Rồi một ngày cô Mắt phát hiện ra cả nhóm phải làm việc vất vả còn lão Miệng được ăn nên đã cùng với cậu Chân, cậu Tay, bác Tai không chung sống với lão Miệng.. Bài mới: Giới thiệu bài: Đ
Trang 1Ngày soạn:
Tuần: 12
Tiết: 45
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
(Hướng dẫn đọc thêm)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết nội dung, ý nghĩa của truyện chân, tay, mắt, miệng;
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thhực tế cuộc sống;
- Giúp học sinh đọc lưu loát văn bản và biết đọc diễn cảm
- Rèn luyện kĩ năng xác định cụm danh từ
II Chuẩn bị.
- GV: Giáo án, sgk, tranh ảnh (nếu có)
- HS: chuẩn bị theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
-Bài học rút ra từ bài “Ếch ngồi đáy giếng” là gì ?
-Nêu bài học rút ra từ bài :Thầy bói xem voi ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Để rèn cách đọc và đọc diễn cảm lưu loát hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu bài đọc thêm : Chân, tay, tai, mắt, miệng
HĐ1: HDHS cách đọc:
Chú ý giọng cô Mắt ấm ức,
cậu Chân, Tay bực bội,
đồng tình, bác Tai ba phải
- Giọng hối hận của cả bốn
người khi nhận ra sai lầm
của chính mình
- Lưu ý học sinh đọc cuối
câu phải ngừng nghỉ,
không ngắt câu giữa
chừng
- Đọc trước một lần
- Gọi học sinh đọc
- Uốn nắn sửa chữa cho
học sinh
- Nhận xét - sửa sai
- Yêu cầu học sinh giải
nghĩa từ khó
HĐ2: HDHS tìm hiểu văn
- Học sinh lắng nghe
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhận xét
- Giải nghĩa từ khó
I Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích: sgk
II Tìm hiểu văn bản
Trang 2bản
?Truyện có những nhân vật
nào? Tóm tắt truyện?
?Các sự việc chính của
truyện?
?Lúc đầu các thành viên
sống với nhau như thế
nào?
?Ai đưa ra quyết định
không sống chung nữa?
?Cả bọn đã làm gì để
chống lại lão miệng ?
?Vì sao Chân, Tay, Tai,
Mắt lại có quyết định
chống lại lão Miệng? Em
có nhận xét gì về quyết
định này?
?Điều gì đã xãy ra khi cả
bọn không làm việc nữa?
Vì tị nạnh nhau nên đưa
ra quyết định sai lầm gây
- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng sống với nhau vui vẻ hoà thuận Rồi một ngày cô Mắt phát hiện ra cả nhóm phải làm việc vất
vả còn lão Miệng được
ăn nên đã cùng với cậu Chân, cậu Tay, bác Tai không chung sống với lão Miệng Đến ngày thứ bảy cả nhóm mệt mỏi rã rời không chịu nổi Bác Tai nhận ra sai lầm trước bảo cả bọn đến chăm sóc lão Miệng Tất cả thấy mình khoan khoái Từ đó
họ sống thân mật không
ai tị ai
- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai quyết định chống lại lão Miệng
- Cả bọn lừ đừ, mệt mỏi,
rã rời, tê liệt
- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai đến chăm sóc lão Miệng và sống hoà thuận với nhau
- Sống rất hòa thuận
- Cô Mắt
- Không chịu làm việc nữa
- Vì nghĩ rằng lão Miệng chỉ ngồi không mà đựơc
ăn ngon sai lầm
- Rất mệt mỏi, uể oải
1 Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai quyết định chống lại lão Miệng:
- Lúc đầu họ sống với nhau rất thân thiết
- Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm để nuôi lão Miệng nữa
Vì tị nạnh nhau nên đưa ra quyết định sai lầm.
2 Hậu quả:
- Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai lừ đừ, mệt mỏi
- Lão Miệng môi nhợt
Trang 3hậu quả nghiêm trọng.
?Ai đã nhận ra sai lầm đó?
TL(2p)?Vì sao cả nhóm lại
hưởng ứng lời khuyên của
bác Tai?
?Kết quả như thế nào?
NT: Kết cuộc truyện “họ
lại sống thân mật với
nhau, không còn tị nạnh
nữa” giống như mở đầu
truyện Kết cấu đầu cuối
tương ứng (vòng tròn).
?*Truyện nhằm khuyên
nhủ, răn dạy con người
điều gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ3: Hướng dẫn luyện
tập
?Nhắc lại định nghĩa
truyện ngụ ngôn và tên gọi
những truyện ngụ ngôn đã
học
* Cho hs sắm vai kể lại
câu chuyện.
- Bác Tai đã nhận ra sai lầm
- Hiểu công việc của lão
Miệng
- Nhận thấy mối quan
hệ mật thiết giữa mình với lão
- Cần tạo sức mạnh
chung
- Nêu bài học
- Đọc ghi nhớ sgk/116
- Đọc và xác định yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
nhạt, hàm khô như rang
3 Sửa chữa sai lầm:
- Cả bọn kéo đến nhà lão Miệng cho lão ăn
- Họ lại sống thân mật với nhau, không còn tị nạnh nữa
4 Bài học:
- Mỗi cá nhân luôn gắn liền với tập thể, cộng đồng
- Mỗi người phải nương tựa, gắn bó, hợp tác và tôn trọng công sức của nhau để cùng tồn tại
Ghi nhớ : sgk/ 116
III Luyện tập
4 Củng cố:
Hệ thống lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn:
- Đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài: " Kiểm tra tiếng Việt"
+ Học lại các bài tiếng Việt đã học
+ Làm lại tất cả các bài tập
6 Lưu ý:
Bài tập nâng cao * dành cho lớp điểm sáng
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 4………
………
Tiết: 46 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra, đánh giá khả năng của học sinh II Chuẩn bị: - GV: Soạn đề kiểm tra (vừa sức với học sinh) - HS: Học bài chuẩn bị kiểm tra III Đề (đính kèm) IV Đáp án, thang điểm (đính kèm) V.Tổng kết: a Ghi nhận sai sót phổ biến về kỹ năng, kiến thức: ………
………
……… ………
b Phân loại: Lớp/SS Loại điểm Số bài Tỉ lệ % So với lần trước Tăng % Giảm % 6 8 - 10 6,5 - dưới 8 5 - dưới 6,5 3 - dưới 5 0 - dưới 3 6 8 - 10 6,5 - dưới 8 5 - dưới 6,5 3 - dưới 5 0 - dưới 3 c Nguyên nhân tăng giảm: ………
………
……… ………
………
d Hướng phấn đấu: Thầy: ………
………
Trang 5………
……
VI Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Tiết : 47
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết kết quả bài làm của mình Nhận biết chỗ sai và cách sửa sai
- Rèn luyện kĩ năng làm bài của học sinh
II Chuẩn bị.
- GV: Chấm sửa bài cho học sinh
- HS: Xem lại bài làm của mình
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Để các em biết được những sai sót của mình khi làm bài tập
làm văn Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tiến hành sửa bài viết tập làm văn…
HĐ1: Nhắc lại đề bài
HĐ2: Giới thiệu dàn bài
Lần lượt gọi HS nêu các ý
trong dàn bài
- Nhận xét
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Nêu các ý
- Nhận xét, sửa chữa
1 Đề: Kể về một kỉ niệm
hồi thơ ấu làm em nhớ mãi
2 Dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu chung về kỉ niệm (1đ)
b.Thân bài:
+ Diễn biến sự việc theo trình tự thời gian, không gian (3 đ)
+ Kết quả sự việc (1,5đ) + Dụng ý kể chuyện (1,5đ)
c Kết bài: Những cảm xúc, suy nghĩ của em về kỉ niệm đó (1đ)
Trang 6Lưu ý HS 2 điểm hình thức:
- Diễn đạt trôi chảy chấm câu
rõ ràng (0,5đ)
- Viết đúng chính tả (0,5đ
- Trình bày sạch đẹp.(0,5đ)
- Bố cục rõ ràng (0,5đ)
HĐ3: Nhận xét bài làm
Gọi HS tự đánh giá những
ưu, khuyết điểm của mình
Gv nhận xét, kl
HĐ4: Phát bài
Phát bài, *chọn một số bài
làm tốt đọc trước lớp
HĐ5: Phân loại
Lớp Giỏi
%
Khá
%
TB
%
Y-K
% 6
6
- Nghe
- Nêu những ưu điểm
- Nêu những hạn chế
và hướng khắc phục
- Nhận bài
- Lắng nghe
3 Nhận xét:
Ưu điểm:
- Học sinh hiểu đề ở mức
độ tương đối khá
- Bài làm đúng yêu cầu của đề
- Chữ viết, hình thức trình bày khá
- Lời văn diễn đạt khá trôi chảy
Hạn chế:
- Trình bày không cẩn thận
- Viết tắt, viết hoa không đúng chỗ
- Một số bài thiếu ý
- Chưa nắm dàn ý bài văn tự sự
4 Củng cố:
Lưu ý HS khắc phục những lỗi sai
5 Hướng dẫn: - Xem lại bài làm của mình
- Chuẩn bị bài: "Luyện tập xây dựng … đời thường"
6 Lưu ý:
Bài tập nâng cao * dành cho lớp điểm sáng
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 7
-Tiết :48
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hiểu được các yêu cầu của bài làm văn tự sự thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến;
- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn bài
II Chuẩn bị.
- GV: Sgk, tham khảo, dàn bài mẫu
- HS: Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã tập kể về truyện cổ tích Hôm nay chúng ta sẽ làm
quen với bài tự sự kể chuyện đời thường, là kể về những câu chuyện hằng ngày từng trãi qua …
HĐ1: HDHS tìm hiểu
đề bài
-Yêu cầu học sinh đọc
các đề tập làm văn
- Gọi học sinh xác định
phạm vi, yêu cầu của đề
bài
Giải thích: Kể chuyện
đời thường là kể về câu
chuyện hằng ngày
từng trãi qua, từng
gặp Một trong những
yêu cầu của kể chuyện
đời thường là nhân vật
và sự việc cần phải hết
sức chân thực, không
nên bịa đặt, thêm thắt
tùy ý.
HĐ2: HDHS cách làm
1 đề văn kể chuyện đời
thường
- Đọc các đề tập làm văn
- Tìm và nhận xét đề tự
sự
- Đây là đề tự sự kể
I Đề bài: (SGK trang 119)
II Cách làm một đề văn kể chuyện đời thường:
1 Tìm hiểu đề:
- Kể chuyện đời thường,
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc
lại đề bài
- Yêu cầu học sinh tìm
hiểu đề
?Đề yêu cầu làm việc
gì?
*Nêu phương hướng
làm bài không tùy tiện
nhớ gì kể nấy, phải
giới thiệu chung về
ông và một số việc làm
của ông thái độ ứng xử
của ông với mọi người
trong gia đình, với em.
-Yêu cầu học sinh đọc
bài viết tham khảo SGK
trang120, 121
?Bài làm có sát với đề,
với dàn bài đã vạch
không ? Vì sao ?
?Theo em ý thích của
ông em và ông yêu các
cháu đã đủ chưa?
?Ý thích của mỗi người
có giúp ta phân biệt với
người khác không ?
?Bài nêu được những
chi tiết gì đáng nhớ về
ông ?
?Những chi tiết và việc
làm đó có vẽ ra được
một người già có tính
khí riêng hay không ?
?Vì sao em nhận ra
người gìa?
?Cách thương cháu của
ông có gì đáng chú ý ?
- Kể chuyện về một
nhân vật cần đạt những
gì ?
HĐ3: HDHS làm dàn
chuyện người thật
- Kể về người ông của em
- Đọc bài tham khảo
- Sát Vì tất cả các ý trong dàn bài đều được phát triển thành văn, thành các câu cụ thể
- Theo em thì chưa đủ
- Có dễ dàng và rõ
- Người già, thương cháu
- Có
- Lo xa, ít ngủ
- Chăm sóc góc học tập của các cháu, theo dõi
sự ngăn nắp trật tự, kể chuyện cho cháu nghe
- Thảo luận (3’)
người thật, việc thật
- Kể về hình dáng, tính tình, phẩm chất của ông
2 Phương hướng làm bài:
- Giới thiệu chung về ông
- Một số việc làm, thái độ đối
xử của ông với mọi người trong gia đình, với em
- Tập trung cho một chủ điểm nào đó
- Không tùy tiện nhớ gì kể nấy
II Làm dàn bài cho bài kể chuyện đời thường:
*Đề: Kể chuyện về người
bạn mới
*Dàn bài :
Trang 9bài
- Cho một đề bài và yêu
cầu học sinh lập dàn
bài
- Nhận xét - sửa sai
- Lập dàn bài và viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Nhận xét
- Mở bài: Làm quen trong dịp nào? Giới thiệu chung về tên tuổi
- Thân bài : + Ấn tượng chung về bạn của em
+ Việc làm của bạn đối với các bạn trong lớp
+ Thái độ của bạn đối với thầy cô
+ Việc học tập của bạn
- Kết bài: Kết luận chung về bạn, suy nghĩ, tình cảm của
em về bạn
4 Củng cố:
Hệ thống lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: "Viết tập làm văn số 3"
6 Lưu ý:
Bài tập nâng cao * dành cho lớp điểm sáng
IV Rút kinh nghiệm.
Trình Kí: Ngày: ………
Trình Kí: Ngày: ………