Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT
NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GỒM 2 MÃ ĐỀ)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II A.MỤC TIÊU:
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- NL hệ thống hóa kiến thức đã học
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Rèn luyện năng lực sáng tạo khi làm bài
3 Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Ti vi, bảng phụ, phiếu ht
2.Học liệu: SGK, tài liệu liên quan
III.Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Nội dung 1: kiến thức phần đọc hiểu văn bản
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập và khắc
sâu kiến thức đã học
b.Nội dung: Hs chia sẻ nội dung liên quan
c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d.Tổ chức thực hiện:
-Gv chiếu 1 số hình ảnh, câu tục ngữ liên quan đến các văn bản đã học và yêu cầu hs cho biết đó là những văn bản nào
Trang 21 Tham thì thâm.
2 Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo
- hs trả lời
- Gv dẫn vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- LUYỆN TẬP
Nội dung 1: Kiến thức phần đọc hiểu văn bản
a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần văn bản đã học
b.Nội dung: Hs nắm chắc kiến thưc, trả lời câu hỏi
c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ
-Hệ thống nội dung các văn bản đã học theo mẫu:
bản
Thể loại PTBĐ Nội dung
chính
Đặc sắc nghệ thuật
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: Hs trình bày, bổ sung
Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức
Trang 3T
Tên
văn
bản
Thể loại
PTBĐ chính
Nội dung chính Đặc sắc nghệ
thuật
Gióng
Truyện truyền thuyết
Tự sự Truyện kể về công
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự giác tự
cường của dân tộc ta
Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo
Tinh,
Thủy
Tinh
Truyện truyền thuyết
Tự sự Truyện giải thích
hiện tượng mưa bão
lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước
Đồng thời thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo
vệ cuộc sống của người Việt cổ
Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo
Sanh
Truyện
cổ tích
Tự sự Truyện kể về người
dũng sĩ Thạch Sanh diệt chằn tinh, đại bàng cứu công chúa
Đồng thời thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về công lý
xã hội, sự chiến thắng cuối cùng của những con người chính nghĩa lương thiện
Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo
khế
Truyện
cổ tích
Tự sự Truyện kể về người
anh tham lam độc ác
đã phải trả giả và
Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang
Trang 4người em chăm chỉ, hiền lành, lương thiện đã được đền đáp
Qua đó thể hiện ước
mơ của nhân dân ta về công bằng trong
xã hội là cái thiện luôn chiến thắng cái ác
đường, kì ảo
Nội dung 2: Thực hành Tiếng Việt
a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần Tiếng Việt
b.Nội dung: Hs nắm chắc kiến thức, trả lời câu hỏi
c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Củng cố lí thuyết
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ
Nhắc lại các đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học ở đầu học kì 2
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: Hs trình bày, bổ sung
Dự kiến sản phẩm:
- Từ, cụm từ, Nghĩa của từ
- Các biện pháp tu từ
- Dấu câu: Dấu chấm phẩy
Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: Luyện tập
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc và trả lời câu hỏi:
Trang 5Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã viết:
“…Màu vàng ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt
mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”
Dựa vào đoạn văn trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”
b Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong câu văn thứ nhất
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: Hs trình bày, bổ sung
Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức
a- Giải thích nghĩa của từ “đọng”: Chỉ sự kết tinh, lưu lại những nỗi vất vả khó nhọc, kết tinh những gì tinh túy nhất của sức sống mà thiên nhiên ban tặng b- So sánh
Nội dung 3: kiến thức phần Viết
a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần viết
b.Nội dung: Hs nắm chắc kiến thức, trả lời câu hỏi
c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Nhắc lại phần lí thuyết viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc
cổ tích
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 6? Nêu yêu cầu đối với bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
Bước 2: HS suy nghĩ
Bước 3: Hs trình bày, bổ sung
Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: thực hành viết
Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ
Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích mà em yêu thích nhất
Bước 2: HS Viết bài
Bước 3: Hs trình bày, bổ sung
Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tiếp tục ôn tập để chuẩn bị cho tiết kiểm tra giữa kì II
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TIẾN
TỔ: XÃ HỘI
Họ và tên GV:………
Ngày soạn: 08/02/2022
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn Lớp 6C, 6G
Thời gian làm bài: 90 phút
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về các kiến thức và kỹ
năng đã được học trong học kỳ II
Trang 72 Năng lực
Kiểm tra, đánh giá mức độ phát triển các năng lực chung và năng lực đặc
thù của bộ môn:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: biết suy nghĩ, trăn trở để giải quyết nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng những kiến thức đã học vào
việc làm bài kiểm tra tổng hợp; điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân sau khi được giáo viên, bạn bè góp ý
- Năng lực đặc thù:
+ Ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn ngữ để vận dụng kiến thức vào làm bài Đọc
- hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt cũng như tạo lập văn bản
+ Thẩm mỹ: Nhận thức được cái hay, cái đẹp qua văn bản đọc - hiểu và vận
dụng cái hay, cái đẹp đó vào quá trình làm bài
3 Phẩm chất
Trách nhiệm, trung thực trong ôn tập và làm bài
II HÌNH THỨC TỔ CHỨC: Kiểm tra trên lớp
III MA TRẬN
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt
Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu:
Truyện
truyền
thuyết;
truyện cổ
tích
- Nhận biết được thể loại;
phương thức biểu đạt chính
- Phát hiện được thành ngữ; các chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Nêu được nghĩa của từ
- Nêu được tác dụng của thành ngữ; ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Liên hệ với một số văn bản cùng chủ đề
Trang 8Số câu 1,5 2 0,5
Số câu: 4
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%
Tỷ lệ Tỉ lệ:15% Tỉ lệ: 10 % Tỉ lệ: 5%
II Viết
Viết đoạn văn liên quan đến các chủ đề đã học
Viết bài văn đóng vai nhan vật kể lại một câu chuyện cổ tích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ: 70% Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 2
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 6
Số điểm: 10,0
Tỉ lệ:100%
IV ĐỀ KIỂM TRA
UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS ĐỒNG
TIẾN
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: ……… ……… Lớp: …
Điểm
MÃ ĐỀ 01
Trang 9PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng bắt con tôm cái tép Mụ ta hứa hẹn: “Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ”.
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa cá vừa tép Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi đến chiều vẫn không được gì.
Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :
- Chị Tấm ơi, chị Tấm ! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa Cám thừa dịp, trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình, rồi ba chân bốn cẳng về trước Lúc Tấm bước lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu.
(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại
nào? Hãy kể tên 3 tác phẩm cùng thể loại mà em biết
Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?
Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “đủng đỉnh” trong đoạn văn trên.
Câu 4 (1,0 điểm) Xác định thành ngữ dân gian trong văn bản? Nêu ý
nghĩa của việc sử dụng thành ngữ đó?
Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về đức tính chăm chỉ
PHẦN II: Viết (5,0 điểm)
Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu
chuyện đó
-
Trang 10TRƯỜNG THCS ĐỒNG
TIẾN
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: ……… ……… Lớp: …
PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới
“Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, đất cùng Tiên vương”
(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại
nào? Kể thêm 3 văn bản cùng thể loại với văn bản trên mà em biết
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn.
Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “ngẫm nghĩ” trong đoạn văn trên.
Câu 4 (1,0 điểm) Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích? Ý
nghĩa của chi tiết đó?
Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về vai trò của sự sáng tạo
PHẦN II: Viết (5,0 điểm)
Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu
chuyện đó
Điểm
MÃ ĐỀ 02
Trang 11Hết
-V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
Phần I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (4,0 điểm)
Câu 1
(1,0 điểm)
- Đoạn trích trên được trích trong văn bản Tấm Cám thuộc thể loại truyện cổ tích
- 3 tác phẩm cùng thể loại: Thạch Sanh, Cây khế, Sọ Dừa
0,5đ
0,5đ
Câu 2
(0,5 điểm)
Câu 3
(0,5 điểm)
Từ "đủng đỉnh" nghĩa là thong thả, chậm rãi trong từng
cử chỉ, từng động tác, tỏ ra không khẩn trương hoặc không vội vã
0,5đ
Câu 4
(1,0 điểm)
Thành ngữ trong đoạn trích: “mò cua bắt ốc”: chỉ cuộc sống vất vả của Tấm ; “ba chân bốn cẳng” gợi hành
động đi rất vội, rất nhanh của Cám sau khi đã lừa dối và
lấy hết giỏ tép của Tấm
0,5đ
0,5đ
Câu 5
(2,0 điểm)
Mở đoạn (câu chủ đề): Nêu ý có liên quan (nhân vật Tấm chăm chỉ, siêng năng qua văn bản) để dẫn vào vấn đề (đức tính chăm chỉ) và nhận định đức tính chăm chỉ có nhiều tác dụng
Thân đoạn (khoảng 5 câu):
-“Đức tính chăm chỉ” là cần cù, siêng năng học tập, lao động, không bê trễ trong công việc, luôn hoàn thành công việc
- Tác dụng của đức tính chăm chỉ :
+ Trong cuộc sống, con người phải làm việc Mỗi người
0.5 đ
MÃ ĐỀ 01
Trang 12đều có công việc Việc gì cũng phải bỏ công sức.
+ Với học sinh, chăm chỉ sẽ có kết quả học tập tốt, được lên lớp, đáp lại công lao của cha mẹ, thầy cô
+ Với mọi người, chăm chỉ sẽ hoàn thành được công việc, thành công trong cuộc sống, có người trở nên nổi tiếng
+ Chăm chỉ là đức tính tốt Người chăm chỉ được quý trọng, được giúp đỡ
- Phê phán: Kẻ lười biếng, dựa dẫm, có khi trở thành
gian dối, trộm cắp…không thể thành công
Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học
- Chăm chỉ là đức tính tốt, cần phải chăm chỉ trong bất kì công việc gì Mọi người phải rèn luyện tính chăm chỉ, có kế hoạch làm việc và hoàn thành kế hoạch Học sinh phải chăm chỉ học tập
1.0đ
0.5đ
Phần II Viết (5,0 điểm)
Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ
tích nào Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc
0,5đ
Thân bài
- Trình bày xuất thân của nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chính:
+ Sự việc 1 + Sự việc 2 + Sự việc 3
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí
(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)
3,0 đ
Kết bài Kết thúc câu chuyện; Bài học rút ra 0,5đ
Cách thức trình bày (1,0 điểm)
Trang 13- Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câ , diễn đạt
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện
pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi
cuốn, hấp dẫn, cảm xúc
- Bài làm nổi bật được cốt truyện, có sự sáng tạo phù hợp Kể
chuyện theo một trình tự hợp lý, giữa các phần có sự liên kết
- Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo
1,0 đ
Phần I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)
Câu 1
(1,0 điểm)
- Đoạn trích trên được trích trong văn bản Bánh Chưng, bánh Giầy thuộc thể loại truyện truyền thuyết
- 3 tác phẩm cùng thể loại: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm
0,5đ
0,5đ
Câu 2
(0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
0,5đ
Câu 3
(0,5 điểm)
Từ "ngẫm nghĩ" nghĩa là suy nghĩ rất kĩ rồi mới nói ra 0,5 đ
Câu 4
(1,0 điểm)
Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong đoạn trích: Lang Liêu bỗng nằm mơ thấy thần về chỉ bảo cho mình về cách làm bánh
Ý nghĩa:
+ Đề cao người lao động – người lao động là Lang Liêu, thành quả lao động (hạt gạo).
+ Đề cao nghề nông.
+ Trân trọng sản phẩm do chính cọn người làm ra.
+ Đề cao sự cần cù, chịu khó, chăm chỉ và sáng tạo của con người.
0,5đ
0,5đ
MÃ ĐỀ 02
Trang 14Câu 5
(2,0
điểm)
Mở đoạn (1 câu chủ đề): Nêu ý có liên quan (nhân vật Lang Liêu đã có sự sáng tạo khi tự làm ra bánh Chưng, bánh Giầy khi được thần mách bảo) để dẫn vào vấn đề (sự
sáng tạo) và vai trò của sự sáng tạo trong cuộc sống Thân đoạn (khoảng 5 câu):
- Sáng tạo: là phát minh ra những điều, những thứ mới lạ
- Biểu hiện của sự sáng tạo:
Luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi, phát minh ra những cái mới, cái hay nhằm mục đích để cuộc sống thuận tiện, dễ dàng hơn
- Vai trò, ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống:
+ Sự sáng tạo giúp cho con người chăm chỉ hơn, phát triển bản thân mình nhiều hơn, khai thác được nhiều tiềm năng hơn
+ Sự sáng tạo khiến cho cuộc sống của con người trở nên tiện ích hơn, không chỉ giải quyết được những nhu cầu cần thiết mà còn khiến cho cuộc sống thêm thú vị hơn
- Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người có tư duy, lối sống lạc hậu không chịu tiếp thu, sáng tạo để tiến bộ mà
cứ ôm khư khư cách nghĩ của mình,… những người này đáng bị xã hội thẳng thắn phê phán, chỉ trích
- Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học
Khái quát lại ý nghĩa, tầm quan trọng của sáng tạo trong cuộc sống; đồng thời liên hệ, rút ra bài học cho bản thân mình
0,5 đ
1,0 đ