1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra cuối kì 1 ngữ văn 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (có ma trận đề, đáp án)

22 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1 môn NGữ văn 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống, có ma trận đề và đáp án

Trang 1

TIẾ : ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

1 Về năng lực:

a Năng lực đặc thù:

- Củng cố, bổ sung các nội dung kiến thức đã học

- Tiếp tục hình thành, phát triển năng lực viết, nói và nghe: kể về một trảinghiệm đáng nhớ; viết đoạn văn cảm nghĩ về 1 bài thơ yêu thích

- Giúp HS nắm vững hơn kĩ năng đọc hiểu, trình tự các bước khi thực hiệnbài viết

b Năng lực chung

Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực:

- Giải quyết vấn đề: xác định được và tìm hiểu các thông tin có liên quan đếnvấn đề Đề xuất được các giải pháp để giải quyết vấn đề

- Tự quản bản thân: Nhận biết được tình cảm cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng tình cảm, cảm xúc đến hành vi

- Năng lực thuyết trình: Hiểu đúng ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày được nội dung , chủ đề thuộc chương trình học tập

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:

+ Nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ

+Trách nhiệm: Trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng mối quan hệtrong gia đình, trong tập thể, cộng đồng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

Trang 2

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.

- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có liên quan

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống

câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

2.Gõ cửa trái tim.

3 Yêu thương và chia sẻ.

4 Quê hương yêu dấu.

Truyện là một loại tác phẩm văn học:

+ kể lại một câu chuyện+ có cốt truyện

+ nhân vật+ không gian, thời gian

+ hoàn cảnh diễn ra các sự việc.

Truyện đồng thoại:

+ Là truyện viết cho trẻ em:

+ có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vậtđược nhân cách hóa

+ Các nhân vật này vừa mang những đặc tính

Trang 3

? Nêu đặc điểm thể loại

thơ? Thơ lục bát, ký?

?Hãy chọn một bài văn mà

em cho là tiêu biểu và nêu

nghệ thuật, nội dung của văn

bản đó?

Yêu cầu: HS đọc, tóm

tắt( truyện), nắm được tác

giả, xuất xứ ,thể loại, nhân

vật, nghệ thuật, nội dung của

đầu tiên, Nếu cậu muốn có một người bạn,Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng,Bức tranh của em gái tôi, Cô bé bán diêm,Gió lạnh đầu mùa Chùm ca dao về quêhương, đất nước, , Chuyện cổ nước mình,Cô

Tô, Hang Én

B.TIẾNG VIỆT

I Từ:

1 Từ xét về cấu tạo-Từ đơn

Trang 4

nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.

Ăn cơm, ăn Tết, tàu ăn than

-Từ đồng âm:

Từ đồng âm là những từ có âm giống nhaunhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệnào với nhau

Ví dụ: Cô ấy được điểm chín ( chín:

từ trung tâm và một sô từ ngữ khác phụ thuộc

họp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Ví dụ: vẫn đang/trẻ /như một thanh niên

khỏe=> rất khỏe, khỏe quá, khỏe như voi Biện pháp tu từ:

1.Nhân hóa:là cách gọi, tả con vật, cây cối,

đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ

Trang 5

? Kể tên các biện pháp tu từ?

Nêu cách phân tích hiệu quả

của các biện pháp tu từ đó?

? Cho ví dụ, phân tích?

a Sen tàn cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn đông đà

*a “ Sen” là hoán dụ lấy loài

hoa đặc trưng ( hoa sen) để

chỉ mùa (mùa hạ)

Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa

đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ

mùa (mùa thu)

ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người.-Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiêntrở nên gần gũi với con người - diễn đạt sinhđộng cụ thể gợi cảm

2.So sánh: là đối chiếu sự vật hiện tượng này

với sự vật hiện tượng khác dựa trên nhữngđiểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợicảm cho sự diện đạt

Ví dụ:

Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu

nghêu như một gã nghiện thuốc phiện

3.Ẩn dụ: là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện

tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác cónét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

4.Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái

niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng,khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nónhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt

5 Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi, lặp lại một

từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) đểlàm nổi bật ý muốn nhấn mạnh:

Đoàn kết , đoàn kết, đại đoàn kếtThành công, thành công , đại thành công

IV.Dấu câu:

1 Dấu ngoặc kép.

Trang 6

- Chỉ với hai câu thơ nhưng

Nguyễn Du đã diễn đạt được

bốn mùa chuyển tiếp trong

một năm, mùa hạ đi qua mùa

thu lại đến rồi mùa thu kết

thúc, đông bước sang, đông

tàn, xuân lại ngự trị

* b “Viên gạch hồng” là

hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch

hồng) để biểu trưng cho nghị

lực thép, ý chí thép của con

người (Bác Hồ vĩ đại)

- “ Băng giá” là hoán dụ lấy

hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh

ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa

(mùa đông)

BTN: Đặt dấu câu thích

hợp:

Xuân Quỳnh là nữ thi sỹ

nôỉ tiếng với nhiều bài thơ

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt

- Đánh dấu tên tác phẩm, văn bản, quyếnsách, chương trình

2 Dấu phẩy

- Ngăn cách thành phần phụ của câu với chủ

- Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ trongcâu

hành viết các kiểu bài:

1.Kể lại một trải nghiệm của bản thân:

Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất,giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ, tậptrung vào sự việc đã xảy ra, thể hiện đượccảm xúc của người viết trước sự việc được kể

2 Nêu cảm xúc về một bài thơ: Giới thiệu

nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện đượccảm xúc chung về bài thơ, nêu các chi tiết mang tính tự sự và miêu tả trong bài thơ và

Trang 7

Em đã thực hành viết các

kiểu bài nào?

Bài tập 1:

a Đọc ngữ liệu sau

Mẹ là cơn gió mùa thu

Cho con mát mẻ lời ru năm

nào

Mẹ là đêm sáng trăng sao

Soi đường chỉ lối con vào

bến mơ

( Mẹ là tất cả - Lăng Kim

Thanh)

b.Trả lời câu hỏi

Câu 1 (1 điểm) Đoạn thơ

trên được viết theo thể thơ

nào? nêu nội dung đoạn thơ?

Câu 2 ( 0,5 điểm) Ghi lại 1

từ đơn,1 từ ghép có trong

đoạn thơ trên?

Câu 3 (2.0 điểm) Chỉ ra biện

đánh giá ý nghĩa của chúng đối với sự thểhiện tình cảm của tác giả trong bài thơ, chỉ ranét độc đáo của bài thơ

3.Tập làm thơ lục bát: Các dòng thơ được

sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng vàmột dòng tám tiếng Tiếng cuối của dòng sáuvần với tiếng thứ sáu của dòng tám Trongdòng sáu dòng tám, tiếng thứ sáu là thanhbằng, tiếng thứ tư là thanh trắc, tiếng thứ 8 làthanh bằng Thường ngắt nhịp chẵn 2/2/,4/4…

4.Tả cảnh sinh hoạt: Giới thiệu được cảnh

sinh hoạt, tả bao quát quang cảnh, tả hoạtđộng cụ thể của con người, sử dụng những từngữ phù hợp để miêu tả cảnh sinh hoạt, nêuđược cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt

D.NÓI VÀ NGHE

Kể lại một trải nghiệm của em

Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sốnggia đình

Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con vớiquê hương

Chia sẻ về một trải nghiệm nơi em sống hoặctừng đến

E.Bài tập Bài tập 1:

1.Thể thơ: Lục bát.

Nội dung: Đoạn thơ khẳng định tình cảm yêu

thương, che chở, đùm bọc, soi sáng cho concủa người mẹ dành cho con Đó là tình mẫu tửthiêng liêng, quý giá!

Trang 8

pháp tu từ được sử dụng

trong đoạn thơ và nêu tác

dụng của nó

Câu 4 (1.5 điểm) Từ những

câu thơ trên em cảm nhận

như thế nào về vai trò và tình

cảm của cha mẹ đối với

sung sướng khi được sống

trong vòng tay yêu thương

của cha mẹ

- Tình cảm của cha mẹ đối

với chúng ta thật thiêng liêng

2 Từ đơn: mẹ, con, trăng, sao,

- Từ ghép: mùa thu, lời ru, bến mơ,…

3 Biện pháp tu từ: So sánh

+ Mẹ là cơn gió mùa thu+ Mẹ là đêm sáng trăng saoBiện pháp tu từ: Điệp

+ Mẹ là cơn gió mùa thu + Mẹ là đêm sáng trăng sao

Tác dụng:

+ Cho thấy mẹ chính là tất cả, là cơn gió rucon ngủ , là đêm trăng sáng soi đường chỉ lốicho ta đến với ước mơ của mình

+ Khẳng đình tầm quan trọng của một người

mẹ đối với những đứa con thân

+ Qua đó cũng cho thấy tình mẫu tử tuy bình

dị nhưng rất thiêng liêng , cao quý

Bài tập 2:

1.Đoạn thơ trên viết theo thể thơ lục bát

- Phương thức biểu đạt chính biểu cảm

2 - Nội dung: Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp quêhương đồng thời tái hiện những kỉ niệm tuổithơ, qua đó thể hiện tình yêu nguồn cội thathiết của tác giả

3 Cụm danh từ: dáng mẹ yêu

- Cụm động từ: liêu xiêu đi về

=>dùng cụm từ làm thành phần chính của câu

Trang 9

"Quê hương là một tiếng ve

Lời ru của mẹ trưa hè à ơi

Dòng sông con nước đầy vơi

Quê hương là một góc trời

tuổi thơ

(…)

Quê hương là cánh đồng

vàng

Hương thơm lúa chín mênh

mang trời chiều

Quê hương là dáng mẹ yêu

Áo nâu nón là liêu xiêu đi về."

(Quê hương, Nguyễn Đình

Huân)

Câu 1 (0,5 đ) Đoạn

thơ trên viết theo thể thơ

nào? Nêu phương thức biểu

đạt chính của đoạn thơ?

Câu 2 (0,5 đ) Nêu nội dung

chính của đoạn thơ?

Câu 3 ( 1 đ) Tìm các cụm

danh từ, cụm động từ trong hai

dòng thơ sau và cho biết việc

dùng cụm từ làm thành phần

chính của câu có tác dụng gì?

Quê hương là dáng mẹ yêu

Áo nâu nón là liêu xiêu đi về

có tác dụng làm cho câu thơ miêu tả cụ thểhơn, rõ nét hơn hình ảnh người mẹ

4.Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong

đoạn trích trên: so sánh, điệp ngữ (quê hương là , quê hương là , )

- Tác dụng: nhấn mạnh hình ảnh quê hương lànhững gì bình dị, gần gũi, thân thuộc, gắn bóvới con người như: lời ru, tiếng ve, dòngsông, góc trời, cánh đồng, dáng mẹ tần tảosớm hôm, Qua đó thấy được tình yêu quêhương của tác giả

5 - Thông điệp: Quê hương có vai trò vôcùng quan trọng trong cuộc đời mỗi conngười Cần biết trân quý, xây dựng quê hươngngày một đẹp, giàu

Câu 6 Từ đoạn thơ trong phần đọc - hiểu, em

hãy viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêucảm nhận của em về vai trò của quê hươngtrong cuộc đời mỗi con người

6 - Quê hương là nơi sinh ra và lớn lên, là nơi

có nhiều kỉ niệm đẹp đẽ

- Hình ảnh quê hương bình dị, thân thuộc luôntrong trái tim mỗi người dù có đi đâu chăngnữa

- Tự hào về quê hương, cần trân trọng, yêuquý và xây dựng quê hương đẹp giàu

Bài tập 3: Viết đoạn văn khoảng 12 câu thể

hiện cảm xúc của em về một bài thơ hoặc bài

ca dao lục bát mà em thích

Trang 10

Câu 4 ( 1 đ) Chỉ ra và nêu

tác dụng của biện pháp tu từ

được sử dụng chủ yếu trong

đoạn trích trên?

Câu 5 ( 1 đ) Qua đoạn thơ, tác

giả muốn gửi đến chúng ta bức

thông điệp gì?

C VẬN DỤNG MỞ RỘNG

GV giới thiệu về một đề kiểm tra minh họa qua bản chiếu

HS quan sát để nắm bắt về cấu trúc của đề kiểm tra:

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Ôn tập kĩ các nội dung đọc – hiểu đã học

- Chú ý nắm vững quy trình viết để chuẩn bị cho việc làm bài kiểm tra cuối

Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao

đề)

Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

Trang 11

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiếnthức cuối học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếngViệt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập vănbản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận.

Trọng tâm là văn bản Cô Tô; biện pháp tu từ so sánh; từ loại danh từ; viết văn

kể lại một trải nghiệm của bản đáng nhớ của em

Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Bộc lộ năng lực cảm thụ, tiếp nhận của HS đối với môn Ngữ văn lớp 6

trong học kì I Kiến thức trọng tâm là văn bản Cô Tô; biện pháp tu từ so sánh;

từ loại danh từ, viết văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em

2 Kĩ năng:

Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ, viết câu và bàivăn)

3 Thái độ:

- Có ý thức chuẩn bị cho giờ kiểm tra, làm bài nghiêm túc

- Giáo dục học sinh thái độ trân trọng, yêu mến văn học nước nhà, biết hướngtới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống

4 Các năng lực cần đánh giá:

Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp tiếng Việt, thưởng

thức văn học/thẩm mĩ

Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

Nhận biết

- Xác định được tên văn bản, tên tác giả

- Xác định được các danh từ trong câu văn

- Xác định được biện pháp tu từ sử dụng trong câu văn.Thông hiểu - Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ

Trang 12

- Cảm nhận được nội dung đoạn văn.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Đoạn văn trên

- Cảm nhận của

em về cuộc sốngcon người trên đảo Cô Tô qua đoạn văn trên?

Kể lại một

trải nghiệmđáng nhớ củaem

Vận dụngcao

1 Văn học

Các văn bản

đã học

Nêu đượctên tác giả,tác phẩm

Cảm nhậnđược nộidung của

Trang 13

được biệnpháp tu từtrong câuvăn.

Hiểu đượctác dụngcủa phép tu

từ trong câuvăn

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu:2 Số điểm:1,5

Số câu:1

Số điểm:1

Số câu: 3

Số điểm: 2,5

nghiệmđáng nhớcủa em

Trang 14

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1 Số

điểm:5,0

Số câu: 1

Số điểm: 5

Số câu:6

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

Trang 15

Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao

đề)

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ […] Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong, những ang gốm màu da lươn Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam

Trang 16

lá quýt của trận bão vừa rồi đi qua quăng vào Chỗ bãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào Sau trận bão, hôm nay, hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho

18 thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng Anh hùng Châu Hòa Mãn cùng bốn bạn xã viên đi chung một thuyền.Anh quẩy nước bên bờ giếng,tôi

né ra một bên Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà.

Có khi mười ngày mới về Nước ngọt cho vào sạp chỉ để uống Vo gạo, thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt Vo bằng nước biển thôi.”

Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.”

(Ngữ văn 6 - tập 1, trang 112)

Câu 1 (1 điểm) Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác

giả?

Câu 2 (1 điểm) Chỉ ra các danh từ trong câu văn sau: “Cái giếng nước

ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc”.

Câu 3 (0,5 điểm) Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn:

“ Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”.

Câu 4 (1 điểm) Trình bày tác dụng của phép tu từ trong câu văn trên?

Câu 5 (1,5 điểm) Cảm nhận của em về cuộc sống con người trên đảo

Cô Tô qua đoạn văn trên?

PHẦN II: Tập làm văn (5 điểm):

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

Hết

Trang 17

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần I: Đọc - hiểu (5 điểm)

Câu 1(1,0 điểm)

* Yêu cầu trả lời: Đoạn văn trên được trích trong văn bản: Cô Tô của tác

giả: Nguyễn Tuân

- Điểm 1,0: HS trả lời đoạn văn trên được trích trong văn bản: Cô Tô của

tác giả Nguyễn Tuân

- Điểm 0,25 - 0,75: Học sinh trả lời chưa đầy đủ hoặc còn sai chính tả.

- Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 2(1,0 điểm)

* Yêu cầu trả lời: Các danh từ trong câu văn: Giếng, đảo, Thanh Luân, người.

- Điểm 1,0: HS trả lời được đúng Các danh từ trong câu văn: Giếng, đảo,

Thanh Luân, người

- Điểm 0,25 - 0,75 : Học sinh trả lời thiếu hoặc sai chính tả chưa đầy đủ nội dung

trên

- Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 3(0,5điểm):

* Yêu cầu trả lời: HS trả lời được biện pháp tu từ so sánh: Trông chị Châu

Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là

mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành

- Điểm 0,5: Học sinh trả lời đúng câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnhcủa biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành

- Điểm 0,25: Học sinh trả lời nhưng diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.

Ngày đăng: 23/12/2021, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w