1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ văn 6 tuần 12

13 657 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả cần đạt của bài truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nắm đợc yêu cầu của các bớc trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thờng.. Chuẩn bị Thầy : Đọc tìm hiểu chú thích Hệ thống câu hỏi SGK, hớng dẫn học sinh trả lời Trò : Học bài cũ

Trang 1

Bài 11.

Kết quả cần đạt

 Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện: Chân, Tay Tai Mắt Miệng; biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế

 Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh qua tiết kiểm tra tiếng Việt

 Học sinh biết cách phát hiện lỗi qua bài viết số 2

 Nắm đợc yêu cầu của các bớc trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thờng

Ngày soạn18/11/2006 Ngày giảng6A: 21/11/2006

6C: /11/2006

Tiết 45

chân, tay, tai, mắt, miệng

( Hớng dẫn đọc thêm)

A Phần chuẩn bị

I) Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

+ Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Chân , Tay, Tai, Mắt , Miệng

Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế của cuộc sống

+ Rèn luyện kĩ năng kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau

+ Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, yêu thơng giúp đỡ nhau

II Chuẩn bị

Thầy :

Đọc tìm hiểu chú thích

Hệ thống câu hỏi SGK, hớng dẫn học sinh trả lời Trò :

Học bài cũ , kể lại câu chuyện

Đọc kể chuyện diễn cảm, tìm hiểu phần chú thích Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, hoàn thiện phiếu học tập

B Phần thể hiện khi lên lớp

I Kiểm tra bài cũu ( 5 phút):

GV: Kể lại chuyện: “ ếch ngồi đáy giếng” Nêu ý nghĩa của truyện

“Thầy bói xem voi”

HS: Yêu cầu kể to rõ ràng, diễn cảm

* ý nghĩa: + Không nên chủ quan, kiêu ngạo

+ Không nên nhìn sự vật một cách phiến diện

II Bài mới ( 1 phút)

ở đời ai có thể sống đợc một mình, mỗi cá nhân chúng ta có mối quan hệ sống còn với cộng đồng, vì vậy mỗi ngời phải có trách nhiệm hoàn thành tốt công việc của mình , nơng

Trang 2

tựa vào nhau để sống cho tốt hơn không nên so bì hơn thiệt với ngời khác Ganh tị là một thói xấu làm hại ngời khác và làm hại chính mình Bài học sâu sắc ấy đợc tác giả dân gian thể hiện sinh động qua câu chuyện ngụ ngôn: Chân , Tay , Tai, Mắt , Miệng Cô cùng các

em tìm hiểu truyện ở tíêt học hôm nay

GV: Nêu yêu cầu đọc: cần đọc với

giọng hóm hỉnh, chú ý phân biệt

giọng đọc của các nhân vật

GV: đọc mẫu

HS đọc -nhận xét

GV: Một em kể diễn cảm câu chuyện.

Nhận xét

GV: Truyện chia làm mầy phần?

GV: Truyện có mấy nhân vật.

GV: Em có suy nghĩ gì về cách đặt

tên cho từng nhân vật

GV: Tại sao lại gọi là Cô Mắt, Cậu

Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng

GV: Từ đó em có suy nghĩ gì về cách

gọi tên các nhân vật

GV: Cô Mắt, cậu Chân , cậu Tay, bác

Tai, lão Miệng đang sống rất hoà

thuận thì giữa bốn ngời với lão Miệng

xảy ra chuyện gì?

I Đọc và tìm hiểu chung ( 12 phút)

1 Đọc và kể.

HS: Kể diễn cảm, đảm bảo nội dung.

2 Bố cục.

HS: Truyện chia 3 phần:

1 Nguyên nhân và tình huống

2 Hành động và kết quả

3 Bài học rút ra

II Phân tích văn bản ( 20 phút)

HS: Truyện có 5 nhân vật.

Cô Mắt

Cậu Chân

Cậu Tay

Bác Tai

Lão Miệng

HS: Cách đặt tên giản dị nhng có dụng ý: Lấy

ngay bộ phận trên cơ thể để đặt tên cho từng nhân vật

HS: Đó là biên pháp nhân hóa, ẩn dụ( Mợn bộ

phận trên cơ thề con ngời để nói về con ng-ời,làm cho các bộ phận đó có những nét tính cách, hoạt động nh con ngời)

HS: Đó là:

Cô Mắt: duyên dáng

Cậu Chân, Cậu Tay: Là những trai khỏe

Bác Tai: chuyên nghe nên ba phải

Lão Miệng: bị tất cả ghét

1 Tình huống truyện.

HS: Cô Mắt phát hiện ra sự bất hợp lý trong

công việc và hởng thụ:

Bốn ngởi phải làm việc cật lực

Lão Miệng chỉ ngồi ăn không

Phát hiện của cô Mắt rất hợp lý bởi cô đợc

Trang 3

GV: Khi cô mắt phát hiện ra điều bất

hợp lý đó thì thái độ của mọi ngời nh

thế nào?

GV: Em giải thích nghĩa của từ "hăm

hở"

( thái độ hăng hái, quyết làm bằng đợc

việc cho hả giận)

GV: Từ suy nghĩ ấy họ đã có hành

động nh thế nào?

GV: Họ đã hành động ra sao?

GV: Em nhận thấy thái độ của lão

Miệng nh thế nào?

GV: Tại sao cả nhóm không để cho

lão Miệng đợc thanh minh

GV: Từ việc làm vội vã của mọi ngời

nên đã dẫn đến hậu quả gì

GV: Cách tả từng bộ phận cơ thể ,

từng nhân vật có gì lý thú

*Cả năm ngời đều mệt mỏi , chán

ch-ờng , uể oải gần nh sắp chết Và lúc

này cần đến vai trò chủ động của ngời

trong nhóm

GV: Bác Tai đã nói gì Lời nói của

bác với mọi ngời có ý nghĩa nh thế

nào?

quan sát, đợc nhìn, đợc trông thấy

HS: Mọi ngời đồng tình ủng hộ, đã có nhất trí

cao trong tập thể 4 ngời- Và thế là 4 ngời hăm

hở đến nhà lão Miệng

2 Hành động và kết quả.

HS: Cả nhóm hăm hở kéo đến nhà lão Miệng

để nói thẳng vào mặt lão sự thật ấm ức bao lâu của cae bọn

HS: Không chào hỏi gì cả.

Nói thẳng vào mặt lão

" Chúng tôi hôm nay vì ông nhiều rồi"

HS: Ngạc nhiên⇒ mời mọi ngời vào nhà để nói chuyện

HS: Họ cho rằng: Họ đều nói đúng, đều hành

động đúng Lão Miệng bị áp đặt nhng không

đợc thanh minh, giãi bày→ đành cam chịu

HS: Lão Miệng bị bỏ đói vì không ai chịu làm

việc

Cả nhóm đều chịu chung số phận:

Chân, Tay không hoạt động

Mắt: lờ đờ

Tai: ù ù nh cối xay lúa

Miệng: nhợt nhạt, trề ra

HS: Một mặt: Cho thấy cụ thể biểu hiện thiếu

ăn của từng bộ phận

Mặt khác: Sự thống nhất cao độ của các bộ phận, cơ quan tạo nên sự sống cơ thể⇒ Suy rộng ra là sự thống nhất của xã hội, cộng đồng

HS: Bác Tai: ngời đầu tiên nhận ra sự sai lầm,

nóng vội( vì bác chuyên lắng nghe) lời nói của bác chứng tỏ sự ăn năn, hối lỗi Suy nghĩ của bác Tai đợc trao đổi với: Cô Mắt Cậu Chân, Tay và bác đã nhận đợc sự đồng tình, ủng hộ của cả 3 ngời bởi họ đều nhận ra rằng:

Lão Miệng không ăn chúng ta sẽ bị tê liệt: bởi

ăn , nhai, nuốt thức ăn đến các bộ phận khác nhau trong cơ thể là chức năng của lão→ Lão Miệng có ăn thì chúng ta mới khỏe đợc

Vậy: Lão không lời, lão không có lỗi→ giận

Trang 4

GV: Câu chuyện kết thúc nh thế nào?

GV: Qua câu chuyện em rút ra đợc bài

học gì?

GV: Khái quát lại toàn bộ nội dung

và giá trị nghệ thuật của truyện

GV: Nhắc lại khái niệm truyện ngụ

ngôn

GV: Em đã học những truyện ngụ

ngôn nào

GV: Em thích câu chuyện nào nhất ?

Kể diễn cảm câu chuyện ấy

lão là vô lý

HS: Bác Tai, Cô Mắt vực lão Miệng dậy

cậu Chân, cậu Tay đi tìm thức ăn→ Lão Miệng

ăn xong→ mọi ngời tự nhiên đỡ mệt nhọc, thấy mình khoan khoái

3 Bài học.

Cá nhân không thể tồn tại nếu tách khỏi cộng

đồng

Lời khuyên thiết thực: " Mỗi ngời vì mọi ngời, mọi ngời vì mỗi ngời"

III Tổng kết- Ghi nhớ ( 3 phút)

* Ghi nhớ- SGK

IV Luyện tập- củng cố (3 phút)

- Khái niệm truyện ngụ ngôn

- Các truyện ngụ ngôn đã học

1 ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Kể diễn cảm một câu chuyện mà em thích

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Tập đọc, kể diễn cảm truyện

Nắm chắc khái niệm truyện ngụ ngôn

Đọc bài mới: Treo biển, Lợn cới , áo Mới

* Yêu cầu: Đọc chú thích, soạn theo câu hỏi SGK

Ngày soạn :19/11/2006 Ngày giảng:6A: 21/11/2006

6C: /11/2006

Trang 5

Tiết :46

Kiểm tra tiếng Việt

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Tiết kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh qua việc tiếp thu kiến thứ bộ môn Tiếng Việt

Học sinh nắm kiến thức một cách khái quát tổng hợp

+ Giáo dục học sinh ý thức học bài và làm bài

II Chuẩn bị

Thầy: Hớng dẫn học sinh ôn tập

Ra đề, đáp án biểu điểm

Trò: Làm đề cơng, Ôn tập theo câu hỏi

Chuẩn bị giấy kiểm tra

B Phần thể hiện trên lớp

I ổ n định tổ chức

6A: 28

6C: 29

I Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

II Bài mới

A Đề bài.

I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm)

Đọc kỹ câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng

Câu1 Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì ?

(A) Tiếng ; B từ ; C Ngữ ; D Câu

Câu 2 Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng ?.

A Một tiếng; B Hai tiếng;

C Nhiều hơn hai tiếng; (D) Hai hoặc nhiều hơn hai tiếng

Câu 3: Lý do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng Việt.

A Tiếng Việt cha có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác

B Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ áp bức

C Tiếng Việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển

(D) Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng Việt

Câu 4: Bộ phận từ Mợn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì ?

Trang 6

A Tiếng Pháp ; B Tiếng Anh ; (C) Tiếng Hán ; D Tiếng Nga;

Câu 5 Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

(C) Nghĩa của từ là nội dung, (sự vật, tính chất, hoạt động) mà từ bỉểu thị.

D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Câu 6: Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng.

(A) Đọc nhiều lần từ cần đợc giải thích

B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

D Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích

Câu 7 Câu văn dới đây mắc lỗi gì ?

Bạn Lan là ngời rất kiên cố

A Lặp từ

(B) Dùng từ không đúng nghĩa

C Lẫn lộn các từ gần âm

D Cả ba lỗi trên

Câu 8 Nếu Viết: Ông họa sỹ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc Thì

câu trên mắc lỗi lẫn lộn các từ gần âm đúng hay sai ?

(A) Đúng B Sai

II Phần tự luận.

Câu 1 Cho các nhóm từ: Ruộng nơng, ruộng rãy, ruộng vờn, vờn tợc, lăng

loàn, lăng nhăng, miếu mạo, đình chùa

Tìm các từ ghép, từ láy trong các nhóm từ trên ?

Câu 2 Giải thích ý nghĩa của từ: thuyền, đánh Đặt câu với những từ đó ?

Câu 3 Các câu sau đây mắc lỗi gì ? Hãy sửa lại cho đúng ?

a) Trong cuộc họp lớp, Nam đã đợc các ban nhất trí đề bạt làm lớp trởng b) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con ngời

Câu 4: Sửa lỗi viết hoa các danh từ riêng sau đây:

a) thừa thiên - huế

b) hà đặng quỳnh Trang

B Đáp án- biểu điểm.

Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: 0,5 điểm (A)

Câu 2: 0,5 điểm (D)

Câu 3: 0,5 điểm (D)

Câu 4: 0,5 điểm (C)

Câu 5: 0,5 điểm (C)

Câu 6: 0,5 điểm (A)

Câu 7: 0,5 điểm (B)

Trang 7

Câu 8: 0,5 điểm (A)

Phần: Tự luận.( 6 điểm)

Câu 1.( 2 điểm) (Mỗi ý 1 điểm).

Từ ghép: ruộng nơng, ruộng vờn, vờn tợc, đình chùa

Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng , miếu mạo, ruộng rãy

Câu 2.( 2 điểm) ( Mỗi ý 1 điểm)

+ Thuyền: sự vật , phơng tiện giao thông đờng thủy

VD: Những con thuyền đã cập bến

+ Đánh: hoạt động của chủ thể tác động đến một đối tợng nào đó

VD: Bạn Lan đang tập đánh máy chữ

Câu 3: ( 1 điểm)(mỗi ý 0,5 điểm)

a) Dùng từ không đúng nghĩa:

Dùng sai từ “đề bạt” thay bằng từ “bầu”

b) Lẫn lộn các từ gần âm, dùng sai từ “linh động” thay bằng từ “ sinh động”

Câu 4.( 1 điểm) (mỗi ý 0,5 điểm)

Sửa lại:

a)Thừa Thiên - Huế

b) Hà Đặng Quỳnh Trang

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Ôn lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt

Đọc bài: Số từ và lợng từ

Yêu cầu: Tìm hiểu VD và trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn :22/10/2006 Ngày giảng:6A: 24/11/2006

6C: /11/2006

Tiết : 47

Trả bài tập làm văn số 2

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

Phát hiện đợc những lỗi trong bài làm của mình đánh giá nhận xét bài theo yêu cầu của đề so với bài viết số 1 để thấy đợc u, nhợc điểm qua bài viết

Thấy đợc mặt hạn chế dể khắc phục cho bài viết sau

Rèn luyện kĩ năng chữa bài của bản thân và chữa bài cho bạn

Trang 8

II Chuẩn bị

Thầy: Chấm bài, thống kê lỗi

Nhận xét u, nhợc điểm

Trò: Lập dàn ý đề bài

Chuẩn bị bút chì, bút bi đỏ để sửa lỗi

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)

Cán sự bộ môn báo cáo tình hình chuẩn bị của lớp

II Bài mới ( 40 phút)

GV: Em xác định yêu cầu của

đề bài

GV: Trình bày dàn ý đề bài.

I Đề bài.

Kể một kỉ niệm sâu sắc với thầy( cô giáo) của em

II Tìm hiểu đề.

HS: Thảo luận.

- Thể loại: Văn tự sự

- Nội dung: Một kỉ niệm sâu sắc về thầy( cô giáo)

* Lu ý: Chỉ chọn một kỉ niệm về thầy hoặc cô

- Ngôi kể:Ngôi thứ nhất

- Thứ tự: kể xuôi hoặc kể ngợc

III Lập dàn ý.

HS: Ba học sinh trình bày dàn ý.

Nhận xét, bổ xung

IV Nhận xét.

1 Ưu điểm.

Một số em có ý thức học bài, chuẩn bị bài chu đáo, biết vận dụng kiến thức đã học vào làm một bài văn tự sự

Bài kể theo một trình tự hợp lý: Các phần, các đoạn liên kết với nhau chặt chẽ, lô gíc Một số em đã biết đặt tình huống để kể chuyện đảm bảo theo yêu cầu của đề bài Phần Mở bài: Giới thiệu đợc sự việc

Phần Thân bài: Kể theo một trình tự làm nổi bật những kỉ niệm sâu sắc

Phần Kết bài: Nêu đợc cảm nghĩ

Bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt câu từ tơng đối chính xác

Bài viết đẹp, trình bày sạch sẽ:

Trang 9

6A: Vừ A Sà, Vàng Thị Chứ.

6C: Quàng Thị Xít, Lờng Thi Tiếp

2 Nh ợc điểm.

Nhiều em cha chịu khó học bài, không lập dàn ý theo yêu cầu của giáo viên hớng dẫn Cha nắm chắc phơng pháp làm một bài văn tự sự

Một số em cha nắm đợc yêu cầu của đề bài, lạc đề Một số em trình bày bài viết dới dạng một bức th

Bài viết cha biết đặt tình huống, kể lan man, dài dòng không trọng tâm

Cha kể về kỉ niệm với thầy cô mà chủ yếu kể

vể học tập ở Tiểu học

Cha kể theo một trình tự, còn sử dụng nhiều ngôn ngữ nói

Bài viết lủng củng, không trọng tâm, một số bài diễn đạt quá yếu, mắc quá nhiều lỗi Bài viết sơ sài, cẩu thả, sai quá nhiều lỗi chính tả

Cha biết cách trình bày một bài văn

6A: Sùng, Ná, Diên, Yêu, Oanh

6C: Thơng, Phóng, Ly, Thông, Mỉ

3 Thống kê điểm:

6A: Giỏi Khá TB Yếu K 6C: Giỏi Khá TB ,Yếu K

V Thống kê lỗi và sửa lỗi.

+ Lỗi về phơng pháp

6A.Sùng, Ná

6C Thơng, Phóng, Só

+ Lỗi phạm kiến thức

6A Sùng, Ná, Diên, Sế 6C.Thông, Ly, Cá

+ Lỗi diễn đạt

6A.Chá Dua, Hạ, Chí

6C Tâm, Hịa, Hoa

+ Lỗi dùng từ , câu, chính tả

6A.Lả, Khuyên, Công

6C Đức, Dung,

* Chọn bài đọc mẫu:

Quàng Thị Xít, Vàng Thị Chứ

* Củng cố:( 2 phút)

Giáo viên nhắc lại những yêu cầu cơ bản khi víêt bài

Nắm chắc các bớc khi tiến hành làm bài

Trang 10

Phải lập dàn ý trớc khi viết bài.

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Ôn lại kiến thức văn tự sự

Đọc trớc bài: Luyện tập xây dựng bài tự sự - Kể chuyện đời thờng

Yêu cầu: Lập dàn ý 1 trong các đề bài SGK- Viết thành bài văn trình bày trớc lớp

Đọc kĩ dàn ý và các đề bài tham khảo SGK

6C: /11/2006

Tiết : 48

Luyện tập xây dựng bài tự sự

Kể chuyện đời thờng

A Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

+ Hiểu đợc các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến

Nhận thức đợc đề văn kể chuyện đời thờng, biết tìm ý , lập dàn ý

+ Tiếp tục rèn kĩ năng kể miệng, chú ý lời kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự kể, kĩ năng nhận xét bài tập nói của bạn

II Chuẩn bị

Thầy: Tài liệu SGK, SGV

Phân công các nhóm chuẩn bị đề bài

Tìm hiểu các đề bài SGK

Trò: Ôn lại kiến thức văn tự sự Đọc tìm hiểu các đề bài

Đọc dàn bài và bài viết tham khảo

Trả lời các câu hỏi, các nhóm chuẩn bị bài viết ở nhà

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)

Các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị bài ở nhà

II Bài mới ( 1 phút)

Trong đời sống thờng nhật ta đã từng gặp với những ngời quen hay lạ nhng đã để lại cho ta những ấn tợng, cảm xúc nhất định nào đó Chẳng hạn: Một cuộc gặp gỡ, một chuyện vui sinh hoạt, một ngời thân, ông bà, cô dì, chú bác Đây là những chuyện xảy ra

Trang 11

đời thờng Vậy ta kể những chuyện này nh thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

GV: Đọc lại các đề bài SGK

GV: Các đề bài trên thuộc dạng

đề nào ?

GV: Tìm thêm một số đề bài

t-ơng tự ?

GV: Xác định phạm vi, yêu cầu

của các đề bài?

GV: Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi

nhóm tìm hiểu một đề? Báo cáo

kết quả

GV: Dựa vào yêu cầu , em hãy

lập dàn ý các đề bài trên

I Đề bài.

1 Kể một kỉ niệm đáng nhớ

2 Kể một chuyện vui sinh hoạt

3 Kể về một ngời bạn mới quen

4 Kể về một cuộc gặp gỡ

5 Kể về những đổi mới ở quê em

6 Kể về thầy, cô giáo của em

7 Kể về một ngời thân của em

HS: Thuộc văn tự sự kể chuyện đời thờng.

HS: Thảo luận.

VD:

1 Kể chuyện một chiều thứ bảy ở gia đình em

2 Kể về một ngày chủ nhật thật đáng nhớ

3 Kể một kỉ niệm về tình thơng và sự hi sinh của mẹ cha

HS: Thảo luận.

Phạm vi: Kể chuyện đời thờng

Yêu cầu

Một kỉ niệm đáng nhớ Chuyện vui sinh hoạt

Ngời bạn mới quen Cuộc gặp gỡ

Đổi mới ở quê em

Thầy giáo , cô giáo của em

Ngời thân của em

II Tìm hiểu đề bài.

HS: Thảo luận

Báo cáo kết quả

Yêu cầu Phải biết lựa chọn các chi tiết để

kể → tập chung kể về một chủ đề nào đó

Không nên gặp đâu kể đó

III Lập dàn ý.

HS: Thảo luận theo nhóm

Báo cáo kết quả

*Đề 1 Kể về ông hay bà của em

1 Mở bài: Giới thiệu chung về ông hay bà

của em

2.Thân bài:

+ Giới thiệu về tính nết và việc làm của ông

Ngày đăng: 07/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w