Trong câu chuyện, những chi tiết nào là không có
thật?
(?) Tác giả sáng tác câu chuyện này dựa trên sự thật
nào?
(?) Tác giả tưởng tượng ra tất cả những chi tiết ấy để
làm gì?
- HS đọc bài “Lục súc tranh công”
(?) Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?
(?) Tìm những chi tiết tưởng tượng trong truyện?
(?) Sự tưởng tượng ấy dựa trên cơ sở sự thật nào?
Kể công việc của từng giống vật
(?) Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?
(?) Vậy khi kể chuyện tưởng tượng cần dựa vào điều
gì?
(?) Kể chuyện tưởng tượng là gì?
- GV khái quát và cho HS rút ra ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (17p)
- Học sinh đọc đề 1
- Giáo viên gợi ý – Hs lập dàn bài vào vở
* HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2p)
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng:
VD1: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
- Tưởng tượng: các bộ phận của cơ thể biết nói năng,
suy nghĩ, tị nạnh lẫn nhau như con người
- Dựa vào sự thật: có ăn uống đầy đủ thì cơ thể mới
khoẻ mạnh, các bộ phận mới hoạt động được
à Dựa vào chức năng của mỗi bộ phận
ÞÝ nghĩa: mỗi người trong xã hội phải nương tựa vào nhau
Ví dụ 2:
- “Lục súc tranh công”: văn tự sự, kể chuyện
à Dựa vào sự thật cuộc sống và công việc mỗi giống vật
à Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích
2 Ghi nhớ: SGK
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 a/ Mở bài : Giới thiệu nhân vật và sự việc ( Thuỷ Tinh –
Sơn Tinh đại chiến với nhau trên chiến trường mới )
b/ Thân bài : kể diễn biến câu chuyện
- Thuỷ Tinh tấn công vẫn với vũ khí cũ nhưng mạnh hơn, tàn ác hơn
- Cảnh Sơn Tinh thời này chống lại sự tàn phá của Thuỷ Tinh Huy động sức mạnh tổng lực : xe ủi, máy xúc, máy bay, thuyền, điện thoại
- Cảnh cả nước quyên góp đồng bào bão lụt
c/ Kết bài : Thuỷ Tinh chịu thua những chàng Sơn
Tinh của thế kỷ 21
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Trang 7- Chuẩn bị bài Ôn tập truyện dân gian.
+ Nắm các khái niệm truyền thuyết, cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cười
+ Đọc lại các truyện dân gian trong sách giáo khoa
+ Viết tên những truyện dân gian mà em biết
* Bài cũ:
- Lập dàn ý cho một đề văn kể chuyện và tập viết bài văn kể chuyện tưởng tượng
* Bài mới:
- Soạn bài Ôn tập truyện dân gian
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………