Kiến thức: - Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự, nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích, sửa chữa lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ.. - Biết tự đánh giá bài tập làm văn của
Trang 1Ngày dạy: ……./……/ 2015
Tiếng Việt: CỤM DANH TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ
2 Kỹ năng:
Đặt câu có sử dụng cụm danh từ
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức dùng cụm danh từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn giảng, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
2 Học sinh: Xem và soạn bài ở nhà
III Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống,…
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Danh từ chỉ sự vật là gì ? Cho một ví dụ có chứa danh từ
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
GV giới thiệu bài mới bằng kiến thức từ bài cũ Hôm nay chúng ta tìm hiểu rõ thế
nào là cụm danh từ, cấu trúc danh từ
b Bài mới:
15’ HĐ1: Tìm hiểu thế nào
là cụm danh từ?
I Cụm danh từ là gì?
- Đọc VD SGK, tìm
những từ mà từ in đậm
bổ sung ý nghĩa?
- Các từ được bổ sung
thuộc từ loại gì?
- Các từ ngữ bổ sung
có vai trò như thế nào
trong cụm từ?
- Qua VD, cho biết
cụm danh từ là gì?
- Đọc và tìm trong đoạn văn : ngày, vợ chồng, túp lều
- Danh từ
- Từ ngữ phụ thuộc bổ nghĩa cho
DT về số lượng, chủ thể, đặc điểm, vị trí
- Tổ hợp từ do DT và các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Tổ hợp từ do DT và các từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành
Trang 2Tg Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- So sánh các cách nói:
a Túp lều - một túp
lều
b Một túp lều - Một
túp lều nát
c Một túp lều nát
-Một túp lều nát trên bờ
biển
- Từ VD trên, so sánh
cấu tạo và ý nghĩa của
CDT so với DT?
- Lấy VD về CDT và
đặt câu?
- Xác định chức vụ ngữ
pháp của CDT trong
câu ? So sánh với DT?
- Quan sát bảng phụ để so sánh
- CDT có cấu tạo phức tạp và ý nghĩa đầy đủ hơn DT
- Những bông hoa trong vườn nhà em/ thật rực rỡ
- Em/ là học sinh của lớp 6B
- CDT hoạt động trong câu như DT
- CDT có cấu tạo phức tạp và ý nghĩa đầy đủ hơn DT
- CDT hoạt động trong câu như DT
13’ HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo
của cụm danh từ.
II Cấu tạo của cụm danh từ.
- Đọc câu văn, xác định
các cụm DT?
- Liệt kê những từ ngữ
phụ thuộc đứng trước
và đứng sau danh từ,
sắp xếp chúng thành
loại?
- Đọc và xác định cụm DT:
- làng ấy
- ba thúng gạo nếp
- ba con trâu đực
- ba con trâu ấy
- chín con
- năm sau
- cả làng
- Đứng trước: ba, chín, cả (số và lượng)
- Đứng sau: nếp, đực, ấy, sau
(Đặc điểm, vị trí trong không gian, thời gian)
- Phần trung tâm: làng, thúng gạo, con trâu, năm (danh từ)
- 3 phần: Phần trước, phần trung
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm 3 phần:
+ Phần trước: bổ sung cho danh từ các ý nghĩa
về số và lượng (thường
là số từ, lượng từ).
+ Phần trung tâm: luôn
là danh từ
+ Phần sau: nêu lên đặc điểm của sự vật ấy trong không gian hay thời
gian (có thể là danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ).
Trang 3- Cum DT đầy đủ gồm
mấy phần? Vai trò, đặc
điểm của từng phần?
GV: + T1: chỉ đơn vị
tính toán, chủng loại
khái quát
+ T2: chỉ đối
tượng đem ra tính toán,
đối tượng cụ thể
- Điền các phần của cụm
vào mô hình cấu tạo
CDT?
GV: Lưu ý: cấu tạo của
cụm danh từ có thể có
đầy đủ cả ba phần, có
thể vắng phần trước
hoặc phần sau, nhưng
phần trung tâm bao giờ
cũng phải có
- Lên bảng thực hiện, dưới lớp HS
kẻ, điền vào mô hình
* Mô hình cấu tạo
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
y
ba thúng gạo nế
p
u
đự c
u chín con
cả làng
- HS lắng nghe
- Tìm và đưa các cụm
DT vào mô hình
Đọc bài tập 1, 2 làm theo hướng dẫn của GV
Bài tập 1,2
- Các CDT :
a Một người chồng thật xứng đáng
b Một lưỡi búa của cha để lại
c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ
Trang 4Tg Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Bài tập 2: Mô hình cấu tạo.
HS điền vào mô hình
Hướng dẫn HS điền phụ
ngữ
nước, thanh sắt vừa rồi chui vào lưới mình, vẫn thanh sắt cũ mắt vào lưới
4 Dặn dò: 1’
- Học bài
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Xem lại toàn bộ phần lý thuyết và bài tập Tiếng Việt để tiết sau kiểm tra 1 tiết
5 Dự kiến tình huống:
HS sẽ còn mơ hồ về mô hình cụm danh từ → GV nên theo dõi, hướng dẫn HS
chậm hơn Chú ý làm cho được bài tập 1,2
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Tiết 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: ……/ … / ….
Ngày dạy: … / ……/ ……
I Mục tiêu kiểm tra:
1 Kiến thức
- Nhận biết được tác phẩm và thể loại
- Hiểu được nội dung và rút ra được ý nghĩa sau mỗi văn bản
- Vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống
2 Kỹ năng
- Rèn luyện học sinh biết cách trình bày và viết một bài kiểm tra văn bản
- Khả năng đọc và cảm thụ tác phẩm
- Khơi gợi tình yêu văn học trong học sinh
3.Thái độ:
- Nghiêm túc làm bài kiểm tra
II Hình thức kiểm tra:
Trắc nghiệm và tự luận
III Thiết lập ma trận:
In kèm theo giáo án
IV Biên soạn đề:
In kèm theo giáo án
V Đáp án và biểu điểm:
In kèm theo giáo án
* Dặn dò: 1’
- Ôn lại kiến thức tập làm văn
- Chuẩn bị: Trả bài tập làm văn số 2
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6
Tuần 12
Tiết 47
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Ngày dạy: … … / 11 / 2016 Ngày dạy: … … / 11 / 2016
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự, nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích, sửa chữa lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
- Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo các yêu cầu đã nêu trong sách giáo khoa
- HS tự sửa các lỗi trong bài tập làm văn của mình và rút kinh nghiệm
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng dùng từ , diễn đạt , trình bày
II Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án; chấm , chữa bài
2 HS: Ôn tập cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả
III Phương pháp:
- Phân loại, đọc những bài văn hay, bài văn mắc phải nhiều lỗi từ câu, cách diễn đạt…
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 2’
Giờ trước các em đã viết bài viết số 2 về văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
Để thông báo cho các em kết quả của bài viết cũng như giúp các em rút kinh nghiệm
về bài văn này , để bài sau làm tốt hơn Hôm nay cô cùng các em học tiết trả bài
b Bài mới:
Trang 7- Gọi HS đọc lại đề và xác định
yêu cầu của đề
HĐ 2 : Tìm ý cho đề văn.
- Yêu cầu HS xác định những ý
chính của đề văn
HĐ 3 : Tự nhận xét.
- Bố cục bài văn đầy đủ chưa ?
- Về nội dung đã kể được diễn
biến của sự việc ntn ?
- Có sử dụng yếu tố miêu tả vào
bài văn chưa ? Bài văn có hấp
dẫn, sinh động không ?
- Chữ viết, chính tả, cách diễn
đạt, có mắc lỗi gì không ?
HĐ 4 : GV nhận xét.
-Nhận xét bài văn của HS
- Gv động viên, khuyến khích
những bài làm tốt và chưa tốt
HĐ 5 : Đọc bài làm khá tốt.
- Gọi HS đọc bài làm đạt điểm
tốt cho cả lớp nghe
- Đọc đề văn
- Xác định những ý chính của
đề văn
- Nhận xét bài làm của bản thân
- Nghe GV nhận xét
- Đọc bài làm tốt
- Cả lớp lắng nghe
VĂN SỐ 2.
V DẶN DÒ: (1’)
- Bổ sung những khuyết điểm vào sổ tay cá nhân để rút kinh nghiệm
- Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập xây dựng bài tự sự – Kể chuyện đời thường ”
Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
Trang 8Tuần 12
Tiết 48
Tập Làm Văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
Ngày dạy: … / / 2016 Ngày dạy: … / …./ 2016
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong văn kể chuyện đời thường
2 Kỹ năng:
- Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường
3 Thái độ : Có ý thức xây dựng một bài văn tự sự theo yêu cầu
II Chuẩn bị:
1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu.
2 HS: Tìm hiểu kỹ các đề ở SGK.
III Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, động não, suy nghĩ độc lập, …
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Dàn bài của một bài văn tự sự có mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần như thế nào?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Để có thể viết được các bài văn tự sự kể chuyện đường thường ta phải nắm được quy trình tạo lập văn bản Hôm nay chúng ta luyện tập để xây dựng được một bài tự
sự – kể chuyện đời thường
b Bài mới:
20’ HĐ1: Giúp HS hiểu
thế nào là kể chuyện
đời thường.
- Đọc các đề văn (SGK)
- Đối tượng, phạm vi kể
của các đề?
- Theo em, thế nào là
kể chuyện đời thường?
- Đọc
- Xác định, trả lời
-> Những câu chuyện hàng ngày, từng trải qua, từng gặp với những người quen hay
lạ nhưng để lại những
ấn tượng nào đó
I Khái niệm kể chuyện đời thường.
* Các đề văn( SGK)
Trang 9với kể chuyện văn học?
- Các bước xây dựng
một bài kể chuyện đời
thường
- Nhắc lại các bước làm
bài văn kể chuyện đời
thường?
- Tìm hiểu đề (với đề
bài trên)?
- Em sẽ kể những SV
nào? Sắp xếp những SV
ấy theo trình tự ra sao?
* Lưu ý: Không tuỳ
tiện nhớ gì kể đấy mà
phải lựa chọn sắp xếp
các ý trong một bố cục
hợp lí tập trung vào
một chủ đề nào đó gây
ấn tượng
- Lập dàn ý cho đề bài
trên?
là người thật, việc thật không bịa đặt thêm thắt tuỳ ý
- 5 bước: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, sửa bài
- HS thảo luận
(trình bày theo nhóm)
a Mở bài: Giới thiệu
chung về ông (bà)
b Thân bài:
- Thói quen, sở thích của ông
- Những việc ông làm, những lời ông nói
- Ông yêu cháu
- Chăm sóc việc học hành
- Kể chuyện cho các cháu nghe
- Rèn cho các cháu thói quen ngăn nắp, chu đáo , kính trên nhường dưới
- Chăm lo cho sự bình
Đề bài: Kể chuyện về ông (bà) của em.
Bước 1: Tìm hiểu đề
- Thể loại
- Nội dung
Bước 2: Tìm ý.
Bước 3: Lập dàn ý.
Bước 4: Viết bài.
Bước 5: Sửa bài.
Trang 10- Đọc bài viết trong
SGK và cho biết: Bài
viết có đúng yêu cầu
của đề bài? Các SV
việc có xoay quanh chủ
đề về người ông hiền từ
yêu hoa, yêu cháu
không?
HĐ1: Hướng dẫn HS
luyện tập
Đề: Kể về một kỉ niệm
sâu sắc thời thơ ấu của
em
- Cho HS tập lập dàn ý
Sau đó, GV hướng dẫn
HS tập viết MB, KB
- Gọi HS đọc, nhận xét
và chữa
yên của gia đình
- Kỉ niệm về ông
c Kết bài: Tình cảm, ý
nghĩ về ông
- Đọc
- Xác định, phát biểu
- Lập dàn ý
- HS viết mở bài , thân bài
- Đọc bài viết lên
- HS nhận xét và chữa
II Luyện tập.
Đề bài: Kể về một kỉ niệm sâu sắc thời thơ
ấu của em.
- Mở bài: Nhớ lại kỉ
niệm sâu sắc
- Thân bài: Kể lại kỉ
niệm (một lần mắc lỗi, gặp rủi ro, làm được việc tốt, đưa tiễn người
thân )
- Kết bài: Cảm xúc, bài học 4 Dặn dò: 1’ - Xem kỹ và chuẩn bị các đề ở SGK - Tuần sau làm bài viết số 3: Kể chuyện đời thường * Rút kinh nghiệm tiết dạy: