Mục tiêu cần đạt: HS biết tự đánh giá bài TLV của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK.. HS tù söa c¸c lçi trong bµi v¨n cña m×nh vµ rót kinh nghiÖm.[r]
Trang 1tuần 12
Ngày soạn: …./ …./2011
Ngày dạy: …./ … /2011
(Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
B Chuẩn bị:
bản : tự
- HS: Đọc, tìm hiểu chú thích và trả lời câu hỏi SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiển tra HS chuẩn bị ở nhà
- H: Kể và nêu ý nghĩa bài hoch của truyện “Thầy bói xem voi” và “ Đeo ngạc cho mèo”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
GV: Đọc mẫu và L dẫn HS đọc
HS: Kể lại văn bản
HS: Nêu bố cục văn bản
HS: Đọc đoạn đầu
H: Qua lời giới thiệu, em thấy cô Mắt,
cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng
sống với nhau thế nào?
H: Vì sao họ lại so bì với lão Miệng? So
bì việc gì?
H: Lí do mà họ ra nghe có vẻ hợp lí
xét kĩ ra em thấy ntn?
GV: Rõ ràng chỉ nhìn bề ngoài công việc
của từng bộ phận ấy thì 4 nhân vật đó
D thụ tất cả
H:Em thấy cách nhận xét sự việc thế
có đúng không?
H: Sau khi không làm việc cho Miệng ăn
thì cả bọn ntn?
HS: Kể lại
con ? để nói về việc (chuyện) con
? ví cơ thể con ? một tổ
chức, cộng đồng mà mỗi nhân vật là một
cá nhân trong tổ chức đó Từ mỗi quan hệ
này truyện khuyên nhủ, răn dạy ta bài học
I/ Tiếp xúc văn bản
- Đọc và tìm hiểu chú >
- Kể
- Bố cục
II/ Tìm hiểu văn bản
- Cô Mắt, cậu Chân, cậy Tay, bác Tai, lão Miệng lúc đầu sống với nhau rất hòa thuận
- Họ so bì với lão Miệng vì họ thấy rằng
“họ phải làm việc vất mệt nhọc quanh năm còn lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không”
- Chỉ nhìn thấy vẻ ngoài của miệng mà
thấy sự thống nhất chặt chẽ bên trong: nhờ miệng ăn mà toàn bộ cơ thể
* ý nghĩa, bài học của truyện
- Cá nhân không thể tồn tại nếu tách rời cộng đồng
- Khuyên con ? hãy vì mọi ? và mọi ? vì mỗi ?
Trang 2HS: Tự rút ra nội dung phần ghi nhớ
GV: L dẫn HS luyện tập
* Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập
HS tự làm
GV nhận xét
* Củng cố: GV hệ thống nội dung bài học
* Dặn dó: HS chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt (T 46)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……….………
……….………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 46 kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
vận dụng vào thực tế trong quá trình tạo lập văn bản
B Trên lớp.
* ổn định lớp
* Đề bài:
A Trắc nghiệm : ( 3 đ) :
Đọc kỹ các câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất :
Cho đoạn văn sau : “Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa , hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi”
( Cây bút thần )
Câu 1 : Đoạn văn trên có mấy danh từ chỉ đơn vị ?
a 1 danh từ b 2 danh từ
c 3 danh từ d.4 danh từ
Câu 2 : Câu “Mã T: vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn” Có mấy cụm danh từ?
a 1 cụm b 2 cụm
c 3 cụm d 4 cụm
Câu 3 : Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là gì ?
a Tiếng b Từ
c Ngữ d Câu
Câu4 :
a Mặt hàng này đang ăn khách c Cả nhà đang ăn cơm
b Hai chiếc tàu đang ăn than d Chị ấy rất ăn ảnh
Câu 5
c Chỉ quan hệ thời gian, thể thức
Trang 3b Chỉ mức độ d Chỉ sự khẳng định, phủ định
Câu 6 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống cho phù hợp với nghĩa :
……… trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên
a Đề bạt b Đề cử c Đề bạt d Đề xuất
B/ Tự luận : ( 7 đ)
Câu 1 ( 2 đ) : Thế nào là từ tiếng Việt? Trình bày cấu tạo của từ tiếng Việt?
Câu 2 ( 5 đ) : Viết đoạn văn từ 7 -> 10 câu trong đó có dùng danh từ ( hãy gạch chân
L danh từ ) ?
Đáp án đề 2:
A/ Trắc nghiệm : (3 đ) : Học sinh trả lời đúng mỗi câu ( 0,5 đ)
1.c 3 a 5.a
2.c 4 b 6.d
B/ Tự luận ( 7 đ) :
Câu 1 : ( 2 đ) : - HS trả lời SGK : 1 đ
- HS trả lời đúng cấu tạo của từ tiếng Việt : 1 đ
Câu 2 : ( 5 đ)
( 2 đ)
- HS gạch đúng các cụm danh từ ( 3 đ)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……….………
……….………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 47: trả bài tập làm văn số 2
A Mục tiêu cần đạt:
HS biết tự đánh giá bài TLV của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK
HS tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm
B Chuẩn bị:
GV: Chấm và chữa bài làm của HS
HS: Đọc lại đề và xây dựng dàn bài
C Các hoạt động dạy và học:
* ổn định lớp
* Bài học:
#L 1
GV: Quan sát, nhắc nhở hs
HS: Đọc và đối chiếu các yêu cầu trong SGK
Trang 4GV: Nhận xét bài làm của hs theo yêu
cầu đã nghe
#L 2
GV: Trả bài cho hs
#L 3
GV: ; ra các lỗi: ở nhiều bài viết viêch
mắc lỗi vẫn còn nhiều, kể cả những lỗi cơ
bản: chữ viết sơ sài, sai lỗi chính tả, dùng
từ
Một số lỗi về ngữ pháp câu không rõ
ràng, liên kết , mạch lạc trong văn bản
Nhiều bài viết bố cục hợp lí vv…
#L 4
GV: Tổng kết giờ trả bài
HS: Nghe
HS: Đọc và đối chiêuú với yêu cầu
Nhận ra lỗi và so sánh với dàn bài chuẩn
bị ở nhà
HS:
+Nhận biết các lỗi mắc phải
+ Tự sửa lỗi
+ Mốt số em lên bảng sửa HS: Quan sát trong bài làm
* Củng cố: GV: Khái quát nội dung bài học Nhắc lại những yêu cầu khi làm bài văn tự sự theo kiểu bài đã cho
* Dặn dò: HS soạn tiết 48: Luyện tập xây dựng bài tự sự – kể chuyện
đời ?
` * Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……….………
……….………
………
****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 48: Luyện tập
xây dựng bài tự sự – kể chuyện đời thường
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
văn TS, sử dụng những lỗi chính tả phổ biến qua phần trả bài
- Thực hành lập dàn bài
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, xây dựng dàn bài một số đề văn
HS: Soạn bài theo yêu cầu trong SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra hs chuẩn bị ở nhà
- H: Nêu lại cách làm một bài văn tự sự?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc các đề văn trong SGK
H: Phạm vi, yêu cầu của đề ntn?
HS: Phát biểu; GV: Định L
HS: Mỗi em làm ra giấy một đề bài,
GV: Thu và nhận xét L lớp
GV: Chép đề “kể chuỵen về ông (hay bà)
của em” lên bảng
H: Đề yêu cầu làm việc gì?
HS: Phát biểu
HS: Đọc tham khảo trong SGK
HS: Xây dựng dàn bài
H: Phần mở bài có nhiệm vụ gì?
H: Phần than bài có 2 ý lớn: “ý thích của
ông” và “ông yêu các cháu” đã đủ S
Em nào có đề xuất ý gì khác? Nhắc tới
? thân mà nhắc ý thích của ? đó
có thích hợp không? (có) ý thích mỗi
? có giúp ta phân biệt ? đó với
? khác không?
H: Kết bài ntn?
HS: Nhận xét chung về dàn ý của bài tự
sự
HS: Đọc bài tham khảo
H: Bài làm có sát vơI đề không?
H: Các sự việc xoay quanh chủ đề yeu
hoa, yêu cháu không?
đánh chú ý về ông?
H: Những chi tiết đó vẽ ra một ? già
có tính khí riêng không? (có) Vì sao em
nhận ra là ? già? (ít ngủ, yêu các
cháu…)
H: Cách : cháu của ông có gì đáng
chú ý?
H: Kể về một nhân vật cần chua ý những
gì?
H: Cách mở bài đã giới thiệu ? ông
ntn?
1) Các đề bài (SGK)
* HS: Ra đề
2) Theo dõi cách làm một số đề văn tự sự:
a) Tìm hiểu đề: Đề yêu cầu kể chuyện
đời ? ? thạt, việc thật Yêu cầu
kể về ông (hay bà) của em nên kể sự việc
ông, biểu lộ tình cảm yêu mếm, kính trọng ông
b) Phương hướng làm bài.
c) Dàn bài
* MB: giới thiệu chung về ông
* TB:
+ ý thích của ông
+ Ông yêu các cháu
* KB: tình cảm, ý nghĩ của em về ông
3) Bài làm tham khảo (SGK)
Nhận xét:
+ Bài làm sát với đề bài
+ Các SV xoay quanh chủ đề yêu hoa, yêu cháu
? ông:
- Yêu hoa
- Yêu cháu: chăm sóc góc học tập, kể chuyện cổ tích, ít ngủ do tuổi già
của nhân vật, hợp với lứa tuổi, có tính khí,
ý thích riêng, có chi tiết, việc làm đáng nhớ., có ý nghĩa
+ MB đã giới thiệu kháI quát chung về
hiền
-> cụ thể
4) Lập dàn ý cho đề văn tự sự trong số
Trang 6GV: Giới thiệu kháI quát về ông.
HS: Làm theo yêu cầu
VD: Đề “kể về người ban mới quen của
em”
HS: Làm ra giấy
GV: Thu và nhận xét
HS: Đọc 2 bài tham khảo
các đề trên hoặc viết một bài về ?
ông của em
* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học,
* Dặn dó: HS chuẩn bị cho bài viết TLV số 3
* Rút kinh nghiệm giờ dạy ……….………
……….………
……….………
………
******************************
... Tiếp xúc văn- Đọc tìm hiểu >
- Kể
- Bố cục
II/ Tìm hiểu văn
- Cơ Mắt, cậu Chân, cậy Tay, bác Tai, lão Miệng lúc đầu sống với hòa thuận
- Họ so...
Giúp HS:
văn TS, sử dụng lỗi tả phổ biến qua phần trả
- Thực hành lập dàn
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, xây dựng dàn số đề văn
HS: Soạn theo yêu... chung
hiền
-& gt; cụ thể
4) Lập dàn ý cho đề văn tự số
Trang 6< /span>GV: Giới thiệu