Sự so bì của Chân, Tay, Tai, Mắt với lão Miệng - Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cùng lão Miệng - Cô Mắt khơi chuyện, tìm cách kích động cậu Chân, cậu Tay
Trang 1Tiết ppct: 45 Ngày soạn: 13/11/2016
Tuần dạy: 12 Ngày dạy : 16/11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
Hướng dẫn đọc thêm CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
(Truyện ngụ ngôn)
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Nét đặc sắc của truyện : cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
1.2 Kĩ năng
- Đọc-hiểu truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
1.3 Thái độ
- Rèn luyện và giáo dục tinh thần đoàn kết, biết thương yêu nhau trong gia đình, cộng đồng, xã hội
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Hướng dẫn HS chuẩn bị đóng kịch Chuẩn bị câu hỏi phát vấn qua
phiếu bài tập
2.2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
3 Tổ chức HĐ dạy học
3.1 Ổn định tổ chức
3.2 Kiểm tra miệng (5’)
? Kể lại chuyện "Thầy bói xem voi"? Nêu ý nghĩa bài học ngụ ngôn rút ra từ truyện?
3.3 Bài mới
* HĐ 1: Đọc-tìm hiểu chung (5’)
- Hướng dẫn HS đọc: giọng đọc sinh động có
sự thay đổi thích hợp, gọi HS đọc văn bản
? Hãy kể lại câu chuyện
- HS kể lại văn bản dưới hình thức diễn kịch
- Yêu cầu HS đọc thầm các từ khó
? Tìm bố cục? Nêu nội dung từng phần ?
* Bố cục : 3 phần
- Phần 1: Từ đầu … kéo nhau về ⇒ Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng, quyết định không làm
lụng, không chung sống với lão Miệng
- Phần 2 : Tiếp … họp nhau lại để bàn ⇒ hậu
quả của quyết định này
- Phần 3 : Còn lại ⇒ cách sửa chửa hậu quả
? Truyện có những nhân vật nào? Các sự
việc?
I - Đọc-tìm hiểu chung
1 Đọc, kể
2 Từ khó
3 Bố cục và hệ thống nhân vật
a Bố cục: 3 phần
b Nhân vật
Trang 2- 5 nhân vật, không có nhân vật nào là chính.
- Các sự việc:
+ C,T,T,M q/đ không làm việc, không chung
sống với lão Miệng
+ Hậu quả của q/đ
+ C,T,T,M sửa chữa hậu quả
* GV lưu ý :
- Các nhân vật đều là những bộ phận cơ thể
người được nhân hoá
- Mượn truyện các bộ phận cơ thể người để
nói chuỵên về người
* HĐ 2: Định hướng phân tích văn bản (25’)
? Cả 5 người đang sống hoà thuận với nhau
bỗng xảy ra chuyện gì? Ai là người phát hiện
ra vấn đề? Vì sao cô Mắt lại là người khơi
chuyện?
- Vì mắt vốn để trông nhìn và quan sát
? Thái độ của cậu Chân, cậu Tay, bác Tai
- Cậu Chân, cậu Tay, bác Tai ủng hộ
? Tại sao phát hiện của cô Mắt lại được cậu
Chân, cậu Tay, bác Tai đồng tình ủng hộ?
? Thái độ của cả bọn khi đi đến nhà lão
Miệng?
- Thái độ dứt khoát, từ chối mọi sự bàn bạc
? Cuộc tổng đình công diễn ra mấy ngày ?
- Thời gian kéo dài 7 ngày
? Hậu quả của việc làm vội vã ấy?
? Theo em, vì sao cả bọn phải chịu hậu quả
đó?
? Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn nào từ sự việc
này?
? Nguyên nhân của tình trạng cả bọn bị tê liệt
sức sống đã được ai nhận ra ?
- Bác Tai nhận ra
? Lời nói của bác Tai với cô Mắt, cậu Chân,
cậu Tay có ý nghĩa gì? Phân tích câu: "Lão
miệng không ăn chúng ta cũng bị tê liệt."?
* GV: Bác Tai chuyên lắng nghe và bác đã
nhận ra sai lầm Lời nói của bác Tai thể hiện
sự ăn năn hối lỗi Câu nói sự thống nhất giữa
các bộ phận trong cơ thể con người suy rộng
hơn là trong cộng đồng, trong XH
? Truyện kết thúc như thế nào?
II - Phân tích văn bản
1 Sự so bì của Chân, Tay, Tai, Mắt với lão Miệng
- Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cùng lão Miệng
- Cô Mắt khơi chuyện, tìm cách kích động cậu Chân, cậu Tay
- Cậu Chân, cậu Tay, bác Tai đồng tình ủng hộ
- Tất cả đều ghen ghét đố kị với lão Miệng
2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống
- Tất cả mệt mỏi, uể oải, chán chường, kiệt sức
- Suy bì tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm việc
⇒ Nếu không biết đoàn kết hợp tác thì một tập thể cũng sẽ bị suy yếu
3 Cách sửa chữa hậu quả
Trang 3* GV: Hợp tác, tôn trọng lẫn nhau là con
đường sống, phát triển của XH ta hiện nay So
bì, tị nạnh, kèn cựa nhỏ nhen là những tính
xấu cần tránh, cần phê phán
- Họ đã nhận ra sai lầm của mình, săn sóc, chăm chút cho lão Miệng,
ai làm việc ấy, không suy bì tị nạnh nữa
* HĐ 3: Tổng kết (5’)
? Nêu nét đặc sắc nghệ thuật của truyện?
? Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
- HS đọc ghi nhớ
* HĐ 4 : Luyện tập (5’)
- Hướng dẫn HS làm Luyện tập
? Nêu khái niệm truyện ngụ ngôn?
? Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học?
- HS làm Luyện tập
III - Tổng kết
1 Nghệ thuật
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn
các bộ phận của cơ thể người để nói chuyện con người)
2 Ý nghĩa văn bản
Truyện nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy mỗi thành viên không thể sống dơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó ào nhau để cùng tồn tại và phát triển
* Ghi nhớ (sgk/116)
IV Luyện tập
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết: Củng cố nội dung trọng tâm của bài
4.2 Hướng dẫn tự học: - Học bài, làm Luyện tập
- Ôn tập và chuẩn bị cho bài Kiểm tra Tiếng Việt
Trang 4Tiết ppct: 46 Ngày soạn: 13/11/2016 Tuần dạy: 12 Ngày dạy : /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Củng cố khắc sâu kiến thức tiếng Việt đã học để vận dụng vào làm bài Qua đó kịp thời đánh giá bổ sung kiến thức của bản thân
- Phát huy khả năng chủ động, tư duy sáng tạo
1.2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra, tích hợp kiến thức Ngữ Văn khi làm bài
1.3 Thái độ
- GD HS ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Ra đề + đáp án và biểu điểm
2.2 Học sinh: Ôn bài và chuẩn bị kiểm tra
3 Tổ chức các HĐ dạy học
3.1 Ổn định tổ chức
3.2 Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của học sinh
3.3 Bài mới
- Giáo viên phát đề đã in sẵn cho học sinh.
- Học sinh nhận đề bài và làm bài thi trên giấy đã phát
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài Có những nhắc nhở cần thiết khi học sinh có thái độ làm bài không tốt
- Học sinh nghiêm túc làm bài và nộp bài đúng thời gian
- Giáo viên thu bài, kiểm bài
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết: Nhận xét về tiết kiểm tra
4.2 Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị tiết "Luyện tập XD bài tự sự-kể chuyện đời
thường"
Trang 5* Bảng ma trận
Mức độ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu V/dụng thấp V/dụng cao Tổng Cụm danh từ
Nhắc lại được khái niệm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1,5 15%
1 1,5 15%
Từ mượn
Xác định được nguồn gốc các từ mượn qua ví
dụ cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,5 25%
1 2,5 25%
Từ và cấu tạo
của từ TV
Viết được đoạn văn theo yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 4,0 40%
1 4,0 40% Danh từ
Đặt được câu với những danh từ đã tìm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0 20%
1 2,0 20% Tổng: Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1,5 15%
1 2,5 25%
1 2,0 20%
1 4,0 40%
4 10,0 100%
Trang 6* Đề kiểm tra
Câu 1 (1,5 đểm): Thế nào là cụm danh từ.
Câu 2 (2,5 điểm): Trong số các từ sau đây, từ nào được mượn từ tiếng Hán, từ nào
mượn từ tiếng Anh, từ nào mượn từ tiếng Pháp: quán quân, in-tơ-nét, ra-đi-ô, xích, tráng sĩ, xà phòng, lốp, săm, gia nhân, Mai-cơn Giắc-xơn.
Câu 3 (2,0 điểm): Tìm hai danh từ chung và hai danh từ riêng rồi đặt câu với mỗi danh
từ vừa tìm được
Câu 4 (4,0 điểm): Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề tự chọn, trong đoạn văn đó có sử
dụng hai từ láy, hai từ ghép
Gạch chân và chú thích các từ láy, từ ghép
* Hướng dẫn chấm bài kiểm tra:
Câu 1 (1,5 đểm): Học sinh cần trả lời được khái niệm về cụm động từ:
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
(1,0 điểm)
- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ (0,5điểm)
Câu 2 (2,5 điểm): Học sinh xếp các từ mượn vào ba nhóm Mỗi từ xếp đúng được 0,25
điểm
- Từ mượn tiếng Hán: quán quân, tráng sĩ, gia nhân.
- Từ mượn tiếng Anh: in-tơ-nét, ra-đi-ô, Mai-cơn Giắc-xơn.
- Từ mượn tiếng Pháp: xích, xà phòng, lốp, săm.
Câu 3 (2,0 điểm):
- Học sinh tìm được hai danh từ chưng và hai danh từ riêng (viết hoa) (1,0 điểm)
- Đặt được bốn câu có ý nghĩa từ bốn danh từ tìm được (1,0 điểm)
Câu 4 (4,0 điểm):
- Viết được đoạn văn có câu chủ đề, nội dung đảm bảo; có sử dụng hai từ láy và hai từ ghép
- Chỉ ra được những từ láy và từ ghép đó trong đoạn văn
- Trình bày sạch, đẹp, không sai lỗi
Trang 7Tiết ppct: 47 Ngày soạn: 13/11/2016 Tuần dạy: 12 Ngày dạy : 18 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ - KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Nhân vật và sự việc được kể trong chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
1.2 Kỹ năng
- Làm bài văn kể chuyện đời thường
1.3 Thái độ
- GD HS ý thức quan sát, thực hành lập dàn bài và viết bài.
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Soạn bài, phân công HS chuẩn bị các đề trang 119 theo nhóm
2.2 Học sinh: - Nắm lại các bước làm bài văn tự sự
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
3 Tổ chức các HĐ dạy học
3.1 Ổn định tổ chức
3.2 Kiểm tra miệng
3.3 Bài mới
* HĐ 1: Đề văn kể chuyện đời thường (10’)
- GV cho HS quan sát và đọc các đề văn
trong sgk/119
? Đề y/c kể chuyện gì? Các câu chuyện ấy
xảy ra trong phạm vi nào? Các chuyện trên
gần gũi hay xa lạ với chúng ta? Các nhân vật
và sự việc ở đây có thể bịa đặt ra được
không? Vì sao?
- HS trả lời GVchốt
* GV : - Kể chuyện đời thường là kể những
chuyện xảy ra hằng ngày, ta thường gặp và
để lại cho ta một ấn tượng, cảm xúc nhất
định
- Nhân vật và các sự việc trong kể chuyện
đời thường phải chân thực, không nên bịa
đặt
? Hãy tìm thêm một, hai đề văn tựu sự cùng
loại và ghi vào vở
- HS tìm, ghi vào vở
I - Đề văn kể chuyện đời thường
1 Cho các đề văn tự sự (sgk/119)
2 Một số đề văn tự sự cùng loại
- Kể về ngày SN của em hay của bạn
- Kể về một con vật nuôi mà em yêu thích
* HĐ 2 : Theo dõi quá trình thực hiện một
đề văn (25’)
II - Theo dõi quá trình thực hiện một đề văn tự sự
Trang 8- Gọi HS đọc đề bài
- GV ghi đề (g), hướng dẫn HS quá trình
thực hiện đề văn kể chuyện đời thường
? Đề yêu cầu gì? Thể loại? Nội dung, phạm
vi kể? Kể theo ngôi nào?
- GV định hướng cho HS phương hướn làm
bài: có thể kể những điều em quan sát hoặc
nghe thấy : … tuổi tác, sở thích, các việc
làm, hành động trong sinh hoạt gia đình,
giao tiếp với xã hội của ông bà Tình cảm
của em với ông bà
- Lập dàn ý: GV cho HS tham khảo dàn ý
trang 120
? Các ý đã đầy đủ chưa? Cần bổ sung thêm
các ý nào?
- GV cho HS đọc bài viết trang 120
? Hãy nhận xét về bố cục, cách diễn đạt ?
-GV chốt: Các bước làm đề văn kể chuyện
đời thường?
-Rút ra kết luận
1 Đề bài
Kể chuyện về ông (bà) của em.
2 Tìm hiểu đề
- Yêu cầu: Kể về người thật (ông –
bà em), việc thật (kể về hình dáng, tính tình, phẩm chất, công việc ông
bà đã làm mà em đã chứng kiến Biểu
lộ tình cảm kính trọng của mình)
3 Phương hướng làm bài: Xác định
các phương hướng để làm bài: Giới thiệu chung về tuổi tác, hình dáng
Kể các hành động bộc lộ phẩm chất của ông bà
4 Lập dàn ý (Tham khảo dàn bài /
120)
5 Viết bài (Tham khảo bài viết /
120)
* HĐ 3: Lập dàn bài cho một đề văn tự sự
(10’)
- GV ghi đề, hướng dẫn HS làm
- Tìm hiểu đề?
- Tìm ý?
- Xác định phương hướng làm bài?
- Lập dàn ý?
- GV theo dõi nhắc nhở HS trong quá trình
thảo luận làm bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm
- HS thảo luận nhóm tiến hành các bước thực
hiện làm đề văn kể chuyện đời thường
III - Lập dàn bài cho một đề văn tự sự
1 Đề: Kể về những đổi mới ở quê em
2 Dàn bài
a MB
Giới thiệu quê, nêu cảm nhận chung trước những đổi mới của qh
b TB
- Kể về qh khi chưa đổi mới
- Kể về những đổi mới của qh + đường sá
+ cơ sở hạ tầng + đời sống của nhân dân
c KB
Khẳng định sự phát triển trong tương lai của quê hương
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết: Củng cố nội dung trọng tâm của bài.
4.2 Hướng dẫn tự học: - Học bài và lập dàn bài các đề còn lại trang 119.
Trang 9Tiết ppct: 48 Ngày soạn: 13/11/2016 Tuần dạy: 12 Ngày dạy : 18 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
1 Mức độ cần đạt
1.1 Kiến thức
- HS nhận diện được bài viết theo yêu cầu của đề
- Đánh giá được bài làm của mình
1.2 Kĩ năng
- Biết kỹ năng viết của bản thân Từ đĩ rút kinh nghiệm về các ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình để phát huy các ưu điểm, khắc phục sửa chữa các khuyết điểm về dùng từ, diễn đạt, hành văn
1.3 Thái độ
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trình bày bài viết TLV, sửa lỗi dùng từ khi hành văn
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Chấm bài + Nhận xét trong bài làm của HS + Sửa lỗi.
2.2 Học sinh: Xem lại đề và chuẩn bị theo các bước làm bài văn tự sự.
3 Tổ chức dạy học
3.1 Ổn định tổ chức
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’) Nêu các bước làm bài văn tự sự.
3.3 Bài mới
Hoạt động của thầy và
* HĐ 1: Đề bài (5’)
- Gọi HS đọc lại đề và hướng dẫn học
sinh xác định yêu cầu của đề
- GV chép đề lên bảng,
hướng dẫn
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề
và xác định
? Kiểu bài thuộc dạng văn nào?
? Nội dung của đề là gì ?
? Đề bài yêu cầu vấn đề gì
?
* HĐ 2: Nhận xét chung (15’)
- GV nhận xét chung về ưu điểm và tồn
tại cả lớp rồi nhận xét riêng từng HS So
sánh bài làm giữa các lớp
- HS lắng nghe
1 Đề bài
Cĩ một lần em đã vơ tình mắc lỗi với
ơng (bà) hoặc cha (mẹ) Điều ấy làm em
ân hận mãi Hãy kể lại câu chuyện đĩ
2 Nhận xét
a Ưu điểm
- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả
- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài:
Kể về người thầy cơ giáo mà mình quý mến
- Lời văn mạch lạc, biết kết hợp yếu tố kể và tả
- Bài viết đúng thể loại, cĩ bố cục rõ ràng
Trang 10* HĐ 3: XD dàn ý chi tiết (10’)
? Theo em đề bài này cần
mở bài sao cho thích hợp
? Phần thân bài các em cần
làm nhiệm vụ gì?
? Có cần theo một trình tự
hợp lí không?
? Câu văn, đoạn văn cần
có tính liên kết mạch lạc
không ?
? Phần thân bài ( khi làm
bài ) các em có đi theo trình
tự không?
-HS lần lượt trả lời
-GV đưa ra dàn ý của bài
? Phần kết bài các em cần kể
sự việc gì?
* HĐ 3: Trả bài và cơng bố điểm (5’)
- GV trả bài cho HS
- HS nhận bài
* HĐ 5: Lấy điểm (10’)
- GV lấy điểm vào sổ và thống kê kết quả
điểm của các lớp
- Bài viết cĩ cảm xúc đảm bảo tính liên kết mạch lạc của văn bản
b Tồn tại
- Bài viết thiếu cảm xúc, tình cảm khơ khan Chưa sáng tạo kể mà cịn chép tài liệu tham khảo
- Một số bạn chưa biết cách làm bài Bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt lủng củng
- Một số bài viết còn lan man, chưa đúng yêu cầu đề, lời văn lủng củng, chưa liên kết chặt chẽ và mạch lạc
- Chữ viết: Sai lỗi chính tả, viết tắt, viết hoa tuỳ tiện, sử dụng từ chưa chính xác
3 Xây dựng dàn ý chi tiết
Mở bài:
– Cho biết thời gian xảy ra sự việc – Sự việc đĩ là gì và em cảm thấy như thế nào?
Thân bài:
– Diễn biến sự việc
+ Hồn cảnh khiến em gây ra lỗi lầm + Hành động của em gây ra hậu quả như thế nào?
+ Em cĩ suy nghĩ gì về những hành động sai trái đĩ?
Kết bài:
Viết ra những cảm nghĩ của em về những lỗi lầm mắc phải và quyết tâm sửa chữa để cuộc sống tốt đẹp hơn
4 Trả bài
5 Lấy điểm và thống kê kết quả
6A 6B 6D
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
Trang 114.1 Tổng kết: - HS sửa lại bài, trao đổi bài với bạn.
- Từ đó rút ra các lỗi diễn đạt, dùng từ thường mắc phải để rút kinh nghiệm
4.2 Hướng dẫn tự học:
- Về nhà viết lại bài với các bạn yếu
- Soạn “Treo biển”, HDĐT “Lợn cưới áo mới”