Ở giờ học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng tổng hợp về các kiến thức của ba phân môn đã được tìm hiểu trong học kì I, chuẩn bị thật tốt về kiến thức và kĩ năng cho bài kiểm tra học k
Trang 1ÔN TẬP VÀ ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1 (ĐỀ CÓ MA TRẬN)
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 59, 60)
I MỤC TIÊU.
1 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc đã được giao chuẩn bị trước ở nhà
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến trong quá trình học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đánh giá vấn đề, xử lí những tình huống trong bài học dưới những góc nhìn khác nhau
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nhận diện loại văn bản văn học (truyện, thơ, kí, du kí).
+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
+ Kể về trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân Trình bày dễ hiểu, tự tin các ý tưởng liên quan đến bài học; biết cách phản hồi ý kiến một cách hiệu quả + Nhận diện được một số biện pháp tu từ
+ Biết sử dụng cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ để mở rộng thành phần câu
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết được các yếu tố trong truyện đồng thoại, thơ, kí, du kí
+ Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ
+ Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã gợi ra
+ Nhận biết cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc sử dụng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu
2 Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh
- Chăm chỉ: tích cực hoàn thành các yêu cầu đã được giao trên lớp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: máy chiếu, Phiếu học tập.
2 Học sinh: Hoàn thiện phiếu học tập giao về nhà ở tiết trước.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu các hình ảnh có liên quan tới các văn bản đã học, HS quan sát tranh để nhận diện tên tác phẩm tương ứng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã được
học về các tác phẩm thơ, văn rất hay và bổ ích Ở giờ học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng tổng hợp về các kiến thức của ba phân môn đã được tìm hiểu trong học kì I, chuẩn bị thật tốt về kiến thức và kĩ năng cho bài kiểm tra học
kì sắp tới nhé
2 HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I Nội dung 1: Kiến thức phần Đọc:
a Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần văn bản đã học: chủ đề, thể loại,
đặc điểm của mỗi thể loại
b Tổ chức thực hiện:
Giáo viên chuyến giao nhiệm vụ:
- Hệ thống các chủ đề đã học trong học kì I theo mẫu:
STT Tên chủ đề Thể loại Đặc điểm của thể
loại
Bài học
HS thảo luận nhóm lớn theo yêu cầu (mỗi nhóm 1 chủ đề) 10 phút
HS trình bày, nhận xét
Gv nhận xét, chốt kiến thức: trên máy chiếu
STT Tên chủ đề Thể loại Đặc điểm của thể
loại
Bài học
1 Tôi và các bạn
(Tình bạn)
Truyện (truyện đồng thoại)
-Truyện là loại tác phẩm văn học kể l câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc
-Truyện đồng thoại
Cách nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với bạn bè
Trang 3là truyện viết cho trẻ em, nhân vật là loài vật hoặc đồ vật, được nhân cách hoá
-Kể ngôi thứ nhất
2 Gõ cửa trái tim
(Tình yêu thương
gia đình)
Thơ (năm chữ)
- Căn cứ vào số tiếng trong mỗi dòng; số câu trong bài
- Cách gieo vần, ngắt nhịp
- Ngôn ngữ cô đọng, giàu hình ảnh; nhiều biện pháp tu từ
- Nội dung: Thể hiện cảm xúc của người viết
3 Yêu thương và
chia sẻ
Truyện ngắn -Ngôi kể thứ ba
-Miêu tả nhân vật trong truyện kể qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm
Trong cuộc sống, mỗi chúng
ta cần biết quan tâm, thấu hiểu, yêu thương và chia sẻ
4 Quê hương yêu
dấu
Thơ -Một câu 6 (lục)
với 1 câu tám (bát) tạo thành 1 cặp
-Vần: tiếng cuối cuối dòng 6 vần với tiếng 6 của câu 8; tiếng của dòng
8 vần với tiếng 6 của câu 6 dòng tiếp
-Thanh điệu:tiếng thứ 6 dòng 6, tiếng
Tình yêu quê hương tha thiết,
tự hào về quê hương đất nước
Trang 48 dòng 8 thanh bằng, tiếng thứ 4 là thanh trắc; tiếng thứ 6 và 8 dòng 8 thanh B
5 Những nẻo đường
xứ sở
Kí, du kí - Kí là tác phẩm
văn học chú trọng ghi chép sự thật;
Trong kí có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người viết
- Du kí là thể loại ghi chép vể những chuyến đi tới các vùng đất, các xứ sở nào đó
Những miền đất
xa xôi của Tổ quốc trở nên thân yêu và gần gũi Mỗi chúng
ta càng thêm yêu mến và tự hào về quê hương xứ sở
II Nội dung 2: Ôn tập phần thực hành tiếng Viêt
a Mục tiêu: củng cố kiến thức về từ loại và biện pháp tu từ, cụm từ b.Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thiện bảng sau:
1 Từ
HS làm việc theo nhóm
Hs báo cáo kết quả
GV nhận xét, chốt kiến thức:
Dự kiến sản phẩm:
- Từ đơn do một
tiếng tạo thành
Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy âm
Trang 5b Bài tập: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mặt sông xanh biếc Lăn tăn sóng, đón lấy nó, nhẹ nhàng, thân thuộc, chứ không
ầm ĩ như đón những anh mới tập nhảy Thân hình nó uốn cong, luồn sâu xuống nước và nổi lên rất nhanh Nó lắc lắc đầu giũ nước, khoắt tay bơi lượn vòng, ngửa mặt nhìn lên cầu và bất ngờ toét miệng cười Cả đội ức quá, đau giẫy lên như bất thình lình bị ai quất roi mây vào mông Thế là quên hết sợ hãi và chẳng cần ai dục, chúng ào ào và trèo lên thành cầu thi nhau hét to:
-Hai…ba….này!- Rồi lao ầm ầm xuống sông
(Trích “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán)
1, Tìm từ láy có trong đoạn trích? Hãy xếp loại các từ láy vừa tìm được?
2, Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích?
3, Chỉ ra từ đơn và từ phức có trong đoạn trích?
4, Đoạn văn khiến em liên tưởng đến kỉ niệm tuổi thơ nào của em đã trải qua?
5, Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc của em về đoạn văn trên?( 3-5 câu)
có sử dụng từ láy
*Dự kiến sản phẩm:
1, Từ láy có trong đoạn trích: Lăn tăn, nhẹ nhàng, lắc lắc, ào ào, ầm ầm
Lăn tăn, nhẹ nhàng lắc lắc, ào ào, ầm ầm
2, Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích: Miêu tả và tự sự
3, Chỉ ra từ đơn và từ phức có trong đoạn trích:
Sóng, đón, lấy, nó, chứ, không, như,
đón, những, anh, mới, Thân, hình,
nó, và, nổi ,lên, nó, bơi, lượn, vòng,
cầu, và, cười, đau, như, bất, bị, ai,
quất, thế, là, quên, hết, và, chẳng,
cần,chúng, ào ào, và, thi, nhau, hai,
ba, này, rồi, lao
Mặt sông, xanh biếc, lăn tăn, nhẹ nhàng, thân thuộc, , ầm ĩ, tập nhảy, uốn cong, luồn sâu, xuống nước, rất nhanh, lắc lắc, giũ nước, khoắt tay, ngửa mặt, nhìn lên, bất ngờ, toét miệng, cả đội, ức quá, giẫy lên, thình lình, roi mây, vào mông, thế là,
sợ hãi, ai dục, trèo lên, thành cầu, hét to,
ầm ầm, xuống sông
5, Đoạn văn trên trích trong văn bản “ Tuổi thơ dữ dội” – Phùng Quán đã
kể lại cho chúng ta một kỉ niệm tuổi thơ trong sáng mà mỗi chúng ta có thể tìm thấy mình trong đó Với đọan văn ngắn tác gỉa đã tái hiện cảnh bơi lội của các
em nhỏ thật sống động, hấp dẫn Cảnh được miêu tả rất nên thơ nào là cảnh mặt
Trang 6sông xanh biếc, lăn tăn sóng, góp phần làm cho không gian của cảnh bơi lội thêm phần sinh động hấp dẫn với tuổi thơ Có thể nói, đoạn truyện đã để lại ấn tượng khó phai trong lòng độc giả
2 Các biện pháp tu từ:
Lập bảng thống kê theo nội dung sau về biện pháp tu từ
HS làm việc theo nhóm
Hs báo cáo kết quả
GV nhận xét, chốt kiến thức:
Dự kiến sản phẩm:
STT Biện
pháp
tu từ
1 Ẩn dụ Là cách gọi tên sự
vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
dụ
Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi
Làm cho câu văn thêm sinh động và hấp dẫn
Áo chàm đưa buổi Bàn tay ta làm
3 Cụm từ
HĐ nhóm 10 phút
a Điền đầy đủ thông tin vào bảng sau:
HS làm việc theo nhóm
Hs báo cáo kết quả
GV nhận xét, chốt kiến thức:
Tên cụm từ
Phần trước Trung tâm Phần sau
Trang 7*Dự kiến sản phẩm:
Tên cụm từ
Phần trước Trung tâm Phần sau
Cụm danh từ Từ chỉ lượng Danh từ Đặc diểm chỉ
vị trí của sự vật
Ngôi nhà kia
Cụm động từ Những từ bổ
sung ý nghĩa về: thời gian, khẳng định, phủ định, tiếp diễn,
Động từ Địa điểm,
hướng, cách thức, phương tiện,
Đang đến trường bằng
xe đạp
Cụm tính từ Những từ bổ
sung ý nghĩa về: thời gian, mức độ,
Tính từ Chỉ phạm vi,
mức độ
Đẹp quá
b Bài tập:
GV yêu cầu HS đặt câu với cụm danh,cụm động từ, tính từ trong phần ví
dụ trên
III Nội dung 3: Phần Viết
a Mục tiêu:Hệ thống kiến thức kiểu bài kể về một trải nghiệm của em
b Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ:
? Nêu các bước làm bài văn kể lại một trải nghiệm? Dàn ý gồm mấy phần? Nội dung từng phần
HS hoạt động cặp đôi
HS báo cáo kết quả
GV nhận xét chốt kiến thức:
*Các bước làm bài văn kể lại một trải nghiệm:
B1: Tìm ý B2:Lập dàn ý B3: viết bài
*Bố cục bài văn gồm 3 phần:
+Mở bài:Giới thiệu câu chuyện
+ Thân bài:Kể lại diễn biến câu chuyện:
Trang 8-Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan
- Kể lại các sự việc trong câu chuyện
+Kết bài:Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Đã lồng ghép trong HĐ 2)
4 HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến
thức
b Tổ chức thực hiện:
Cho hs về nhà luyện đề:
Đề 1: Từ văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”, em hãy kể lại một trải nghiệm khiến em thay đổi, tự hoàn thiện mình
Đề 2: Hãy kể một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc ( Một lần kết bạn, chuyến
đi có ý nghĩa, một lần em giúp đỡ người khác)
Gợi ý đề 1:
1 Mở bài: Giới thiệu về sự việc, tình huống người thân khiến em thay
đổi, tự hoàn thiện mình
2 Thân bài
a Giới thiệu khái quát về câu chuyện
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện
- Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện
b Kể lại các sự việc trong câu chuyện
- Điều gì đã xảy ra?
- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
- Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu chuyện, khi kể lại câu chuyện?
3 Kết bài: Nêu cảm xúc của người viết với câu chuyện đã xảy ra
Gợi ý đề 2: 1, Mở bài:
-Giới thiệu việc tốt mà em đã làm
-Kết quả của việc mà em đã làm như thế nào?
2, Thân bài:
Việc tốt mà bạn đã làm là gì?
Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó?
Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn?
Có người khác chứng kiến hay không?
Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào?
Em có vui khi làm công việc đó?
Đưa ra những suy nghĩ của em sau khi hoàn thành công việc
3, Kết bài: Cảm nghĩ của mình sau khi đã làm được một việc tốt
Trang 9*Dăn dò:
- Về nhà ôn lại , nắm chắc dung kiến thức của 5 chủ đề đã học trong học
kì I
- Chuẩn bị tốt kiến thức làm bài kiểm tra học kì I
- Đọc văn bản: Bắt nạt
+ Xác định thể loại văn bản?
+ Trả lời câu hỏi 1,2 hướng dẫn trong sgk
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA HỌC KÌ I Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 61,62) THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 6, NĂM HỌC 2021 - 2022
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức giữa học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm là
văn bản Bài học đường đời đầu tiên; biện pháp tu từ so sánh; ngôi kể trong văn
tự sự, viết văn tự sự.
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra hình thức tự luận trong 90 phút
III MA TRẬN:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Vận dụng Vận dụng
cao
1 Văn học
Đoạn thơ lục
bát
Nhận biết về thể thơ, phương thức biểu đạt
- Hiểu nội dung đoạn trích
- Rút ra được bài học cho
Trang 10bản thân
Số câu
Số điểm
tỉ lệ%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Số câu:2
Số điểm:1
Số câu:0
Số điểm: 0
Số câu:0
Số điểm: 0
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
tỉ lệ
% :25%
2 Tiếng Việt
- Cụm từ
- Biện pháp tu
từ
- Chỉ ra cụm danh từ, cụm động từ, so sánh, điệp ngữ
và hình ảnh so sánh, từ ngữ
- Tác dụng của cụm danh từ, cụm động từ, phép so sánh, điệp ngữ
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu:1
Số điểm:0,75
Số câu:1
Số điểm:0,75
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu: 0
Số điểm: 0
Số câu: 2
Số điểm: 1,5
tỉ lệ% 20%
3 Tập làm văn
- Đoạn văn
- Bài văn tự sự
Viết đoạn Viết bài
văn kể về một trải nghiệm của bản thân
Số câu
Số điểm tỉ lệ%
Số câu:0
Số điểm:0
Số câu: 0
Số điểm:0
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu: 1 Số
điểm:5,0
Số câu: 2
Số điểm: 7,0
tỉ lệ% :55%
- Tổng số câu:
- Tổng số điểm:
- Tỉ lệ%
Số câu: 2 Sốđiểm: 1,25
Tỉ lệ : 22,5%
Số câu:3
Số điểm:1,75
Tỉ lệ 27,5%
Số câu:1
Số điểm:2
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ : 50%
Số câu:7
Số điểm:10
Tỉ lệ : 100%
Trang 11PHÒNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG THCS MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút
PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi
"Quê hương là một tiếng ve Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi Quê hương là một góc trời tuổi thơ
(…) Quê hương là cánh đồng vàng Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón là liêu xiêu đi về."
(Quê hương, Nguyễn Đình Huân)
Câu 1 (0,5 đ) Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức
biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2 (0,5 đ) Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Câu 3 (0,75 đ) Tìm các cụm danh từ, cụm động từ trong hai dòng thơ
sau và cho biết việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu có tác dụng gì?
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón là liêu xiêu đi về
Câu 4 (0,75 đ) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử
dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?
Câu 5 (0,5 đ) Qua đoạn thơ, tác giả muốn gửi đến chúng ta bức
thông điệp gì?
PHẦN II: VIẾT (7 điểm).
Trang 12Câu 1 (2,0 đ) Từ đoạn thơ trong phần đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn
văn khoảng 5 đến 7 câu nêu cảm nhận của em về vai trò của quê hương trong cuộc đời mỗi con người
Câu 2 (5,0 đ) Phê bình là điều không ai muốn, nhưng có những lời phê
bình lại giúp em trưởng thành hơn Em hãy kể về lần bị phê bình đó
-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn 6
A Yêu cầu chung:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể
- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học
B Hướng dẫn cụ thể:
I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 3,0 điểm
Câu 1 - Đoạn thơ trên viết theo thể thơ lục bát.
- Phương thức biểu đạt chính biểu cảm
0,25 0,25
Câu 2 - Nội dung: Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương đồng thời tái 0,5