trường thường có tên là hội khỏe Phù 1/ Ưu điểm: Đa số các em có học bài , trả lời đổng?3đ Câu 4: Văn bản “Bánh chưng,bánh giầy”giải được các câu hỏi.GV nêu một số bài khá thích và đề ca[r]
Trang 1
Giỏo ỏn Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Tuần dạy: 11 – Tiết PPCT: 41 ễN TẬP TIẾNG VIỆT
Ngày dạy:
1.Mục tiờu:
1.1 Kiến thức:
- HS biết :Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: Danh từ chung và danh từ riêng Quy
tắc viết hoa danh từ riêng
- HS hiểu :từ và cấu tạo từ, từ mượn,nghĩa của từ,hiện tượng chuyển nghĩa của từ ,chữa lỗi dựng từ
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được :nhận diện cỏc loại từ
- HS thực hiện thành thạo:Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
1.3 Thỏi độ:
- Thúi quen sử dụng từ Tiếng Việt đúng nghĩa
- Tớnh cỏch:tớnh cẩn thận khi núi và viết tiếng Việt
2.Nội dung học tập: Nhận diện cỏc lớp từ đó học.
3.Chuẩn bị:
3.1.Giỏo viờn: Tham khảo tài liệu tự chọn văn 6
3.2 Học sinh: ễn lại Tiếng Việt.
4 Tổ chức cỏc hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
6A2 :TS : / Vắng :
6A3 :TS : / Vắng :
4.2.Kiểm tra miệng:
4.3.Tiến trỡnh bài học:
Hoạt động 1: ễn lại cỏc kiến thức về từ
loại.(Nắm lại cỏc kiến thức về từ vựng đó học)
-Từ là gỡ?
GV Trong Tiếng Việt,mỗi tiếng được phỏt ra
một hơi,nghe thành một tiếng và cú thanh điệu
nhất định
Đơn vị cấu tạo nờn từ là gỡ ?
Thế nào là từ đơn ?
Thế nào là từ phức ?
Thế nào là từ ghộp ? cho vớ d ụ ?
GV giới thiệu :- Từ ghộp phõn nghĩa :Cõy lỳa
- Từ ghộp hợp nghĩa : Áo quần,buồn vui
HS lấy vớ dụ: Từ lỏy?Từ lỏy ba : Xốp xồm xộp
Từ lỏy tư :Nhăn nhăn nho nhú
Em hiểu thế nào là từ mượn?
GV : Bộ phận quan trọng nhất là mượn từ tiếng Hỏn và một số ngụn ngữ
khỏc:Phỏp ,Anh, Nga
Nghĩa của từ là gỡ ?
I Từ vựng:
1 Cấu tạo từ :
a.Từ Đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng để đặt cõu
b.Từ đơn và từ phức -Từ ghộp:Những từ phức được tạo ra bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ với nhau về nghĩa
-Từ lỏy: Những từ phức cú quan hệ lỏy õm giửa cỏc tiếng
2 Cỏc lớp từ :
a.Khỏi niệm từ mượn Mượn:
-Tiếng Hỏn: Chế độ ,triều đỡnh, õn xỏ…
-Tiếng Phỏp:Xà phũng, buloong…
Trang 2
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Học sinh tìm từ một nghĩa ? Từ nhiều nghĩa?
Em hiểu thế nào là chuyển nghĩa?
Thế nào là nghĩa gốc ?
Thế nào là nghĩa chuyển ?
-HS trả lời - GV sửa chữa
GV hướng dẫn học sinh giải
HS tìm nghĩa gốc ,nghĩa chuyển?
a.-Cái kéo này rất sắc
-Đây là một nhận xét rất sắc
b.-Con bò đã chết
-Mực bị chết
c -Răng người
-Răng bừa, răng cào
Hoạt động 2: Chữa lỗi dùng từ(Sửa lỗi lặp
từ,không hiểu đúng nghĩa của từ)
GV cho HS xem một số ví dụ lỗi dùng từ và
sửa
-Tiếng Nga : Xô viết, kế hoạch… -Nhận biết từ Hán Việt thông dụng trong văn bản
3 Nghĩa của từ :
a.Nghĩa của từ Nội dung ( sự vật,tính chất, hoạt động quan hệ…)mà từ biểu thị
b.Các cách giải thích nghĩa của từ: Hai cách :
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
*Từ nhiều nghĩa -Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
* Hiện tượng chuyển nghĩa của từ -Chuyển nghĩa
-Nghĩa gốc -Nghĩa chuyển
II.Chữa lỗi dùng từ:
4.4.Tổng kết:
Từ và cấu tạo từ, từ mượn,nghĩa của từ,hiện tượng chuyển nghĩa của từ ,chữa lỗi dùng từ
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
-Xem lại các phần từ loại và nhận diện từ
-Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng ( mỗi em đặt ít nhất 2 câu) -Ở nhà luyện cách viết danh từ riêng
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
-Chuẩn bị bài “Cụm danh từ ”: Trả lời câu hỏi SGK:
+ Thế nào là cụm danh từ?
+ Nêu đặc điểm của cụm danh từ
5.PHỤ LỤC:
KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG VÀ BGH
Trang 3
Giỏo ỏn Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Tuần 11-Tiết 42
Ngày dạy: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
1 Mục tiờu :
1.1 Kiến thức:
- Học sinh củng cố được những kiến thức về truyện truyền thuyết và cổ tích đã
học trong kì I lớp 6.Vận dụng vào viết bài hoàn chỉnh Đánh giá kiến thức của HS
về phần VHDG
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức
1.3 Thái độ:
- GD ý thức tự giác khi làm bài
2.Nội dung học tập: Thaỏy ủửụùc nhửừng ửu, khuyeỏt ủieồm trong baứi laứm cuỷa mỡnh, naộm
laùi kieỏn thửực vaờn ủaừ hoùc
3 Chuaồn bũ:
3.1 GV: Baứi kieồm tra
3.2HS: Chuaồn bũ baứi, vụỷ ghi
4 Tổ chức cỏc hoạt động học tập:
4.1 OÅn ủũnh toồ chửực vaứ kieồm dieọn:
6A2 :TS : / Vắng :
6A3 :TS : / Vắng :
4.2 Kieồm tra mieọng: Khoõng
4.3.Tiến trỡnh bài học:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV &ứ HS NOÄI DUNG BÀI HỌC
I ẹeà baứi:
- GV goùi HS nhaộc laùi ủeà baứi
II Phaõn tớch ủeà:
GV hửụựng daón HS phaõn tớch ủeà Nhụự laùi
caực truyeàn thuyeỏt, ủaừ hoùc keồ ra, neõu noọi dung
ngheọ thuaọt theo yeõu caàu cuỷa ủeà
III Nhaọn xeựt baứi laứmứ:
GV nhaọn xeựt ửu ủieồm, toàn taùi qua baứi laứm cuỷa
HS
1/ ệu ủieồm: ẹa soỏ caực em coự hoùc baứi , traỷ lụứi
ủửụùc caực caõu hoỷi.GV neõu moọt soỏ baứi khaự
2/Khuyeỏt ủieồm:- Coứn moọt soỏ em chửa chuaồn
bũ baứi.- GV neõu moọt soỏ baứi yeỏu:Khụng thuộc
định nghĩa truyền thuyết,tờn cỏc truyền thuyết đó
học vẫn khụng kể được hoặc khụng đầy đủ
-Cõu 3 HS TB khỏ khụng làm được(GV đó
ẹeà baứi.
Cõu 1:Truyền thuyết là gỡ?Kể tờn cỏc truyện
truyền thuyết đó học?(2đ)
Cõu 2: Hóy giải thớch ý nghĩa tờn hồ Hoàn
Kiếm (3đ)
Cõu 3: Hóy cho biết truyền thuyết Thỏnh
Giúng liờn quan đến sự thật lịch sử nào?Tại sao trong cỏc cuộc hội thi thể thao trong nhà trường thường cú tờn là hội khỏe Phự
đổng?(3đ)
Cõu 4: Văn bản “Bỏnh chưng,bỏnh giầy”giải
thớch và đề cao điều gỡ?(2đ)
ẹaựp aựn:
Cõu 1:-Truyền thuyết là loại truyện dõn gian,kể về cỏc nhõn vật và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử thời quỏ khứ cú nhiều yếu
Trang 4
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
hướng dẫn trước)
-Câu 3 và 4 HS khơng thuộc bài nên khơng làm
được
Sai nhiều lỗi chính ta.ûCòn tẩy xoá trong bài
làm
IV.Hướng khắc phục:
- GV nêu các lỗi sai
GV nhận xét, sửa hoàn chỉnh
V.Đọc bài kiểm tra điểm khá, giỏi
VI Trả bài,ghi điểm:
GV cho lớp trưởng phát bài cho HS ,HS đọc
điểm GV ghi sổ điểm
tố tưởng tượng kì ảo ,thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật về các sự kiện , nhân vật, lịch sử được kể
- Kể tên 4 truyện đã học Câu 2: Ý nghĩa tên hồ Hồn Kiếm:
- Tên hồ Hồn Kiếm đánh dấu và khẳng định chiến thắng hồn tồn của nghĩa quân Lam Sơn
- Tên hồ phản ánh tư tưởng ,tình cảm yêu hịa bình đã thành truyền thống của dân tộc
ta khi cĩ giặc cần phải cầm gươm ,khi hịa bình khơng cầm gươm nữa
- Tên hồ cịn cĩ ý nghĩa cảnh giác ,răn đe đối với những ai cĩ ý dịm ngĩ nước ta “Trả gươm” cũng cĩ nghĩa là gươm vẫn cịn đĩ Câu 3: -Truyền thuyết Thánh Giĩng liên quan đến sự thật lịch sử thời giặc Ân xâm lược nước ta
-Trong các cuộc hội thi thể thao trong nhà trường thường cĩ tên là thi hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thi của tuổi trẻ học đường,tuổi trẻ trung khỏe nhất Mang tên là hội khỏe Phù Đổng cịn muốn qua hội thi khẳng định tài năng, rèn luyện sức khoẻ để mai sau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 4: Văn bản “Bánh chưng,bánh giầy”giải thích nguồn gốc và phong tục làm bánh chưng ,bánh giầy vào ngày tết ,đề cao lao động ,đề cao nghề nơng,thể hiện sự thờ kính trời đất tổ tiên của nhân dân ta
4.4.Tổng kết:
- GV nhắc lại một số kiến thức về thể loại truyền thuyết cho HS nắm vững
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
-Sửa lỗi sai và xem lại kiến thức bài kiểm tra
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”: Trả lời các câu hỏi SGK:
+Đọc văn bản
+Phân tích văn bản
+ Tìm hiểu về các nhân vật
5.PHỤ LỤC:
Trang 5
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Tuần dạy: 11 - Tiết 43
Ngày dạy:
1MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HS biết xác định chủ đề, lập dàn bài, viết thành đoạn văn, chuẩn bị lời kể và chọn ngôi kể cho bài kể miệng theo một đề bài
- Biết trình bày, diễn đạt, kể theo dàn bài
- HS hiểu rõ yêu cầu của việc kể về một câu chuyện của bản thân
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện được :Lập dàn ý
- HS thực hiện thành thạo:Trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước tập thể lớp
1.3.Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính mạnh dạn, tự tin trước đông người
2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể, ngôi kể trong văn tự sự
- Kể chuyện về bản thân
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bài tham khảo cho HS.
3.2.HS: Chuẩn bị bài nói.
4.TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:
6A3
4.2.Kiểm tra miệng:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS ( dàn bài các đề SGK)
4.3.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Chọn đề bài.
-Trong bốn đề SGK chúng ta sẽ chọn hai đề để
luyện nói Theo em sẽ chọn đề nào?
GV ghi đề lên bảng
- Hè vừa rồi, em có dịp về thăm quê Hãy kể lại
chuyến về thăm quê đó?
- Lớp em tổ chức tham quan di tích lịch sử Hãy kể
lại chuyến thăm ấy?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập dàn bài.(Biết xác
định chủ đề, lập dàn bài, viết thành đoạn văn,
chuẩn bị lời kể và chọn ngôi kể cho bài kể miệng
theo một đề bài.)- Gọi HS đọc đề 2.
1 Chọn đề bài:
* Đề 1: Kể lại chuyến về quê.
* Đề 2: Kể về một thăm di tích lịch
sử
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
Trang 6
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
- HS thảo luận nhóm trong 15’
Hoạt động 3: Luyện nói trên lớp.(Trình bày rõ
ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân
trước tập thể lớp.)
- Dựa vào dàn bài đã lập, các nhóm tập nói theo dàn
ý
- Đại diện nhóm trình bày, HS còn lại nhận xét, góp
ý rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, nội dung, cách kể, giọng kể:
+ Nghi thức lời nói kết hợp với thái độ, cử chỉ
thích hợp
+Nói to, rõ, nhìn thẳng vào người nghe, chú ý
kể diễn cảm; tránh lối đọc thuộc lòng
+Lắng nghe và nhận xét phần trình bày của
bạn về những ưu, nhược điểm và những điểm cần
khắc phục
- Tuyên dương các nhóm kể tốt
- Nhắc nhở các nhóm chưa tốt, hướng dẫn các em
cách nói
- GD HS ý thức mạnh dạn, tự tin trước đông người
Hoạt động 4: Đọc bài tham khảo.
HS đọc, nhận xét bài tham khảo SGK
- Các phần của bài truyện kể như thế nào?
- Bố cục 3 phần, rõ ràng
- Cân đối, phong phú về nội dung và hình thức
- Em có nhận xet gì về cách kể bài này?
- Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, súc tích
2 Lập dàn bài:
Đề 2:
a.Mở bài:
- Tham quan di tích lịch sử nào? Lí
do chuyến đi thăm di tích lịch sử Thành phần tham gia chuyến đi
b.Thân bài:
- Sự chuẩn bị trước chuyến đi
- Thời gian xuất phát, phương tiện, những điều quan sát dọc đường
- Quang cảnh chung về di tích lịch
sử, ý nghĩa của di tích
c.Kết bài:
- Cảm tưởng chung về chuyến đi
- Những bài học ghi nhận được từ di tích
3 Luyện nói trên lớp:
4 Bài tham khảo:
4.4.Tổng kết:
Trang 7
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
- GV nhận xét chung, đánh giá sự tiến bộ theo nhóm, theo cá nhân tích cực, nhắc nhở nhóm, cá nhân chưa tích cực
- GD tính mạnh dạn, tự tin cho HS trước đám đông
4.5.Hướng dẫn tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
- Tập kể lại theo các đề đã cho.
- Lập dàn ý các đề còn lại
- HS dựa vào bài tham khảo để điều chỉnh bài nói của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài “Cụm danh từ”: Trả lời câu hỏi SGK:
+ Thế nào là cụm danh từ?
+ Nêu đặc điểm của cụm danh từ
Xem lại đề, lập dàn ý bài viết số 2 chuẩn bị tiết “Trả bài viết số 2”
5.PHỤ LỤC:
Trang 8
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Tuần dạy: 11-Tiết 44
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HS biết: chức năng ngữ pháp, cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- HS hiểu: nghĩa của cụm danh từ, ý nghĩa của phụ ngữ trước, phụ ngữ sau trong cụm danh từ
1.2.Kĩ năng:
- HS thực hiện thành thạo:Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh
từ trong câu, đặt câu với cụm danh từ
1.3.Thái độ:
- Giáo dục HS tính sáng tạo khi dùng từ, cụm từ, đặt câu
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Đặc điểm của cụm danh từ
3.CHUẨN BỊ:
3.1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ.
3.2.HS: Tìm hiểu về cụm danh từ và cấu tạo của cụm danh từ.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:
6A3:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng về cách phân loại
danh từ: (4đ)
A Danh từ được chia thành các loại lớn như
sau:
Danh từ chỉ đơn vị
Danh từ chỉ sự vật
B Danh từ được chia thàm các loại lớn như sau:
Danh từ chỉ đơn vị
Danh từ chỉ sự vật
Danh từ chung và danh từ riêng
Câu 2: (4 đ)
Danh từ chỉ sự vật gồm các loại nào? Thế nào là
danh từ chung, thế nào là danh từ riêng?
Câu 3: ( 2đ)
Bài học hôm nay tên gì? Trong cụm DT, thanh
phần nào là quan trong nhất?
1/ A Danh từ được chia thành các loại
lớn như sau:
Danh từ chỉ đơn vị
Danh từ chỉ sự vật
2/Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung
và danh từ riêng
Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương
3/Bài “Cụm danh từ” Danh từ là thành phần quan trọng nhất
Trang 9
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu cụm danh
từ(chức năng ngữ pháp)
GV treo bảng phụ, ghi VD1 SGK, HS đọc
Xưangày
- Các từ ngữ in đậm trong VD bổ sung:
Một ngôi nhà nhỏ;
Những gánh hàng rong
GV nêu thêm một số ví dụ:
-Hai vợ chồng ông lão đánh cá:
Hai vợ chồng ông lão đánh cá
- Một túp lều nát:
mộttúp lều nát.
=> Các tổ hợp nói trên được gọi là cụm từ.
GV treo bảng phụ ghi VD2 SGK
GV:So sánh cách nói ở ví dụ 2 rồi rút ra nhận xét
về nghĩa của cụm so với nghĩa của một danh từ?
HS trả lời, GV nhận xét
- Số lượng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp hoá
thì nghĩa của cụm danh từ càng đầy đủ hơn
GV:Cho một danh từ, phát triển danh từ đó thành
cụm danh từ, rồi đặt câu với cụm danh từ đó?
Tìm một cụm danh từ đặt câu với cụm danh từ
ấy, rút ra nhận xét về hoạt động trong câu của
cụm danh từ so với một danh từ?
HS thảo luận nhóm 4’Gọi đại diện nhóm trình
bày.Nhận xét
- Cụm danh từ hoạt động như một danh từ (Có thể
làm chủ ngữ, làm phụ ngữ, khi làm chủ ngữ thì phải
co từ “là” đứng trước)
GV:Vậy, cụm danh từ là gì? Cụm danh từ có ý
nghĩa và cấu tạo như thế nào?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo
cụm danh từ (cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ.)
GV treo bảng phụ, ghi ví dụ SGK
GV:Tìm cụm danh từ trong ví dụ trên?
HS tìm cụm danh từ
GV:Liệt kê những từ ngữ phụ thuộc đứng trước
và đứng sau danh từ trong các cụm danh từ trên,
sắp xếp chúng thành loại?
I Cụm danh từ :
VD 1:
- Ngày xưa
- Một ngôi nhà nhỏ
-Những gánh hàng rong
=>Cụm danh từ.
VD 2:
-Nghĩa của một cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của một danh từ
- Danh từ: núi
- Phụ ngữ: ngọn, Bà Đen
- Cụm danh từ: Ngọn núi Bà Đen
- Câu: Ngọn núi Bà Đen trông như một chóp nón
=> Cụm danh từ hoạt động như một
danh từ
Ghi nhớ SGK /117
II Cấu tạo cụm danh từ:
VD:
- Cụm danh từ:
+ Làng ấy; ba thúng gạo nếp; + Ba con trâu đực; chín con;
+ Năm sau; cả làng.
Trang 10
Giáo án Ngữ văn 6 Năm học:2012-2013
Các từ ngữ phụ thuộc đứng trước danh từ: ba, chín,
cả
Các từ ngữ phụ thuộc đứng sau danh từ: ấy, nếp,
đực, sau
GV ghi cấu tạo cụm danh từ vào bảng phụ yêu cầu
HS điền các cụm danh từ đã tìm được vào mô hình?
Phần trước Phần trung
tâm
Phần sau
Phụ ngữ Kí
hiệu t 1 ,t 2
Danh từ.Kí hiệu T 1, T 2
Phụ ngữ Kí hiệu s 1 , s 2
vị trí
Có thể có
hoặc không
Nhất thiết phải có
Có thể có hoặc không
chín con
GV:Phần phụ trước của danh từ là phụ ngữ chỉ
gì?-Toàn thể, số, lượng,
GV:Phần phụ của danh từ là phụ ngữ chỉ gì?
-Đặc điểm sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định
vị trí sự vật trong không gian, thời gian
GV nhấn mạnh ý trong ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tâp
Gọi Hs đọc bài tập 1,2
GV hướng dẫn.Gọi HS lên bảng điền vào mô hình
cụm dang từ
GV lưu ý HS điền phần phụ không trùng lặp nhưng
vẫn nói về thanh sắt
Hướng dẫn HS làm bài tập 3:
Ghi nhớ: SGK/118
III Luyện tập
Bài 1,2
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
một người chồng thật
xứng đáng một lưỡi búa của
cha
để lại một con Yêu
tinh
ở trên núi
có nhiều phép lạ Một thanh sắt mắc
vào lưới
Bài 3
(1) đó, ấy, vừa kéo được (2) vừa rồi, ban nãy (3) ấy, cũ…
4.4.Tổng kết :
1 /Cụm danh từ gồm những phần nào?
2/Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có cấu
trúc đủ ba phần?
A Một lưỡi búa
B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy
1/ Phần phụ trước; phần trung tâm; phần phụ sau
2/ C Tất cả các bạn học sinh lớp 6A1