1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an day them van 6

58 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 551,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Cách sử dụng từ đồng nghiã -> Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế đợc chonhau... Hai từ lợi trong bài ca dao là từ đồng - Trong tiếng Việt, phần lớn các từ đồng

Trang 1

ChỦ đề 1 : Từ tiếng Việt

Ngày soạn : 01-07-2010

Tiết 1 + 2 : Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

A / Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn /từ phức; từ ghép/từ láy )

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

? Trong TV , đơn vị nào không phải là

? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gì ?

? Từ do 1 tiếng tạo thành đợc gọi là gì

?

? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

gọi là gì ?

Bài tập : Xác định các từ có mặt

trong đoạn thơ sau :

“ Trời sinh ra trớc nhất

- Đó là những cụm từ ( kết hợp từ ), làm thành phần câu

Trang 2

Cha có màu sắc khác

Mắt trẻ con sáng lắm

Nhng cha thấy gì đâu

Mặt trời mới nhô cao

Cho trẻ con nhìn rõ

Màu xanh bắt đầu cỏ

Màu xanh bắt đầu cây

Cây cao bằng gang tay

Lá cỏ bằng sợi tóc

Cái hoa bằng cái cúc

Màu đỏ làm ra hoa

him bấy giờ sinh ra

Cho trẻ nghe tiếng hót…”

? Có bao nhiêu từ phức ?

? Những từ phức nào có quan hệ với

nhau về nghĩa ?

? Từ phức do các tiếng có quan hệ về

mặt nghĩa tạo thành đợc gọi là gì ?

? Những từ phức nào có quan hệ với

nhau về âm ?

? Từ phức do các tiếng có quan hệ với

nhau về mặt âm tạo thành đợc gọi là

? Nhận xét cấu tạo của các từ trên ?

Bài tập 3 : Trong các từ dới đây, từ

nào là từ ghép, từ nào là từ láy ?

Bao bọc, căn cớc, hỏi han, ma móc,

mai một, mải miết,sắm sửa, của

cải,tính tình, thút thít

- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời

- Trụi trần, trái đất, trẻ con, mặt trời, bóng đêm, màu sắc, màu xanh, màu

đỏ, gang tay, sợi tóc, cái hoa, cái cúc

Từ Từ

ghép láy

(ghép (láy

nghĩa)

âm)

- HS tìm những từ ghép 2 tiếng, trong đó có 1 trong 2 tiếng đã cho đ-

ợc giữ lại

VD : dòng giống

- Do 1 tiếng chính có nghĩa và 1 tiếng phụ đợc ghép với tiếng chính; nghĩa của từ là nghĩa của tiếng chính đợc phân loại theo nghĩa tiếng

Trang 3

phụ (nghĩa phân loại)

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học.

- Chuẩn bị bài mới

-Nắm đợc đặc điểm của từ ghép, các loại từ ghép

- Vận dụng vào văn cảnh cụ thể, vào cuộc sống hằng ngày

- Kiểm tra bài cũ:

? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt Lấy VD minh hoạ ?

? Làm bài tập đã cho về nhà ?

- Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

GV treo bảng phụ : cho VD sau :

Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo

đến thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ

thốt ra một lời thiếu lễ độ Để cảnh

cáo tôi, bố đã viết th này Đọc th tôi

th, này, đọc, th

- Từ phức : để ý, cô giáo, lễ độ, cảnh cáo, xúc động, vô cùng

2- Các loại từ ghép :

Trang 4

Tiên “ các từ ghép ?

? Dựa vào mối liên hệ về nghĩa giữa

các tiếng, từ ghép đợc chia làm mấy

loại ? Là những loại nào ?

- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

Loại từ ghép Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa

Từ ghép

chính phụ -Có tiếng chính và tiếng phụ

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Tiếng chính đặt trớc tiếngphụ

- Có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép chính phụhẹp hơn nghĩa của tiếng chính trong từ đó

- Nắm đợc thế nào là từ láy , đặc điểm của từ láy, các loại từ láy

- Phân biệt đợc từ láy với từ ghép

- Vận dụng vào sử dụng trong giao tiếp hằng ngày, trong làm văn

B – Chuẩn bị :

- GV : Đọc tài liệu có liên quan , soạn bài

Bảng phụ

- HS: Trả lời câu hỏi

C – Tiến trình giờ dạy :

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép ? Lấy VD minh hoạ ?

? đặc điểm của các loại từ ghép?

- Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

? Từ láy là gì ? 1- Đặc điểm của từ láy :- Từ láy là từ do 2 trở lên tạo thành

Các tiếng trong từ láy có quan hệ về

Trang 5

GV treo bảng phụ có VD sau :

âm thanh ( có đặc điểm giống nhau

về âm thanh và có sự hoà phối các

đặc điểm âm thanh giữa các tiếng )

- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất phơ

2 – Các loại từ láy :

HS trả lời đợc nh sau :( GV cho HS kẻ bảng )

Loại từ láy Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa

Từ láy toàn bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn

- Các tiếng có sự biến đổi (thanh

điệu hoặc phụ âm cuối ) để tạonên sự hài hoà âm thanh

- Có sắc thái biểu cảm

- Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa so với tiếng gốc (nếu có) do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng trong từ

Từ láy bộ

phận - Các tiếng có sự giống nhau ở phụ âm đầu hay vần - Có nghĩa miêu tả, có sắcthái biểu cảm do sự hoà

phối âm thanh giữa các tiếng

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Lập danh mục các loại từ láy và phân loại từ láy trong văn bản “ Thánh Gióng “

và “ Thạch Sanh “ Theo mẫu sau :

Từ láy toàn bộ :

+ các tiếng lặp nhau hoàn toàn :

+ Các tiếng có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối :

Từ láy bộ phận :

+ các tiếng lặp lại phụ âm đầu :

+ Các tiếng lặp lại phần vần :

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết

Trang 6

Ngày soạn : 12-7-2010

Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung, ra đề

C – Tiến trình giờ dạy :

5- Chọn các từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống : âm xâm, sầm

sập, ngai ngái, ồ ồ, độp độp, man mác :

Ma xuống……,giọt ngã ,giọt bay, bụi nớc trắng xoá Trong nhà … hẳn đi

Trang 7

Mùi nớc mới ấm , ngòn ngọt, …… Mùi … , xa lạ của những trận ma đầu mùa

đem về Ma rèo rèo trên sân , gõ …….trên phên nứa , mái giại , đập … , liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ … , xói lên những rãnh nớc sâu

- rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng , chi chít

- Trong trẻo, ngoan ngoãn, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ

- Nắm đợc khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa

- Nắm đợc cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý

Trang 8

- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn.

- Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm:

GV treo bảng phụ có VD :

Đem qua , gà gáy, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.

đồng nghĩa sau đây :

a) - Rủ nhau xuống bể mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

- Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

b) – Trớc sức tấn công nh vũ bão và tinh

thần chiến đấu tuyệt vời của nghĩa

quân Tây Sơn, hàng vạn quân

Thanh đã bỏ mạng.

- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh

dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay

? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?

? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn

và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?

- Có nghĩa gần giống nhau

-> Là những từ có nghĩa giống nhauhoặc gần giống nhau

3- Cách sử dụng từ đồng nghiã

-> Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế đợc chonhau

-> Khi nói cũng nh khi viết, cần cân

Trang 9

? Có phải các từ đồng nghĩa bao giờ

cũng thay thế đợc cho nhau không ?

? Vậy khi nói và viết ta cần sử dụng

từ đồng nghĩa ntn ?

nhắc để chọn trong số các từ đồngnghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểucảm

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Tìm các từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :

a) Trên những chiếc máy bay chênh chếch dọc đờng băng , các phi công

đã ngồi yên trong khoang lái , sẵn sàng đợi lệnh

b) Ngời già, trẻ con, đông nhất là gái trai trong bản xúm lại mỗi đêm

đập lúa ở từng chòi canh của từng nhà

c) Làng mới định c lên trong nắng sớm Những sinh hoạt đầu tiên của một

ngày bắt đầu Thanh niên ra rừng gỡ bẫy gà, bẫy chim Phụ nữ quây quần giặt giũ bên những giếng nớc mới đào Em nhỏ đùa vui trớc nhà

sàn

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Đặt câu với mỗi từ trong nhóm sau :

a) xấu, xấu xa, xấu hổ, xấu xí

Tiết 3+4 :

Từ trái nghĩa.

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa

- Các trờng hợp trái nghĩa

- Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa

- Vận dụng vào sử dụng trong văn cảnh cụ thể, trong giao tiếp hằng ngày để gây ấn tợng mạnh, biểu cảm…

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ

- Tài liệu có liên quan

C/ Tiến trình giờ dạy :

Trang 10

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Lấy VD minh hoạ?

? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Mỗi loại lấy 1 VD minh hoạ ?

? Sử dụng từ đồng nghĩa nh thế nào cho phù hợp?

- Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

GV treo bảng phụ có ghi VD :

Từ hôm vào mùa mới, đất trời u ám ma

phùn Cảnh buồn mà lòng vui.

( Tô Hoài )

? trong VD trên , từ nào và từ nào có

nghĩa trái ngợc nhau ?

? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?

? Tìm từ trái nghĩa với các từ sau :

? Lấy VD về từ thuộc nhiều cặp từ

trái nghĩa khác nhau ?

Bài tập 1 : Điền từ trái nghĩa thích

hợp vào chỗ trống trong đoạn thơ sau :

Nhà ai vừa chín quả đầu

Thông thờng, ngời đi xa trở lại quê

nhà hay kể với bà con láng giềng

chuyện lạ phơng xa Riêng tôi về

làng, về xứ, lúc nào cũng thích nói

đến cái đẹp, cái lớn quê mình.

( Mai Văn Tạo )

? Tìm 1 số thành ngữ, tục ngữ có sử

dụng từ trái nghĩa ? Nêu tác dụng của

việc sử dụng từ trái nghĩa ấy ?

? Trong BT 1 em vừa làm , sử dụng từ

1- Thế nào là từ trái nghĩa ?

- buồn & vui

- Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau

2- Sử dụng từ trái nghĩa:

- Tạo tính tơng phản, gây ấn tợngmạnh, làm cho lời nói thêm sinh

động

Trang 11

trái nghĩa có tác dụng gì ?

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Bài tập 1 : Chỉ ra cơ sở chung, tiêu chuẩn để xác định hiện tợng trái

nghĩa ở các cặp từ sau đây :

- Sao đang vui vẻ ra buồn bã

Vừa mới quen nhau đã lạ lùng

Hớng dẫn HS làm theo bảng mẫu sau :

Cặp từ trái nghĩa Cơ sở, tiêu chí xác định

Vui vẻ- buồn bã Trạng thái, tâm trạng của con ngời

Bài tập 2 : Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu sau :

a) Nớc non lận đận một mình

Thân cò lên thác , xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?

Ngày soạn : 2010

Trang 12

- Nghĩa của các từ đồng âm.

- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghiã , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

- Vận dụng vào sử dụng trong những trờng hợp khác nhau

B/ Chuẩn bị :

- bảng phụ

- Tài liệu có liên quan

C/ Tiến trình giờ dạy :

Hoạt động 1 : Khởi động:

- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ trái nghĩa ? Lấy VD minh hoạ ?

? Sử dụng từ trái nghĩa nh thế nào ?

- Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

GV treo bảng phụ có ghi VD :

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhng răng không còn.

( ca dao )

? Tìm các từ có âm đọc giống nhau

trong VD trên ?

? ý bà già muốn hỏi điều gì ?

? Còn thầy bói lại muốn nói điều gì ?

Hai từ lợi trong bài ca dao là từ đồng

- Trong tiếng Việt, phần lớn các từ

đồng âm đợc viết giống nhau (đồng tự)

- Nghĩa của các từ đồng âm kháchẳn nhau

- Không, nghĩa của các từ đồng

âm không có quan hệ gì với nhau

- VD : Con ruồi đậu mâm xôi

đậu

Con kiến bò đĩa thịt bò.Con ngựa đá con ngựa đá

2- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa

- Giống nhau về âm thanh

- Khác nhau : một từ có nhiều nghĩa liên hệ với nhau -> từ nhiềunghĩa

Nhiều từ khác nghĩa không có liên

Trang 13

Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi

Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung, ra đề

C – Tiến trình giờ dạy :

d) giá 4) trái nghĩa với nóng

Câu 2 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng

a) Công việc đã hoàn thành ……

b) Con bé nói năng…………

c) Đôi chân Nam đi bóng rất……

Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau :

a) Non cao non thấp mây thuộc

Cây cứng cây mềm gió hay

( Nguyễn Trãi )

b) Trong lao tù cũ đón tù mới

Trên trời mây tạnh đuổi mây ma

( Hồ Chí Minh)

c) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa

Chỗ ồn ào đang hoá than rơi

( Phạm Tiến Duật )

Trang 14

Câu 4: Tìm những từ có chứa các từ sau :

a) Lợi : ………

b) Bình:………

c) Ba :………

d) Là :………

Câu 5 : Từ đồng trong những trờng hợp sau muốn nói điều gì ? a) trống đồng : ………

b) làm việc ngoài đồng :………

c) đồng lòng :………

d) đồng tiền :………

Đáp án : Câu 1 : 2 điểm : Nối đúng : a + 4 b + 3 c + 2 d + 1 Câu 2 :1 điểm điền đúng : nhanh chóng, nhanh nhảu, nhanh nhẹn Câu 3 :2 điểm Gạch chân đúng : cao- thấp ; cứng –mềm Cũ- mới; tạnh -ma Im lặng – ồn ào ; sắp bùng- đang hoá ; bão lửa-than rơi Câu 4 : 2 điểm Câu 5 : 3 điểm : - kim loại - nơi chốn - cùng chung sức - đơn vị tiền tệ Ngày soạn : 07-10-2007

Chuyên đề 3 : Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.

Tiết 1+2 : Nghĩa của từ

A

Mục tiêu cần đạt

1 Học sinh nắm vững :

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

2 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết

B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk

HS đọc và trả lời câu hỏi:

? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các

ví dụ trên gồm mấy phần ? Là

những phần nào?

Một học sinh đọc to phần giải

thích nghĩa từ : Tập quán.

?Trong hai câu sau từ tập quán và

thói quen có thể thay thế cho nhau

I Nghĩa của từ là gì ?

1 Ví dụ 1

- Gồm 2 phần : + Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa

+ Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ

à Câu a có thể dùng cả 2 từ

Trang 15

đợc hay không ? Tại sao ?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà

vặt

? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích

ý nghĩa nh thế nào?

? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,

lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ

phận ?

? Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ

? Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dới đây

Hình thức

Nội dung

? Từ mô hình trên em hãy cho biết

em hiểu thế nào là nghĩa của từ ?

? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng

khuâng, thuyền, đánh theo mô

hình trên

Giáo viên giao theo 4 nhóm

? Các từ trên đã đợc giải thích ý

nghĩa nh thế nào ?

Học sinh chú giải từ lẫm liệt

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt,

hùng dũng, oai nghiêm có thể thay

thế cho nhau đợc không ? Tại sao ?

? 3 từ có thể thay thế cho nhau

đ-ợc, gọi là 3 từ gì ?

? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích

ý nghĩa nh thế nào ?

? Cách giải nghĩa từ nao núng ?

Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách

giải nghĩa từ :Giải thích = khái

à Câu b chỉ dùng đợc từ thói quen

- Có thể nói : Bạn Nam có thói quen ăn

quán đợc giải thích bằng cách diễn tả

khái niệm mà từ biểu thị

đựng trong hình thức của từ, là cái có

từ lâu đời à ta phải tìm hiểu để dùng cho đúng

b Bài học 1:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tínhchất, hoạt động, quan hệ ) mà từbiểu thị

VD: Cây:

- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng

- Nội dung : chỉ một loài thực vật

Ví dụ :

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anh hùng

c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng

à có thể thay thế cho nhau đợc vì

Trang 16

Học sinh đọc ghi nhớ II.

L u ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa

của từ, có thể đa ra cùng lúc các từ

đồng nghĩa và trái nghĩa

chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay

đổi

à 3 từ đồng nghĩa

à Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa

à Giải thích bằng từ trái nghĩa

II Các cách giải nghĩa từ:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới

- Thế nào là nghĩa của từ ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

2 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết

B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Học sinh làm bài tập theo nhóm

Bài tập 1

a Chú thích 1 : Giải thích bằng dịch từ Hán Việt sang từ thuần việt

b Chú thích 2 : Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

c Chú thích 3 : Cách giải thích bằng việc mô tả đặc điểm của sự việc

d Chú thích 4 : Cách giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị

e Chú thích 5 : Giải thích bằng từ đồng nghĩa

g Chú thích 6 : Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Trang 17

* Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nớc ăn uống.

à Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.

à Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

* Hèn nhát : Trái với dũng cảm à Dùng từ trái nghĩa để giải thích.

Hoạt động IV Hớng dẫn học ở nhà

Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;

? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?

Mất : trái nghĩa với còn.

? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã

giải thích cụm từ không mất là biết nó ở đâuà Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô chiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là

không mất nghĩa là vẫn còn.

Kết luận :

- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai

- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất

thông minh

Ngày soạn : 10-10-2007

Tiết 4+ 5 :Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

A/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc thế nào là từ nhiều nghĩa

- Vận dụng sử dụng trong nói và viết

B/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ

- Tài liệu có liên quan

C/ Tiến trình giờ dạy :

Trang 18

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

-Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : hình thành khái niệm :

? Trong thực tế , những từ nào chỉ có

duy nhất một nghĩa?

HS đọc lại bài thơ Những cái chân-

? Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?

? Từ nhiều nghĩa đợc tạo ra nhằm

mục đích gì ?

? Giải nghĩa của những từ chân có

trong bài ?

? Theo em, trong những từ trên, có từ

giữ vai trò nghĩa gốc cha ?

? Vậy từ nào là nghĩa gốc ?

? Những từ chân trong bài là hiện

t-ợng chuyển nghĩa của từ Em hiểu

thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa

của từ ?

? Lấy VD ?

? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa

chuyển ?

1- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

- Những khái niệm VD : Toán học, ô xy

- Gậy, compa, kiềng, bàn

- Đều là nơi tiếp xúc với đất của sự vật

- Không, nó có nhiều nghĩa

-> Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ có sẵn mà không cần phải tạo ra từ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị những khái niệm mới,gọi tên những sự vật mới mà con ngời nhận thức đợc vào tiếng nói

2- Hiện t ợng chuyển nghĩa của

- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc Các nghĩa hình thành trêncơ sở nghĩa gốc gọi là nghĩa chuyển

Hoạt động 3 : luyện tập :

Bài tập 1 : Xác định nghĩa gốc của các từ : mặt , mũi, đầu

Bài tập 2 : Giải thích nghĩa của các từ đánh trong các VD sau :

a) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một ngời đánh cá tên là Lê Thận

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị kiểm tra chuyên đề 3

Trang 19

Ngày soạn : 21-10-2007 Tiết 6 : Kiểm tra chuyên đề 3 A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : - Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết - Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống B- Chuẩn bị : Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung, ra đề C – Tiến trình giờ dạy : Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp - Ghi đề lên bảng Hoạt động 2 : Cho HS làm bài : Đề Bài : Câu 1 : Ghi chữ đúng ( Đ ) hoặc sai ( S ) vào cuối mỗi câu sau : A / Tất cả từ tiếng Việt chỉ có một nghĩa (….) B / Tất cả từ tiếng Việt đều có nhiều nghĩa (….) C / Có từ chỉ có một nghĩa nhng lại có từ chỉ có nhiều nghĩa (…) D / Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen, nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa bóng, nghĩa đợc hình thành từ nghiã gốc (….) Câu 2 : Nêu 10 từ chỉ có một nghĩa ? Câu 3 : Nêu 10 từ có nhiều nghĩa ? Câu 4 : Nêu một số nghĩa của các từ sau : - nhà : ………

- ăn :………

- chơi : ………

- đi :………

- mắt :………

Đáp án : Câu 1 : ( 1 điểm ) A/ S B/ S C/ Đ D/ Đ Câu 2 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm Câu 3 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm Câu 4 : ( 5 điểm- mỗi ý 1 điểm ) D / Tổng kết- dặn dò : Dặn HS chuẩn bị bài mới

Trang 20

B) Chuẩn bị của thầy và trò:

Đọc các tài liệu có liên quan.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài :

- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì?

- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta phải dùng đến văn tự sự?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu

tìm hiểu sự việc, con ngời, câu

chuyện của ngời nghe, ngời đọc

à đó là phơng thức tự sự

? Đọc và nghe truyện truyền

thuyết Thánh Gióng em hiểu đợc

những điều gì ?

? Liệt kê các sự việc trong truyện

Thánh Gióng ?

HS liệt kê chuỗi chi tiết trong

truyện Thánh Gióng,từ chi tiết mở

đầu đến chi tiết kết thúc.Qua

đó cho biết truyện thể hiện nội

à Ngời kể : thông báo, giải thích

à Ngời nghe : tìm hiểu, để biết

* Văn bản : Thánh Giónga) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể về Thánh Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã

- Sự ra đời của Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng

sỹ cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.

- Thánh Gióng đánh tan giặc

- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp

Trang 21

? Em hiểu thế nào là chuỗi sự

việc trong văn tự sự ? Em hãy kể

lại sự việc Gióng ra đời ntn ?

Theo em có thể bỏ bớt chi tiết

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ nớc của ngời Việt cổ

* Là kể lại sự việc một cách có đầu

có đuôi Việc gì xảy ra trớc, thờng

là nguyên nhân dẫn đến việc xảy

ra sau nên có vai trò giải thích cho việc sau

* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chitiết nhỏ hơn tạo ra sự việc đó

* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câu chuyện sẽ rời rạc, khó hiểu

- Tự sự là cách kể chuyện, kể việc,

kể về con ngời (nhân vật) Câu chuyện bao gồm những chuỗi sự việc nối tiếp nhau để đi đến kết thúc

- Tự sự giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ sự việc, con ngời, hiểu rõ vấn đề, từ đó bày tỏ thái độ khen, chê

- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống,trong giao tiếp, trong văn chơng

Hoạt động 3 : Luyện tập :

1- Kể lại ngắn gọn dới hình thức văn xuôi bài thơ Sa bẫy ( SGK trang 29 )

2- Em hoặc bạn em đã bao giờ nói chuyện riêng hay làm mất trật tự trong giờ học, hoặc quay cóp khi kiểm tra , hoặc mắc những lỗi lầm tơng tự ch-

a ? Hãy kể lại chuyện đáng trách ấy ?

3- Một bạn định sắp xếp chuỗi sự việc cho truyện Con Rồng cháu Tiên nh

sau :

- Âu Cơ thuộc dòng tiên, LLQ thuộc nòi Rồng -> thành vợ thành chồng, đẻ ra cái bọc trăm trứng nở trăm con -> gặp nhau -> một thời gian sau chia tay nhau, chia các con đi cai quản đất nớc -> mở ra thời đại Hùng Vơng -> lập

ra nớc Văn Lang -> nguồn gốc dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên

a) Em hãy sắp xếp lại cho mạch truyện hợp lý hơn ?

b) Cũng với cách làm nh vậy, hãy chọn và sắp xếp các sự việc trong truyện

Bánh chng, bánh giầy rồi phát biểu ý nghĩa của truyện ?

Hoạt động 4; Huớng dẫn làm bài tập ở nhà

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn : 30-10-2007Tiết 3+ 4 :

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 22

A Mục tiêu cần đạt.

1 Học sinh nắm vững

- Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm vàcách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủyếu : nhân vật chính và nhân vật phụ

B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan

C.Thiết kế bài dạy học.

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có ngời Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự

Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự nhu thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình ?

? Xem xét 7 sự việc trong truyền

thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em

? Hãy phân tích mối quan hệ

nhân quả giữa các sự việc đó ?

Nội dung bài học

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

- Sự việc cao trào (5 6)

+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng nớc đánh Sơn Tinh.

+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.

- Sự việc kết thúc (7)

+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc

đánh Sơn Tinh, nhng đều thua.

à Giữa các sự việc trên có quan hệnhân quả với nhau Cái trớc là nguyênnhân của cái sau, cái sau là nguyênnhân của cái sau nữa à Tóm lại, các

sự việc móc nối với nhau trong mốiquan hệ rất chặt chẽ không thể đảo

Trang 23

Có 6 yếu tố cụ thể cần thiết của

sự việc trong tác phẩm tự sự là :

- Ai làm ? (nhân vật)

- Xảy ra ở đâu ? (không gian,

địa điểm)

- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)

- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên

nhân)

- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến,

quá trình)

? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’

? Theo em có thể xóa yếu tố thời

gian, đặc điểm trong truyện này

Giáo viên : Sự thú vị, sức hấp dẫn

vẻ đẹp của truyện nằm ở các chi

tiết thể hiện 6 yếu tố đó Sự việc

trong truyện phải có ý nghĩa,

ng-ời kể nêu sự việc nhằm thể hiện

thái độ yêu ghét của mình Em

hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với

sao ? Điều đó có ý nghĩa gì ?

Qua phân tích các ví dụ và trả lời

các câu hỏi Em hiểu nh thế nào

b 6 yếu tố ở trong truyện

- Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.

- Thời vua Hùng.

- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.

- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2 thần hàng năm.

- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.

à Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếusức thuyết phục, không còn mang ýnghia truyền thuyết

à Có cần thiết vì nh thế mới có thểchống chọi nổi với Thuỷ Tinh

- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớmcủa thần

c Sơn Tinh có tài chống lụt

- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễcho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh SơnTinh chỉ việc đem của nhà mà đi hỏi

vợ nên đến đợc sớm

- Sơn Tinh thắng liên tục : Lấy đợc vợ,thắng trận tiếp theo, về sau năm nàocũng thắng à có ý nghĩa : Nếu đểThuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng vàthần dân sẽ phải ngập chìm trong nớc

lũ, bị tiêu diệt Từ đó ta thấy câuchuyện này kể ra nhằm để khẳng

định Sơn Tinh, Vua Hùng

- Không à Vì đó là hiện tợng tựnhiên, qui luật của thiên niên ở xứ sởnày à Giải thích hiện tợng ma bão lũlụt của nhân dân ta

Bài học 1 :

Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày

cụ thể vể :

Trang 24

Giáo viên chốt lại

Giáo viên chuyển ý 2

? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ

Hãy cho biết các nhân vật trong

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ đợc

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc là kẻ

đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên

án (ngời làm ra sự việc, ngời đợc nóitới)

- Nhân vật chính, có vai trò quantrọng nhất đó là : Sơn Tinh, ThuỷTinh

- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất làThuỷ Tinh

- Nhân vật phụ : Hùng Vơng, Mị Nơng

à rất cần thiết à không thể bỏ đợcvì nếu bỏ thì câu chuyện có nguycơ chệch hớng, đổ vỡ

Bài học 2

- Nhân vật chính là nhân vật đợc kểnhiều việc nhất, là đợc nói tới nhiềunhất à có vai trò chủ yếu trong việcthể hiện t tởng văn bản

- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vậtchính hoạt động

b Nhân vật đ ợc kể thể hiện qua các

mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hình

dáng, việc làm.

Hoạt động 3 : Luyện tập :

1 Kể lại một trong 4 truyện đã học mà em yêu thích nhất bằng lời văn của em

? Nói rõ lí do vì sao ?

2- Truyện cổ tích cây tre trăm đốt đã gây cho em nhiều ấn tợng bất ngờ, thú vị Hãy kể lại câu chuyện bằng lời văn của em

3- Hãy tự giới thiệu về bản thân em ?

Trang 25

2 Rèn luyện kỹ năng nói, kể trớc tập thể sao cho to, rõ, mạch lạc, chú ý phân biệt lời – kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp

* Chuẩn bị của thầy, trò, hình thức dạy học

- Học sinh : chuẩn bị dàn ý sơ lợc, tập nói, tập kể ở nhà

- Trên lớp : chia nhóm, tổ tập thể, nhận xét lẫn nhau, cử đại diện kể ở lớp

B.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I Hoạt động 1 : Dẫn vào bài

* Giáo viên kiểm tra dàn bài của học sinh

Nêu yêu cầu tiết học, chia nhóm, tổ, động viên học sinh mạnh dạn, hăng háitập kể, tập nói trớc nhóm, tổ, trớc lớp

II Hoạt động 2 : H ớng dẫn học sinh chuẩn bị

Lập dàn bài cho đề sau :

Hãy tự giới thiệu về bản thân em ?

c) Kết bài : Nhận xét về công việc và cuộc sống của bản thân

GV dựa trên dàn ý đã lập, cho HS tập nói trớc lớp

Ngày soạn : 30-11- 2007.Tiết 6 :

Kiểm tra chuyên đề 4

Trang 26

C – Tiến trình giờ dạy :

D- Có quan hệ đến tất cả các nhân vật khác trong truyện

Câu 3 : Một ngày hoạt động của em

Trang 27

II Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu các bớc làm một bài văn kể chuyện đời thờng

III.Bài mới:

IV.Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về kể chuyện tởng tợng.

* Học sinh kể tóm tắt truyện ngụ ngôn : Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Giáoviên nêu câu hỏi

? Truyện này có thật không ? Nhân vật có thật ? Sự việc có thật không ?

? Vì sao em biết rõ đây là truyện ngụ ngôn dân gian hoàn toàn do tởng tợng mà có ?

? Ngời kể đã vận dụng tởng tợng nh thế nào ?

? Tởng tợng đóng vai trò nh thế nào ? ở trong truyện này ?

? Có phải tất cả mọi chi tiết, sự việc trong truyện đều là bịa đặt haykhông ? Vì sao em biết ?

? Chi tiết nào dựa vào sự thật ?

? Chi tiết nào tởng tợng ?

* Truyện : Lục súc thành công, giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu à giáo viêncho học sinh thảo luận theo ht câu hỏi trên

* Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 2: II Luyện tập

- Học sinh chọn một trong các đề ở SGK để tìm ý, lập dàn ý cho đề

Đề 1 : Hãy tởng tợng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong điều

kiện ngày nay

Dàn ý :

* Mở bài :

- Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long

- Thuỷ Tinh – Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trờng mới này

- Các phơng tiện thông tin hiện đại : vô tuyến, điện thoại di động

- Cảnh bộ đội, công an, giúp nhân dân chống lũ

- Cả nớc quyên góp lá lành đùm lá rách

- Cảnh những chiến sĩ hy sinh vì dân

Trang 28

* Kết bài : Cuối cùng, Thuỷ Tinh lại một lần nữa chịu thua những chàngSơn Tinh của thế kỉ 21.

Đề 2 : Do một lỗi lầm nào đó mà em ( hoặc bạn em ) bị phạt phải biếnthành một con vật trong ba ngày Trong ba ngày đó, em (hoặc bạn em ) đãgặp những điều thú vị hay rắc rối gì ? Vì sao em ( hoặc bạn em )mong chóng hết hạn để trở lại làm ngời ?

Đề 3 : Trong nhà có ba phơng tiện giao thông : xe đạp, xe máy và ô tô.Chúng cãi nhau, so bì hơn thiệt kịch liệt Hãy tởng tợng em nghe thấy cuộccãi vã đó và dàn xếp nh thế nào ?

Gợi ý : Hớng kể chuyện cụ thể là phải dựa vào đặc tính của các loại phơngtiện giao thông :

- Xe đạp : Có u điểm là gọn nhẹ, cơ động, không cần nhiên liệu, rẻ tiền lại

dễ sử dụng, ai cũng có thể đi đợc , lại tiện cho việc rèn luyện cơ thể bằngvận động Có thể đi vào các ngõ ngách, đờng xấu, đờng mòn, chỗ khó

đi

- Xe máy : tốc độ cao, có thể giải quyết công việc nhanh chóng, đỡ tốnsức, đáp ứmg nhu cầu của cuộc sống hiện đại nhng có nhợc điểm là tốnnhiên liệu, dễ gây tai nạn

- Ô tô : đảm bảo cho con ngời sự an toàn, không bị ảnh hởng bởi sự khắcnghiệt của thời tiết nhng tốn nhiên liệu, giá thành cao, không đi đợc vàongõ ngách, khi hỏng phải sửa chữa tốn kém, phải có ngời biết lái, phải cónơi đỗ xe

Tởng tợng ra cuộc gặp gỡ giữa ba phơng tiện này, tạo cơ hội để chúng sobì hơn thua, tranh cãi kịch liệt, chê bai nhau và kheo công lao của mình

Em với t cách là ngời chủ, hiểu rõ u, nhợc điểm của từng loại phơng tiệntrên, nên em sẽ đứng ra dàn xếp

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà :

Tìm hiểu vai trò của tởng tợng, nhân hóa trong một số truyện ngụ ngôn

đã học, trong truyện ‘Dế mèn phiêu lu kí’ của Tô Hoài

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn : 03-12-2007Tiết 3 :

Cách làm bài văn kể chuyện tởng tợng

A

/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Bớc đầu nắm đợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ

đơn giản, biết lập dàn ý cho bài văn kể chuyện tởng tợng

- Học sinh chuẩn bị chọn đề tài, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo

- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, t duy sáng tạo

II Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu các bớc làm một bài văn kể chuyện đời thờng

Trang 29

d) Viết thành văn :

- Dựa vào dàn bài, viết thành văn bài làm của mình theo bố cục 3 phần :

+ Mở bài + Thân bài + Kết bài

2- Luyện tập :

Cho biết cách làm cho đề bài sau :

Cuốn vở cũ và cuốn vở mới của em trò chuyện với nhau về em Hãy tởng

t-ợng em tình cờ nghe đợc câu chuyện ấy và thay đổi nh thế nào ?

Gợi ý :

- Em có cất giữ quyển vở cũ chu đáo không ? Có để cho nó bị quăn mép,dây mực, sờn rách, phủ bụi không ? Em nghe cuốn vở cũ phàn nàn nhữnggì ? Em có hi vọng cuốn vở mới sẽ bênh vực em trong cuộc gặp đó không ?Hay là nó cũng đồng tình và ngậm ngùi đợi cái ngày bị em đối xử thờ ơ,ghẻ lạnh để lặp lại số phận của cuốn vở cũ ?

Nội dung câu chuyện tởng tợng cũng có thể ngợc lại với những điều giả

Ngày đăng: 28/09/2021, 20:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w