1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án ÔN THI THPT ( Kiểm tra)

128 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 301,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nàng rơi vào tình cảnh này là do câu nóingây thơ của con trẻi: “Ô hay…….nín thin thít”.Tiếng nói ngây thơ của đứa trẻ chẳng khác gìtiếng sét bất ngờ,nó thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuôn

Trang 1

1 Kiến thức : -Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp

truyền thống của họ.Liên hệ được với tác phẩm cùng thời

2 Kĩ năng : -Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn

gốc dân gian.Từ đó biết phân tích tác phẩm

-Kể lại được truyện, cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

3 Giáo dục : Giáo dục cho học sinh lòng nhân đạo, biết yêu thương con người đặc biệt là người

phụ nữ

4.Phẩm chất và năng lực được hình thành :

a Năng lực :

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: nhân ái, trung thực,yêu nước ,.

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: - Sưu tầm tình huống,câu chuyện có liên quan.

2 Phương tiện: -Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ huật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

- Động não suy nghĩ và trình bày ý kiến cá nhân

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy hoc:

- Thảo luận trao đổi để xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

- Đặt câu hỏi

IV Lập bảng mô tả.

V Tiến trình tổ chức dạy học

-"Chuyện người con gái Nam Xương" là tác phẩm được rút trong tập truyện Truyền kì mạn lụccủa tác giả Đây là một trong hai mươi truyện của tập sách này Tác phẩm ghi lại cuộc đời thảmthương của Vũ Nương, quê ở Nam Xương (thuộc tỉnh Hà Nam) ngày nay

B Phân tích.

1.Tóm tắt: ( Ôn vào 10/93)

-ND:Thể hiện niềm cảm thương của tg đối với số phận oan nghiệt,đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ VN dưới chế độ pk

Trang 2

-Tóm tắt: +VTT người con gái quê ở Nam Xương,tính tình thuỳ mị nết na,lại thêm tư dung tốt đẹp đc TS cảm mến và cưới về làm vợ nàng luôn giữ gìn khuôn phép nên vợ chồng chưa từng xảy ra thất hòa.

+ Lấy chồng chưa đc bao lâu thì chàng phải đi lính,nàng ở nhà sinh đc đứa con trai đặt tên làĐản và phụng dưỡng mẹ già.Để dỗ dành con nàng thường chỉ bóng mình trên tường và bảo đó

+ Phan Lang trở về Vũ Nương có gửi chiếc hoa tai bằng vàng cho Trương Sinh

+ Vào một đêm, 2 cha con ngồi bên đèn dầu, TS đã hiểu ra nỗi oan của vợ thì đã muộn, TS lập đàn giải oan cho nàng nhưng nàng chỉ trở về trong thoáng chốc rồi lại quay lại thủy cung

2.Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo Hãy chỉ

ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đưa ra những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc ?

* Về nội dung :

- Đề bài yêu cầu phân tích một nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện nhằm mục đích làm rõ ý nghĩa chi tiết đó trong việc thể hiện nội dung tác phẩm và tư tưởng của tác giả

- Cần chỉ ra được các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp; gặp lại Vũ Nương, được

sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế

+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến mất

- Ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:

+Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của con người VN,mặc dù nàng đã ở dưới thuỷ

cung,nhưng những phẩm chất tốt đẹp vẫn còn,vẫn nặng lòng thương nhớ qh,chồng con và khao khát đc trả lại danh dự

+Tạo nên 1 kết cục có hậu cho tp,thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời,về sự bất tử,về sự chiến thắng cái đẹp, cái thiện

+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội

Riêng chi tiết cuối cùng “VN đứng ở ngoài….còn mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc: tất cả mọi

sự tốt đẹp trên kia chỉ là ảo ảnh,người đã chết ,hạnh phúc đã tan vỡ ko có cách gì hàn gắn đc.Vì thế sắc thái bi đát vẫn hàm ẩn lung linh của truyền kì.Câu truyện trước sau vẫn là bi kịch về c/đ của 1 người con gái thuỷ chung,đức hạnh

a Yêu cầu nội dung

- Đề bài yêu cầu người viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết nghệ thuật trong câu chuyện

- Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm

+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện đẩy mâu thuẫn câu chuyện lên đến đỉnh điểm để

nhân vật bộc lộ tính cách.vì :

• Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng người cha nên hàng đêm, Vũ Nương đã chỉ bóng mình trên tường, nói dối

Trang 3

con đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nương với mục đích hoàn toàn tốt đẹp.( thủy chung của nàng) Vậy mà nàng đâu biết rằng cái bóng đó khiến nàng phải chịu oan ức vô bờ.

• Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, chưa hiểu hết những điều phức tạp nên đã tin là có một người cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhưng nín thin thít và không bao giờ bế nó

• Đối với Trương Sinh: Lời nói của bé Đản về người cha khác (chính là cái bóng) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng

để về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi để Vũ Nương phải tìm đến cái chết đầy oan ức

+ Cái bóng cũng là chi tiết mở nút , giải quyết tình huống và làm nổi bật tính cách nhân vật.

Vũ Nương thủy chung luôn nhớ chồng nơi chiến trận

.Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tường được bé Đản gọi là cha.Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nương đều được hoá giải nhờcái bóng

Góp phần tố cáo chiến tranh gây nên nỗi đau khổ cho người phụ nữ

- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của Vũ Nươngthêm oan ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ càng thêm sâu sắc hơn

b Yêu cầu hình thức:

- Trình bày bằng văn bản ngắn

- Dẫn dắt, chuyển ý hợp lí

- Diễn đạt lưu loát

4.Hãy phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ: nàng là người con gái tài sắc đức hạnh mà bạc mệnh đáng thương.(Câu 10/106)

a.Là người con gái đức hạnh: (Vẻ đẹp truyền thống)

-Ngay từ đầu tg giới thiệu: “thuỳ mị……… tốt đẹp” Là người con gái đẹp người,đẹp nết,có đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ xưa kia: công, dung, ngôn, hạnh.Chính vì vậy mà nàng đã được chàng trương “cảm mến”cưới về làm vợ, TS con nhà hào phú nhưng lại là người

vô học, có tính đa nghi đối với vợ thì phòng ngừa quá mức Nên về nhà chồng nàng sống khéo léo luôn giữ gìn khuôn phép,nên đã cảm hoá đc TS,vợ chồng chưa từng xảy ra bất hoà->chính phẩm chất đó đã cảm hoá đc tính đa nghi của chồng,nên c/s gđ êm ả h/p

*Là người sống chân thật: cuộc xum vầy chưa được bao lâu thì Ts phải đi lính Trước khi tiễn

chồng ra trận nàng có rót chén rượu đầy mà dặn “chàng đi chuyến này … bình an”->lời căn dặn chứa đầy tình yêu thương,sự lo lắng của nàng đối với chồng,ươc mong của nàng thật giản dị Nàng luôn mong mỏi h/p ko mong vinh hoa phú quý,nàng coi trọng h/p hơn mọi thứ phù phiếm ở trên đời Đối với người khác thì mong chồng lập được công danh, thăng quan tiến chức

để mình được hưởng vinh hoa phú quý nhưng với VN thì ngược lại nàng chỉ mong được xum họp gia đình

-Nàng còn cảm thông những nỗi gian lao vất vả mà chồng phải trải qua “ chỉ e việc quân khó liệu thế giặc khôn lường, giặc cuồng còn… lo lắng” Điều đó cho thấy nàng là người phụ nữ hếtmực yêu thương chồng

*Thuỷ chung son sắc:những tháng năm xa cách chồng,nàng thương nhớ chồng khôn xiết “nhìn

trăng soi thành cũ……đất thú” và “mỗi khi thấy bướm lượn………… ngăn đc”->tg đã khéo léo

sd biện pháp nt ước lệ diễn tả nỗi nhớ của nàng đối với chồng,dù cho thời gian có chảy trôi theonăm tháng,nhưng tấm lòng của nàng vẫn luôn hướng về chồng,lúc nào cũng nhớ khuôn nguôitrong lòng.Vì thương nhớ chồng nên mới chỉ chiếc bóng trên tường cho con và bảo đó là chaĐản.Hành động đó của nàng vừa để xua đi nỗi nhớ chồng vừa để khơi dậy tình cha con tronglòng đứa trẻ

->Tâm trạng của nàng lúc này cũng chính là tâm trạng của người chinh phụ xưa kia.Tg đã cảm động trước nỗi đau của người phụ nữ VN và ca ngợi tấm lòng của nàng

-Chồng đi lính nàng vẫn một lòng chờ chồng nuôi con không nghĩ chuyện trăng hoa ong bướm

“Ngõ liễu tường hoa….nguôi lòng”.TẤm lòng đó của nàng đáng trân trọng biết bao

Trang 4

*Là người đảm đang giàu tình thương, là người con dâu hiếu thảo

-Một mình nàng vừa nuôi dậy con thơ vừa phải chăm sóc mẹ già Đôi với con nàng đã chăm sócchu đáo, dù cuộc sống còn nhiều vất vả nhưng nàng không hề ca thán phàn nàn Khi con nhận thức được để copn không bị thiếu vắng tình cảm của người cha nàng đã chỉ bóng mình trên váchmỗi tối và bảo đó là cha Đản

-Đối với mẹ: Chồng đi lính mẹ chồng ở nhà vì thương nhớ con trai nên đã ốm thì nàng hết lòngchăm sóc thuốc men,lựa lời “khôn khéo khuyên lơn”->tấm lòng đó đã khiến cho mẹ chồng cảmđộng,bà mong rằng con bà sẽ đc đền đáp: “xanh kia quyết chẳng ………… phụ mẹ”.Thôngthường giữa mẹ chồng và nàng dâu không mấy hòa hợp, hơn nữa cuộc hôn nhân của nàng với

TS lại không môn đăng hộ đối, vì vậy để giải hóa được mối quan hệ giữa mẹ chồng với nàngdâu là vô cùng khó khăn vậy mà nàng đã làm được , nàng đã phá vớ được bức tường thành ngăncách này

+Khi mẹ qua đời nàng hết lời thương xót: “việc ma chay…… cha mẹ đẻ”-> nàng là người ân tình,sống có trước,có sau,trọn nghĩa vẹn tình

*Giàu lòng vị tha : vẻ đẹp này của nàng được tỏa sáng khi nàng sang thế giới bên kia.

- Mặc dù bị chồng ruồng rẫy đẩy đến cái chết nhưng nàng không hề oán trách, thù hận

- Nhờ Linh Phi cứu giúp nàng được sống sung túc dưới thủy cung nhưng không nguôi nhớ chồng con, và muốn tìm về gặp mặt =>Tg là người chịu a/h của tư tưởng nhân nghĩa nên đã xd nàng đc sống c/s sung sướng nơi thuỷ cung,nhưng vẫn ko nguôi nỗi nhớ nhà,khao khát đc rửa nỗi oan->p/c cao đẹp.Dù có chết nhưng p/c tốt đẹp của nàng vẫn ko chết nàng vẫn nặng tình vớiqh,với chồng con,khao khát đc trả lại danh dự

=>Như vậy VN là người con dâu hiếu thảo,người mẹ đảm đang,sống chân thật,thuỷ chung,son sắc->là người phụ nữ lí tưởng trong XHPK thời xưa.Tưởng rằng nàng sẽ sống 1 c/s hạnh phúc đầy đủ nhưng nào ngờ nàng phải chịu một nỗi oan

b.Nỗi oan của nàng ( số phận oan nghiệt)

-Khi chồng đi lính nàng luôn phải lo gánh nặng gia đình, 1 mình nuôi con nhỏ, chăm sóc mẹ già

ốm đau Khi bà mất một mình nàng lo ma chay, tế lễ chu toàn không ai san sẻ động viên

-TS trở về bình an tưởng rằng nàng sẽ đc xum vầy, cuộc đời hạnh phúc sẽ mỉm cười với nàng,nào ngờ VN lại bị chồng nghi oan và đối xử tệ bạc Nàng rơi vào tình cảnh này là do câu nóingây thơ của con trẻi: “Ô hay…….nín thin thít”.Tiếng nói ngây thơ của đứa trẻ chẳng khác gìtiếng sét bất ngờ,nó thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng người đàn ông đa nghi,lời nóingây thơ nó đã đẩy mâu thuẫn lên đến cao trào “Có người đàn ông đêm………… Đản cả”->Lúc này mối nghi ngờ trong lòng chàng ko gì có thể gỡ ra đc.Vì đa nghi nên chàng ko còn đủtỉnh táo để suy sét,lời nói ngây thơ của con đã biến thành bằng chứng.Chính ghen tuông khiếnchàng u mê,lú lẫn, nên đã đánh đập mắng nhiếc đuổi nàng ra khỏi nhà bỏ ngoài tai những lờithanh minh của vợ và của hàng xóm, không nói rõ nguyên nhân để vợ có cơ hội thanh minh.-Vũ Nương bị chồng nghi oan, nàng đã phân trần về hoàn cảnh nghèo khó về tình nghĩa vợchồng, và sự thuyer chung với chồng Nhưng TS vẫn không tin, nàng đau khổ, tuyệt vọng bởigia đình không còn, tình yêu tan vỡ nên đã đẩy nàng tới bước đường cùng ,nàng tự vẫn ở bếnHoàng Giang, lấy cái chết để bày tỏ nối oan ức của mình, để bảo vệ danh tiết của mình Điều đóphù hợp với con người của VN Bởi cuộc đời nàng chỉ được mong yên ấm hạn phúc Cái chếtcủa VN là sự đầu hàng của số phận và cũng là lời tố cáo XHPK đầy dẫy bất công Số phận của

VN cũng là số phận của người phụ nứ lúc bấy giờ (cũng như K và KNN cũng tự vẫn để bảo vệdanh tiết)

=>Vũ Nương là một người phụ xinh đẹp,nết na hiền thục lại đảm đang, tháo vát thờ kính mẹchồng rất mực hiếu thảo ,một dạ thuỷ chung với chồng ,hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.Một con người như thế lẽ ra phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại phải chịu một cáichết oan uổng và đau đớn

=>Kết cục đau đớn này p/a bế tắc chung của xhpk:những phụ nữ tài sắc bất hạnh nhưng bị vùidập,chà đạp cuối cùng phải chết thảm thương.Hiểu được điều đó ta càng quý hơn những gì màc/s thời đại mới mang lại cho người phụ nữ:tự do,bình đẳng,hạnh phúc

Trang 5

-Cái bóng oan khiên gắn với VN như một định mệnh chỉ vì cái bóng mà gây tai hoạ,bởi bảnchất ghen tuông của TS,cũng chính cái bóng này làm cho TS tỉnh ngộ Đây là dụng ý nghệ thuậtcủa tác gỉa,tg dùng thủ pháp đầu cuối tương xứng tạo nên sự bất ngờ cho người đọc.

->Thông qua h/a cái bóng tg đã tố cáo xhpk, c/đ của người phụ nữ chịu sự quyết định của cáibóng mỏng manh=>Điều đó nói lên rằng số phận của người phụ nữ qua nhỏ bé ko tự định đoạt

đc cuộc đời mình mà chịu sự sô đẩy của xh,của dòng đời

+Kết hợp tự sự trữ tình, đối thoại và độc thoại nhân vật

-ND: Truyện đã thể hiện được niềm thương cảm đối với số hsnj oan nghiệt của người phụ nữdưới XHPK thể hiện qua vẻ đẹp truyền thống của họ và tố cáo XHPK đầy dẫy bất công ngangtrái

-Liên hệ: Văn học trung đại có nhiều tác phẩm viết về số phận và phẩm chất của người phụ nữnhư bài “ bánh trôi nước” của HXH và “ Truyện Kiều” của ND, nhưng “ Chuyện người con gáinam Xương” đã góp 1 tiếng nói riêng rất độc đáo Chuyện đã ca ngợi Vũ Nương là một ngườiphụ xinh đẹp,nết na hiền thục lại đảm đang, tháo vát thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo ,một

dạ thuỷ chung với chồng ,hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình Một con người như thế lẽ raphải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà lại phải chịu một cái chết oan uổng và đau đớn

5.Quan nhân vật Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” có ý kiến cho

rằng : tác phẩm không chỉ phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến mà còn nêu lên vẻ đẹp của họ Theo em ý kiến trên được thể hiện như thế nào

qua nhân vật Vũ Nương.

Hướng dẫn cách làm bài có nhận định ( thơ và truyện)

*Dạng bài có nhận định chung.

(VD: có người cho rằng: người ta chỉ có thể tách con

người ra khỏi quê hương chứ không ai có thể tách quê

hương ra khỏi con người Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

qua nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “ Làng”)

*Dạng bài có nhận định riêng.

(Có ý kiến cho rằng: Truyện ngắn Làng của Kim Lân đã thể hiện tình yêu làng, yêu nước, yêu kháng chiến, cách mạng của ông Hai Em hãy phân tích nhân vật ông Hai làm sáng tỏ ý kiến.)

*MB: dẫn dắt -> nhận định

-Khái quát phạm vi phân tích của bài

*TB: a, giải thích

+ đọc xem nhận định ấy có mấy ý,

+bám và từ ngữ của nhận định để giải thích từng ý 1

+Cuối cùng khái quát lại nhận định

+Giới thiệu tác giả, tác phẩm

b, phân tích, chứng minh

-Nêu luận điểm gắn với nhận định

-Dùng lý lẽ, d/c để c/m nhận định ( phần giải thích có mấy

ý thì chứng minh bằng đấy ý)

c Đánh giá

*MB: giới thiệu tác giả, tác phẩm

và trích dẫn ý kiến

b.TB: ( giống như bên)

a.MB: giới thiệu tác giả, tác phẩm và trích dẫn ý kiến

b.TB

Trang 6

*Giải thích nhận định: ý kiến trên đã thể hiện được nội dung sâu sắc của “Chuyện người con gái

Nam Xương” không chỉ phản ánh số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

mà còn nêu lên vẻ đẹp của họ Chính điều này đã tạo nên sức sống muôn đời cho tác phẩm Nội

dung trên được thể hiện rõ qua nhân vật Vũ Nương

*Phân tích chứng minh

-Số phận oan nghiệt.( phân tích như trên)

-Phẩm chất cao đẹp của VN ( Tuy cuộc đời phải chịu nhiều đau khổ bất hạnh nhưng VN vẫn sáng lên phẩm chất cao đẹp, là người phụ nữ có vẻ đẹp truyền thống đáng quý) ( Phân tích như trên)

*Đánh giá.( như trên)

6, Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? ( Câu 3 SGK/ 51)

- Nỗi oan khuất của Vn có nhiều nguyên nhân và đc diễn tả rất sinh động như màn kịch ngắn có tạo tình huống, xung đột, thắt nút, mở nút

+ Cuộc hôn nhân của Vn và TS có phần không bình đẳng ( TS xin mẹ trăm lạng vàng, còn Vn vốn “thiếp con kẻ khó, nương tựa nhà giàu) => tạo cho TS cái thế của người chồng và của người đàn ông trong XHPK

+ Tính cách của TS : đa nghi lại về khi mẹ mất khiến chàng không vui

+ Tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơ của đứa con như đổ thêm dầu vào lửa

+ Cách cư xử hồ đồ độc đoán của -> trơ’ở thành kẻ vũ phu thô bạo

- Thân phận người phụ nữ : nhỏ bé không tự định đoạt được số mệnh của mình mà chịu sự quyết định của người khác, người phụ nữ đức hạnh không được che chở, bênh vực mà còn bị đối xử bất công-> thương cảm ccho số phận của họ và tố cáo gay gắt xhpk

7 Thông qua cái chết của Vũ Nương tác giả muốn gửi gắm điều gì?

-XHPK đầy dẫy những oan trái bất công, nỗi oan tầy đình của Vũ Nương chỉ là một trong muôn vàn nỗi oan mà người phụ nữ phải gánh chịu Nỗi oan của nàng là do XHPK thối nát, chiến tranh liên miên, chế độ nam quyền độc đoán gây ra ( giá trị hiện thực)

- Trong XHPK dù bị chà đạp, vùi dập nhưng người phụ nuwx vẫn giữ được những phẩm chất tốt đẹp, vẫn thiết tha với quê hương, gia đình, chồng con Nhưng khi cần họ sẵn sàng lấy cái chết để bảo vệ phẩm giá và danh dự của mình ( giá trị nhân đạo)

8.Phân tích nhân vật VN trong tp Chuyện người con gái Nam Xương liên hệ với 1 số tp

vhọc VN trong thời kì phong kiến.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về thân phận và phẩm chất của người phụ nữ dưới chế độ cũ.

*Phân tích nhân vật VN:

-Người phụ nữ đẹp người đẹp nết

+Hoàn cảnh xuất thân và phẩm hạnh của người con gái(phần g/thiệu của truyện)

+Tâm trạng,hành động,phẩm chất của VN trong những ngày chồng đi lính xa nhà(nỗi buồn nhớ chồng,hiêú thảo với mẹ,hành động chăm con thơ)

-Nỗi oan khuất và cái chết đau thương để bảo vệ phẩm giá của VN

+Đứa trẻ hồn nhiên chỉ chiếc bóng(để nựng con)

+Nghen tuông quá mức của chồng

+VN chọn cái chết để bảo vệ phẩm hạnh

- Cuộc hội ngộ thần kì của VN hoàn chỉnh thêm nét đẹp phẩm chất và tính cách của VN

- Đặc sắc của truyện:+Nghệ thuật tạo tình huống

+H/a vừa đậm chất hiện thực vừa đậm chất kì ảo,kể truyện li kì hấp dẫn

*Liên hệ với truyện Kiều,thơ HXH,Lục Vân Tiên.

( Hoặc phân tích : +Phẩm chất VN rồi liên hệ K, KNN=> khái quát phẩm chất,

+Bi kịch của VN rồi liên hệ K, KNN=> kq thân phận)

9 Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xh cũ qua nhân vật VN ở Chuyện người con gái Nam Xương.

Trang 7

-XHPK xưa tồn tại một chế độ phụ quyền với thái độ trọng nam khinh nữ một cách cực đoan

“Nhất nam viết hữu,thập nữ viết vô”

+XHPK tước đoạt quyền tự do của người phụ nữ bằng một thứ luật “tam tòng”nghiệt ngã “Tại gia tòng phụ…….tòng tử”

=>Với chế độ phụ quyền và luật tam tòng,người phụ nữ xưa ko thể định đoạt đc h/p của mình

“cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi của số phận

-VN là nạn nhân của thói ghen tuông mù quáng hoặc là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa.+Nêu ra 3 phẩm chất tốt đẹp của nàng(chân thật,thuỷ chung,giàu tình thương)

+Phẩm chất tốt đẹp nhưng sống trong xh cũ nên phải chịu số phận hết sức đau khổ bất hạnh.-Nàng phải chịu hậu quả của chiến tranh pk->bắt chồng nàng ra trận trong khi đó nàng là người luôn coi trọng gđ,khao khát h/p gđ,nhưng lại phải chịu cảnh “vợ chồng li biệt” ->sống trong nỗi nhớ chồng,tất cả mọi vất vả nàng đều vượt qua đc,nhưng nỗi nhớ chồng thì lúc nào cũng canh cánh trong lòng

+Chồng có tính đa nghi lại nghe lời con trẻ->vu oan cho nàng,mắng nhiếc thậm tệ mặc cho nàng khóc lóc thanh minh,chàng vẫn ko tin->đánh đuổi nàng đi->oan ức nàng đã nhảy xuống sông tự vẫn.Trước khi chết nàng tắm gội sạch sẽ rồi than rằng: “Kẻ bạc mệnh… phỉ nhổ”->lời than của nàng thật cảm động,nhưng chồng nàng đâu có biết, khi hiểu ra thì đã quá muộn

=>Nàng muốn sống 1c/s bình thường,nhưng mong ước đó chẳng bao giờ thực hiện.=>Cảm thông cho số phận người phụ nữ tg mới viết lên 1 câu truyện vừa hiện thực,vừa chứa chan tình nhân đạo=>Cái chết của nàng là tố cáo xhpk suy tàn

10 Phân tích Chuyện người con gái Nam Xương để thấy được nghệ thuật dựng truyện,

dẫn dắt mạch truyện và nghệ thuật xd nhân vật.

-Nghệ thuật dựng truyện:tg đã ca ngợi vẻ đẹp của VN và co 1 chi tiết ở đoạn đầu “song TS có

tính đa nghi đvới vợ thì phòng ngừa quá sức”bạn đọc thường hay bỏ qua chi tiết này,nhưng đó

là chi tiết quan trọng,thể hiện tài kể truyện của tg->nó là sợi dây kết nối phần trước với phần sau

và sâu chuỗi các chi tiết trong truyện

-Mạch truyện dẫn dắt tự nhiên:khi TS trở về bế con ra thăm mộ mẹ đứa con gây thơ bảo “Ô hay……nín thin thít”->Đây là nút thắt của câu truyện và mở ra mâu thuẫn,><đc đẩy lên đến caotrào khi đứa con cung câp thêm “Có 1 người đàn ông… Đản cả”

-Tính ghen tuông của chàng đc phát huy triệt để,nó lí giải diễn biến câu truyện,đồng thời giải đáp những thắc mắc “Tại sao chàng ko nghe vợ thanh minh,ko cho vợ biết lí do cơn tức

giận,nếu cho biết thì chàng đâu đến nỗi u mê,cáu gắt vô lí.Sự vô lí đã trở nên hợp lí bởi sự kết hợp giữa h/c và tính cách nhân vật

-Ko biết lí do cơn tức giận của chồng,nên nàng ko thể thanh minh,để chứng tỏ sự trong sạch củamình->tự vẫn.Lúc này>< chưa đc tháo gỡ

-Tg vận dụng thủ pháp nt đầu cuối tương xứng->>< đc tháo ngỡ cũng bất ngờ như khi nó phát sinh,đứa trẻ đâu biết rằng lời nói của nó đã gây ra hiểu lầm khủng khiếp,khiến cho người bố phải ân hận

-Tg đã kết hợp giữa truyền thống và hiện đại->tạo ra yếu tố kì ảo hoang đường khiến cho câu chuyện có hậu->Thấy đc vẻ đẹp của VN và sự ngợi ca của tg đvới người phụ nữ trong câu chuyện nói riêng và người phụ nữ VN nói chung

11.Có người khi đọc: Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ đã liên hệ với: Chiếc lá cuối cùng của Ô.Henri đã dưa ra nhận xét: chiếc bóng trên tường đã giết chết VN,còn chiếc lá trên tường đã cứu sống Giôn-xi Dựa vào 2 tp em hãy làm sáng tỏ 2 nhận

định trên.

*MB:Đưa dẫn đc lời nhận xét(0,25).

*TB:a,Hai tp ở 2 thời kỳ lịch sử xh của 2 dtộc nhưng đều đề cập đến khát vọng sống,tới số phận

của con người nhất là phụ nữ(0,5)

1 Chuyện “người con gái Nam Xương” là một thành công nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn

Dữ Tác giả có những sáng tạo trong cách kể, trong việc hư cấu thêm tình tiết và đưa thêm

Trang 8

những yếu tố li kì vào câu chuyện Trong đó “chiếc bóng trên tường” là một sáng tạo nghệ thuậtđặc sắc

* Cái bóng được tạo bởi tình yêu thương

- Người vợ trẻ vì nhớ thương chồng, vì muốn nguôi ngoai cảm giác thiếu vắng hơi ấm củangười chồng

- Người mẹ xót lòng cho con trẻ chưa một lần được thấy mặt cha nên đã nghĩ ra trò chơi chiếc bóng

* Chính chiếc bóng được tạo bởi tình yêu thương ấy đã trở thành cái bóng oan nghiệt cướp

đi cuộc sống của VN - người phụ nữ giàu tình yêu thương

-Chiếc bóng trên tường:+Ngày TS còn ở lính đã khơi gợi tâm trạng khao khát c/s gđ đoàn tụ yênvui h/p,thể hiện ở t/y và tấm lòng thuỷ chung VN

+Đến ngày TS mãn lính về lại trở thành đầu mối của sự ghen tuông ích kỉ mù quáng của TS,lại trở thành cái bóng oan khiên giết chết VN

+Chiếc bóng trên tường ấy còn gợi cho người đọc nghĩ đến chiến tranh cùng chế độ nam quyền trong xhpk.Chính chiến tranh pk,chế độ nam quyền cùng thói ích kỉ và lòng ghen tuông mù quáng đã biến chiếc lá trên tường thành chiếc bóng oan khiên giết chết tâm hồn p/n cao đẹp(d/c)(2,5)

-Chiếc lá trên tường:là 1 sản phẩm nghệ thuật,kết tinh tài năng nghệ thuật cùng tấm lòng nhân áisâu sắc của người hoạ sĩ già Be-man

+Nó đã thức tỉnh khát vọng sống của Giôn-xi,đã cứu chị thoát khỏi cái chết trong tuyệt vọng,đã làm cho cô sắp chết bỗng tái sinh

+Chiếc lá trên tường đã mang lại cho cô niềm tin vào c/s,giúp cô nhận ra ý nghĩa c/s.Nó chính

là điểm cao trào của t/y thương con người(d/c)(2,5)

b,Hai nhà văn đã sáng tạo ra 2 h/a nt độc đáo ,biểu hiện tư tưởng nhân đạo nhân văn sâu sắc(0,5)

* Nguyễn Dữ đã sáng tạo ra chiếc bóng một cách rất tài tình, chi tiết này chất chứa nỗi

niềm phẫn uất của tác giả đối với chiến tranh phong kiến phi nghĩa, với sự độc đoán, đa nghi

phi lý của chàng Trương Chi tiết cái bóng còn phản ánh nỗi dầy vò đau xót trong lòng tác giả

về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến như VN phải trói buộc đời mình mòn mỏi vào những người dường như hình ảnh của những “chiếc bóng oan khiên”

- Nghệ thuật xây dựng chi tiết tài tình : thật kết hợp với ảo Bóng là ảo ảnh, giết chết một con người là sự thật cay đắng, phũ phàng

* Chiếc lá cuối cùng trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Mĩ O.Hen ri là một chiếc láđặc biệt, là chi tiết cảm động, là biểu tượng nghệ thuật bất ngờ, độc đáo, mang ý nghĩa nhân vănsâu sắc Chiếc lá ấy đã trở thành một niềm hi vọng của sự hồi sinh được xây dựng bằng tìnhngười

*KB:Khẳng định tính nhân văn và giá trị nt đối với đ/s con người trong2tp

(học sinh tham khảo phần II - Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác nghệ thuật)

12 Giá trị nhân đạo trong “chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

A- Mở bài:

- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận cong người trở thành mối quan tâm của văn chương, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn

chươngngày càng phát triển phong phú và sâu sắc

- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì,

“chuyện người con gái Nam Xương” là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhânvăn của Nguyễn Dữ

B- Thân bài:

1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương, một phụ nữ bình dân

- Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn người khá đặc biệt của

tư tưởng nhân văn Nguyễn Dữ

Trang 9

- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dưỡng; đói với con rất mực yêu thương.

- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con người, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:

+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để được “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về

+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gai nghi thất”

Tóm lại : dưới ánh sáng của tư tưởng nhân vănđã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn

Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con người Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương bao nhiêu thì càng đau đớn trước bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đáp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất

vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗioan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió,… cái én lìa đàn,…” mà người chồng vẫn không động lòng

+ Con người ttrong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất

Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị◊ chà đạp nát tan, phũ phàng

3 Nhưng với tấm lòng yêu thương con người, tác giả không để cho con người trong sáng cao đẹp như nàng đã chết oan khuất.

- Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xưa

- Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”

- Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gìhàn gắn được)

4 Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lkực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…) gây bao nhiêu bất công Hiện thân của nó là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu

- Thế lực đồg tiền bạc ác (Trương Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cưới

Vũ Nương) Thời này đạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con người

Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trương, cho nó mạng◊ dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI

C- Kết bài:

- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của người phị nữ trong chế độ phong kiến

- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

VI Dặn dò

-Về nhà ôn lại toàn bộ bài ôn và làm bài văn hoàn chỉnh nhân vật Vũ Nương

-Chuẩn bị bài ôn: Truyện Kiều

Trang 10

Ngày soạn: 1/4/2021.

Ngày dạy : /4/2021

Buổi 3 : ÔN TẬP VĂN THƠ TRUNG ĐẠI

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm được

- Những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du

- Nội dung cốt truyện nhân vật, sự kiện cũng như giá trị tư tưởng, nghệ thuật của truyện Kiều

- Cảm nhận được một số đoạn thơ đặc sắc

2

Kĩ năng :

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại

- Cảm nhân được vẻ đẹp và tâm trạng của nhân vật qua 2 đoạn trích « Chị em Thúy Kiều » và « Kiều ở lầu Ngưng Bích »

3

Giáo dục : Giáo dục tinh thần nhân văn nhân đạo của tác phẩm.

4.Phẩm chất và năng lực được hình thành :

a Năng lực :

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: nhân ái, yêu nước

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: - Sưu tầm tình huống,câu chuyện có liên quan.

2 Phương tiện: -Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

- Động não suy nghĩ và trình bày ý kiến cá nhân

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy hoc:

- Thảo luận trao đổi để xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

- Đặt câu hỏi

IV Lập bảng mô tả.

V Tiến trình tổ chức dạy học

A.Tác giả, tác phẩm.

1.Giới thiêụ đôi nét về Nguyễn Du

-Sinh(1765-1820)tên chữ là Tố Như ,tên hiệu là Thanh Hiên

-Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân-Hà Tĩnh

-Sinh trưởng trong một gia đình quý tộc , có nhiều đời làm quan và có truyền thống về vănhọc(có cha Nguyễn Nghiễm-đỗ tiến sĩ(tể tướng), anh Nguyễn Khản làm quan to)

-Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với biến cố lịch sử giai đoạn cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, chế độ

pk khủng hoảng, khởi nghĩa nông dân nổi dậy ở khắp mọi nơi Nên thời gian này ông đã sốngphiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc

-Đến khi Tây Sơn bị lật đổ,Nguyễn ánh lên ngôi,ông ra làm quan,ông được cử làm tránh sứ ở

TQ, khi ông sang tránh sứ TQ lần 2(1820) thì ông mất ở Huế

-Ông là ngươi có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương TQ, nên sáng tácnhiều tác phẩm hay để lại cho đời Ông là thiên tài văn học, là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

Trang 11

*Nguồn gốc: Truyện Kiều:lấy cốt truyện từ “ Kim Vân Kiều Truyện’’ của Thanh Tâm Tài

Nhân(TQ) dã sáng tạo ra Truyện Kiều bằng thơ lục bát gồm 3254 câu thơ đậm đà màu sắc VN

*Giá trị: -Thấm nhuần chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp và có giá trị hiện thực sâu sắc.

-Truyện Kiều là công trình nghệ thuật đã trở thành mẫu mực

2 Giá trị cơ bản của Truyện Kiều.

a Giá trị nội dung:

- Giá trị hiện thực: phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với các bộ mặt tàn bạo củatầng lớp thống trị và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi thảmcủa người phụ nữ

- Giá trị nhân đạo: thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên

án tố cáo những thế lự tàn bao phi nhân, trân trong, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thư[cs ,phẩm chất đến những ước mơ khát vọng chân chính

b Giá trị nghệ thuật:

- Đến Truyện Kiều, TV đã đạt đến đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật, không chỉ có chức năng biểuđạt, biểu cảm mà còn mang chức năng thẩm mĩ

- Với Truyện Kiều nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, ngông nữ kể chuyện đã có

cả 3 hình thức; trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp, nửa gián tiếp Nhân vật xuất hiện có cả conngười hành độn và con người cảm nghĩ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, có cảnh thực

*4 câu thơ đầu giới thiệu chung 2 chị em Kiều

-Họ là 2 người con đầu của Vương Ông, Họ xinh đẹp như nàng Tố Nga trong đó Kiều là chị ,em

là Vân Trong 2 câu thơ đầu tác giả đã sử dụng từ Hán Việt “ả Tố Nga”để giới thiệu vẻ đẹp củahai nàng

-Còn 2 câu thơ sau đã giới thiệu chung về vẻ đẹp của 2 Kiều Vẫn sử dụng lối viết ước lệ tượngtrưng cùng với hình ảnh ẩn dụ, so sánh “mai cốt cách” và “ tuyết tinh thần” Nhà thơ đã lấy vẻđẹp của cây mai và của tuyết để diễn tả vẻ đẹp của 2 nàng.Họ có dáng người mảnh mai , thanh

tú như cây mai, tâm hồn thì trong trắng như tuyết, họ đều mang vẻ đẹp thanh tao trong trắngnhư “mai ,tuyết” Cả 2 đều là những người con gái đẹp, nhưng mỗi người một vẻ đẹp riêngkhông ai giống ai” mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” Đó là vẻ đẹp hoàn thiện ,hoàn mĩ

=>Như vậy chỉ với 4 câu thơ lục bát, cùng với những từ Hán Việt và bút pháp ước lệ tượngtrưng ND đã làm nổi bật vẻ đẹp hoàn hảo của 2 chị em Kiều Điều đó khẳng định ông đúng làbậc thầy trong miêu tả

*4câu thơ sau giới thiệu vẻ đẹp của Vân,

-Câu thơ mở đầu vừa gới thiệu vừa khái quát được vẻ đẹp của Vân Hai từ “trang trọng” đã diễn

tả được vẻ đẹp của Vân đó vẻ đẹp đoan trang, quý phái, phúc hậu

-Ba câu thơ tiếp tác giả đi cụ thể hóa vẻ đẹp của Vân thông qua biện pháp nghệ thuật liệtkê:khuôn mặt, đôi mắt, làn da, mái tóc, nụ cười cùng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, nhânhóa để làm nổi bật vẻ đẹp của Vân Đó là vẻ đẹp trẻ trung, phúc hậu quý phái Với khuôn mặtđầy đặn như ánh trăng rằm,đôi lông mày đậm sắc như con ngài, miệng cười tươi như hoa, lờinói trong như ngọc, còn mái tóc thì mềm mượt, bồng bềnh như mây, làn da trắng hồng hơntuyết Nét đẹp nào của nàng cũng hoàn hảo và đc đem so sánh với những thứ cao quý của thiênnhiên như : trăng, hoa, mây , ngọc.Tất cả đều làm nổi bật tính chất đoan trang phúc hậu đường

bệ trang nghiêm và đứng đắn ,một vẻ đẹp khiến người ta phải kính nể và chấp nhận một cách

êm đềm

-Ở đây tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật ước lệ tượng trưng để miêu tả sắc đẹp của Vân,tạo nên những hình ảnh ẩn dụ đầy gợi cảm

Trang 12

- Từ việc miêu tả vẻ đẹp của nàng tác giả đã dự báo về số phận và tương lai của nàng êm đềmsuôn sẻ hạnh phúc, bởi vẻ đẹp của nàng hài hòa với thiên nhiên.Đây chính là bút pháp tả ngườicủa ND.

=>Như vậy chỉ với 4 câu thơ lục bát, cùng với bút pháp ước lệ tượng trưng bằng biện pháp nghệthuật ẩn dụ, so sánh, nhân hóa ND đã làm nổi bật vẻ đẹp tươi tắn, trẻ trung, đoan trang, quýphái, phúc hậu của Thúy Vân Không những vậy thông qua đó tác giả còn hàm báo về tương laicủa nàng Qua đó đã khẳng định ông đúng là bậc thầy trong miêu tả nhất là tả người

Tả Vân trước tả Kiều sau là một dụng ý nghệ thuật của Nguyễn Du để khẳng định K là mộtgiai nhân tuyệt thế

*12 câu tiếp theo là nói về tài sắc của K.

-6 câu thơ đầu tác giả đi miêu tả sắc dẹp của Kiều

+ Hai câu thơ “ Kiều càng …hơn” vừa giới thiệu vừa đánh giá khái quát về vẻ đẹp của K Kiếu

có vẻ đẹp“Sắc sảo mặn mà”- sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn Đó là một vẻ đẹp nổi bật,

vẻ đẹp quá sắc sảo, có sức hấp dẫn cuốn hút người khác.Vân đã đẹp K còn đẹp hơn Ở đây tácgiả sử dụng bút pháu nghệ thuật đong bẩy, lấy vẻ đẹp của Vân làm nền cho vẻ đẹp của Kiều Kiều đẹp hơn Vân cả về sắc lẫn tài

+ Khi miêu tả vẻ đẹp của Kiều thi nhân không miêu tả tỉ mỉ chi tiết như vẻ đẹp của Vân mà ôngchỉ tập trung miêu tả về đôi mắt Bởi đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn“Làn thu thủy…….kém anh”Đôi mắt của nàng trong sáng, long lanh linh hoạt như làn nước mùa thu,đôi lông mày thanh túnhư dáng núi mùa xuân Dung nhan của K đẹp lắm khiến cho hoa phải ghen, liễu phải hờn ,khiến cho cảnh vật phải “nghiêng nước ,nghiêng thành” – vẻ đẹp ấy khiến cho người ta mê mẩnđến mức mất nước, mất thành Như vậy qua cách miêu tả của tác giả gợi cho ta thấy Kiều đẹplắm, vẻ đẹp đó chỉ mình nàng mới có, còn tài thì may ra có người thứ 2

+Tg sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng cùng với các biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh “thu thúy, xuân sơn”,nhân hoá “ hoa ghen, liễu hờn”,kết hợp nhuần nhuyễn với thi liệu cổ (thànhngữ) “ nghiêng nước nghiêng thành”không chỉ miêu tả vẻ đẹp của Kiều mà còn tạo nên nhữngvần thơ gợi cảm

+ Không chỉ miêu tả vẻ đẹp của Kiều tác giả còn ngầm báo về tương lai của nàng sẽ có nhữngtai ương bất trắc Bởi vẻ đẹp của nàng vượt qua cả tầm kiểm soát của thiên nhiên vũ trụ

=> Chỉ bằng vài nét chấm phá cùng với cảm hứng ngưỡng mộ và bút pháp ước lệ cổ điển tácgiả đã khắc hạo nên hình ảnh TK và Thuyes Vân trở thành những tuyệt sắc giai nhân khiếnngười đọc xúc động và trân trọng

-6 câu thơ tiếp Nguyễn Du đi ca ngợi tài năng của Kiều.

+Tài thì nàng có tất cả:thông minh bẩm sinh “vốn sẵn tính trời”,tài hoa lỗi lạc xuất chúng:thơ

tài đàn giỏi, hát hay,môn nghệ thuật nào cũng giỏi ,cũng thành nghề “ăn đứt” thiên hạ Đặc biệtnàng có tài đánh đàn Hồ Cầm “ Cung thương… Chương” Không chỉ đàn giỏi mà Kiều cònsáng tác nhạc Khúc nhạc mà Kiều sáng tác có tên là Bạc Mệnh Mỗi khi tiếng đàn của nàng cấtlên khiến người nghe ai nấy cũng thấy não nề,dường như cung đàn bạc mện ấy chính là tấmlòng đa sầu, đa cảm của nàng Từ đó cho thấy K sống rất nội tâm

+ Khi miêu tả tài năng của K tác giả sử dụng hàng loạt các từ ngữ ca ngợi cái tài tuyệt đối củanàng “vốn sẵn tính trời, pha nghề , đủ mùi, lầu bậc”=> là người có tư chất thông minh , đacảm.Hình ảnh Kiều không chi được khắc họa về vẻ đẹp, tài năng mà đây còn là chân dung mangtính cách, số phận Chính vì vẻ đẹp của K vượt trội hơn hẳnnên số phận của nàng sẽ éo le, đaukhổ.Thông qua đó gợi ra tâm hồn chúng ta nỗi ám ảnh định mệnh mà nhà thơ đã từng khẳngđịnh “chữ tài liền …vần”

=>Để làm nổi bật vẻ đẹp của K tác giả đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng cùng với biệnpháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, nhân hóa để qua đó khắc họa sinh động bức chân dung của Vân,Kiều, qua đó còn gợi lên được tính cách, số phận của từng nhân vật Từ đó cho thấy Nd xứngddangs là bậc thầy trong miêu tả nhất là tả người Hình ảnh chị em K đã để lại trong trái timngười VN tình cảm nồng hậu ,một sự phấp phỏng lo âu cho số mệnh của K Đoạn truyện cũngnhư tác phẩm TK đã để lại bao ấn tượng trong lòng người dân Vn và bạn bè TG

Trang 13

*4 câu sau miêu tả cuộc sống của 2 nàng

-Nàng còn là một con người có đức hạnh tuy sống trong cảnh “phong lưu rất mực hồng quần”nhưng nàng là một thiếu nữ gia giáo đức hạnh, dù đến tuổi “cập kê” nhưng nàng chưa chú ý đếnchuyện yêu đương mặc cho “tường đông ong bướm đi về mặc ai”.Nàng đc hưởng 1 nền giáodục khuôn khổ của lễ giáo phong kiến nên cuộc sống gđ yên ấm, nàng bỏ mặc sự theo đuổi củabao chàng trai đem lòng yêu mến, say đắm nàng

=>Tg đã dành cho nhân vật bao tình cảm yêu mến trân trọng để rồi ông đã miêu tả nên 1 conngười tuyệt mĩ với bao phẩm chất tốt đẹp

b,Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du.

Để làm nổi bật vẻ đẹp của K tác giả đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng lấy vẻ đẹp củathiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người Nhà văn đã khắc họa thật sinh động và rõ nét haibức chân dung TK và TV, qua đó còn gợi lên được tính cách , số phận của từng nhân vật.Nguyễn Du xứng đáng được tôn vinh là cây bút nghệ thuật tả người bậc thầy cho muôn đời trântrọng và ngợi ca

2.Có ý kiến cho rằng “ Với bút pháp ước lệ tượng trưng quen thuộc của văn chương trung đại, Nguyễn Du đã thành công bức chân dung nhân vật Thúy vân, Thúy Kiều” hãy phân

tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ.

Vân xem trang trọng khác vời.

-Ước lệ tượng trưng: là tả theo khuôn mẫu có sẵn, cách thức có sẵn được người xưa thừa nhận

là hay và đẹp, thường là lấy vẻ đẹp của nhiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người

-Như vậy ý kiến trên đã khẳng định thành công về nghệ thuật của đoạn trích Chị em Thúy Kiềuhay chính là sự thành công của Nguyễn Du trong việc miêu tả vẻ đẹp chân dung của nhân vậtThúy Vân và Thúy Kiều

3.Trong đoạn trích K ở lầu Ngưng Bích tâm trạng nhớ thương của K được thể hiện như

thế nào qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

-Trước hết nàng đau đớn nhớ tới chàng K “tưởng người chén nguyệt……cho phai”.

+ Nhớ tới KT là nhớ tới tình yêu, lời thề đôi lứa Nàng đau đớn xót xa nghĩ tới cảnh hai ngườiuống rượu thề nguyền dưới trăng Nỗi nhớ nhung của K thật da diết mãnh liệt , trong nhịp thơnhư có nhịp thổn thức của một trái tim yêu thương nhỏ máu

+ Nhớ người tình K hình dung cảnh ngày đêm chàng ngóng trông tin tức của nàng trong tuyệtvọng Nhớ tới KT là nàng nhớ tới mối tình trong sáng, đẹp đẽ từ đó nàng nhớ tới thân phận củamình đang bơ vơ nơi đất khách quê người Nàng luôn nhớ KT da diết và nguyện mãi thủychung son sắc với KT Cũng có thể nàng cảm thấy tủi nhục khi tấm lòng thủy chung trong trắng

Trang 14

của mình bị vùi dập, bị hoen ố kể từ khi nàng bước vào lầu xanh không biết bao giờ mới có thểgột rửa được.

-( Sau nối nhớ KT là nỗi nhớ cha mẹ)Nhớ thương cha mẹ với một tấm lòng sót xa vô hạn(4câu tiếp)

+Xót thương cho cảnh cha mẹ đã già và đêm ngày tựa cửa ngóng trông tin tức của nàng

+Nàng xót xa và day dứt khôn nguôi khi cha mẹ đã già yếu mà nàng không được sớm hômphụng dưỡng cha mẹ ,mà hiện giờ không ai chăm sóc

+ Nàng xa quê đã lâu ngày, mà cảnh vật quê hương đã thay đổi Sự thay đổi lớn nhất là cây thịtrước nhà “ Có khi gốc tử đã vừa người ôm” điều đó đồng nghĩa với cha mẹ cũng ngày càng giàyếu Ở đây tác giả đã sử dụng một loạt các thành ngữ” quạt nồng ấp lạnh” và điển cố “Sân Lại”thể hiện sâu sắc tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảo , cao đẹp xúc động của nàng

-K nhớ KT trước cha mẹ, vì cảnh đêm trăng đẹp nên nàng nhớ đến kỉ niệm cùng KT và luôn

coi mình là kẻ phụ tình, nên trái tim nàng lúc nào cũng như tan nát, cũng như rỉ máu đau thương

và hối hận Còn đối với cha mẹ phần nào đã đc an ủi, vì đã báo đáp đc công sinh thành, dưỡngdục của cha mẹ

=> Trong cảnh ngộ ở LNB K là người đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên đi thân phậnmình để nghĩ đến cha mẹ, đến KT-> K là người thủy chung hiếu thảo, có tấm lòng vị tha đángtrọng

=> Khái quát: Với bút pháp ước lệ tả cảnh ngụ tình điêu luyện, tác giả đã khắc họa rõ nét từng

biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sánglên tấm lòng thủy chung, đức hiếu thảo rất đáng được trân trọng ở K.Đoạn thơ đã thể hiện đượcngòi bút tinh tế của Nguyễn Du đồng thời cũng thấy rõ sự cảm thông của tác giả đối với nhânvật

4.Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ Buồn trông… ghế ngồi

-Tả cảnh ngụ tình: mượn cảnh để gửi gắm tâm trạng cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên

nhiên mà còn là tâm trạng, cảnh là phương tiện càn tâm trạng là mục đích miêu tả

-Đây là một khúc đoạn diễn tả tâm trạng buồn hiện lên qua con mắt nhìn của Kiều trong

cảnh cửa bể chiều hôm trước Lầu ngưng bích.

-Vì sao lại buồn? Thân gái nơi đất khách quê người,lo âu, bơ vơ, những ngày bão tố hãi hùng

triền miêm vừa qua Chặng đường phía trước mịt mờ đầy gian khổ và cạm bẫy.Nàng cay đắng

và vô cùng đau khổ Giờ đây nàng sống một mình trong LNB với bao tâm trạng bẽ bàng vàchán ngán.Biết lấy ai cùng ai tâm sự.Nỗi nhớ thương lấp đày trong lòng :nhớ cha mẹ già không

ai đỡ đần, nhớ chàng K nơi xa đang ngóng chờ

Sau nỗi nhớ là nỗi buồn tê tái, sự hoang mang và lo sợ triền miên.Nỗi đau buồn sé tâm can

cứ xoắn chặt lấy nàng Nhà thơ đã lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự vận động nội tâmcủa nhân vật.Còn đâu cảng vật thân quen tất cả đều trở nên xa lạ và hoang sơ”cửa bể chiều hôm

“ con thuyền “thấp thoáng”, “ngọn nước mới sa”., một cánh hoa trôi man mác”nội cỏ dầu dầu”.Tất cả diễn tả tâm trạng K

-Khi miêu tả tâm trạng Kiều tác giả đã chọn nghệ thuật tả cảnh ngụ tình biểu hiện tâm trạngtheo cách “ Tình trong cảnh ấy, tình trong cảnh này” Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từngtrạng thái tình cảm Kiều nhớ cha me, nhớ quê hương thì “ Buồn trông cửa bể… xa xa” Khinhớ người yêu và cũng xót sa cho duyên phận thì “ Buồn trông ngọn nước….về đâu” Lúc buồncho cảnh ngộ của chính mình thì “ Buồn trông gió cuốn… ghế ngồi”

-Với ngòi bút miêu tả tâm lí tài hoa, tác giả đã khắc họa rõ từng nét biến thái tâm trạng của K từcảm nhận rợn ngợp đơn côi, đến cảm nhận về cuộc đời Tám câu thơ đã kết thành bức tranhthiên nhiên toàn cảnh Mỗi một hình ẩn dụ mang một ý nghĩa tượng trưng cho nỗi lo âu và sợhãi của K Mỗi một hình ảnh thiển nhiên là 1 hình ảnh ẩn dụ mang một ý nghĩa tượng trưng chotâm trạng và số phận của K

+ “Buồn trông cửa….xa xa” Con thuyền có cánh buồm thấp thoáng lúc ẩn lúc hiện ngoài khơi

xa, nơi cửa bể chiều hôm  nàng liên tưởng tới hành trình lưu lạc của mình, nàng buồn nhớ cha

Trang 15

mẹ và quê nhà nghĩ tới cảnh không biết bao gìơ trở lại quê hương hay chỉ như con thuyền lênhđênh vô định ->gợi ra hành trình lưu lạc mịt mờ của mình không biết sẽ đi đâu về đâu.

+ Kiều nhìn thấy ngọn nước cháy siết từ trên cao xuống , giữa dòng nước ấy có cánh hoa trôiman mác bị sóng đánh duỳnh lên rồi lại dập xuống giữa “ngọn nước mới xa” K buồn bã nghĩtấm thân của mình cũng như bông hoa bị vùi dập, không còn hương sắc không biết trôi dạt vềđâu, không biết ai thương xót mà cứu vớt.-> tâm trạng lo âu cho thân phận nhỏ bé trôi dạt trêndòng đời vô định

+ “Nội cỏ dầu dầu” đám cỏ úa vàng dập nát hiện lên giữa kgoangr không bao la rộng lớn làmàu xanh non của cỏ “chân mây mặt đất”> Từ hình ảnh “ nội cỏ rầu rầu” nàng liên tưởng tớicuộc đời mình cũng bị úa tàn, bị vùi dập kể từ khi nàng bước vào lầu xanh tương lai tăm tốimịt mù vô vọng

+Biển trời dữ dội “ầm ầm tiếng sóng” đang vỗ, đang kêu, đang bủa vây kêu quanh ghế nàngngồi, hay đó cũng chính là sóng gió của cuộc đời như đang bủa vây l;ấy nàng Tứ đó nói lên nỗikhiếp sợ của K , nàng lo cho tương lai của mình còn bao tai hoạ đang đợi nàng phía trước nó sẽ

ập đến bất cứ lúc nào

- Cảnh vật thiên nhiên lại hết sức chân thực như của bể, cánh buồm, nội cỏ , chân mây, và vớimột số đường nét, âm thanh, màu sắc sinh động như: ngọn nước mới xa, một màu xanh xanh,

ầm ầm tiếng sóng… Cảnh được cảm nhận từ xa đến gần, màu sắc tưg nhạt đến đậm, âm thanh

từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác mông lung đến lo âu kinh sợ

-Tg sử dụng hệ thông từ láy “thấp thoáng, xa xa ,man mác, dầu dầu, xanh xanh, ầm ầm” tạo nên

âm điệu hiu hắt , trầm buồn, ghê sợ

-Điệp từ “buồn trông” mở đầu ác câu thơ lục bát tạo nên âm điệu trầm buồn báo hiệu những nỗiđau buồn mà K phải gánh chịu trong suốt cuộc đời chìm nổi.Điệp từ “ buồn trông” được lặp lại

4 lần như cất lên tiếng ai oán, não nùng , kêu thương, của K cứ triền miên không dứt, gây nênnối buồn thấm cả vào cảnh vật.Nỗi buồn đó cứ soắn chặt lấy tâm can nàng khiến nàng nhìn đâucũng thấy buồn Không chỉ vậy trong đoạn thơ còn có điệp cấu trúc làm cho cảm giác và nỗibuồn cứ lớp lớp cuộn sô

=>Toàn bộ tám câu kết đã kết thành một bức tranh thiên nhiên toàn cảnh với mặt biển chânmây, cánh hoa, nội cỏ, sóng gào, gió cuốn… vừa buồn thảm, vừa hoang mang Đoạn thơ đã nóilên hiện tại lẻ loi cô đơn và báo hiệu ngày mai đầy khủng khiếp mà Kiều phải đối diện

*Đánh giá:

-Qua ngòi bút tả cảnh ngụ tình đắc sắc cùng với việc miêu tả nội tâm rất thành công của tác giả

đã làm nổi bật tâm trạng buồn, lo âu, kinh sợ của K.Đoạn truyện không chỉ mang đến cho tamột tấm lòng rộng mở, luôn biết trân trọng đồng cảm, chia sẻ với những con người bị xa vàocảnh ngộ bất hạnh, mà còn thấy được tấm lòng nhân đạo của tg

-Trong Truyện Kiều cảnh thiên nhiên thường soi chiếu tâm trạng của con người.trên mỗi chặngđường lưu lạc của K đều được đánh dấu bằng một bức tranh thiên nhiên ấn tượng, Mà bức tranhở lầu NB trong 8 câu thơ cuối là 1 trong số đó Tài năng tả cảnh ngụ tình độc đáo và sử dụngngôn ngữ điêu luyện đã khiến cho Truyện Kiều vượt xa Kim Vân Kiều truyện của Thanh TâmTài Nhân về nghệ thuật xây dựng và miêu tả nội tâm nhân vât

HOẠT ĐỘNG 4:HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG MỞ RỘNG

- Về nhà ôn bài và phân tích thành bài văn hoàn chỉnh

-Giờ sau ôn tập Quang Trung đại phá quân Thanh

Trang 16

1 Kiến thức : Học sinh nắm được vẻ đẹp của người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công

hiển hách đại phá quân Thanh Sự thất bại thải hại của quân xâm lược Tôn Sĩ Nghị cùng bọn vua quan bán nước

-Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lý tưởng theo quan niệm đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích

2 Kĩ năng :

-Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện trọng đại của dân tộc

-Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.

4.Phẩm chất và năng lực được hình thành :

a Năng lực :

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: yêu nước, trung thực ,nhân ái,.

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: - Sưu tầm tình huống,câu chuyện có liên quan.

2 Phương tiện: -Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ huật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

- Động não suy nghĩ và trình bày ý kiến cá nhân

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy hoc:

- Thảo luận trao đổi để xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

- Đặt câu hỏi

IV Lập bảng mô tả.

V Tiến trình tổ chức dạy học

A Tác giả,tác phẩm.

1 Tác giả:

- Ngô gia văn Phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai nay thuộchuyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây Trong đó hai tác giả chính là NgôThì Chí, Ngô Thì Du làm quanthời Lê Chiêu Thống

- Ngô Thì Chí ( 1753 – 1788) là em ruột Ngô Thì Nhậm, làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống.Ông tuyệt đối trung thành với nhà Lê, từng chạy theo Lê ChiêuThống khi Nguyễn Huệ sai VũVăn Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn dẹp loạn Sau đó Lê Chiêu Thống cử ông đi Lạng Sơn chiêu tập

Trang 17

kẻ lưu vong chống lại TS, nhưng trên đường đi bị mất ở Gia Định – Bác Ninh Nhiều người nóiông viết 7 hồi đầu của tác phẩm.

- Ngô Thì Du ( 1772 – 1840), là anh em, chú bác ruột với Ngô Thì Chí, học giỏi nhưng không

đỗ đạt gì Dưới triều Tây Sơn ông vẫn ở vùng Kinh Bảng Thời Nguyễn ra làm quan Ông làngười viết 7 hồi tiếp theo

2.Tác phẩm :

a Thể loại: Là tiểu thuyết lịch sử nhưng viết theo lối chương hồi ( Thể loại tự sự của văn học

TQ)

b Nội dung: Tác phẩm đã tái hiện một cách chân thực một giai đoạn lịch sử đầy biến động của

xã hội pk VN khoảng 30 năm cuối thế kì XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX Đó là giai đoạn màcác tập đoàn pk rơi vào sự thối nát cực độ, sự tranh giành quyền lực của các phe phái diễn raquyết liệt, dữ dội dẫn đến cuộc khởi nghĩa như bão táp của PT Tây Sơn

c Nghệ thuật:

- Lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực, sinh động Thể loại tiểu thuyết viết theo lốichương hồi Tất cả các sự kiện lich sử trên đều được miêu tả một cách cụ thể, sinh động

- Là tiẻu thuyết lịch sử nhưng hình thức kết cấu, nghệ thuật khắc hoạ nhân vật,nghệ thuật miêu

tả, tự sự thì mang đậm tính chất của tiểu thuyết

=> Được coi là tác phẩm viết bằng văn xuôi chữ Hán, có quy mô lớn nhất và đạt được nhữngthành công xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong những lĩnh vực tiểu thuyết lịch sử

-Quang Trung chia quân làm 5 đạo đánh quân Thanh, vào tối 30 tết bắt sống toàn bộ quân dothám ở sông Gián và sông Thanh Quyết Ngày 3 tết Quang Trung đã tiến quân vào Thăng Long,đêm mùng 3 đến đồn Hà Hồi, mờ sáng mùng 5 diệt đồn Ngọc Hồi

-Quân Thanh đại bại, Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử Quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long trưangày mùng 5 tết Kỉ Dậu Tôn Sì Nghị tháo chạy về nước vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyếnchạy trốn theo

2 §ãng vai mét ngêi lÝnh trong qu©n ngò cña vua Quang Trung kÓ

l¹i chiÕn c«ng cña ngêi anh hïng ¸o v¶i

- Tuyển quân mở cuộc duyệt binh lớn, trong lễ duyêt binh vua đã dụ quân

- Ngày 30 vua hạ lệnh tiến quân

- Đến núi Tam Điệp hai vị tướng Sở và Lân ra đón và đều mang theo gươm trên lưng mà chịutội Vua khen…

- Cùng ngày vua mở tiệc khao quân và chia quân làm 5 đạo Vua tiên đoán đến ngày mùng 7mở tiệc ăn mừng ở thành Thăng long, cả 5 đạo quân đều gióng trống mở cờ ra Bắc

- Khi quân đến Gián …

Trang 18

- Đến sông Thanh Quyết gặp một toán quân Thanh do thám vua ra lệnh đuổi theo và bắt sống

- Nửa đêm ngày mùng 3 đến đồn Hạ Hồi, lặng lẽ vây kín đồn và bắc loa gọi… sự hãi Quân talại nghi binh……hạ Hồi xin hàng

- Đến đồn Ngọc Hồi……

- Giữa trưa mùng 5 vua chỉ huy đội quân tiến vào Thăng Long

3.Vì sao tác giả lại ngợi ca hào hứng khi viết về hình ảnh Quang Trung

-Mặc dù là người trung thành với triều Lê, nhưng các tác giả của Hoàng lê nhất thống chí lạiviết rất hay và rất sảng khoái và Nguyễn Huệ Điều đó có nguyên nhân như sau :

+Các tác giả họ Ngô Thì là những người yêu nước Vì thế chiến thắng của dân tộc trước quânxâm lược nhà Thanh không thể không làm cho họ nức lòng tự hào

-Vai trò của Quang Trung trong chiến thắng của quân ta là không thể phủ nhận

-Là những người viết tiểu thuyết lịch sử, các tác giả phải tôn trọng sự thật lịch sử, phảI phán ánhkhách quan và tôn trọng sự thật lịch sử Chiến thắng của vua Quang Trung là một chiến thắng tolớn, không thể không ngợi ca khâm phục

-=> Các tác giả biết vượt qua tư tưởng trung quân mù quáng để lại những trang viết rất thực vàcũng rất trữ tình,

4.Phân tích hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong tác phẩm Hoàng lê nhất thống chí hồi thứ 14

a MB : +Giới thiệu tác phẩm hoàng lê nhất thống chí

+ Ở hồi 14 tác giả đã tái hiện sinh động, chân thực hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ cólòng yêu nước, trí tuệ sáng suốt, có ý trí quyết tâm đánh giặc điều đó được thể hiện rất rõ quachiến công thần tốc đại phá quân Thanh

b TB :

* Là người có lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc ,hành động mạnh mẽ quyết đoán;

điều đó được thể hiện rất rõ:

- Khi nghe tin giặc đã đánh chiếm đến tận Thăng Long mất cả một vùng đất đai rộng lớn ônggiận lắm họp các tướng sĩ lại ông không hề nao núng “ định thân chinh cầm quân đi ngay”.Đốivới quân giặc ông quyết không đội trời chung, chỉ có một con đường duy nhất là đánh đuổichúng ra khỏi bờ cõi nước ta

- Ông kêu gọi tướng sĩ hãy đồng tâm hiệp lực chung sức, chung lòng đánh đuổi giạc ngoại xâm,bởi chúng muốn cướp nước ta làm quận huyện

*Ông là người có trí tuệ sáng suốt, mưu lớn hơn người: điều này được thể hiện ở những việc

làm cụ thể của ông

-Chỉ trong vòng chưa đầy 1 tháng ông đã làm được bao nhiêu việc lớn “ tế cáo trời đất” lên ngôihoàng đế , , tự mình “ đốc xuất đại binh ra Bắc” Có thể nói trong lịch sử chống giặc ngoại xâmchưa có vị vua nào lại xông pha trận mạc như vua Quang Trung Ông không sợ hiểm nguy cùngvới các tướng lĩnh lao vào trận chiến Hình ảnh vua Quang Trung hiện lên với chiếc áo bào đỏcưỡi voi giữa trận mạc thật oai phong lẫm liệt

- Trước khi vào trận chiến đấu ông đã gặp gỡ người cống sĩ ở La Sơn”, tuyển mộ quân lính và

mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ Lời phủ dụ đã khẳng định chủ quyền

của dân tộc ta “Trong khoảng đất nào sao ấy đều đã phân định rõ ràng phương nam, phương bắc

chia nhau mà cai trị” Đồng thời ông vạch trần hành động xâm lược phi nghĩa, trái với đạo trời của quân giạc, nêu bật được giã tâm của chúng “Từ đời nhà Hán đến nay chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân vơ vét của cải” Không những vậy ông còn nêu lên được truyền thống đánh giặc của dân tộc, và kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực và ra kỉ luật

Trang 19

nghiêm minh =>Lời chỉ dụ có thể coi như một bài hịch ngắn gọn mà ý tứ thật phong phú sâu

xa, có tác dụng kích thích lòng yêu nước và truyền thống quật cường của dân tộc

-Sáng suốt nhạy bén trong việc dùng binh thể hiện qua cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam

Điệp, khi Sở và Lân dếu mạng gươm trên lưng mà chịu tội Ông rất hiểu sở trưởng , sở đoạn củatướng sĩ, khen chê đều đúng người , đúng việc Điều đó cho thấy đối xử với quân sĩ bằng tấmlòng bao dung độ lượng Ông đặt mình vài vị trí của họ, xem sét rõ ràng công và tội,Việc thacho họ cho thấy vua Quang Trung là người biết nhìn người, biết dùng người

* Ông còn là người có ý tri quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng :

-Mới khởi binh đánh giặc chưa dành được một tấc đất nào vậy mà vua Quang Trung đã nói chắcnhư đinh đóng cột “phương lược tiến đánh đã có sẵn” hiếm có được vị vua nào lại có niềm tinchắc chắc đến như vậy

-Khi đánh giặc ông còn tính cả kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng đối với một nước lớngấp 10 nước mình , để có thể dẹp “việc binh đao” “cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lựclượng” Điều này khẳn định Quang Tring là 1 tài năng quân sự, một nhà ngoại giao mưu lược tài

ba, một vị vua hiền biết lo cho dân cho nước

* Tài dụng binh như thần :

-Ông cắm Sở, Lân, Nhậm ở Thăng Long là hợp lí

-Chỉ trong một thời gian ngắn ông đã tổ chức một cuộc hành quân thần tốc cho đến nay lịch sửcòn chưa lí giải có sức mạnh nào giúp cho Quang Trung làm được điều đó khiến cho chúng taphải kinh ngạc; ngày 25 tháng chạp bắt đầu xuất quân ở Phú Xuân ( Huế ) , một tuần lễ sau đã

ra tới Tam Điệp ( cách Huế khoảng 500km) Vậy mà đêm 30 tháng chập lập tức lên đường tếnquân ra Thăng Long, mà tất cả đều là đi bộ Từ Tam Điệp trở ra khoảng 150km, vừa hành quân,vừa tuyển binh, vừa duyệt binh và lại vừa đánh giặc mà vua Quang Trung hoạch định kế hoạch

là mùng 7 tháng giêng sẽ vào ăn tết ở Thăng Long trong thực tế đã vượt mức 2 ngày

- Hành quân xa liên tục nhưng đội nào đội nấy vẫn chỉnh tề đó do tài tổ chức của người cầmquân

*Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận : ông thân chinh cầm quân không phải là trên danh nghĩa

mà ông là tổng chỉ huy chiến dịch thực sự

+ Hoạch định phương lược tiến đánh, tổ chức quân sự, tự mình thông lĩnh một mũi tiến công,cưỡi voi đi đốc thúc xông pha tên đạn, bày mưu tính kế

+Đội quân của ông không phải toàn là quân tinh nhuệ, lại vừa trải qua những ngày hành quânthần tốc, không có thì giờ nghỉ ngơi, vậy mà dưới sự chỉ huy tài tình của ông đã đánh nhữngtrận thắng áp đảo quân thù như bắt hết quân do thám ở Phú Xuyên, giữ được bí mật để tạo thếbất ngờ vây kín làng Hà Hồi “ quân lính thay phiên nhau dạ ran làm ai nấy trong đồn đều sợhãi” Cách đánh vừa bất ngờ, vừa nghi binh đã khiến cho quân Thanh ở đồn Hà Hồi hoangmang vội vàng nộp khí giới và lương thực xin hàng Nghĩa quân nhanh chóng hạ được đồn HàHồi không mất một mũi tên nào

+ Khi đánh đồn Ngọc Hồi ông cho lính ghép ván, phủ rơm rấp nước, dàn trận tiến đánh , khigiáp lá cà thì quăng ván xuống đất cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo saucũng nhất tề xông lên Trong trận đánh này ông đã áp dụng cách áp đảo quân thù, lấy tinh thầndũng cảm của quân sĩ xông thẳng lên trước, khi giáp lá cà thì nhất tề xông lên ddanhs.Khôngnhững vậy ông còn cho quân bao vây tứ phía để tiêu diệt đám tàn quân

 Ông là người quả cảm mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, tài dùng binh như thần

*Đáng giá

Trang 20

-Lời văn trần thuật , kết hợp với miêu tả chân thực sinh động, nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái

đã giúp chúng ta cảm nhận một cách rõ nét hơn, đầy đủ toàn diện hơn về hình ảnh người anhhùng dân tộc

c.KB : nêu ý nghĩ của hình tượng

HH́nh ảnh người anh hùng hiện lên với đầy đủ phẩm chất và nhân cách của một vị anh hùng:quả cảm, sáng suốt có tài dụng binh… Đó là yếu tố quyết định chiến thắng quân xâm lược vàđặt lên dấu ấn vàng son cho lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc HH́nh ảnh của ông luônsống măi trong ḷòng người dân Việt Nam, người đọc chúng ta cũng không khỏi thán phục và tựhào về người anh hùng áo vải

5.Phân tích h/a LVT trong LVT cứu KNN (Câu 21/ 50)

*Vân Tiên là người tài hoa dũng cảm: giới thiệu h/c VT gặp cướp.

-Khi nghe triều đình mở khoa thi Vân Tiên xin thầy xuống núi đi thi Trên đường đi thi VânTiên có ghé về thăm cha mẹ Trên đường về chàng gặp bọn cướp Phong Lai đang hoành hànhCăm giận bọn và phẫn nộ trước hành động của bọn chúng.Chàng đã đứng về phía nhân dân,quyết bảo vệ dân nên đã xông vào đánh cướp bảo vệ dân lành “ Tôi xin gia sức anh hào/ Cứungười cho khỏi lao đao bụi này” Mọi người khuyên chàng không nên chút lấy hiểm nguy vìbọn chúng quá đông, lại hung hãn, thanh thế lẫy lừng “ Dân rằng lũ nó còn đây/ Xem quatướng mạo thơ ngây đã đành/ E nghi họa đổi bất thành/ Khi không mình lại xô mình xuốnghang”

-Trước đối thủ hung hãn và thanh thế lẫy lừng nhưng Vân Tiên không hề sợ hãi, tinh thần dũngcảm, ý thức căm giận bọn bất lương đã thôi thúc chàng hành động “ Vân Tiên ghé… xông vô”Chàng nhanh chóng bẻ cành cây bên đường làm gậy xoong thẳng vào bọn cướp vừa xông tớichàng vừa can ngăn “Kêu rằmg……hại dân” Lời nói của Vân Tiên vừa nêu lên sự thách thức,vừa là lời cảnh báo, răn đe.VT đã hành động theo đúng đạo lý của nhân dân “Thương người

………….thân”

-Trước những hành động dũng cảm của Vân Tiên, tên tướng cướp Phong Lai tỏ thái độ vô cùnggiận giữ, mặt đầy sát khí “ Phong Lai mặt đỏ…….vào đây” Hắn không chỉ tức giân mà còntung ra những lời thách thức sau đó hắn lệnh cho quân của mình bao vây Vân Tiên “ Truyềnquân ….bịt bùng”

-Giữa vòng vây của bọn cướp Vân Tiên hiện lên thật đẹp “ Vân Tiên tả đột…….Đương Giang”+Lũ cướp: rất đông người, lại “gươm giáo sáng ngời ,tướng mạo hung dữ ,đầy sát khí “mặt đỏphừng phừng”,thanh thế lẫy lừng khiến mọi người “đều sợ nó có tài khôn đương”

+VT chỉ có một thân 1 mình, không một tấc sắt thế mà chàng không hề sự hãi vẫn dũng cảmxông vào đứng gu]ã vòng vây của bọn cướp.Chàng tung hoành giữa bọn cướp đánh bên phải,quật bên trái với động tác dứt khoát, bọn chúng bị đánh tơi bời, làm cho chúng hoảng sợ chạytoán loạn tên tướng cướp bị giáng một đòn chí mạng H/a của chàng đc tg so sánh với h/a ngườianh hùmg Triệu Tử Long- mẫu hình lí tưởng của người anh hùng xưa, 1 dũng tướng Triệu TửLong trong thời Tam Quốc để từ đó ca ngợi tinh thần quả cảm của người anh hùng vị nghĩa.Chàng quả là người bộc trực, thảng thắn, dũng mãnh nghĩa hiệp đậm chất Nam Bộ Vân Tiênxứng đáng là trang nam nhi đại trượng phu đáng ngưỡng mộ

-Sự dũng cảm, tinh thần nghĩa hiệp, tài năng đức độ của Vân Tiên dã nhanh chóng đánh tan bọncướp, tên cướng cướp bị giết, còn bọn lâu la bỏ chạy toán loạn Hành động đánh cướp của VânTiên trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa vong thân – vì việcnghĩa mà quên thân mình, chứng tỏ cái đức của con người, cái tài của bậc anh hùng và sứcmạnh chính nghĩa, bênh vực kẻ yếu chiến thắng những thế lực bạo tàn

=> Ngòi bút của NĐC đã đánh nhanh chớp gọn những hành động, lời lẽ, những sự kiện xảy raliên tiếp Qua đó đã thể hiện rõ nét tính cách bộc trực, thẳng thắn, dũng mãnh nghĩa hiệp dậmchất Nam Bộ của người anh hùng LVT trong trận chiến với bọn cướp Phong lai

=> Sức mạnh chiến thắng của Vân Tiên là sức mạnh chính nghĩa với gian tà là ước vọng của tácgiả và nhân dân

Trang 21

-Là người anh hùng vị nghĩa ( trọng nghĩa khinh tài)

+Chàng là người lịch thiệp: Đánh tan bọn cướp VT đã giải thoát cho KNN và chàng đã an ủi ,

ân cần hỏi thăm nguyên cớ đi đâu mà gặp tai họa Thái độ cư xử của LVT với KNN sau khiđánh cướp, xuất phát từ lòng nghĩa hiệp, bộc lộ tư chất của người chính trực trọng nghĩa khinhtài, từ tâm và nhân hậu Khi thấy cô gái còn chưa hết hốt hoảng hoang mang run sự, VT đã độngviên an ủi “ ta đã trừ dòng lâu la” và ân cần hỏi han những điều mà chàng muốn biết về 2 côgái Điều đó nó thể hiện sự quan tâm chu đáo chứ không phải là sự lục vấn hỏi cung Đằng saunhững lời hỏi han ấy là sự chân thành là quan điểm đạo đức phong kiến có phần hơi cứng nhắcnhưng rất đáng được nể trọng

+ Chàng là người hiểu biết: Khi KNN có ý bước ra khỏi xe để cảm tạ thì chàng đã gạt đi

“Khoan khoan ngồi…….phận trai” qua đó cho thấy chàng có phần hơi câu nệ lễ giáo phongkiến, xong cũng thể hiện phẩm chất khiêm nhường, sau khi đã hiểu được hoàn cảnh của nàng thìchàng tỏ ra thông cảm với nàng Không những vậy khi KNN muốn mời chàng về Hà Khê để

“báo đức thù công”thì chàng đã từ chối thẳng thừng,VT “nghe nói liền cười so hơn làm gì” Nụ cười của Vân Tiên và lời từ chối đã thể hiện rõ tấm lòng cao cả, sự vô tư làm ơn không đợi

sự trả ơn, không so bì tính toán, Chàng không nhận cái lạy tạ ơn của 2 cô gái và từ chối lời mời

về thăm nhà để KNN đền đáp Chàng xem hành động đánh cướp của mình là việc làm nhânnghĩa,, là bổn phận, là lẽ tự nhiên Con người trọng nghĩa khinh tài ấy không coi đó là côngtrạng Đó là cách xử sự mang tinh thần nghĩa hiệp của các anh hùng hỏa hán Thấy kẻ ác hoànhhành thì phải dẹp tan để cưú người lương thiện, bênh vực kẻ yếu.Nếu thấy việc nghĩa mà ko làmđâu có đáng mặt anh hùng.Đây là quan điểm mới mẻ nhưng rất đúng đắn và phù hợp không chỉtrong XHPk mà cả xã hội ngày nay “ Nhớ câu kiến… anh hùng”

=>VT là hiện thân cho vẻ đẹp của nhân dân, còn giữ sức ấm nóng cho xã hội hôm nay

-ND: NĐC đã khắc họa nhân vật LVT mang dáng vẻ trượng phu hiện đại coi cái chết nhẹ tựalông hồng Nhân vật LVT l;à nhân vật lí tưởng mà NĐC đã gửi gắm những tư tưởng thẩm mĩ,niềm tin và ước vọng của mình

VI Dặn dò.

- Về nhà ôn bài và phân tích thành bài văn hoàn chỉnh

-Giờ sau ôn Đồng chí

Trang 22

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực

2.Kỹ năng :-Tự nhận thức được cuội nguồn sâu sắc của tình bạn, tình đồng chí , và sức mạnh

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: yêu nước, nhân ais, trách nhiệm.

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: - Sưu tầm các bài cảm thụ haycó liên quan.

2 Phương tiện: -Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ huật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

- Động não suy nghĩ và trình bày ý kiến cá nhân

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy hoc:

- Thảo luận trao đổi để thấy được cacsi đặc sắc về nội dung và nghệ thuật được sử dụng trongbài

- Đặt câu hỏi

IV Lập bảng mô tả.

V Tiến trình tổ chức dạy học theo chủ đề.

A Tác giả, tác phẩm.

-Chính Hữu (1926 - 2007), tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.-Năm 1946 ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mĩ

Trang 23

-Chính Hữu làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh Tập thơ Đầusúng trăng treo (1966) là tác phẩm chính của ông Thơ ông không nhiều nhưng có những bàiđặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.

-Năm 2000, Chính Hữu được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

-Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào đầu năm 1948 sau khi tác giả cùng đồng đội tham giachiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)

-Bài thơ Đồng chí là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng củavăn học thời kháng chiến chống Pháp

B Phân tích.

1, Ý nghĩa nhan đề bài thơ

-Đồng chí cũng là 1 câu thơ trong văn bản- câu thơ đặc biệt- ngôn ngữ hàm xúc

-Đồng chí là những người cùng chung chí hướng lý tưởng, cùng trong một đoàn thể chính trị, 1

tổ chức cách mạng Đây được coi là tiếng gọi của 1 tình cảm mới, đb xuất hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và k/c Đó là t/c thiêng liêng đẹp đẽ giữa những người cùng chí hướng, sẵn sàng cùng sát cánh bên nhau trong cuộc chiến đấu gian khổ, ác liệt để bảo vệ non sông dất nước.Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 , đồng chí trở thành từ xưng hô quen thuộc trong các cơ quan đoàn thể, đơn vị bộ đội Đó là tình cảm của những con người cách mạng trong thời đại mới

-Nhan đề bài thơ đã hé mở cho chúng ta biết về chủ đề tp: bài thơ là lời ca ngợi về tình đ/c, đồng đội keo sơn, gắn bói một lòng của những người lính chống Pháp- những người lính nông dân Với họ tình đ/c chính là một nguồn năng lượng tiếp thêm sức mạnh để họ vượt qua gian laothử thách để hoàn thành nhiệm vụ

-Tình đ/c là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính c/m

2.Phân tích bài thơ

*ND:Thể hiện tình đồng đội keo sơn gắn bó giữa những người chiến sĩ trong cuộc chiến đấu

gian khổ của cuộc k/c chống Pháp

*Cơ sở của tình đồng chí.( 7 câu thơ đầu)

- Hai câu thơ đầu tác giả đi giới thiệu về nguồn gốc xuất thâncủa những người lính Cách

giới thiệu rất mộc mạc tự nhiên, giản dị như lời ăn tiếng nói hàng ngày của họ

“ Quê hương anh… sỏi đá”

+Ở đây tác giả mượn cách xưng hô “ anh và tôi” để tạo nên không khí thoải mái tự nhiên

+Hai câu thơ đầu tác giả sử dụng cấu trúc song hành,đối xứng : quê hương anh- làng tôi, nướcmặn đồng chua – đất cày lên sỏi đá để làm nổi bật nguồn gốc xuất thân của 2 người chiến sĩ, họxuất thân từ nông dân lđ nghèo chỉ quen với việc “cuốc cày”

+Thành ngữ “nước mặn đồng chua” là vùng đồng bằng chiêm chũng hay là vùng quê ven biển.Còn vùng “ đất cày lên sỏi đá” , là vùng trung du miền núi đất cằn cỗi bạc màu Hai thành ngữnày càng nhấn mạnh cái nghèo khó lam lũ ở làng quê của các anh

=>Đó chính là cơ sở của tình đồng chí bởi họ có cùng nguồn gốc xuất thân Đây là cái gốc làmnên tình bạn, tình đồng chí

-5 câu thơ tiếp theo nói lên tình đ/c được nảy nở trong cùng chung nhiệm vụ, cùng chung chia sẻ.

- Tuy các anh ở những miền quê khác nhau nhưng cùng xuất thân ở những miền quê nghèo khó,

lam lũ Chính sự đồng cam cộng khổ đã tạo nên sự gắn bó keo sơn

“ Anh với tôi đôi người xa lạ…….quen nhau”

+Tôi và anh vốn là những con người xa lạ nhưng khi tổ quốc bị xâm lăng cả anh và tôi đều rờibỏ quê hương lên đường nhập ngũ vào trong quân ngũ Chính vì vậy mà từ đôi người xa lạ họ

Trang 24

đã trở thành quen nhau Như vậy đến đây ta thấy họ cùng chung lòng yêu nước, chung lý tưởng chiến đấu.

+Vào chiến trường họ cùng “ Súng bên súng đầu sát bên đầu” câu thơ vừa mang nghĩa thực ,

vừa mang nghĩa biểu tượng không chỉ thể hiện chung nhiệm vụ chung chiến hào mà còn thể hiện sự tâm đầu ý hợp, sự chung lý tưởng chiến đấu của đôi bạn thân thiết

+ Không những vậy tình đồng chí của họ còn được nảy nở trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gianlao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt.Tác giả đã diễn tả bằng

một hình ảnh cụ thể giản dị mà hết sức gợi cảm “ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” Đây là

câu thơ hay đầy ắp kỉ niệm của người lính về một thời gian khó Sống trong hoàn cảnh khókhắn thiếu thốn họ đã biết chia sẻ cho nhau những gian lao cũng như những niềm vui Chính vìvậy mà tình đồng chí đồng đội càng thêm bên chặt họ trở thành “ tri kỉ” của nhau.Như vậy cáitấm chăn mỏng manh kia đã sưởi ấm tâm hồn người chiến sĩ giúp họ vượt qua mùa động giálạnh Nó mãi là kỉ niệm đẹp của người lính không bao giờ phai mờ Nếu ai đã từng đi lính lênchiến khu Việt Bắc sẽ không thể nào quên được cái rét cắt da cắt thịt như nhà thơ Tố Hữu đãviết “ Rét Thái Nguyên, rét về Yên Thế/ Gió qua đèo rừng Khế gió sang” và cũng không thểquên được hình ảnh “ Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng” Chính sự đồng cam cộng khổ chiangọt sẻ búi mà đôi bạn ấy đã trở thành tri kỉ, thành đồng chí của nhau

+Câu thơ thứ 7 đột ngột rút ngắn lại chỉ còn 1 từ 2 tiếng và dấu chấm than phiá sau thành câu

thơ đặc biệt “đồng chí !” tạo thành một nốt nhấn, nó vang lên như một sự phát hiện, 1 lời khẳngđịnh về tình cảm thiêng liêng và cao đẹp, 1 sự kết tinh mọi tình cảm đẹp đẽ nhất của người lính

Nó như tiếng gọi thốt ra từ đáy lòng người chiến sĩ với biết bao tình cảm thân thương khiến chongười đọc khi đọc đến đây phải dừng lại để cảm nhận thấm thía về vẻ đẹp ấy.Đồng thời lại nhưmột bản lề gắn kết đoạn đầu với đoạn thứ 2 của bài thơ

*Đánh giá:

-NT:Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do với câu thơ dài ngắn xen kẽ, ngôn ngữ giản dị

chân thực như lời ăn tiếng nói hàng ngày của người lính, cấu trúc thơ độc đáo, vận dụng cáchnói của ca dao, tực ngữ, thành ngữ, hình ảnh thơ linh hoạt, kết hợp giữa hiện thực với lãng mạn,Ngoài ra Chính Hữu còn sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật song hành, đối xứng tâmtình tha thiết

-ND:Đoạn thơ đã thể hiện thành công hình tượng người lính cách mạng ở sự gắn bó keo sơn của

họ Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấuđược thể hiện tự nhiên bình dị, góp phần tạo nên vẻ đẹp của người lính cách mạng thời đạiHCM

-Liên hệ: Cùng viết về người lính có rất nhiều nhà thơ nhà văn trong các thời kỳ khác nhau đã

ca ngợi như “Bài thơ về tiểu đội xe không kình” của PTD, “ Nhớ” của Nguyên Hồng “nhữngngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê…nhưng Chính Hữu đã góp một tiếng nói riêng độc đáo củamình vào thơ hiện đại là những phát hiện về vẻ đẹp của người, của cuộc sống từ cái nhìn bình dị

và chân thực

=> Như vậy chỉ với 7 câu thơ Chính Hữu đã thể hiện được hình tượng người chiến sĩ cáchmạng và sự gắn bó keo sơn của họ Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chungcảnh ngộ và lý tưởng chiến đấu được thể hiện tự nhiên bình dị góp phần tạo nên vẻ đẹp củangười lính cách mạng thời đại HCM

*10 câu thơ tiếp nêu lên những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ở những người lính ấy.

-Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí đó là sự cảm thông sâu sắc những tâm tư nỗi lòng của nhau ( 3 câu đầu)

+Các anh là những lao động chính nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc, các anh đã cầmsúng lên đường đi chiến đấu bao vất vả khó khăn đều đè nặng lên đôi vai của người mẹ, người

vợ Dẫu biết là như thế nhưng các anh vẫn quyết tâm ra đi cầm súng đánh giặc cứu nước Cácanh đã hi sinh cái riêng vì mục đích cao đẹp.Đối với người nông dân vật chất quý giá nhấtkhông gì có thể thay thế được ruộng vườn, nhà cửa.Nơi đó đã gắn bó với cuộc đời của họ, đấy

Trang 25

là tài sản phải 1 nắng 2 sương mới có được, mặc dù vậy họ vẫn sẵn sàng bỏ lại để ra đi Ruộngnương thì gửi lại bạn thân, gian nhà tranh thì mặc kệ gió lung lay.Hai từ “ mặc kệ” nếu đứngmột mình thì chỉ thái độ thờ ơ vô trách nhiệm, nhưng trong hoàn cảnh này thì nó lại mang một ýnghĩa khác, nó thể hiện ý trí quyết tâm cao độ, ra đi của bậc đại trượng phu có trách nhiệm vớinon sông , đất nước.Từ 2 câu thơ này của Chính Hữu giúp ta nhớ tới thái độ của người línhtrong bài thơ của Nguyễn Đình Thi :“Người ra đi đầu không ngoảnh lại/ Sau lưng thềm nắng lárơi đầy”

+H/a giếng nước,gốc đa là những ha quen thuộc trong ca dao xưa đã được Chính Hữu vận dụngđưa vào trong thơ rất đậm đà nói ít mà gợi nhiều Trong câu thơ này tác giả đã sử dụng BPNTnhân hóa từ “ nhớ” làm cho cảnh vật cũng như con người cũng có nỗi nhớ , niềm thương.Không những vậy tác giả còn sử dụng BPNT hoán dụ: giếng nước gốc đa chính là quê hương-nơi đó có cha mẹ, vợ con và những người thân của anh đang ngày đêm dõi theo bước hành quâncủa anhhay người lính vẫn ngày đêm ôm ấp hình bóng quê hương Như vậy toàn bộ câu thơ nàygửi gắm tư tưởng nhớ nhà, nhớ quê hương Người lính không nói là mình nhớ mà là quê hươngnhớ Đây là cách thể hiện tình cảm gián tiếp qua sự vật giống với mô típ quen thuộc trong cadao.Chính tình yêu quê hương là động lực góp phần hình thành tình đồng chí tạo nên sức mạnhtinh thần để người lính vượt qua mọi thử thách gian lao chiến thắng kẻ thù xâm lược

*7câu tiếp nêu lên nhữngkhó khăn gian khổ mà người lính phải trải qua “Anh với

tôi….giày”

-Để diễn tả sự gắn bó sự sẻ chia trong mọi cảnh ngộ của người lính, tác giả đã sử dụng cách nói

sóng đôi “ anh với tôi”đã cùng trải qua những cơn sốt rét rừng, cùng nhau đối mặt với sự khắc nghiệt của thiên nhiên Phải cùng trải qua mới có thể cảm nhận được , thấu hiểu được cái

cảm giác ớn lạnh sốt run của căn bệnh quái ác đe doa tới tính mạng của những người lính khiphải chiến đấu nơi rừng sâu Căn bệnh ấy cũng được Quang Dũng viết ở mở bài “ Tây tiến”

“Tây tiến đoàn binh….oai hùng”

Cảm giác ấy được Chính Hữu diễn tả rất chân thực cụ thể bằng ngôn ngữ giản dị không tô vẽphóng đại.Ở đây tác giả dùng từ “biết”là sự nếm trải, sự chịu đựng gian khổ đã thành quen Nếuở trên anh với tôi cùng chung cảnh ngộ xuất thân, chung mục đích lí tưởng chiến đấu thì đếnđây lại chung những cơn sốt rét rừng ghê gớm,cơn ớn lạnh run người mồ hôi ướt đầm trên trán.Qua đó đã gợi cho ta thấy cuộc sống gian khổ mà người lính phải chịu đựng- bệnh tật ốm đaunơi chiến trường đã hành hạ các anh

-Không những vậy người chiến sĩ còn chia sẻ cho nhau những thiếu thốn khó khăn về vật chất quân trang, quân dụng “ Áo anh rách… chân không giày”

+ Với cách viết sóng đôi không chỉ tạo nên vẻ đẹp cân đối hài hòa cho bài thơ mà còn gópphần thể hiện sự chia sẻ những mối gian lao của 2 người chiến sĩ Nếu như áo anh rách vaithifquần tôi có vài mảnh vá Trong hoàn cảnh rét mướt cả tôi và anh đê cùng chịu cảnh chân khônggiày…nhưng chính trong hoàn cảnh thiếu thốn ấy người lính họ đã biết chia sẻ cho nhau giúpgắn bó lại với nhau tạo nên sức mạnh chiến thắng mọi gian lao

+Hình ảnh “ miệng cười buốt giá” có cấu trúc tương phản thể hiện sâu sắc tinh thần lạc quancủa những người chiến sĩ

=> Như vậy với những hình ảnh thơ giản dị mang đậm chất hiện thực không tô vẽ không cườngđiệu giúp người đọc hình dung ra được cuộc sống gian khổ khó khăn của người lính trong thời

kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Đọc những câu thơ trên người đọc thấu hiểu nhữnggian lao thiếu thốn mà thế hệ cha anh đã từng trải quâ, đồng thời cũng trào dâng niềm kínhphục, ý trí bản lĩnh vững vàng của người lính vệ quốc năm xưa

-Câu thơ “ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” dồn tụ sức nặng cảm xúc tư tưởng của cả đoạnthơ Câu thơ đã thể hiện tình thương yêu đồng đội sâu sắc cách biểu lộ tình cảm không ồn ào

mà thấm thía Trong buốt giá gian lao tiếng cười của họ vẫn thốt lên, tiếng cười đã sua đi cái giárét của mùa đông.Đặc biệt trpng cái buốt giá những người lính đã trao cho nhau cái bắt tay, anhnắm lấy tay tôi, tôi nắm lấy tay anh như truyền cho nhau hơi ấm, truyền cho nhau sứcmạnh Chỉ bằng 1 cử chỉ mà những người lính như được tiếp thêm sức mạnh để vượt qua tất cả,

Trang 26

đẩy lùi gian khó Cái nắm tay thay cho mọi lời nói Câu thơ ấm áp như ngọn lửa tình cảm thânthương Nhà thơ đã phát hiện tinh tế sức mạnh tinh thần tiềm ẩn sâu trong trái tim người lính.

*Đánh giá:

-NT; (giống trên ) thêm phần nghệ thuật sóng đôi, nhân hóa, hoán dụ

-ND: Đoạn thơ đã thể hiện được vẻ đẹp của tình đòng chí của những người lính cách mạng họ

đã cùng trải qua, cùng thấu hiểu nên dễ cảm thông để vượt qua mọi gian lao để hoàn thànhnhiệm vụ Bằng sự gắn bó và am hiểu sâu sắc cuộc đời người lính tác giả đã dựng lên bức chândung tâm hồn người lính đó là tình đồng chí, đồng đội trong khó khăn làm xúc động bao tâmhồn người đọc, Đoạn thơ nói riêng, bài thơ nói chung đã khai thác cái đẹp và chất thơ trong cáibình dị của cuộc đời người lính góp phần mở ra 1 cách viết mới về anh bộ đội cụ Hồ

-Liên hệ : ( như trên)

*3câu thơ cuối ghi lại cảnh 2 người chiến sĩ trong chiến đấu “đêm nay……treo”.Đây là bức

tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của người lính, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến

sĩ Câu thơ vừa tả thực,vừa mang nghĩa tượng trưng

-Cảnh tượng chiến trường “rừng hoang sương muối”->đêm đông lạnh lẽo hoang vu giữa núirừng chiến khu,họ cùng “Đứng cạnh… tới” họ đang phục kích giặc, họ vẫn đứng cùng nhau,cùng vào sinh ra tử.Sức mạnh của tình dồng đội đã giúp họ vượt qua tất cả những khắc nghiệt

về thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoangmùa đông sương muối giá rét

-Người lính trong cảnh phục kích giặc giữa rừng khuya còn có một người bạn nưã đó là vầngtrăng “đầu súng……treo”->Đây là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kíchcủa chính tác giả về khuya trăng tà trăng lơ lửng trên ko như đang treo trên đầu ngọn súng(vầng trăng là biểu tượng đẹp cho đất nước thanh bình, súng mang ý nghĩa là cuộc chiến đấugian khổ).Tác giả đã kết hợp súng và trăng, gần và xa, thực và mộng, chất chiến sĩ và chất thi sĩ

đã tạo nên hình ảnh thơ độc đáo, mới lạ qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của người lính đó là một vẻđẹp thơ mộng:trong chiến đấu gian khổ họ vẫn yêu đời tình đ/c thêm keo sơn gắn bó, họ cùng

mơ ước một ngày mai đất nước thanh bình

-Câu thơ cuối bốn tiếng có nhịp lắc của một cái gì đó lơ lửng chông chênh trong sự bát ngát từ

đó làm nổi bật tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ nơi chiến hào

=>Tg đã mượn trăng để diễn tả cái vắng lặng của chiến trường,để tô đậm thế “chờ giặctới”.Mọi gian nan của chiến tranh đang nhường chỗ cho vẻ đẹp thơ mộng của vầng trăng=>vẻđẹp cao cả thiêng liêng của tình đ/c

=>Với ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, chân thực, cô đọng giàu sức biểu cảm, giàu ý nghĩa biểutượng….Qua đó đã tái hiện được vẻ đẹp người lính cách mạng nhất là tình đồng chí sâu sắc.-Ông là nhà thơ đồng thời cũng là người chiến sĩ nên ông có sự am hiểu sâu sắc và tái hiệnthành công hình ảnh người lính đóng góp cho bài thơ, nền thơ ca cách mạng Từ đó chúng taliên tưởng đến hình ảnh người lính trong “Bài thơ về TĐXKK” cảu PTD và “Những ngôi sao xaxôi” của LMK….Họ là tiêu biểu cho thế hệ trẻ VN anh hùng, họ mãi là tấm gương sáng cho thế

hệ trẻ hôm nay học tập và noi theo

*KB; Chỉ bằng những hình ảnh thơ giản dị, cô đọng chân thực giàu sức biểu cảm Đoạn thơ đã

thể hiện được vẻ đẹp của tình đồng chí đồng đội dù có trải qua bao khó khăn gian khổ nhưng họvẫn biết yêu thương nhau, chia sẻ cho nhau và luôn sống lạc quan yêu đời để hoàn thành nhiệm

vụ của mình Họ xứng đáng là những con người đẹp nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.Hình ảnh của họ sẽ mãi không bao giờ phai mờ trong tâm hồn người VN

VI Dặn dò:

-Về nhà học thuộc thơ và phân tích văn bản

-Buổi sau ôn văn bản bài thơ về tiểu đội xe không kính

Trang 27

Ngày soạn: 10 /4/2021

Ngày dạy : /5/2021

BUỔI 6: ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI( Bài thơ về thiểu đội xe không kình – Phạm Tiến Duật) I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức :

- Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh nhữngngười lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong những năm đánh Mĩ và chất giọnghóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật

-Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm: vẻ đẹp hiênngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người dã làm nên conđường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ qua bài thơ

2.Kỹ năng :

-Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người lính lái xe Trường Sơn trong bài thơ

- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ

3 Giáo dục : giáo dục về tình yêu quê hương đất nước, yêu con người , biết vươn lên trong cuộc

sống

4.Phẩm chất và năng lực được hình thành

a Năng lực :

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: - Sưu tầm tình huống,câu chuyện có liên quan.

2 Phương tiện: -Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

- Động não suy nghĩ và trình bày ý kiến cá nhân

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy hoc:

- Thảo luận trao đổi những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật nghệ thuật được sử dụng trongbài

- Đặt câu hỏi

Trang 28

IV Lập bảng mô tả.

V Tiến trình tổ chức dạy học

A Tác giả, tác phẩm.

1.Nhà thơ Phạm Tiến Duật

- Phạm Tiến Duật ( 1941 - 2007), quê ở Thanh Ba -Phú Thọ

- Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ và được đánh giá là một trongnhững gương mặt tiêu biểu của nhà thơ trẻ Việt Nam thời kì này

- Thơ PTD sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, hóm hỉnh và sâu sắc, đặc biệt ngang tàng đậm chất lính

- Các tác phẩm của ông tập trung thể hiện hình ảnh người lính và cô thanh niên xung phong trêncác tuyến đường Trường Sơn

2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

a Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ được sáng tác năm 1969, nằm trong chùm thơ được giải nhất

trong cuộc thi thơ báo văn nghệ năm 1969 - 1970, sau này bài thơ được đưa vào tập thơ " Vầngtrăng, quầng lửa"

b Đề tài : Người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

c Chủ đề: Bài thơ ca ngợi những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong cuộc

kháng chiến chống Mĩ Họ là người lính có tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan yêu đời, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, lòng yêu nước và khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

- Bài thơ mãi như một thước phim, tái hiện một thời kì lịch sử vô cùng gian khổ hi sinh nhưng cũng rất vẻ vang của dân tộc

e Nghệ thuật :

- Cách lựa chọn đề tài mới mẻ, độc đáo : Những chiếc xe không kính -> Khai thác vẻ đẹp và chất thơ ngay trong cuộc sống gian khổ đời thường

- Thể thơ tự do, câu dài ngắn khác nhau, gieo vần ở tiếng cuối cùng của dòng thơ

- Ngôn ngữ thơ giản dị tự nhiên như lời ăn tiếng nói hàng ngày những vẫn rất sâu sắc, hóm hỉnh

- Giọng điệu rất riêng, rất mới lạ và độc đáo : Vừa ngang tàng, bông đùa, tinh nghịch, dí dỏm vừa ung dung thanh thản, vui tươi vừa lắng sâu trách nhiệm

- Nhan đề bài thơ làm nổi bật lên những chiếc xe không kính thể hiện sự gắn bó am hiểu hiệnthực đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn Phải trải nghiệm qua thực tế chiếntranh ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn và phải có con mắt quan sát nhạy cảm tinh tế nhà thơmới bắt được hình ảnh thực mà độc đáo.Tác giả thêm hai chữ “Bài thơ” để tạo nên một nhan đềhoàn chỉnh, nhà thơ không chỉ hướng người đọc đến hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà cònmuốn nói về chất thơ của hiện thực ấy – chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, bất chấpmọi khó khăn gan khổ hiểm nguy của chiến tranh

-Hình ảnh những chiếc xe không kính là một hình ảnh độc đáo của bài thơ, bởi lẽ trước đóthường là hình ảnh xe cộ, tàu thuyền đi vào trong thơ đều được mĩ lệ hoá.Nhưng đối với PhạmTiến Duật thì ồn lại được hình ảnh rất thực, thực đến trần trụi vào trong thơ của mình.Chiếc xe

Trang 29

lao trong bom đạn của chiến tranh, vẫn ngang tàng dũng cảm, trở thành một hình tượng độc đáotoả sáng chất thơ, thực mà lung linh sắc màu lãng mạn.

-H/a chiếc xe không kính vốn không hiếm gặp trong chiến tranh, nhưng phải là người có hồnthơ nhạy cảm, ngang tàng và tinh nghịch thích cái mới lạ như PTD thì mới nhận ra đc và đưa nóvào trong thơ trở thành hình tượng thơ độc đáo trong thời kỳ k/c chống Mĩ

2.Hình tượng người chiến sĩ lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kinh

a.MB:giới thiệu về tg, tp và bước đầu đánh giá về tp

(Phạm Tiến Duật là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống

Mĩ cứu nước.Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên , tinh nghịch mà sâu sắc Bàithơ về TĐXKK nằm trong chùm thơ PTD được tặng giải nhất của cuộc thi thơ trên báo vănnghệ năm 1969 được đưa vào tập “ Vầng trăng quầng lửa” Bài thơ miêu tả hình ảnh chiếc xekhông kính qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ với tưthế hiên ngang, tinh thần dũng cảm,lạc quan , bất chấp mọi khó khăn gian khổ và quyết tâm giảiphóng Miền nam Họ là những người tiêu biểu cho thế hệ trẻ VN một thời máu lửa)

b.Tb:-Giới thiệu khái quát nhan đề:nói về công việc của những người lính,nhưng thực chất mục

đích của ông là thể hiện những phẩm chất cao đẹp của họ.Đây là hoàn cảnh để những người línhlái xe bộc lộ những phẩm chất cao đẹp, sức mạnh tinh thần lớn lao của họ.Đặc biệt họ có lòngdũng cảm, tinh thần bất chấp gian khổ khó khăn

*Khổ thơ đầu khắc họa hình ảnh chiếc xe không kính và tư thế hiên ngang ung dung tự tin của người lính lái xe“Không có kính…… nhìn thẳng”

-Hai câu đầu giới thiệu về hình ảnh chiếc xe không kính Dù không có kính nhưng nó vẫn

băng băng ra chiến trường Đây là hình ảnh có thực trong chiến tranh được nhà thơ miêu tả chitiết, tỉ mỉ giúp cho người đọc hình dung ra được chiếc xe bị phá hủy gần nhơ bị biến dạng + Câu thơ đầu như một lời thông báo đậm chất văn xuôi ‘ Không có kính không phải vì xekhông có kính” ỏ đây tác giả sd một loạt từ “ không có”, “không phải” để khẳng định chiếc xecũng như bao chiếc xe khác có đầy đủ các phương tiện có kính, có đèn, có mui nhưng vì “bom….rôi”

+Câu thơ sau đã giải thích cho người đọc hiểu nguyên nhân vì sao chiếc xe không có kính chỉ

vì bom giật bom rung nên kính vỡ đi rồi.Cách giải thích nguyên nhân của tác giả cũng rất thực,thực như một câu nói tỉnh khô của người lính Qua đó làm nổi bật sự phớt lờ nguy hiểm củangười lính trẻ, đồng thời cũng làm nổi bật cuộc k/c chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta đangbước vào giai đoạn gay go và ác liệt bom đạn dữ dội chiếc xe tải mang đầy thương tích “kokính” Việc sử dụng các động từ mạnh “ giật” “rung” và hình ảnh những chiếc xe không kínhnhư tô đậm thêm thực tế khốc liệt của chiến tranh gây ấn tượng sâu đậm cho người đọc

-Hai câu thơ sau diễn tả tư thế ung dung tự tại của người lính lái xe Dù lái những chiếc xe

trong hoàn cảnh khốc liệt như vậy nhưng những người lính vẫn không hề run sợ, không hề chùnbước Họ vẫn ung dung tự tai , bất chấp mọi khó khăn gian khổ, vẫn nắm chắc tay lái đưa xetiến về phía trước “ Ung dung…… nhìn thẳng”

+ Lái những chiếc xe không kính người lính phải đối mặt trực tiếp với thế giới bên ngoài, vậy

mà họ vẫn ung dung tự tin,ko chỉ thế mà còn thể hiện đc niềm tin,niềm kiêu hãnh,họ vẫn hiênngang chấp nhận vượt qua và làm tốt nhiệm vụ của mình ko hề nao núng Anh “nhìn thẳng vềphía trước”cũng như nhìn thẳng vào gian khổ,nhìn thẳng vào hi sinh ko chút nao núng,ko hề runsợ,ko hề né tránh

+ Tác giả đã sd PBNT đảo ngữ đưa từ “ ung dung” lên đầu câu để nhấn mạnh tư thế ung dung tựtại của người lính lái xe Kết hợp với điệp từ “nhìn” đc nhắc lại 3 lần trong một câu thơ để thểhiện bản lính, tâm thế hiên ngang, kiêu hãnh của người chiến sĩ lái xe Họ bất chấp bom đạn,bắt chấp mọi khó khăn chắc trở đối với họ chẳng hề chi

=> Khổ thơ đã tái hiện một cách chân thực về sự khốc liệt của chiến tranh và tư thế ung dunghiên ngang của người chiến sĩ Phong thái ấy đã giúp người chiến sĩ lái xe vượt qua tất cả gópphần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ Qua đó cho thấy tác giả là người rất amhiểu và gắn bó với người lính lái xe Trường Sơn

Trang 30

*Khổ thơ thứ 2 nhà thơ đã diễn tả về sự vui nhộn,lạc quan,yêu đời pha chút ngang tàng của người lính lái xe “Nhìn thấy gió…… lái”

- Khổ thơ đã diễn tả thật sinh động và cụ thể cảm giác của người chiến sĩ lái xe trong những

chiếc xe không kính trên đường ra mặt trận.Lái những chiếc xe không có kính chắn gió, ngườilái xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài đ/s sẽ đập vào anh trần trụi,chân thực hơn Ngườilính ngồi trong buồng lái mà vẫn phải phơi mặt trước gió bụi.Gió lùa mạnh vào cabin khiếnngười lái xe cảm thấy cay mắt , nhưng ở đây tác giả viết “ gió vào xoa mắt đắng” đó là mộtnhận xét độc đáo và hóm hỉnh Ở đây có sự chuyển đổi cảm giác từ “ cay” sang “đắng” Phảichăng đây là vị đắng của Trường Sơn gian khổ như thế nhưng họ không hề nản chí mà vẫn tiếnthẳng vào con đường phái trước Qua đó là nổi bật lên phẩm chất ngang tàng của người lính

- “Nhìn thấy tim” đây là câu thơ tả thực ,là phát hiện mới mẻ của người lái xe,khi xe chạy vớitốc độ cao xe tiến lên phía trước, con đường lùi lại phía sau , người lính ngồi trong cabin củachiếc xe không có kính cảm nhận như con đường đang chạy thẳng vào tim Từ hình ảnh ấy nhàthơ đã đưa ra một khái quát sâu sắc vì đó là con đường của trái tim Con đường vào miền miềnNam chính là đích của trái tim người lính

+Điệp từ “nhìn” nhắc lại 2 lần khẳng định tư thế bình thản thoải mái, khoan thai, chủ độngchiêm ngưỡng và tận hưởng biết bao cảnh đẹp của TS

“ Thấy sao trời và đột….lái”

-Chiếc xe chạy băng băng trên đường với tốc độ cao bằng trái tim của người lính Họ phảichạy suốt ngày đêm nên có những lúc họ cảm nhận “sao trời và cánh chim như sa vào buồnglái”->đến đây ta thấy thiên nhiên và người lính quấn quýt với nhau,người lính chợt phát hiên ra

vẻ đẹp của thiên nhiên,người lính và cảnh vật ko gì bị ngăn cản, họ cảm nhận mình như đượchòa vào thiên nhiên vũ trụ.Câu thơ diễn tả được cảm giác về tốc độ trên chiếc xe đang laonhanh.Qua khung cửa không có kính, không chỉ có mặt đất mà cả bầu trời với sao trời, cánhchim như cũng ùa vào buồng lái.Nhà thơ diễn tả chính xác cái cảm giác mạnh và đột ngột củangười ngồi trong buồng lái, khiến người đọc có thể hình dung được rõ ràng những ấn tượng,cảm giác ấy như chính mình đang ở trên chiếc xe không kính

=>Chính trong thế giới thiên nhiên vẻ đẹp và tầm vóc của người lính đc nâng bổng ngang tầmvới vũ trụ

=>Với con đường núi chạy bằng những xe ko có kính phải chịu bao gian khổ,đường hiểm trởnhưng người lính vẫn ung dung tự tin và cảm thấy thú vị trước vẻ đẹp của thiên nhiên,họ thâylạc quan yêu đời hơn để nắm chắc tay lái đưa xe ra tiền tuyến

=>Đánh giá: Thể thơ tự do, tứ thơ lạ, chất thơ bắt nguồn từ hiện thực gian khổ của chiến

trường, ngôn ngữ và giọng điệu ngang tàng tinh nghịch, lời thơ tự nhiên như lời ăn tiếng nóihàng ngày của người lính Bên cạnh đó tg còn sd nghiều BPNT như liệt kê, đảo ngữ, điệp ngữ,chuyển đỏi cảm giác, hoán dụ… để khắc họa thành công hính ảnh chiếc xe không kính và qua

đó làm nổi bật vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe TS trong thời k/c chống Mỹ hiên ngang, ungdung tự tại , lạc quan yêu đời và đặc biệt có tình yêu TQ sâu sắc Họ tiêu biểu cho thế hệ trẻ Vnthời chống Mỹ Họ đã làm nên con đường TS huyền thoại đúng như nhà thơ Tố Hữu viết

(KB: Chỉ bằng 8 câu thơ với tấm lòng cảm phục, yêu mến sâu sắc của mình PTD đã khắc họa

thành công hình ảnh người chiến sĩ lái xe thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước Họ tiêu biểucho thế hệ VN anh hùng, họ mãi là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ ngày nay cảm phục, yêu mến

và ngợi ca.)

*Khổ 3, 4 dã khắc họa tinh thần hiên ngang bất khuất bất chấp khó khăn gian khổ của người chiến sĩ lái xe.“ko có kính… mau thôi”.

Trang 31

-Khổ 3: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt kết hợp với sự thiếu thốn về phương tiện vật chất càng

làm cho khó khăn của người lính bị nhân đôi.Càng khó khăn càng vững tay lái, càng làm tăngthêm chất kiêu hùng ngang tàng của người lính, các anh sẵn sàng chấp nhận sự thật,các anh xemđây như là sự thử thách của mình (con đường TS là con đường huyết mạch kẻ thù đánh phá,hơnthê nữa nó còn khắc nghiệt về thời tiết đó là nắng cháy mưa rừng,cho nên mỗi một vòng quaycủa bánh xe->đôi diện với cái chết cận kề,song cac anh ko hề nhụt chí mà đón nhận với một thái

độ chấp nhận

- Lái những chiếc xe ko kính đi trên tuyến đường Trường Sơn, họ phải đối mặt với bụi TS Bụi

TS mù mịt được thể hiện qua động từ “ phun” cùng với nghệ thuật so sánh “ như người già”.Chính bụi Ts làm cho hình ảnh người lính bị biến dạng, mái tóc xanh của tuổi trẻ đã thay đổiđáng sợ trở thành“tóc trắng” như người già

+Hình ảnh so sánh “Bụi phun tóc trắng như người già” vừa phản ánh thực tế vừa thể hiện sự dídỏm hài hước, bui không làm cho các anh khó chịu trái lại đó còn là cái cớ để các anh đùa vui:

“ Chưa cần rửa phì phèo châm… ha ha”

- Thái độ chưa cần rửa là sự sẵn sàng chấp nhận khó khăn Chưa cần rửa mà phì phèo châm

điếu thuốc

+Hành động “ phì phèo châm điếu thuốc” là một hành động tinh nghịch của người lính , đó cũng là hành động ngạo nghễ thách thức coi thường nguy hiểm Đối với họ chẳng hề chi mà khigặp nhau nhìn mặt mũi ai cũng lấm lem thì phá lên cười ha ha,một nụ cười lạc quan yêu đời Tiếng cười ha ha là tiếng cười sảng khoái,hồn nhiên trong sáng vang lên giữa núi rừng ,tiếng cười ấy át đi tiếng bom đạn,tiếng cười ấy đã tạo nên t/c đẹp cho người lính

-Khổ 4:Không có kính người lính lái xe còn phải đối mặt với mưa ( trích thơ) Mưa TS mưa dữ

dội Ngồi trong cabin mà họ cảm thấy “Mưa tuôn mưa sối như ngoài trời” Dù có mưa tuôn ,mưa sối dù quần áo có ướt đầm thì các anh vẫn chưa cần thây, vẫn tiếp tục lái trăm cây số nữabởi họ tin rằng “ Mưa ngừng gió lùa mau khô thôi” Lại một lần nữa hành động thách thức coithường hiểm nguy của người chiến sĩ được thể hiện Dường như các anh coi những khó khănkhắc nghiệt của thiên nhiên để tôi luyện ý chí gang thép của mình

-Trong hai khổ thơ trên tác giả sử dụng điệp từ “ù thì” và điệp cấu trúc”không có kính, ừ thì,chưa cần” vang lên như một lời thách đố của người lính trẻ Họ sẵn sàng đối mặt với khó khăngian khổ, dù bụi có phun, mưa có xối thì họ vẫn vững tay lái,

=>H/a người lái xe bỗng sáng ngời lên vẻ lạc quan,tinh nghịch giữa bom đạn.họ hết sức bìnhthản,sẵn sàng chủ động chấp nhận thách thức khó khăn gian khổ ko gì làm nhụt ý chí của họ,ko

gì có thể ngăn nổi bánh xe lăn,ko gì cản nổi trái tim họ hướng về tiền tuyến,con đường đó đctính bằng “trăm cây”.Trên tuyến đường họ phải chịu bao gian khổ “bụi,mưa sối như ngoàitrời”nhưng họ vẫn lạc quan,vẫn phơi phới niềm tin, tràn đầy nghị lực “mưa ngừng… thôi”=>ởđây ta thấy cái bình thản đã đạt đến sự vô tư ,trẻ trung tinh nghịch của người lính

*Khổ 5+ 6 đã thể hiện được Thương yêu đùm bọc nhau , tình đồng chí đồng đọi của những người lính lái xe.

“Những chiếc xe… trời xanh thêm”.

-Khó khăn gian khổ càng gắn bó tình đồng chí,đồng đội->thành tiểu đội.Hình ảnh “ tiểu đội xekhông kính” là hình ảnh độc đáo thể hiện cái nhìn mới của nhà thơ Tác giả đã phản ánh hiệnthực của chiến trường, thể hiện sự ác liệt tàn khốc của chiến tranh

- ‘Những chiếc……….rơi”những chiếc xe gan góc,những chiếc xe đã qua thử thách, qua chiếntrường, họ gặp nhau trở hành đồng đội một cách tự tin

-Đối với người lính lái xe trên tuyến đườngTS năm xưa, bạn bè gặp nhau trên suốt chặng đườngdài, nhưng họ không có thời gian để trò chuyện, nên chỉ tranh thủ “ Bắt tay nhau qua cửa kính

vỡ rồi” Từ những ô cửa kính của những chiếc xe bị vỡ, người chiến sĩ lái xe đã trao cho nhaunhững cái bắt tay vội vã nhưng vô cùng thân thiết Đối với họ lúc này những ô kính vỡ khôngphải là bất tiện nữa mà giờ lại trở nên thuận tiện Hđ “bắt tay nhau… rồi” -> vừa thể hiện tinhthần đoàn kết, vừa là sự sẻ chia những khó khăn, vừa thể hiện sự an ủi quyết tâm chiến đấu Cáibắt tay ấy còn thể hiện thái độ vui mừng vì anh sống sót trở ra và hứa hẹn ngày lập công.Cái

Trang 32

bắt tay tình bạn,tình người hay chính là sự sống đang nở hoa trong sự huỷ diệt của kẻ thù,cáibắt tay khá độc đáo.Tình cảm của họ nảy sinh trong bom rơi,nên họ coi nhau như anh em ruộtthịt Hình ảnh này cũng được ta bắt gặp trong bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu đó là tình cảmcủa người lính trong thời kháng chiến chống Pháp Đólà động lực tiếp thêm sức mạnh để cácanh bộ đội cụ Hồ một lòng chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược.

- Khổ thơ 6 là hình ảnh trú quân dã chiến ngắn ngủi nhưng ấm tình đồng chí động đội Họ cùng

nhau dựng bếp Hoàng Cầm cùng nấu cơm canh, cùng ăn tranh thủ trong giờ nghỉ ngơi Cuộcsống nơi chiến trường khó khăn thiếu thốn họ phải cùng chung bát đũa và như thế họ đã trởthành anh em trong một gia đình Chính những lúc ấy sẽ giúp họ vơi đi nỗi nhớ nhà và làm chotình đ/c càng thêm bền chặt

+ Ăn xong họ lại tiếp tục lên đường tranh thủ thay nhau nghỉ ngơi trên những chiếc võng mắcchông chênh Từ láy “ chông chênh” diễn tả thực cảm giác của người lính lái xe trên tuyếnđường TS, đồng thời gợi sự qua loa nhanh gọn trong chốc lát của người lính lái xe, họ chỉ dámnghỉ ngơi trong thời gian ngắn để tạm vơi đi sự mệt mỏi Đến đây ta thấy họ sinh hoạt rất khẩntrương

+ Điệp từ “ lại đi” như nhấn mạnh quyết tâm của người lính họ tiếp tục đi, tiếp tục đối mặt vớinhững khó khăn Vì họ biết chiến thắng và tự do đang đợi ở phía trước

+Hình ảnh “ trời xanh ” là hình ảnh đẹp đầy chất thơ mang ý nghĩa ẩn dụ, đó là một bầu trờibình yên, 1 bầu trời tự do với màu xanh hòa bình của đất nước thống nhất Phải chăng đây chính

là mục đích chiến đấu , là khát vọng của người chiến sĩ lái xe Họ đi để mang lại tự do, mang lạibình yên cho đất nước.Tình đồng đội đã thắp lên trong mình ngọn lửa của niềm tin,hi vọng

*Khổ cuối đã khắc họa hình ảnh chiếc xe không kính và ý trí quyết tâm chiến đấu vì miền Nam ruột thịt “ko có kính……trái tim”.

-Hai câu thơ đầu tg đã tả thực những thiếu thốn của chiếc xe:ko có kính,ko có đèn,ko có mui ->tạo nên h/a rất đặc biệt về chiếc xe ko kính trần trụi,dị dạng Tg sd BPNT liệt kê “ khôngkinh, không đèn, không mui” cùng điệp từ “không” để nhấn mạnh sự hủy diệt của chiếc xe bịtàn phá gần như là đống phế liệu bỏ đi Nó không kính, ko có đèn, ko có mui nhưng “thùng xe

có xước” Đó là hậu quả của bao trận mưa bom bão đạn, nhưng kỳ diệu thay những chiếc xetưởng như bỏ đi ấy vẫn bon bon trên đường ra trận thách thức bom đạn của kẻ thù.->chiên tranh

ác liệt->khó khăn của quân dân ta trong chiến tranh

-Hai câu sau khắc họa hình ảnh người chiến sĩ.H/a người chiến sĩ vẫn quyết tâm giải phóngmiền nam ko hề lay chuyển,ty miền nam là sức mạnh vô song ko gì có thể ngăn cản đc

- Tg sd biện pháp nt đối lập không kính, không đèn, không mui nhưng có 1 trái tim và biệp pháphoán dụ “ trái tim”->dương cao tinh thần sức mạnh của con người,Giặc có thể tàn phá mọi thứ

xe có thiếu thốn các vật dụng cần thiết nhưng chúng ko thể hủy diệt được trái tim giàu nhiệthuyết của người lính trẻ, xe không thể thiếu đc trái tim đang hướng về miền nam ruột thịt xechạy bằng trái tim,bằng sương máu của những chiến sĩ anh hùng

-Câu thơ cuối chứa đựng một triết lí: sức mạnh quyết định chiến thắng không phải là vũ khí màbằng tình yêu

=>Nhà thơ Tố Hữu viết “ Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí” Người lính trong bài thơ này cũngthế Chính trái tim họ thắp lên ngọn lửa soi sáng con đường vào miền Nam ruột thịt, giúp họvượt qua mọi sự tàn phá của kẻ thù Họ làm nên nhiều thế hệ anh hùng, làm nên đường mònHCM lịch sử Con đường không thể tắt, chiếc xe không thể ngừng khi bao trái tim cùng nhịpđập hướng về miền Nam ruột thịt Hình ảnh thơ cuối bài thơ kết thúc đột ngột, bất ngờ có sứcngân vang tỏa sáng vẻ đẹp của người lính trẻ Đây cũng là nghệ thuật đầu cuối tương ứng( hìnhảnh chiếc xe không kính mở đầu bài thơ và cũng là hình ảnh khép lại bài thơ) làm cho ý thơ trởnên trọn vẹn, sâu sắc

*Đánh giá: như trên.

c KB: PTD là nhà thơ đồng thời cũng là người chiến sĩ nên có sự am hiểu sâu sắc và tái hiện

thành công hình ảnh người chiến sĩ lái xe Bài thơ đã góp một tiếng nói để ngợi ca những phẩm

Trang 33

chất anh hùng của người lính cụ Hồ thời chống Mĩ, góp phần làm hoàn chỉnh thêm hình tượngngười lính trong thơ văn nói chung.

3.Người lính trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính và bài Đồng chí có điểm gì giống nhau

và khác nhau (vở ghi ôn 9 phần cuối)

*Giống nhau

-Họ là những người lính c/m.Họ có đầy đủ phẩm chất của người chiến sĩ

+Yêu tổ quốc tha thiết,sẵn sàng hi sinh tuổi xuân cho tổ quốc(theo tiếng gọi của quê hương, họrời bỏ ruộng vườn ,từ bỏ tuổi xuân sẵn sàng lên đường nhập ngũ ->cận kề với cái chết

+Dũng cảm vượt lên trên khó khăn,gian khổ hiểm nguy để hoàn thàmh nhiệm vụ

-Họ có chung tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó

*Khác nhau :

- Giai đoạn lịch sử

- Nguồn gốc xuất thân

- Công việc ;

4.Phân tích h/a những chiếc xe ko kính của P.T.D.

-Đây là những chiếc xe đc mtả rất thực,thực đên trần trụi.Tg đã giải thích nguyên nhân cũng rấtthực

+Bom đạn của chiến tranh còn làm cho chiếc xe ấy bị biến dạng trần trụi hơn nữa: “Ko cókính… có xước”

-H/a chiếc xe ko kính vốn ko hiếm trong chiến tranh,nhưng phảI có hồn thơ nhạy cảm,với nétngang tàng và tinh nghịch như P.T.D mới nhận ra đc và đưa nó vào thành hình tượng thơ độcđáo của thời chiến tranh chống Mĩ

VI.Dặn dò:

- Về nhà học thuộc thơ và tập phân tích và hoàn thành bài viết

-Buổi sau ôn Đoàn thuyền đánh cá

Trang 34

Ngày soạn: 14 /4/2021.

Ngày dạy : /5/2021

( ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ – Huy Cận).

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức : Học sinh thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về

cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH

-Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong mộtsáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới

2 K

ĩ năng : -Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

-Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đếntrong tác phẩm

3

Giáo dục : Tình yêu thiên nhiên,lao động và tình cảm nhân văn.

4.Phẩm chất và năng lực được hình thành :

a Năng lực :

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm,.

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: SGK, SGV,Chuẩn KTKN.

2 Phương tiện: giáo án, bảng phụ các tranh ảnh bình minh hoặc hoàng hôn trên vịnh Hạ Long.

-Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

-Động não : suy nghĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong lao động

2 Kỹ thuật dạy hoc:

-Kỹ thuật chia nhóm

- Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

IV Lập bảng mô tả.

V Tiến trình tổ chức dạy học

A Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả:

Trang 35

-Tên đầy đủ là Cù Huy Cận ( 1919-2005) quê ở Hà Tĩnh.

-Ông là 1 trong những cây bút nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập thơ “ Lửa thiêng”.-Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945

2 tác phẩm:

-Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Giữa năm 1958 Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ

QN Lúc này hồn thơ của ông mới thực sự nảy nở trở lại trong cảm xúc về thiên nhiên đất nước

và con người lao động mới Bài thơ được sáng tác vào thời gian đó và được in trong tập thơ “ Trời mỗi ngày lại sáng”

-Thể thơ : 7 chữ

-PTBĐ: Biểu cảm + miêu tả

B Phân tích

1 Phân tích cái hay,cái đẹp của 2 khổ thơ đầu trong bài thơ

*Khổ thơ đầu miêu tả cảnh ra khơi với niềm say mê phấn khởi của người lao động.Cảnh biển vào đêm theo cảm quan của Huy Cận thật độc đáo và thú vị

-Hai câu đầu vẽ nên bức tranh thiên nhiên với cảnh hoàng hôn và đêm tối trên biển thật lộnglẫy.Cảnh biển vào đêm vừa rộng lớn ,vừa gần gũi với con người do một liên tưởng, so sánh thúvị và sd nt nhân hoá “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa …….sập cửa”

+ Tác giả viết “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa” Từ đất liền chúng ta không thể quan sát đượccảnh mặt trời xuống biển, hình ảnh đó chỉ được quan sát từ vị trí trên con thuyền ra khơi đánh

cá Trong câu thơ này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh “ Mặt trời như hòn lửa”

để gợi lên cảnh hoàng hôn rực rỡ và ấm áp gần gũi với con người

+ Câu thơ thứ 2 “ Sóng đã cài then đêm sập cửa” tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa

đã gắn cho sự vật có những hành động giống như con người Sóng cũng biết cài then, đêm cũngbiết sập cửa.Như vậy theo cảm quan của Huy Cận vũ trụ bao la là mái nhà, màn đêm buôngxuống là cánh cửa, còn những gợn sóng lăn tăn là những chiếc then cài vào màn đêm Đến đây

ta thấy con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình.Khi mànđêm buông xuống kết thúc một ngày, chính thời điểm ấy ngư dân lại bắt tay vào công việc củamình( trích thơ)

- Hai câu sau miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá với niềm say mê hứng khởi.

+ Hai câu thơ này có sự đối lập với 2 câu thơ trên Khi thiên nhiên đi vào trạng thái nghỉ ngơi thìcon người bắt đầu một ngày làm việc mới Họ ra khơi không phải là một cá thể lẻ loi mà là mộttập thể “ Đoàn thuyền …….khơi” Ở đây tác giả sử dụng động từ “lại” để diễn tả đây làcông việc thường xuyên liên tục, công việc đã đi vào nề nếp.Từ đó cho thấy con người làm việcngày đêm ko nghỉ với tinh thần chủ động sáng tạo Nhịp điệu lao động của người dân chài đã ổđịnh và đi vào nề nếp đó chính là những con người lao động mới trong công cuộc xây dựngCNXH ở miền Bắc vào những năm 50 của thế kỉ 20

+Đoàn thuyền ra khơi đánh cá khi mặt trời xuống biển, vũ trụ vào đêm nhưng con người không

hề mệt mỏi mà vẫn sôi nổi phấn khởi, họ vẫn hát “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi” Câu thơcuối gợi lên 1 cảnh tượng thật hùng vĩ,có giá trị gợi tả cao thể hiện sự chan hoà giữa con người

và thiên nhiên qua ha sáng tạo đầy liên tưởng.Ra khơi trong thời điểm đêm tối nhưng ngư dân

họ vẫn hát, câu hát của họ hòa cùng với gió biển thổi căng cánh buồm giúp cho con thuyền laonhanh ra giữa biển khơi Câu hát ấy đã thể hiện khí thế hăng say lao động của ngư dân, hay đócũng chính là khí thế của dân ta khi bước vào công cuộc XDCNXH ở Miền Bắc

=> Có thể nói cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá đã được nhà thơ miêu tả thông qua các hình

ảnh ; đoàn thuyền, cánh buồm nên đã tạo ra được sự chuyển động thời gian rộng dài hòa cùngtiếng hát khỏe khoắn làm bừng dậy bức tranh ra quân hào hùng của những con người mới

*Khổ 2: là cụ thể lời hát của ngư dân Với bút pháp lãng mạn nhà thơ đã vẽ nên khung cảnh

vừa thực vừa ảo, ( trích thơ)

-Họ hát để ca ngợi sự giàu có trù phú của biển Đông, hát để cầu mong chuyến đi được nhiềumay mắn Lời gọi cá cũng chính là ước mơ cầu mong sóng yên biển lặng

Trang 36

-Trong khổ thơ tác giả sử dụng BPNT liệt kê “ cá bạc, cá thu” và BPNT so sánh “ cá thu biểnĐông như đoàn thoi” cùng sự liên tưởng táo bạo để ca ngợi sự giàu có trù phú của biển cả Phảichăng đây là món quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người

=> Khổ thơ vừa diễn tả tinh thần lao động, vừa thể hiện sự hào hùng lạc quan của người dânchài Đồng thời diễn tả niềm vui, niềm hi vọng chinh phục thiên nhiên làm chủ cuộc sống củanhững con người lao động mới

*Đánh giá:

- NT:Với cảm hứng ngợi ca người lao động trong sự hòa hợp với thiên nhiên được Huy Cận thểhiện qua lời thơ 7 chữ, âm hưởng hào hùng khỏe khoắn, hình ảnh tráng lệ, bút pháp lãng mạnlối nói khoa trương , cùng với việc sáng tạo nhiều biện pháp nghệ thật; so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, kết hợp với nhịp thơ 4/3 chắc khỏe đã khiến đoạn thơ mang âm hưởng khúc tráng ca về conngười lao động trong quá trình chinh phục biển khơi Đoạn thơ đã sử dụng các biện pháp nghệthuật đặc sắc so sánh, nhân hóa để làm nổi bật bức tranh thiên nhiên vào lúc hoàng hôn Qua đó

đã thể hiện vẻ đẹp trong lao động và vẻ đẹp của con người lđ giữa thiên nhiên vùng biển qua cáinhìn và tâm trạng trong sáng đầy hứng khởi của tg

-ND:Đoạn thơ đã ca ngợi biển cả mênh mông với nguồn tài nguyên vô tận, giàu có của tổ quốc,

và ca ngợi những con người lao động đang ngày đêm bám biển làm giàu cho đất nước Tác giả

đã miêu tả cuộc sống hào hùng sôi nổi của những con người lao động xuất hiện những năm đầukhi hòa bình lặp lại ở miền Bắc

- Thành công của Huy Cận trong bài thơ là nhà thơ đã kết hợp cảm hứng lãng mạn, cảm hứng

vũ trụ với cảm hứng ngợi ca người lạo động để tạo nên hình ảnh thơ độc đáo, ca ngợi được conngười trong cuộc sống lao động mới

- Đoạn thơ chính là một phần khúc tráng ca lao động thể hiện niềm vui, niềm tự hào của nhà thơtrước thiên nhiên và cuộc sống mới Nhịp điệu khoẻ khoắn, giọng điệu vui tươi, không gian trong sáng khác không gian buồn thảm trong thơ Huy Cận trước 1945

-Liên hệ với bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh

2.Trình bày cảm nhận của em về cảnh đánh cá đêm trên biển.( khổ 3,4,5,6)

*Khổ 3;miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển với khúc tráng ca, ca ngợi những con người lao động hăng say nhiệt tình làm giàu cho đất nước.

“ Thuyền ta lái gió………… vây giăng”

-Hai câu thơ đầu tác gỉa đi miêu tả vẻ đẹp của con thuyền Con thuyền ở đây không chỉ lái

bằng sức người mà còn có gió làm lái, có trăng làm buồm Đến đây ta thấy con người và thiênnhiên đã có sự hài hòa cùng nhau và tạo nên sức mạnh to lớn dã khiến con thuyền lướt nhanhtrên biển nhà thơ đã cảm nhận con người như đang “lướt giữa mây cao với biển bằng”

+Hình ảnh ẩn dụ “Buồm trăng” được xây dựng trên sự quan sát rất thực và sự cảm nhận lãngmạn của nhà thơ Huy Cận: bởi từ xa nhìn lại, trên biển có lúc thuyền đi vào khoảng sáng củavầng trăng Trăng và cánh buồm chập vào nhau, trăng trở thành cánh buồm.Chính vẻ đẹp thiênnhiên làm nhoà đi vẻ cũ kỹ của cánh buồm và làm cho công việc vất vả của ngư dân cũng trởnên nhẹ nhàng, lãng mạn

+Tg sd động từ “lướt” lên đầu câu để nhấn mạnh sức mạnh của con thuyền ra khơi với tốc độphi thường Với cảm hứng lãng mạng và bút pháp khoa trương tg đã miêu tả con thuyền vốnnhở bé trước thiên nhiên biển rộng mà đã trở nên kỳ vĩ lớn lao ngang tầm thiên nhiên vũ trụ

-Hai câu thơ sau tác giả đi miêu tả vẻ đẹp của con người trong lao động.

+Tác giả sd các động từ “ra đậu, dò, dàn đan, vây, giăng” để ca ngợi sự đánh bắt cá của ngư dânrất công phu, tỉ mỉ trong việc đánh bắt họ cẩn trọng thăm dò rồi buông lưới đánh cá mong đạtđược kết quả to lớn Công việc tưởng như hết sức bình thường nhưng với cách miêu tả của nhàthơ người đọc cảm nhận như ngư dân họ đang bước vào trận chiến thực sự.Dưới con mắt củanhà thơ những ngư dân đi biển họ như những vị tướng tài ba họ đang bầy binh bố trận

+ Giữa thiên nhiên bao la con người tưởng như nhỏ bé nhưng họ vẫn chủ động trong công việc

và làm chủ thiên nhiên Lúc này hình dáng của họ cũng trở nên kỳ vĩ lớn lao hơn

Trang 37

+Với những động từ mạnh “ra đậu, dò, dàn đan, vây, giăng” và những hình ảnh thơ sáng tạo “lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng” đã diễn tả được không khí lao động sôi nổi khẩntrương của con thuyền của ngư dân trong lao động hay cũng chinh là khí thế của dân ta khibước vào công cuộc XDCNXH ở MB.

*Khổ thơ 4: Miêu tả bức tranh biển đêm tuyệt đẹp

-Hai câu đầu nhà thơ đã sử dụng BPNT liệt kê “cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song” để thể hiện đây

là các loài cá ngon nổi tiếng của vùng biển Quảng Ninh nó đã mang lại bao nguồn lợi về vậtchất cũng như tinh thần cho con người Qua đó nhà thơ cũng đi ca ngợi sự giàu có trù phú củabiển Đông

+Hình ảnh cá song là một nét vẽ tài hoa của tác giả, cá song là loài cá sống ở gần bờ có nhữngchám hoặc vạch màu đen hoặc hồng, từ hình ảnh thực ấy nhà thơ đã tưởng tượng ra một hìnhảnh thơ độc đáo”Cá song… hồng” để qua đó làm nổi bật vẻ đẹp lung linh huyền ảo và sốngđộng của loài cá song

-Hai câu thơ cuối tác giả đã sử dụng hình ảnh nhân hóa cùng cách gọi tình tứ xưng hô với cá là

“em”, qua đó cho ta thấy cá ở đây không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế mà còn là người bạnthân thiết của ngư dân “ Cái đuôi em ……… Hạ Long”

+Câu thơ cuối nhà thơ đã cảm nhận được nhịp sống của biển khi về đêm, tiếng gió thổi, tiếngsóng vỗ rập rờn là nhịp thở của biển cả, còn ngàn ánh sao trên bầu trời lung linh chiếu rọi xuốngmặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ đưa các vì sao chuyển động nhà thơ đã tưởng tượng ra cảnhsao lùa nước Hạ Long.Dưới con mắt của người nghệ sĩ thiên nhiên hiện lên thật đẹp thật tráng

lệ mà cũng thật tráng lệ cũng thật sống động và gần gũi Phải là một người có tình yêu biển sâunặng thì Huy Cận mới có thể viết lên những vần thơ hay như vậy

*Khổ 5: Tác giả ca ngợi khí thế hăng say phấn khởi của ngư dân khi đánh cá.

-Trăng đã lên cao ngư dân lại cất cao tiếng hát Đây là lần thứ 2 tiếng hát vang lên Ở đây tiếnghát có khả năng kỳ diệu , họ hát để gọi các vào, lúc này con người và thiên nhiên cũng có sựhòa hợp cùng nhau người hát còn gõ thuyền đuổi cá vào lưới thì đã có nhịp trăng cao , tất cả đềuhòa vào nhịp điệu, Biển vào đếm sóng sô ánh trăng in trên mặt nước khiến nhà hơ thấy nhưchính ánh trăng đang gõ vào mạn thuyền Biển vào đêm sóng sô ánh trăng in trên mặt nướckhiến nhà thơ cảm nhận ánh trăng như đang gõ vào mạn thuyền đuổi cá vào lưới.Có thể nóidưới cái nhìn lãng mạn của nhà thơ công việc đánh cá nặng nhọc, vất vả của người dân chàicũng trở nên bay bổng và thú vị

-Hai câu cuối là lời tri ân sâu sắc của con người dành cho biển cả Cũng giống như lòng mẹ bao

la, biển mang lại cho con người nguồn hải sản dồi dào để cưu mang và nuôi lớn con người bằngmột tình yêu vô bờ bến Tác giả sử dụng BPNT so sánh “ biển như lòng mẹ” để làm nội bật sựbao dung hào phóng của biển cả đối với dân chài về niềm tự hào của ngư dân đối với biển quêhương Qua những hình ảnh thơ trên ta liên tưởng đến 2 câu thơ trong bài thơ “ Quê hương” của

Tế Hanh “ Nhờ ơn trời…… bạc trằng”

=> Với cảm hứng ngưỡng mộ ngợi ca trong sự hòa hợp với thiên nhiên được thể hiện qua lờithơ 7 chữ âm hưởng hào hùng, lối nói khoa trương, cùng với việc sử dụng biện pháp nghệ thuật

so sánh, nhịp thơ 4/3 chắc khỏe đã làm bừng dậy bức tranh lao động trên biển với niềm vui củanhững người lao động mới

3.Phân tích 2 khổ thơ cuối Sao mờ ……dặm phơi

*Nội dung :cảnh kéo lưới lúc mờ sáng và cảnh đoàn thuyền căng gió lộng trở về

Trang 38

tả tinh thần khẩn trương hối hả của ngư dân vừa thể hiện được tác phong nhanh nhẹn của conngười lúc kéo lưới

+ “Kéo xoăn tay” cho ta thấy đây phải là những chàng trai trẻ có đôi tay rắn chắc,có sức khoẻdẻo dai.Từ đó cho ta thấy đây là mẻ lưới cá rất nhiều nên các chàng trai mới kéo nặng như vậy

Có thể nói đây là những câu thơ hay nhất khắc họa được vẻ đẹp của con người trong lao động.Người đọc có thể hình dung được tư thế của người dân chài đang choãi chân vững chắc,nghiêng người dồn tất cả sức mình vào đôi cánh tay rắn chắc cuồn cuộn cơ bắp kéo lên mẻ lướiđầy cá Hình ảnh “chùm cá nặng” là hình ảnh ẩn dụ gợi cho ta thấy cá rất nhiều đó là thành quả

lđ của ngư dân.Câu thơ đã sd biện pháp nt ẩn dụ cùng với những ha sáng tạo ca ngợi vẻ đẹp củanhững trai tráng trong lđ và những thành quả mà họ đạt đc trong 1 đêm lđ vất vả.Đọc đến đây taliên tưởng đến những câu thơ trong bài thơ quê hương của Tế Hanh “ Dân chài lưới làn da

… xa xăm”

+ “Vẩy bạc….đông”mt những con cá tươi ngon dăng mắc vào lưới được ánh bình minh chiếurọi làm ánh lên sắc vàng sắc bạc vô cùng rực rỡ mà tác giả cảm nhận “vẩy bạc,đuôi vàng” Ởđây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật hoán dụ đầy sáng tạo “vẩy bạc,đuôi vàng”.để ca ngợigiá trị của con cá mà người dân đạt đc trong chuyến đi biển đêm

+ “Lưới xếp………hồng”mt công việc của ngư dân trên biển diễn ra theo thứ tự “lưới xếp,buồmlên,đón nắng hồng” kéo lưới xong thì họ xếp lưới và kéo căng cánh buồm để trở về bến Câuthơ kết thúc khổ thơ là hình ảnh đoàn thuyền chẩn bị trở về với 3 sự việc trong một câu thơ 7chữ, người đọc cảm nhận được sự nhịp nhàng khẩn trương đều đặn.Ở đây người đọckhoongthaays sự mệt mỏi của ngư dân mà trái lại chỉ là niềm vui rạng rữ bởi thành quả lao động

mà họ đạt được , đó cũng chính là khí thế lao động mà họ đạt được, hay đó cũng chính là khôngkhí lao động của những con người lao động mới khi miền Bắc bước vào công cuộc xây dựngCNXH ở miền Bắc

-Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi sớm mai hồng với niềm vui phơi phới sau 1 đêm lao

động khẩn trương thu hái được nhiều thành quả

+Đoàn thuyền trở về bến trong niềm vui phơi phới,cá đầy khoang lấp lánh ánh mai hồng, chonên họ hát “ Câu hát căng buồm với gió khơi” câu hát của họ hoà với gió biển thổi căng cánhbuồm đưa câu hát của ngư dân vang xa trên biển Câu thơ này tác giả điệp lại ở khổ 1 thay từ

“cùng” bằng từ “với” Nếu ở khổ thơ đầu tiếng hát thể hiện khí thế hào hùng, hăng say phấnkhở của con người đi chinh phục thiên nhiên Ở khổ thứ 5 có tiếng hát gọi cá vào thể hiện sựhào hứng trong công việc thì ở khổ thơ này câu hát thể hiện sự vui mừng phấn khởi của ngư dânkhi đánh bắt được nhiều cá.Như vậy ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật đầu cuối tươngứng làm cho ý thơ thêm trọn vẹn sâu sắc

+Hai câu thơ “ Đoàn thuyền chạy đua cùng…….màu mói” tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuậtnhân hoá, con thuyền “chạy đua”còn mặt trời thì “đội biển”, một ngày mới đã bắt đầu,đoànthuyền lướt sóng như cướp lấy thời gian để nhanh chóng trở về bến.Cảnh tượng đc vẽ lên thậttráng lệ, nhịp điệu lđ của con người thì khẩn trương.Từ đó gợi lên sự hùng tráng khoẻ khoáncủa con người lao động cùng với niềm vui phơi phới.Ha đoàn thuyền trở về với khí thế hăng say,phấn khởi cũng chính là khí thế khẩn trương hối hả của con người lđ trong công cuộc đi lênCNXH

+Hai câu thơ cuối khép lại đoạn thơ, bài thơ nhưng mở ra một chu trình lao động mới Mộtcảnh tượng kỳ vĩ và tươi sáng; mặt trời ngời đỏ như quả trứng khổng lồ đang từ từ đội biển nhôlên đem đến bao nhiêu là ánh sáng mới mẻ khiến người đọc liên tưởng nguồn ánh sáng ấy làniềm vui lao động mà ngư dân mang lại Chính ánh sáng bình minh đã làm sáng lên thành quảlao động của ngư dân

+ Câu “mắt cá huy hoàng…… phơi” đây là hình ảnh hoán dụ độc dáo mà bất ngờ , màu mớicủa mặt trời chiếu roị vào hàng ngàn mắt cá li ti trong khoang thuyền làm cho tất cả lấp lánh vàrực rỡ hẳn lên, không hững vậy ánh sáng của mặt trời còn chiếu rọi xuống mặt biển, chiếu vào

bờ cát tạo nên 1 ko gian rộng lớn với cảnh sắc lung linh “muôn dặm phơi” Câu thơ kết lạiđoạn thơ cũng là khép lại cả bài thơ với màu sắc huy hoàng của đoàn thuyền đang cùng nhau

Trang 39

trở về Cái không gian huy hoàng ấy hay cũng chính là tương lai tươi sáng của dân ta khi bướcvào cuộc sống mới.

=>Với ngòi bút khoáng đạt trong cảm hứng lãng mạn bay bổng và sử dụng thành công nhiềubiện pháp nghệ thuật: khoa trương, ẩn dụ nhân hoá trong âm vang của bài ca lao động ngân ngasuốt dọc bài thơ, khiến bức tranh càng thêm sống động hấp dẫn

Có thể nói đây là đoạn thơ đặc sắc tạo sự hô ứng đầu cuối hô ứng của đoạn thơ cả về hìnhảnh, thời gian và không gian, khép kín một chu trình lao động trên biển đông Kết quả trở vềthắng lợi huy hoàng, niềm vui khí thế phấn khởi không chỉ của riêng người lao động mà còn làniềm vui của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống lao động của nhân dân, đấtnước,

* Đánh giá:

- Với cảm hứng ngợi ca người lao động trong sự hòa hợp với thiên nhiên được Huy Cận thểhiện qua lời thơ 7 chữ, âm hưởng hào hùng khỏe khoắn, hình ảnh tráng lệ, bút pháp lãng mạnlối nói khoa trương , cùng với việc sáng tạo nhiều biện pháp nghệ thật; so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, kết hợp với nhịp thơ 4/3 chắc khỏe đã khiến đoạn thơ mang âm hưởng khúc tráng ca về conngười lao động trong quá trình chinh phục biển khơi

-Đoạn thơ đã ca ngợi biển cả mênh mông với nguồn tài nguyên vô tận, giàu có của tổ quốc, và

ca ngợi những con người lao động đang ngày đêm bám biển làm giàu cho đất nước Tác giả đãmiêu tả cuộc sống hào hùng sôi nổi của những con người lao động xuất hiện những năm đầu khihòa bình lặp lại ở miền Bắc

- Thành công của Huy Cận trong bài thơ là nhà thơ đã kết hợp cảm hứng lãng mạn, cảm hứng

vũ trụ với cảm hứng ngợi ca người lạo động để tạo nên hình ảnh thơ độc đáo, ca ngợi được conngười trong cuộc sống lao động mới

- Đoạn thơ chính là một phần khúc tráng ca lao động thể hiện niềm vui, niềm tự hào của nhà thơtrước thiên nhiên và cuộc sống mới Nhịp điệu khoẻ khoắn, giọng điệu vui tươi, không giantrong sáng khác không gian buồn thảm trong thơ Huy Cận trước 1945

*KB: Bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” là bài ca hơngs khởi hào hùng Nhà thơ ca ngợi biển cả

mênh mông, nguồn tài nguyên bất tận của TQ, ca ngợi những con người lao động cần cù, gangóc ngày dêm làm giàu cho đất nước Đọc bài thơ khiến chúng ta càng thêm yêu quý biển trờiquê hương và từ đó càng có ý thức bảo về biển trời quê hương

4 Về bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” có ý kiến cho rằng “ Bài thơ là một khúc tráng ca, tráng khúc về lao động và thiên nhiên đất nước giàu đẹp” Phân tích bài thơ để làm sáng

tỏ ý kiến trên.

a. MB: giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu nhận định

b.TB:*Giải thích nhận định : “Bài thơ…… Giàu đẹp” khúc hát ấy ca ngợi vẻ đẹp hào hùng khỏe

khoắn của con người trong lao động và sự giàu có của thiên nhiên

*Chứng minh.

-Khúc tráng ca ca ngợi cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trong niềm vui say mê phấn khởi ( 2 khổ đầu)

-Khúc ca đánh cá đêm trên biển đông đầy thơ mộng ( 4 khổ thơ tiếp)

-Khổ thơ cuối là khúc tráng ca ca ngợi cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về với niềm vui thắng lợi huy hoàng ( khổ cuối)

*Đánh giá.

Về bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” có ý kiến cho rằng “ Bài thơ là một khúc tráng ca, tráng khúc về lao động và thiên nhiên đất nước giàu đẹp” Phân tích bài thơ để làm sáng

tỏ ý kiến trên.

a. MB: giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu nhận định

b.TB:*Giải thích nhận định : “Bài thơ…… Giàu đẹp” khúc hát ấy ca ngợi vẻ đẹp hào hùng khỏe

khoắn của con người trong lao động và sự giàu có của thiên nhiên

*Chứng minh.

-Khúc tráng ca ca ngợi cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trong niềm vui say mê phấn khởi

Trang 40

( 2 khổ đầu)

-Khúc ca đánh cá đêm trên biển đông đầy thơ mộng ( 4 khổ thơ tiếp)

-Khổ thơ cuối là khúc tráng ca ca ngợi cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về với niềm vui thắng lợi huy hoàng ( khổ cuối)

1 Kiến thức :

-Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình - người cháu và hình ảnh người

bà giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ

- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự sự, bình luận,của tác giả trong bài thơ

2.Kĩ năng :

-Nhận diện được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

-Liên hệ để thấy được nỗi nhớ nhà về người bà trong hoàn cảnh ở xa Tổ quốc có mối liên hệchặt chẽ với những tình cảm quê hương, đất nước

3 Giáo dục :Tình cảm gia đình và tình quê hương

4.Phẩm chất và năng lực được hình thành :

a Năng lực :

-Năng lực chung :tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực

công nghệ, năng lực thẩm mĩ

b Phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.

II.Phương tiện và học liêu

1.Học liệu: SGK, SGV,Chuẩn KTKN.

2 Phương tiện: :Đọc , soạn , bảng phụ, tranh minh hoạ phóng to (nếu có)

-Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh

-Học sịnh: chuẩn bị bài ở nhà

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

1.Phương pháp dạy học:

-Động não : suy nghĩ, bộc lộ ý kiến của cá nhân về tình bà cháu và trách nhiệm của bản thân đốivới gia đình và quê hương , đất nước

-Phương pháp thuyết trình

-Phương pháp giải quyết vấn đề

2 Kỹ thuật dạy hoc:

-Kỹ thuật chia nhóm

Ngày đăng: 28/09/2021, 21:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w