Nắm đợc yêu cầu của các bớc trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thờng.. Chuẩn bị Thầy : Đọc tìm hiểu chú thích Hệ thống câu hỏi SGK, hớng dẫn học sinh trả lời Trò : Học bài cũ
Trang 1Bài 11.
Kết quả cần đạt
Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện: Chân, Tay Tai Mắt Miệng; biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế
Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh qua tiết kiểm tra tiếng Việt
Học sinh biết cách phát hiện lỗi qua bài viết số 2
Nắm đợc yêu cầu của các bớc trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thờng
Ngày soạn18/11/2006 Ngày giảng6A: 21/11/2006
6C: /11/2006
Tiết 45
chân, tay, tai, mắt, miệng
( Hớng dẫn đọc thêm)
A Phần chuẩn bị
I) Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Chân , Tay, Tai, Mắt , Miệng
Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế của cuộc sống
+ Rèn luyện kĩ năng kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau
+ Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, yêu thơng giúp đỡ nhau
II Chuẩn bị
Thầy :
Đọc tìm hiểu chú thích
Hệ thống câu hỏi SGK, hớng dẫn học sinh trả lời Trò :
Học bài cũ , kể lại câu chuyện
Đọc kể chuyện diễn cảm, tìm hiểu phần chú thích Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, hoàn thiện phiếu học tập
B Phần thể hiện khi lên lớp
I Kiểm tra bài cũu ( 5 phút):
GV: Kể lại chuyện: “ ếch ngồi đáy giếng” Nêu ý nghĩa của truyện
“Thầy bói xem voi”
HS: Yêu cầu kể to rõ ràng, diễn cảm
* ý nghĩa: + Không nên chủ quan, kiêu ngạo
+ Không nên nhìn sự vật một cách phiến diện
II Bài mới ( 1 phút)
ở đời ai có thể sống đợc một mình, mỗi cá nhân chúng ta có mối quan hệ sống còn với cộng đồng, vì vậy mỗi ngời phải có trách nhiệm hoàn thành tốt công việc của mình , nơng
Trang 2tựa vào nhau để sống cho tốt hơn không nên so bì hơn thiệt với ngời khác Ganh tị là một thói xấu làm hại ngời khác và làm hại chính mình Bài học sâu sắc ấy đợc tác giả dân gian thể hiện sinh động qua câu chuyện ngụ ngôn: Chân , Tay , Tai, Mắt , Miệng Cô cùng các
em tìm hiểu truyện ở tíêt học hôm nay
GV: Nêu yêu cầu đọc: cần đọc với
giọng hóm hỉnh, chú ý phân biệt
giọng đọc của các nhân vật
GV: đọc mẫu
HS đọc -nhận xét
GV: Một em kể diễn cảm câu chuyện.
Nhận xét
GV: Truyện chia làm mầy phần?
GV: Truyện có mấy nhân vật.
GV: Em có suy nghĩ gì về cách đặt
tên cho từng nhân vật
GV: Tại sao lại gọi là Cô Mắt, Cậu
Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng
GV: Từ đó em có suy nghĩ gì về cách
gọi tên các nhân vật
GV: Cô Mắt, cậu Chân , cậu Tay, bác
Tai, lão Miệng đang sống rất hoà
thuận thì giữa bốn ngời với lão Miệng
xảy ra chuyện gì?
I Đọc và tìm hiểu chung ( 12 phút)
1 Đọc và kể.
HS: Kể diễn cảm, đảm bảo nội dung.
2 Bố cục.
HS: Truyện chia 3 phần:
1 Nguyên nhân và tình huống
2 Hành động và kết quả
3 Bài học rút ra
II Phân tích văn bản ( 20 phút)
HS: Truyện có 5 nhân vật.
Cô Mắt
Cậu Chân
Cậu Tay
Bác Tai
Lão Miệng
HS: Cách đặt tên giản dị nhng có dụng ý: Lấy
ngay bộ phận trên cơ thể để đặt tên cho từng nhân vật
HS: Đó là biên pháp nhân hóa, ẩn dụ( Mợn bộ
phận trên cơ thề con ngời để nói về con ng-ời,làm cho các bộ phận đó có những nét tính cách, hoạt động nh con ngời)
HS: Đó là:
Cô Mắt: duyên dáng
Cậu Chân, Cậu Tay: Là những trai khỏe
Bác Tai: chuyên nghe nên ba phải
Lão Miệng: bị tất cả ghét
1 Tình huống truyện.
HS: Cô Mắt phát hiện ra sự bất hợp lý trong
công việc và hởng thụ:
Bốn ngởi phải làm việc cật lực
Lão Miệng chỉ ngồi ăn không
Phát hiện của cô Mắt rất hợp lý bởi cô đợc
Trang 3GV: Khi cô mắt phát hiện ra điều bất
hợp lý đó thì thái độ của mọi ngời nh
thế nào?
GV: Em giải thích nghĩa của từ "hăm
hở"
( thái độ hăng hái, quyết làm bằng đợc
việc cho hả giận)
GV: Từ suy nghĩ ấy họ đã có hành
động nh thế nào?
GV: Họ đã hành động ra sao?
GV: Em nhận thấy thái độ của lão
Miệng nh thế nào?
GV: Tại sao cả nhóm không để cho
lão Miệng đợc thanh minh
GV: Từ việc làm vội vã của mọi ngời
nên đã dẫn đến hậu quả gì
GV: Cách tả từng bộ phận cơ thể ,
từng nhân vật có gì lý thú
*Cả năm ngời đều mệt mỏi , chán
ch-ờng , uể oải gần nh sắp chết Và lúc
này cần đến vai trò chủ động của ngời
trong nhóm
GV: Bác Tai đã nói gì Lời nói của
bác với mọi ngời có ý nghĩa nh thế
nào?
quan sát, đợc nhìn, đợc trông thấy
HS: Mọi ngời đồng tình ủng hộ, đã có nhất trí
cao trong tập thể 4 ngời- Và thế là 4 ngời hăm
hở đến nhà lão Miệng
2 Hành động và kết quả.
HS: Cả nhóm hăm hở kéo đến nhà lão Miệng
để nói thẳng vào mặt lão sự thật ấm ức bao lâu của cae bọn
HS: Không chào hỏi gì cả.
Nói thẳng vào mặt lão
" Chúng tôi hôm nay vì ông nhiều rồi"
HS: Ngạc nhiên⇒ mời mọi ngời vào nhà để nói chuyện
HS: Họ cho rằng: Họ đều nói đúng, đều hành
động đúng Lão Miệng bị áp đặt nhng không
đợc thanh minh, giãi bày→ đành cam chịu
HS: Lão Miệng bị bỏ đói vì không ai chịu làm
việc
Cả nhóm đều chịu chung số phận:
Chân, Tay không hoạt động
Mắt: lờ đờ
Tai: ù ù nh cối xay lúa
Miệng: nhợt nhạt, trề ra
HS: Một mặt: Cho thấy cụ thể biểu hiện thiếu
ăn của từng bộ phận
Mặt khác: Sự thống nhất cao độ của các bộ phận, cơ quan tạo nên sự sống cơ thể⇒ Suy rộng ra là sự thống nhất của xã hội, cộng đồng
HS: Bác Tai: ngời đầu tiên nhận ra sự sai lầm,
nóng vội( vì bác chuyên lắng nghe) lời nói của bác chứng tỏ sự ăn năn, hối lỗi Suy nghĩ của bác Tai đợc trao đổi với: Cô Mắt Cậu Chân, Tay và bác đã nhận đợc sự đồng tình, ủng hộ của cả 3 ngời bởi họ đều nhận ra rằng:
Lão Miệng không ăn chúng ta sẽ bị tê liệt: bởi
ăn , nhai, nuốt thức ăn đến các bộ phận khác nhau trong cơ thể là chức năng của lão→ Lão Miệng có ăn thì chúng ta mới khỏe đợc
Vậy: Lão không lời, lão không có lỗi→ giận
Trang 4GV: Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
GV: Qua câu chuyện em rút ra đợc bài
học gì?
GV: Khái quát lại toàn bộ nội dung
và giá trị nghệ thuật của truyện
GV: Nhắc lại khái niệm truyện ngụ
ngôn
GV: Em đã học những truyện ngụ
ngôn nào
GV: Em thích câu chuyện nào nhất ?
Kể diễn cảm câu chuyện ấy
lão là vô lý
HS: Bác Tai, Cô Mắt vực lão Miệng dậy→
cậu Chân, cậu Tay đi tìm thức ăn→ Lão Miệng
ăn xong→ mọi ngời tự nhiên đỡ mệt nhọc, thấy mình khoan khoái
3 Bài học.
Cá nhân không thể tồn tại nếu tách khỏi cộng
đồng
Lời khuyên thiết thực: " Mỗi ngời vì mọi ngời, mọi ngời vì mỗi ngời"
III Tổng kết- Ghi nhớ ( 3 phút)
* Ghi nhớ- SGK
IV Luyện tập- củng cố (3 phút)
- Khái niệm truyện ngụ ngôn
- Các truyện ngụ ngôn đã học
1 ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Kể diễn cảm một câu chuyện mà em thích
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Tập đọc, kể diễn cảm truyện
Nắm chắc khái niệm truyện ngụ ngôn
Đọc bài mới: Treo biển, Lợn cới , áo Mới
* Yêu cầu: Đọc chú thích, soạn theo câu hỏi SGK
Ngày soạn :19/11/2006 Ngày giảng:6A: 21/11/2006
6C: /11/2006
Trang 5Tiết :46
Kiểm tra tiếng Việt
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Tiết kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh qua việc tiếp thu kiến thứ bộ môn Tiếng Việt
Học sinh nắm kiến thức một cách khái quát tổng hợp
+ Giáo dục học sinh ý thức học bài và làm bài
II Chuẩn bị
Thầy: Hớng dẫn học sinh ôn tập
Ra đề, đáp án biểu điểm
Trò: Làm đề cơng, Ôn tập theo câu hỏi
Chuẩn bị giấy kiểm tra
B Phần thể hiện trên lớp
I ổ n định tổ chức
6A: 28
6C: 29
I Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
II Bài mới
A Đề bài.
I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)
Đọc kỹ câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng
Câu1 Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì ?
(A) Tiếng ; B từ ; C Ngữ ; D Câu
Câu 2 Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng ?.
A Một tiếng; B Hai tiếng;
C Nhiều hơn hai tiếng; (D) Hai hoặc nhiều hơn hai tiếng
Câu 3: Lý do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng Việt.
A Tiếng Việt cha có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác
B Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ áp bức
C Tiếng Việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển
(D) Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng Việt
Câu 4: Bộ phận từ Mợn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì ?
Trang 6A Tiếng Pháp ; B Tiếng Anh ; (C) Tiếng Hán ; D Tiếng Nga;
Câu 5 Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?
A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
(C) Nghĩa của từ là nội dung, (sự vật, tính chất, hoạt động) mà từ bỉểu thị.
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 6: Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng.
(A) Đọc nhiều lần từ cần đợc giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
D Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích
Câu 7 Câu văn dới đây mắc lỗi gì ?
Bạn Lan là ngời rất kiên cố
A Lặp từ
(B) Dùng từ không đúng nghĩa
C Lẫn lộn các từ gần âm
D Cả ba lỗi trên
Câu 8 Nếu Viết: Ông họa sỹ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc Thì
câu trên mắc lỗi lẫn lộn các từ gần âm đúng hay sai ?
(A) Đúng B Sai
II Phần tự luận.
Câu 1 Cho các nhóm từ: Ruộng nơng, ruộng rãy, ruộng vờn, vờn tợc, lăng
loàn, lăng nhăng, miếu mạo, đình chùa
Tìm các từ ghép, từ láy trong các nhóm từ trên ?
Câu 2 Giải thích ý nghĩa của từ: thuyền, đánh Đặt câu với những từ đó ?
Câu 3 Các câu sau đây mắc lỗi gì ? Hãy sửa lại cho đúng ?
a) Trong cuộc họp lớp, Nam đã đợc các ban nhất trí đề bạt làm lớp trởng b) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con ngời
Câu 4: Sửa lỗi viết hoa các danh từ riêng sau đây:
a) thừa thiên - huế
b) hà đặng quỳnh Trang
B Đáp án- biểu điểm.
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: 0,5 điểm (A)
Câu 2: 0,5 điểm (D)
Câu 3: 0,5 điểm (D)
Câu 4: 0,5 điểm (C)
Câu 5: 0,5 điểm (C)
Câu 6: 0,5 điểm (A)
Câu 7: 0,5 điểm (B)
Trang 7Câu 8: 0,5 điểm (A)
Phần: Tự luận.( 6 điểm)
Câu 1.( 2 điểm) (Mỗi ý 1 điểm).
Từ ghép: ruộng nơng, ruộng vờn, vờn tợc, đình chùa
Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng , miếu mạo, ruộng rãy
Câu 2.( 2 điểm) ( Mỗi ý 1 điểm)
+ Thuyền: sự vật , phơng tiện giao thông đờng thủy
VD: Những con thuyền đã cập bến
+ Đánh: hoạt động của chủ thể tác động đến một đối tợng nào đó
VD: Bạn Lan đang tập đánh máy chữ
Câu 3: ( 1 điểm)(mỗi ý 0,5 điểm)
a) Dùng từ không đúng nghĩa:
Dùng sai từ “đề bạt” thay bằng từ “bầu”
b) Lẫn lộn các từ gần âm, dùng sai từ “linh động” thay bằng từ “ sinh động”
Câu 4.( 1 điểm) (mỗi ý 0,5 điểm)
Sửa lại:
a)Thừa Thiên - Huế
b) Hà Đặng Quỳnh Trang
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt
Đọc bài: Số từ và lợng từ
Yêu cầu: Tìm hiểu VD và trả lời câu hỏi SGK
Ngày soạn :22/10/2006 Ngày giảng:6A: 24/11/2006
6C: /11/2006
Tiết : 47
Trả bài tập làm văn số 2
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Phát hiện đợc những lỗi trong bài làm của mình đánh giá nhận xét bài theo yêu cầu của đề so với bài viết số 1 để thấy đợc u, nhợc điểm qua bài viết
Thấy đợc mặt hạn chế dể khắc phục cho bài viết sau
Rèn luyện kĩ năng chữa bài của bản thân và chữa bài cho bạn
Trang 8II Chuẩn bị
Thầy: Chấm bài, thống kê lỗi
Nhận xét u, nhợc điểm
Trò: Lập dàn ý đề bài
Chuẩn bị bút chì, bút bi đỏ để sửa lỗi
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
Cán sự bộ môn báo cáo tình hình chuẩn bị của lớp
II Bài mới ( 40 phút)
GV: Em xác định yêu cầu của
đề bài
GV: Trình bày dàn ý đề bài.
I Đề bài.
Kể một kỉ niệm sâu sắc với thầy( cô giáo) của em
II Tìm hiểu đề.
HS: Thảo luận.
- Thể loại: Văn tự sự
- Nội dung: Một kỉ niệm sâu sắc về thầy( cô giáo)
* Lu ý: Chỉ chọn một kỉ niệm về thầy hoặc cô
- Ngôi kể:Ngôi thứ nhất
- Thứ tự: kể xuôi hoặc kể ngợc
III Lập dàn ý.
HS: Ba học sinh trình bày dàn ý.
Nhận xét, bổ xung
IV Nhận xét.
1 Ưu điểm.
Một số em có ý thức học bài, chuẩn bị bài chu đáo, biết vận dụng kiến thức đã học vào làm một bài văn tự sự
Bài kể theo một trình tự hợp lý: Các phần, các đoạn liên kết với nhau chặt chẽ, lô gíc Một số em đã biết đặt tình huống để kể chuyện đảm bảo theo yêu cầu của đề bài Phần Mở bài: Giới thiệu đợc sự việc
Phần Thân bài: Kể theo một trình tự làm nổi bật những kỉ niệm sâu sắc
Phần Kết bài: Nêu đợc cảm nghĩ
Bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt câu từ tơng đối chính xác
Bài viết đẹp, trình bày sạch sẽ:
Trang 96A: Vừ A Sà, Vàng Thị Chứ.
6C: Quàng Thị Xít, Lờng Thi Tiếp
2 Nh ợc điểm.
Nhiều em cha chịu khó học bài, không lập dàn ý theo yêu cầu của giáo viên hớng dẫn Cha nắm chắc phơng pháp làm một bài văn tự sự
Một số em cha nắm đợc yêu cầu của đề bài, lạc đề Một số em trình bày bài viết dới dạng một bức th
Bài viết cha biết đặt tình huống, kể lan man, dài dòng không trọng tâm
Cha kể về kỉ niệm với thầy cô mà chủ yếu kể
vể học tập ở Tiểu học
Cha kể theo một trình tự, còn sử dụng nhiều ngôn ngữ nói
Bài viết lủng củng, không trọng tâm, một số bài diễn đạt quá yếu, mắc quá nhiều lỗi Bài viết sơ sài, cẩu thả, sai quá nhiều lỗi chính tả
Cha biết cách trình bày một bài văn
6A: Sùng, Ná, Diên, Yêu, Oanh
6C: Thơng, Phóng, Ly, Thông, Mỉ
3 Thống kê điểm:
6A: Giỏi Khá TB Yếu K 6C: Giỏi Khá TB ,Yếu K
V Thống kê lỗi và sửa lỗi.
+ Lỗi về phơng pháp
6A.Sùng, Ná
6C Thơng, Phóng, Só
+ Lỗi phạm kiến thức
6A Sùng, Ná, Diên, Sế 6C.Thông, Ly, Cá
+ Lỗi diễn đạt
6A.Chá Dua, Hạ, Chí
6C Tâm, Hịa, Hoa
+ Lỗi dùng từ , câu, chính tả
6A.Lả, Khuyên, Công
6C Đức, Dung,
* Chọn bài đọc mẫu:
Quàng Thị Xít, Vàng Thị Chứ
* Củng cố:( 2 phút)
Giáo viên nhắc lại những yêu cầu cơ bản khi víêt bài
Nắm chắc các bớc khi tiến hành làm bài
Trang 10Phải lập dàn ý trớc khi viết bài.
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại kiến thức văn tự sự
Đọc trớc bài: Luyện tập xây dựng bài tự sự - Kể chuyện đời thờng
Yêu cầu: Lập dàn ý 1 trong các đề bài SGK- Viết thành bài văn trình bày trớc lớp
Đọc kĩ dàn ý và các đề bài tham khảo SGK
6C: /11/2006
Tiết : 48
Luyện tập xây dựng bài tự sự
Kể chuyện đời thờng
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Hiểu đợc các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến
Nhận thức đợc đề văn kể chuyện đời thờng, biết tìm ý , lập dàn ý
+ Tiếp tục rèn kĩ năng kể miệng, chú ý lời kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự kể, kĩ năng nhận xét bài tập nói của bạn
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Phân công các nhóm chuẩn bị đề bài
Tìm hiểu các đề bài SGK
Trò: Ôn lại kiến thức văn tự sự Đọc tìm hiểu các đề bài
Đọc dàn bài và bài viết tham khảo
Trả lời các câu hỏi, các nhóm chuẩn bị bài viết ở nhà
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
Các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị bài ở nhà
II Bài mới ( 1 phút)
Trong đời sống thờng nhật ta đã từng gặp với những ngời quen hay lạ nhng đã để lại cho ta những ấn tợng, cảm xúc nhất định nào đó Chẳng hạn: Một cuộc gặp gỡ, một chuyện vui sinh hoạt, một ngời thân, ông bà, cô dì, chú bác Đây là những chuyện xảy ra
Trang 11đời thờng Vậy ta kể những chuyện này nh thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV: Đọc lại các đề bài SGK
GV: Các đề bài trên thuộc dạng
đề nào ?
GV: Tìm thêm một số đề bài
t-ơng tự ?
GV: Xác định phạm vi, yêu cầu
của các đề bài?
GV: Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi
nhóm tìm hiểu một đề? Báo cáo
kết quả
GV: Dựa vào yêu cầu , em hãy
lập dàn ý các đề bài trên
I Đề bài.
1 Kể một kỉ niệm đáng nhớ
2 Kể một chuyện vui sinh hoạt
3 Kể về một ngời bạn mới quen
4 Kể về một cuộc gặp gỡ
5 Kể về những đổi mới ở quê em
6 Kể về thầy, cô giáo của em
7 Kể về một ngời thân của em
HS: Thuộc văn tự sự kể chuyện đời thờng.
HS: Thảo luận.
VD:
1 Kể chuyện một chiều thứ bảy ở gia đình em
2 Kể về một ngày chủ nhật thật đáng nhớ
3 Kể một kỉ niệm về tình thơng và sự hi sinh của mẹ cha
HS: Thảo luận.
Phạm vi: Kể chuyện đời thờng
Yêu cầu
Một kỉ niệm đáng nhớ Chuyện vui sinh hoạt
Ngời bạn mới quen Cuộc gặp gỡ
Đổi mới ở quê em
Thầy giáo , cô giáo của em
Ngời thân của em
II Tìm hiểu đề bài.
HS: Thảo luận
Báo cáo kết quả
Yêu cầu Phải biết lựa chọn các chi tiết để
kể → tập chung kể về một chủ đề nào đó
Không nên gặp đâu kể đó
III Lập dàn ý.
HS: Thảo luận theo nhóm
Báo cáo kết quả
*Đề 1 Kể về ông hay bà của em
1 Mở bài: Giới thiệu chung về ông hay bà
của em
2.Thân bài:
+ Giới thiệu về tính nết và việc làm của ông