1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Quyên - Trường TH&THCS Húc Nghì

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 169,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1: I.. Cñng cè: Gv - Trường T’H&THCS Húc Nghì Lop6.net..[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

Cụm động từ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm vững khái niệm và cấu tạo của cụm động từ.

2 Kĩ năng: Nhận biết và vận dụng cụm động từ khi nói và viết.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Nêu khái niệm của động từ? Cho ví dụ?

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv cho hs quan sát ví dụ và dẫn vào bài mới

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc ví dụ

* Các từ in đậm trong câu văn nó bổ sungý nghĩa

cho động từ nào?

* Nếu lược bỏ các từ in đậm thì câu văn sẽ như

thế nào?

Hs: Lấy ví dụ cụm động từ và đặt câu , rút ra

nhận xét về hoạt động của cụm động từ trong

câu

Gv: Nhận xét, khái quát

Hs: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:

Gv: Hướng dẫn hs điền mô hình cấu tạo của cụm

động từ vào bảng

Hs: Tóm tắt ý nghĩa của các phần của cụm

I Khái niệm cụm động từ:

1 Ví dụ:

- đã, nhiều nơi  đi

- cũng, những câu đố oái oăm  ra

- Nếu bỏ các từ bổ nghĩa  câu trở nên tối nghĩa, vô nghĩa

2 Kết luận:

- Cụm động từ làm vị ngữ trong câu

 Cụm động từ hoạt động trong câu như một động từ

II Cấu tạo của cụm động từ:

- Các phụ ngữ đứng trước bổ

Tiết thứ 61

oái oăm

Trang 2

Gv: Nhận xét, khái quát.

Hoạt động 3:

Hs: Thảo luận, thực hiện yêu cầu của bài tập

Gv: Nhận xét, đánh giá

sung cho động từ các ý nghĩa: quan

hệ, thời gian, sự tiếp diễn

- Các phụ ngữ phần sau bổ sung cho động từ về đối tượng, hướng,

địa điểm, thời gian, mục đích…

III Luyện tập:

Bài tập 1:

a Còn đang đùa nghịch ở sau nhà

b Yêu thương Mỵ Nương hết mực

- Muốn kén cho con một người

c Đành tìm cách giữ

- Để có thì giờ…

- Đi hỏi ý kiến…

Bài tập 2:

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cần nắm về khái niệm và cấu tạo của cụm động từ

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài Tính từ và cụm tính từ.

Quyết chí thành danh

Trang 3

Ngày soạn: / /

mẹ hiền dạy con

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được nội dung của truyện ca ngợi bà mẹ Mạnh Tử, tấm gương

sáng về tình thương và cách dạy con

2 Kĩ năng: Rèn kỉ năng kể chuyện sáng tạo.

3 Thái độ: Giáo dục tinhì thương, lòng biết ơn đối với cha mẹ.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh minh họa.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Kể lại một trong hai truyện Con hổ có nghĩa.

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Là người mẹ, ai chẵng nặng lòng yêu thương con, mong muốn con nên người Nhưng khó hơn nhiều là biết cách dạy con sao cho có hiệu quả Mạnh tử sở

dĩ trở thành một bậc đại hiền chính là nhờ công lao giáo dục, dạy dỗ của bà mẹ

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu

Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét

Gv: Đánh giá, uốn nắn Hướng dẫn hs tìm hiểu

chú thích

Hs: Tóm tắt lại nội dung văn bản

Gv: Nhận xét, khái quát

Hoạt động 2:

* Vì sao người mẹ quyết định chuyển nhà?

* Người mẹ chuyển nhà mấy lần và chuyển đến

đâu?

* Vì sao mẹ lại yên lòng khi chuyển đến gần

trường học?

* Từ đây chúng ta có thể rút ra bài học gì?

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc bài:

2 Tóm tắt:

II Phân tích:

1 Dạy con bằng cách chuyển nơi ở:

- Cuộc sống ở những nơi này ảnh hưởng xấu đến tính cách của con

- Con học những cách làm của những học trò  tạo nên tính cách tốt cho con

 Môi trường sống có ảnh

Tiết thứ 62

Trang 4

* Tại sao khi nói đùa với con, người mẹ lại hối

hận và sửa lổi bằng cách mua thịt cho con?

* Tại sao khi thấy con bỏ học về nhà, người mẹ

lại cắt tấm vải đang dệt?

* Từ đó Mạnh Tử học như thế nào? (chăm chỉ

học hành, không bao giờ bỏ học)

* Nhận xét cách dạy con của mẹ Mạnh Tử?

Hoạt động 3:

HS: Khái quát giá trị của văn bản, rút ra bài học

cho bản thân

Gv: Nhận xét, khái quát

Hs: Đọc ghi nhớ

hưởng rất lớn đến tính cách của con người

2 Dạy con bằng ứng xữ hàng ngày trong gia đình:

- Người lớn nói dối  trẻ sẽ nói dối  biến lời nói dối thành lời nói thật

- Để cho con thấy được việc bỏ học giữa chừng sẽ hỏng cả một đời như chính tấm vải đang dệt mà cắt

đi

- Cách dạy nhẹ nhàng mà nghiêm khắc  thể hiện tình yêu thương chân thành, sâu sắc

III Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nội dung của văn bản

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, chuẩn bị bài Thầy thuốc giỏi cốt

ở tấm lòng.

Quyết chí thành danh

Trang 5

Ngày soạn: / /

Tính từ và cụm tính từ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản,cấu tạo

của cụm tính từ

2 Kĩ năng: Nhận biết, phân loại, phân tích tính từ và cụm tính từ, sử dụng tính từ,

cụm tính từ để đặt câu

3 Thái độ: Yêu mến, trau dồi tiếng Việt.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Cho cụm động từ và đặt câu với cụm động từ đó

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung của bài

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc ví dụ

* Tìm tính từ trong các câu sau?

* Kể thêm một số tính từ khác?

Hs: Lấy ví dụ

* So sánh tính từ với động từ?

* Tính từ có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ

đang, cũng, vẫn, chớ đừng không?

* Tính từ đóng vai trò ngữ pháp gì trong câu?

* Tình từ là gì?

Hs: Đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2:

* Trong các tính từ tìm được ở phần I, những từ

I Đặc điểm của tính từ:

1 Ví dụ:

a bé, oai

b nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng

ối, vàng tươi

* Tính từ với động từ:

- Tính từ không có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, như

động từ

- Tính từ kết hợp với hãy, chớ

đừng hạn chế so với động từ

- Tính từ khả năng làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu, vị ngữ hạn chế

so với động từ

 Tính từ là từ chỉ tính chất, đặc

điểm

II Các loại tính từ:

- bé quá, rất bé

Tiết thứ 64

Trang 6

nào có thể kết hợp với các từ rất, hơi, quá,

lắm?

* Những từ nào có khả năng kết hợp với các từ

chỉ mức độ?

Hoạt động 3:

* Vẻ mô hình cấu tạo của những cụm tính từ ở ví

dụ 1

* Cho biết 3 phần của cụm tính từ?

Hoạt động 4:

Hs: Đọc, thực hiện yêu cầu của bài tập

Gv: Nhận xét, đánh giá

- Không thể kết hợp “vàng”

- bé, oai tính từ chỉ tương đối

- vàng tính từ chỉ tuyệt đối

 Tính từ tương đối có thể kết hợp, tính từ tuyệt đối không thể kết hợp

III Cụm tính từ:

- Phần trước: phụ ngữ

- Phần sau: phụ ngữ

- Phần trung tâm: tính từ

* phụ ngữ đứng trước: chỉ quan

hệ thời gian tiếp diễn tương tự, mức

độ, đặc điểm, tính chất

* Phụ ngữ đứng sau: vị trí sự so sánh mức độ

VI Luyện tập:

Bài tập 1:

a Sun sun như con đỉa

b Chần chẩn như cái đòn càn

c Bè bè như cái quạt thóc

Bài tập 3:

a Gợn sóng êm ả

b Nổi sóng

c Nổi sóng dữ dội

d Nổi sóng mù mịt

e Giông tố kinh khủng kéo đến

 Tăng cấp, mạnh dần lên

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cần nắm về đặc điểm của tính từ, cụm tính từ

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị cho bài ôn tập

Quyết chí thành danh

Vốn

Nhỏ Sáng

Lại Vằng vặc

ở trên không

Trang 8

Ngày soạn: / /

trả bài viết tập làm văn

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đánh giá mức độ chân thật và sáng tạo của học sinh qua bài viết

hoàn chỉnh tại lớp

2 Kĩ năng: Tự đánh giá rút kinh nghiệm bài làm.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chấm bài, trả bài.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: không

iii bài mới:

1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích bài học

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Hs: Nhắc lại đề bài

Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề

Gv: Hướng dẫn hs xây dựng đáp án

Hs: Cùng nhau thảo luận, trình bày

Gv: Nhận xét, đánh giá, khái quát bằng bảng

phụ

Hoạt động 2:

Hs: Căn cứ dàn bài, đọc bài và tự sữa lổi bài làm

của mình

Gv: Hướng dẫn, giám sát

I Xây dựng đáp án:

Đề bài: Kể chuyện một lần tiển anh trai đi bộ đội

1 Tìm hiểu đề.

- Yêu cầu thể loại tự sự

- Nội dung: Tiển anh trai đi bộ

đội

2 Xây dựng đáp án:

II Tự đánh giá bài làm:

1 Những điểm tốt:

2 Những điểm cần bổ sung:

Tiết thứ 64

Trang 9

Hoạt động 3:

Gv: Nhận xét chung, đánh giá ưu, nhược diểm

của bài làm hs

Gv: Chọn một vài bài tiêu biểu đọc trước lớp

Hs: Nhận xét

III Nhận xét chung bài làm

của hs:

*Ưu điểm:

- Đa số xác định được yêu cầu của đề bài, biết viết bài văn tự sự

* Nhược điểm:

- Sai lổi chính tả nhiều, một số bài chưa thể hiện được nội dung, không đúng với bài văn tự sự, chưa kết hợp được tự sự - miêu tả

IV Củng cố:

Gv nhận xét buổi học, chốt lại bài học kinh nghiệm về bài làm của hs

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Rút ra bài học cho bài làm, tiếp tục đánh giá, rút kinh nghiệm bài làm của

mình, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì.

Quyết chí thành danh

Trang 10

Ngày soạn: / /

Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đề cao y đức của người thầy thuốc giỏi, hiểu them những nét hình

thức khác của truyện trung đại

2 Kĩ năng: Tập kể chuyện sáng tạo dựa trên 1 câu chuyện đã dược học được

nghe

3 Thái độ: Yêu mến, kính trọng người thầy thuốc.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Kể lại câu chuyện “ Mẹ hiền dạy con”

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài dạy

2 triển khai bài:

Hoạt động 1:

Gv giới thiệu qua về tác giả, tác phẩm

Gv đọc mẫu - Gọi hs đọc

Gv giãi nghĩa một số từ khó

Hs kể tóm tắt

Hoạt động 2:

* Nhân vật họ Phạm được giới thiệu qua những

nét đáng chú ý nào về tiểu sử ?

* Tiểu sử đó cho biết vị trí, vai trò gì của người

thầy thuốc họ Phạm ?

* Mọi người kính trọng thầy còn lí do gì ?

* Thể hiện qua chi tiết nào?

* Phẩm chất gì của người thầy được bộc lộ?

* Tấm lòng của người thầy được bộc lộ rõ qua

tình huống nào?

*

Hoạt động 3:

I.

II

III

Bài tập 1:

IV Củng cố:

Tiết thứ 65

Trang 11

Hs ghi nhí.

V DÆn dß:

QuyÕt chÝ thµnh danh

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm