Chuẩn bị: HS ôn lại kiến thức về cách làm bài văn tự sự.. Theo em nhận thức sai lầm của các thầy về voi là do mắt kém hay do nguyên nhân nào khác.. Gv : Các thầy bói sai ở phơng pháp
Trang 1Tuần 10
Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết 37, 38: viết bài tập làm văn số 2. A Mục tiêu cần đạt: - HS biết kể một câu chuyện có ý nghĩa - HS thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí B Chuẩn bị: HS ôn lại kiến thức về cách làm bài văn tự sự C Đề bài. HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Kể một việc tốt mà em đã làm Đề 2: Kể về một thầy giáo hay cô giáo mà em quí mến. D Yêu cầu. - HS kể theo yêu cầu có chủ đề, có cốt truyện - Kể chuyện phải có ý nghĩa - Bài văn gọn, sạch đẹp có nhiều sự việc háp dẫn * Dặn dò: HS soạn tiết 39, 40 * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….………
……….………
……….………
……….………
=============================== Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết 39: Văn bản: ếch ngồi đáy giếng.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét NT đặc sắc của các truyện “ ếch ngồi đáy giếng”
- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, tài liệu, tranh ảnh liên quan
HS: Đọc, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi SGK trợc ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
H: Kể và nêu ý nghĩa truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
HS: Đọc, tìm hiểu chú thích (*) SGK
HS: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
HS: Kể lại truyện
H: Vì sao ếch tởng bầu trời trên đầu chỉ
bé bằng chiếc vung và nó thì oai nh một
vị chúa tể?
HS: Liệt kê các sự việc
H: Những chi tiết đó chững tỏ môi trờng
sống của ếch ntn?
A Thế nào là truyện ngụ ngôn?
B Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản
I/ Văn bản: “ ế ch ngồi đáy giếng ”
1) Đọc, kể và tìm hiểu chú thích
2) Tìm hiểu văn bản:
* ếch tởng bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung và
nó thì oai nh 1 vị chua rể vì:
- ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ
- Xung quanh ếch lâu nay cũng chỉ có một vài loài vật bé nhỏ
- Hàng ngày nó kêu “ồm ộp” làm rung động cả giếng, khiến các con vật kia hoảng sợ
=> Môi trờng, thế giới sống của ếch nhỏ bé Chua bao giơ sống thêm, biết thêm một môi tr-ờng khác Tầm nhìn thế giới và sự vật xung
Trang 2H: Em thấy thái độ của ếch ntn?
H: Kết cục của lỗi sống đó ra sao?
H: Do đâu mà ếch bị con trâu đi qua
giẫm bẹp?
HS: Thảo luận và phát biểu
GV: “ Trời ma to làm nớc trong giếng
giềnh lên, tràn bờ, đa ếch ra ngoài” chỉ
là hoàn cảnh, không phải là nguyên
nhân dẫn đến cái chết của ếch
GV: ếch vẫn “coi trời bằng vung” nh hồi
sống trong giếng ếch và những ai có lỗi
sống nh ếch thật đáng giận, thạt đáng
th-ơng
H: Qua câu chuyện về cái chết của ếch,
t/g dân gian nhằm nêu lên bài học gì? ý
nghĩa của bài học đó là gì?
GV: Chễ diễu, chê cời, phê phán những
ngời “thùng rỗng kêu to”, hiểu biết hạn
hẹp nhng thích cho mình là nhất, thích
hênh hoang, a bắt nạt , coi thờng kẻ
khác
H: Cach sống và tính cách của ếch ở đây
có đáng lên án không?
HS: Đọc phần ghi nhớ
HS: Tìm 2 câu quan trọng trong văn bản
qianh hạn hẹp, nhỏ bé Nó ít hiểu biết, một sự
ít hiểu biết kéo dài lâu ngày
=> ếch quá chủ quan, kiêu ngạo, sự chủ quan, kiêu ngạo đó thành thói quen, thành “bệnh” của nó
* ếch bị giẫm bẹp là do: Rời khỏi môi trờng quen thuộc nhng lại không thạn trọng, chủ quan, vẫn giữ tính khí, thói quen cũ, nhâng nhâng, nháo nháo, nhảy nhót lung tung, chẳng thèm nhìn, chẳng thèm để ý đến ai
* Bài học của truyện:
- Dù ở môi trờng, hoàn cảnh sống có giới hạn, khó khăn vẫn phải cố gắng hiểu biết của mình
- Không đợc chủ quan, kiêu ngạo, coi thờng những đối tợng xung quanh Kẻ chủ quan, kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng tính mạng
=> Đó là tính xấu đáng bị lên án
* Ghi nhớ (SGK).
3) Luyện tập.
* - “ếch cữ tởng …chúa tể”chúa tể”
- Nó chả thèm…chúa tể”giẫm bẹp”
=> Là 2 câu quan trọng vì chúng thể hiện rõ nhất bài học ngụ ngôn – chủ đề của truyện
* HS: Tự làm ở nhà
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết 40: Văn bản thầy bói xem voi
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét NT đặc sắc của các truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”
- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, tài liệu, tranh ảnh liên quan
HS: Đọc, tóm tắt nội dung và trả lời câu hỏi SGK trợc ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
H: Kể và nêu ý nghĩa truyện “ếch ngồi đáy giếng”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc, kể và tìm hiểu chú thích SGK
? Theo em truyện cú mấy nhõn vật?
Cỏc nhõn vật này cú đặc điểm ntn?
I/ Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích.
2
Trang 3(Truyện cú năm nhõn vật, cỏc nhõn vật
này đều bị mự cả hai mắt, và họ hoàn
toàn chưa biết gỡ về con voi).
H: Truyện gồm mấy phần? (Truyện có
mấy sự việc chính?)
? Các ông thầy bói xem voi ở đấy đều
có đặc điểm chung nào?
? Các thầy bói nảy ra ý định xem voi
trong hoàn cảnh nào?
(ế hàng, tán gẫu, có voi đi qua)
Nh vậy việc xem voi ở đây có sẵn dấu
hiệu nào không bình thờng?
(Ngời mù lại muốn xem voi).
? Cách xem của các thầy bói diễn ra
nh thế nào ?
? Có gì khác thờng trong cách xem ấy?
GV: Cách mở truyện buồn cời và hấp
dẫn: Năm thầy ế hàng, nghĩ cách tiêu thì
giờ Vì không còn nhìn đợc nên phải
“xem bằng tay” – Cái buồn cời là ngời
mù lại thích đi xem, muốn nhìn bằng mắt
trong khi không còn khả năng nhìn) Con
voi to lớn, quen thuộc mà không biết
Mợn chuyện xem voi oái oăm này,
nhân dân muốn biểu hiện thái độ gì đối
với các thầy bói?
? Sau khi xem xong, các thầy bói đã
phán về con voi nh thế nào?
HS: Liệt kê cụ thể
? Những từ ngữ và phép nghệ thuật
nào đợc sử dụng khi miêu tả về con
voi? Cách sử dung biện pháp NT đó
tạo ra ý nghĩa gì?
? Có ý kiến cho rằng cả năm thầy đều
đoán đúng , cả năm thầy đều đoán sai ,
ý kiến của em thế nào? Vì sao?
(Cả năm thầy đều đúng ở từng bộ phận
Cả năm thầy đều sái hình thù con voi vì
chỉ sờ một bộ phận mà lại đánh giá cả
hình thù con voi Hình thù con voi chính
là tổng hợp ý kiến của năm ngời)
? Vậy đâu là chỗ sai trong nhận thức
của các thầy về voi? (Mỗi ngời chỉ biết
đợc từng phần con voi mà lại quả quyết
nói đúng nhất về voi Do phơng pháp t
2 Bố cục : 3 phần.
- Từ đầu đến sờ đuôi : các thầy bói cùng “ ”
xem voi
- Tiếp đến chổi sể cùn : Cách phán đoán “ ”
voi của 5 ông thầy bói.
- Còn lại: Kết cục việc xem voi.
3 Các thầy bói xem voi
- Hoàn cảnh: Các thầy bói mù ế hàng, rủ nhau xem voi
- Cách xem voi của 5 thầy bói: Dùng tay sờ voi (vì mắt các thầy bói đều mù) Mỗi thầy chỉ sờ một bộ phận con voi (vòi, ngà, tai, chân, đuôi).
-> Giễu cợt phê phán nghề thầy bói.
4 - Các thầy bói phán về con voi:
+ Sun sun nh con đỉa + Chần chẫn nh cái đòn càn + Bè bè nh cái quạt thóc + Sững sững nh cái cột đình + Tun tủn nh cái chổi sẻ cùn
=> Từ láy và phép so sánh tạo ra hình ảnh ví von, gợi tả đặc sắc
=> Thái độ: Phán sai về con voi, nhng ai
cũng khẳng định cho mình là đúng, phủ nhận
ý kiến ngời khác: Đó là phiến diện
=> Đó là thái độ chủ quan, sai lầm
Trang 4duy sai dẫn đến nhận thức sai lầm)
? Sai lầm của cỏc thầy là gỡ? Theo em
nhận thức sai lầm của các thầy về voi là
do mắt kém hay do nguyên nhân nào
khác? (GV: Cỏc thầy chỉ sờ một bộ phận
mà đó phỏn tưởng đú là toàn bộ con voi
Truyện khụng núi lờn cỏi mự thể chất mà
muốn núi lờn cỏi mự về nhận thức, cỏi mự
về phương phỏp tư duy của cỏc thầy búi).
Gv : Các thầy bói sai ở phơng pháp nhận
thức sự vật : lấy từng bộ phận riêng lẻ của
voi để định nghĩa về voi -> sai về t duy
H: Muốn đánh giá, nhận xét đúng sự
vật, sự việc thì cần xem xét nh thế nào?
(Phải xem xét toàn bộ… )
Vì sao các thầy xô xát nhau? (Tất cả đều nói sai nhng lại cho là mình đúng: Dùng những từ ngữ phủ định ý kiến ngời khác: “không phải , đâu có , ai bảo , ” “ ” “ ” các thầy nói không đúng cả ) “ ” ? Theo em tai hại của cuộc xô xát này là gì? H: Truyện kết thúc có hợp lí không? (có) H: Qua truyện này em rút ra bài học gì? Khi muốn nhận xét một vật, việc ngời ta cần phải xem xét ntn? GV: Liên hệ với thực tế giáo dục t tởng Bài tập tình huống: Em hãy tìm xem tình huống nào giống với thành ngữ : Thầy bói xem voi ?“ ” A/ Cô ấy có mái tóc đẹp, bạn kết luận cô ấy đẹp B/ Bạn An chỉ vi phạm một lần không sọan bài, lớp tr ởng cho rằng bạn ấy học yếu C/Một lần em không vâng lời mẹ, mẹ trách em và buồn D/Thấy một ng ời nói tòan những lời tốt , em cho là ng ời đó tốt HS: Tự làm * Hậu quả của việc xem voi và phán về voi: Đánh nhau toặc đầu chảy máu 5) ý nghĩa và bài học của truyện: Khi muốn nhận xét, đánh giá mọi sự vật, sự việc, con ngời thì phải xem xét tất cả các khía cạnh mới nhận xét đúng đợc, nếu không sẽ bị sai lệch đi vẫn đề cần xem xét * Ghi nhớ (SGK). III/ Luyện tập (SGK). * Củng cố: GV: Khái quát nội dung bài học * Dăn dò: HS soạn tiết 41: Danh từ. * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….………
……….……….
……….……….
……….……….
=============================== tuần 11 Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
tiết 41: danh từ ( tiếp theo )
4
Trang 5A Mục tiêu cần đạt:
Giúp Học sinh ôn lại:
- Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng
- Cách viết hoa danh từ riêng
B Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, bảng phụ mục 1, phần I
Học sinh: soạn bài trớc ở nhà
C Kiểm tra bài:
- Giáo viên: kiểm tra Học sinh chuẩn bị bài ở nhà, bài tập về nhà
- H: Danh từ là gì? Nêu đặc điểm của Danh từ ?
- H: Có mấy loại danh từ ? Cho ví dụ ?
D Các hoạt động dạy và học:
Giáo viên: Giới thiệu bài
Hoạt động của Giáo viên và Học
GV: Treo bảng phụ
HS: Đọc đoạn văn và lên bảng gạch dới
các DT
HS khác bổ xung và nhận xét
? Các danh từ ở trong ví dụ trên
thuộc loại danh từ nào ?
HS: Điền vào bảng phân loại
HS: Nhận xét cách viết của các danh từ
để xác định danh từ riêng và danh từ
chung
H: Trong các câu trên Danh từ riêng
đợc viết NTN ? DT chung đợc viết
nh thế nào?
GV: Treo bảng phụ các ví dụ
VD 1: Chủ tịch nớc Nguyễn Minh
Triết đến thăm đồng bào bị thiên tai ở
Nghệ An
VD 2: Chủ tịch nớc Trung Quốc Hồ
Cẩm Đào sang thăm và làm việc tại
n-ớc ta
VD 3: Man- đi- ni là cầu thủ đá bóng
giỏi của nớc I- ta- li- a
VD 4: Tổ chức Liên hợp quốc quan
tâm nhiều nhất đến nạn thất học của trẻ
em
VD 5: Bức tranh của em gái tôi vẽ đợc
trao giải Nhất
VD 6: Trong năm học vừa qua cô ấy
đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
I Danh từ chung và danh từ riêng
1 Điền danh từ vào bảng phân loạ i.
Vua nhớ công ơn tráng sĩ phong là Phù
Đổng Thiên V ơng và lập đền thờ ngay ở làng Gióng nay thuộc xã Phù Đổng huyện Gia Lâm,
Hà Nội
=> Danh từ chỉ sự vật
Bảng phân loại
thờ, làng, xã, huyện
Gióng, Phù Đổng
2 Về ý nghĩa và hình thức chữ viết các danh từ này khác nhau:
+ Các danh từ: vua, công ơn, tráng sĩ,
đền thờ, làng, xã, huyện: Mỗi danh từ là tên gọi một loại sự vật và không đợc viết hoa.
=> Danh từ chung + Các danh từ: Phù Đổng Thiên Vơng, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội Mỗi danh từ là tên riêng của từng ngời, từng địa phơng và đợc viết hoa
=> Danh từ riêng
* Danh từ chỉ sự vật gồm:
+ Danh từ chung + Danh từ riêng
3 qui tắc viết hoa danh từ riêng.
Ví dụ 1: Nguyễn Minh Triết, Nghệ An
Tên ngời, tên địa lý Việt Nam => Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi tiếng.
Ví dụ 2: Trung Quốc, Hồ Cẩm Đào
Tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phiên âm qua âm Hán Việt Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi tiếng
Ví dụ 3: Man- đi- ni, nớc I- ta- li-a => tên ngời tên địa lý nớc ngoài phiên âm trực tiếp
=> Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó
Ví dụ 4: Liên hợp quốc -> tên 1 tổ chức => Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận
Trang 6huyện
VD 7: Bạn ấy đạt Huy chơng vàng
môn chạy cự li ngắn
H: Em hãy nhận xét về cách viết các
DT riêng trong các câu trên?
GV: Đọc quy tắc viết hoa tiếng Việt
HS: Đọc ghi nhớ.
H: Danh từ riêng và danh từ chung
khác nhau NTN ?
H: Các qui tắc viết hoa trong DT riêng
NTN ?
HS: Phát biểu; GV: giảng mở rộng
GV: Tổng kết lại DT qua sơ đồ phân
loại
GV: Hớng dẫn HS làm các bài tập
SGK
HS: Lên bảng
GV: Cho HS khác nhân xét, bổ xung,
GV: Nhân xét: Đều là Dt riêng vì
chúng đợc dùng đẻ gọi tên riêng của
một sự vật cá biệt, duy nhất mà không
phải dùng đẻ gọi chung một loại sự vật
HS: Lên bảng viết hoa lại một số DT
riêng
HS: viết đúng chữ, vần " ênh, ếnh "
GV: Đọc cho hs chép
GV: Thu để đánh giá nhận xét một số
bai của h/s
Ví dụ 6: Chiến sĩ thi đua tên một danh hiệu => viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận
Ví dụ 7: Huy chơng vàng tên một huy
ch-ơng => viết hoa chữ cái đầu tiên của bộ phận
- Tên ngời, tên địa lí Việt Nam: các chữ cái ở mỗi bộ phận đợc viết hoa VD: Hà Nội, Nguyễn ái Quốc.
- Tên ngời, tên địa lí nớc ngoài: viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận VD: Vích to Huy gô …
- Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu … (th -ờng là một cụm từ ) chữ cái đầu của cụm từ
đợc viết hoa VD: Phòng giáo dục, Hợp tác xã … )
* Lu ý: Đối với tên ngời tên địa lý nớc ngoài gồm nhiều tiếng khi viết phải dùng gạch nối
để nối các tiếng
* Ghi nhớ ( SGK ).
Sơ đồ phân loại:DT gồm 2 loại:
- DT chỉ đơn vị: + Đơn vị tự nhiên.
+ Đơn vị qui ớc( chính xác và
ớc chừng )
- DT chỉ sự vật: gồm DT chung và DT riêng.
II Luyện tập:
1 Bài 1
- DT chung: ngày xa, miền, đất, nớc, thần,nòi rồng, con trai,tên
- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
2 Bài 2
Các từ in đậm:
a Chim, Nớc, Hoa, Họa Mi danh từ chỉ tên riêng đợc viết hoa đợc nhà văn nhân hóa
nh ngời, nh tên riêng của mỗi nhân vật
b út danh từ riêng, tên ngời của nhân vật
c Cháy danh từ riêng, tên riêng của một làng
3 Bài 3 Viết hoa lại một số DT riêng:Tiền Giang, Hậu Giang,Thành phố, Pháp, Khánh Hoà, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Con Tum, Đắc Lắc, miền Trung, sông Hơng, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam,Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
4 Bài 4 Chính tả Nghe - viết : Văn Bản: ếch ngồi đáy giếng
* Củng cố bài học:
GV: Cho h/s nhắc lại phần ghi nhớ
GV:Khắc sâu những kiến thức đã học, 6
Trang 7* Dăn dò.
HS: Chuẩn bị tiết 42: Trả bài kiểm tra văn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….…….………
……….………
……….………
==========================
Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết: 42 trả bài kiểm tra văN
A Mục tiêu cần đạt:
Hs thấy đợc những u, nhợc điểm của bài KT Từ đó có hớng khắc phục và sửa chữa các lỗi thờng mắc phải
B Chuẩn bị:
GV: Chấm bài KT của HS, Tổng hợp điểm, lấy các lỗi HS thờng mắc phải
HS: Xem lại đề bài, Tiết 28, HS tự xây dựng đáp án
C Các hoạt động dạt và học:
H: ở câu 1, em càn nêu những thử thách
nào của TS? Bài làm của em đã đầy đủ
ch-a?
HS: Trả lời
H: Em đã nêu đợc những phẩm chất gì của
TS?
HS: Quan sát, so sánh
H: Em thấy Lí Thông Và TS đối lập nhau
NTN?
HS: So sánh bài làm của mình dã đúng cha
HS: Quan sát bài làm và sửa lại theo yêu \
cầu
GV: Nhân xét, sửa chữa lai cho đúng
GV: Công bô điểm nêu nhân xét chung cho
từng lớp,
1.HS nêu lại đề bài
Câu 1 Những thử thách của Thạch Sanh:
- Mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu-TS giết chằn tinh
- Xuống hang giết đại bàng cứu công
chúa-bị Lí Thông lấp cửa hang
- Hồn chằn tinh, đại bàng báo thù- TS bị bắt
- Hoàng Tử 18 nớc đem quân đánh - TS giải nguy
=> Phẩm chất:
+ Thật thà, chất phác
+ Dũng cảm, tài năng
+ Nhân đạo, yêu hoà bình
Câu 2: Lí Thông và Thạch Sanh luôn đối lập với nhau:
Thật thà > < xảo trá
Vị tha > < ích kỉ
Thiện > < ác
2 Lỗi và sửa lai lõi:
GV: Chỉ ra một số lỗi cơ bản mà HS mắc phải nh: dùng từ, câu, đoạn …chúa tể”
HS: Tự sửa ( H/s có thể lên bảng để sửa )
3 Công bố điểm
6A 6B
*Củng cố: GV: Tổng kết chung về tiết trả bài
HS: Tự sửa những lỗi măc phải cho hoàn chỉnh
* Dăn dò: HS: Soạn T 43- Luyện nói: Làm dàn ý cho đề " Kể một kỷ niện ngày thơ
ấu "
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
===============================
Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết 43: Luyện nói kể chuyện
Trang 8A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết lập dàn bài cho bài kể miệng theo một đề bài
- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, định hớng cho giờ luyên tập Su tầm một số bài luyện nói
HS: Chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu phần I ( SGK )
C Kiểm tra bài: GV: Kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà.
HS:- Tìm hiểu đề bài, xác định kỷ niện gì
làm em nhớ mãi
- Lập dàn ý
GV: Giành khoảng 10 phút hoàn chỉnh dàn
ý
HS:- Chia ra 4 tổ nói cho nhau nghe
(khoảng 20 phút )
- 2 đến 4 em lên nói trớc lớp (khoảng
15 phút )
GV: Theo dõi, nhận xét, cho điểm
* Chú ý:- GV: phải cho các đối tợng học
sinh cùng đợc than gia vào giờ luyện nói
-HS: Chuẩn bị bài theo yêu
cầu,không đợc em nào ko có bài chuẩn bị
- Sau khi học sinh trình bày xong
GV cho HS tự nhận xét bài của nhau để bổ
xung rút kinh nghiệm
I Chuẩn bị:
Đề bài: Kể một kỷ niệm hồi ấu thơ làm
em nhớ mãi
Dàn ý:
* MB: Kỷ niệm làm em nhớ mãi
* TB: Kể cụ thể kỷ niệm đó
Kỷ niệm gì?
Điều gì gây ấn tợng trong em
vv…chúa tể”
* KB: ấn tợng, cảm xúc làm em nhớ mãi
II Luyện nói trên lớp.
- Kể theo nhóm
- Kể trên lớp, trớc lớp
* Chú ý: Nói to, rõ ràng, dễ nghe, diễn cảm, không nói nh đọc thuộc lòng
* Củng cố: GV:- Nhận xét chung về giờ luyện nói.
- Nhắc lại yêu cầu khi kể chuyện
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
===============================
Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết 44: cụm danh từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm đợc:
- Đặc điẻm của cụm danh t
- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trớc và phần sau
B Chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ mô hình cụm DT và phần I.
- HS: Soạn bài trớc ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:- GV: Kiểm tra HS chuẩn bị bài ở nhà.
- H: Thế nào là DT? Có mấy loại DT? Nêu ví dụ
- Kiểm tra bài tập 4( T 41 )
D Các hoạt động dạt và học:
GV: Giới thiệu bài
8
Trang 9- Xác định cụm DT.
H: Các từ in đậm bổ xung ý nghĩa cho
những từ nào?
H:( Ngày xa, hai vợ chồng ông lão đánh cá,
một túp lều nát trên bờ biển ) những từ nào
là phần trung tâm? Thuọc từ loại gì? (DT)
H: Ngoài phần trung tâm còn có các phần
phụ trớc và sau nó Đó là những từ nào?
H: Các tổ hợp từ tren gọi là gì?
GV: Chép các cặp trong SGK lên bảng
H: Nghĩa của 1 DT và cụm DT có khác
nhau không?
GV: Phân tích
HS: Tìm 2 cụm DT và đặt câu
H: Trong câu cụm Dt có vị trí NTN?
HS: Nhận xét và rút ra nội dung bài học 1
HS: Đọc đoạn văn và tìm cụm DT lên
bảng
HS: Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trớc
và đứng sau trong các cụm DT trên và xếp
thành loại
GV: Phụ ngữ sau thờng nêu đặc điểm của
sự vật mà DT đó biểu thị hoặc xác định vị
trí của sv ấy trong không gian, thời gian
HS: Lên bảng điền vào mô hình, h/s khác
nhân xét
GV: Treo hoặc kẻ bảng mô hình cụm DT
HS : Nhâm xét về mô hình của cụm DT
HS: Đọc, chép các cụm DT lên bảng
HS khác nhận xét
HS: Tự làm
HS: Tìm phụ ngữ diền vào chỗ trống cho
đoạn văn
1 Xác định cụm DT.
- Các từ in đậm bổ xung ý nghĩa cho các từ: ngày, vợ chồng, túp lều => là phần trung tâm của cụm DT
- Ngoài DT là trung tâm còn có thành phần phụ khác ( phần in đậm )
=> Các tổ hợp trên gọi là cụm DT
2 Tìm hiểu đặc điểm ngữ pháp của cụm DT.
Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn một mình DT Số lợng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp thì nghĩa của cụm Dt càng đầy đủ hơn
3 Tìm cụm DT và đặt câu:
VD:- Tất cả những quyển sách Lan đã mua
đó là quyển sách mới in
- Những em h/s này là những em rất chăm học
- Nam là một h/s chăm học
=> Cụm DT trong câu hoạt động nh một
DT ( có thể làm CN, phụ ng, khi làm vị ngữ phải có t " là " ở trớc )
* Ghi nhớ: ( SGK ).
II Cấu tạo của cụm DT:
1 Tìm cụm DT
Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng.
2 Liệt kê
- Phụ ngữ trớc:
+ cả -> phụ ngữ số lợng toàn thể
+ ba, chín -> phụ ngữ số lợng
- Phụ ngữ sau:
+ nếp, đực, sau: nêu đặc điểm của sự vật + ấy
3 Điền cụm DT vài mô hình:
Phần trớc Phần TT Phần sau
ba thúng gạo nếp
chín con cả làng
* Ghi nhớ:SGK/ 119 ).
III Luyện tập:
1 Tìm cụm DT
a) một ngời chồng thât xứng đáng
b) một lới búa của ch để lại
c) một con yêu tinh ở trên núi có, nhiều phép lạ
2 HS chép vào mô hình
3 Tìm phụ ngữ: thứ tự sau " ấy " -> " vừa rồi " -> " cũ "
Trang 10* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học.
* Dăn dò: HS soạn T 45 Văn bản" Chân , tay, tai, măt, miệng."
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”
===============================
tuần 12
Ngày soạn: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Ngày dạy: … /… /2010 … /… /2010 / /2010
Tiết 45: Văn bản: chân, tay, tai, măt, miệng.
( Hớng dẫn đọc thêm )
A Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu đợc:
- Nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
B Chuẩn bị:
- GV:Giáo án, tài liệu liên quan đén bài học, su tầm một số văn bản tơng tự
- HS: Đọc, tìm hiểu chú thích và trả lời câu hỏi SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiển tra HS chuẩn bị ở nhà
- H: Kể và nêu ý nghĩa bài học của truyện “Thầy bói xem voi”
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV: Đọc mẫu và hớng dẫn HS đọc.
HS: Kể lại văn bản.
HS: Nêu bố cục văn bản.
HS: Đọc đoạn đầu.
H: Qua lời giới thiệu, em thấy cô Mắt, cậu
Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng sống với
nhau nh thế nào?
H: Vì sao họ lại so bì với lão Miệng? So bì việc
gì?
H: Lí do mà họ đa ra nghe có vẻ hợp lí nhng
xét kĩ ra em thấy ntn?
GV: Rõ ràng chỉ nhìn bề ngoài công việc của
từng bộ phận ấy thì 4 nhân vật đó phải phục vụ
cho Miệng, còn Miệng đợc hởng thụ tất cả.
H:Em thấy cách nhận xét sự việc nh thế có
đúng không?
H: Sau khi không làm việc cho Miệng ăn thì cả
bọn ntn?
HS: Kể lại.
H: Truyện mợn các bộ phận trên cơ thể con
ngời để nói về việc (chuyện) con ngời, ví nh cơ
thể con ngời nh một tổ chức, cộng đồng mà
mỗi nhân vật là một cá nhân trong tổ chức đó
Từ mỗi quan hệ này truyện khuyên nhủ, răn
dạy ta bài học gì?
HS: Tự rút ra nội dung nh phần ghi nhớ.
GV: Hớng dẫn HS luyện tập.
HS tự làm, GV nhận xét.
I/ Tiếp xúc văn bản.
- Đọc và tìm hiểu chú thích.
- Kể.
- Bố cục.
II/ Tìm hiểu văn bản.
- Cô Mắt, cậu Chân, cậy Tay, bác Tai, lão Miệng lúc đầu sống với nhau rất hòa thuận.
- Họ so bì với lão Miệng vì họ thấy rằng “họ phải làm việc vất mệt nhọc quanh năm còn lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không”.
- Chỉ nhìn thấy vẻ ngoài của miệng mà cha thấy sự thống nhất chặt chẽ bên trong: nhờ miệng ăn mà toàn bộ cơ thể đợc nuôI dỡng, khỏe mạnh.
* ý nghĩa, bài học của truyện.
- Cá nhân không thể tồn tại nếu tách rời cộng
đồng.
- Khuyên con ngời hãy vì mọi ngời và mọi
ng-ời vì mỗi ngng-ời.
* Ghi nhớ (SGK).
III/ Luyện tập.
* Củng cố: GV hệ thống nội dung bài học
* Dặn dó: HS chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt (T 46)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” …chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể”…chúa tể” 10