Dạy bài mới: a Giới thiệu bài: Tieát hoïc hoâm nay, caùc em seõ tìm hieåu về các trò chơi dân gian, cách sử dụng một số thành ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ đề: Trò chơi-đồ chơi “Mở r[r]
Trang 1- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông Nguyên:
+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng,Hịch tướng sĩ, Việc chiến sĩ thích vài tay 2 chữ "sát thát" và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân tachủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi;hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)
II Đồ dùng dạy học GV: Tranh SGK phóng to, bảng phụ ghi các câu còn chỗ ( )
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi hs lên bảng trả lời
1) Tìm những sự kiện nói lên sự quan tâm đến đê
điều của nhà Trần? HT
2) Công cuộc đắp đê đã đem lại kết quả gì? HT
- GV nhận xét – điểm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tranh vẽ cảnh hội nghị Diên Hồng, Hội nghị này
được vua Trần Thánh Tôn tổ chức để xin ý kiến của
các bô lão khi giặc Mông-Nguyên sang xâm lược
nước ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm
về hội nghị lịch sử này và đặc biệt biết thêm “Cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược
Mông-Nguyên”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua
tôi nhà Trần
- Gọi hs đọc SGK từ "Lúc đó Sát Thát"
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm từ điền vào
chỗ ( ) cho đúng câu nói, câu viết của 1 số nhân
vật thời nhà Trần
- Treo bảng phụ, gọi hs lên điền
- Dựa vào SGK và kết quả làm việc trên, bạn nào
hãy trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc của
quân dân nhà Trần
Kết luận: Cả 3 lần xâm lược nước ta, quân
Mông-Nguyên đều phải đối đầu với ý chí đoàn kết, quyết
tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần
Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà
Trần và kết quả của cuộc kháng chiến
- Các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 6 để trả lời
Tập thể lớp
- 2 HS trình bày1) Lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê và bảovệ đê Các vua nhà Trần cũng có khi tự mìnhtrông nom việc đắp đê
2) Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dânấm no
- Lắng nghe
- 6 HS nhắc lại
- 1 hs đọc CHT
- Thảo luận nhóm đôi
+ TrầnThủ Độ khảng khái trả lời: "Đầu thần
chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo"
+ Điện Diên Hồng vang lên tiếng đồng thanh
của các bô lão : "đánh!"
+ Trong bài Hịch tướng sĩ có câu:"Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,nghìn xác này
gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng"
+ Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay mình hai
Trang 2các câu hỏi sau:
1) Nhà Trần đối phó với giặc như thế nào khi chúng
mạnh và khi chúng yếu?
2) Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
3) Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa gì?
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Khi giặc Mông-Nguyên sang xâm lược
nước ta vua tôi nhà Trần đã dùng kế rút lui để làm
cho chúng hao tổn lực lượng Khi chúng yếu thì ta
tấn công quyết liệt Nhờ thế mà cuộc kháng chiến
thắng lợi
Hoạtđộng3:TấmgươngyêunướcTrần Quốc Toản
- Tổ chức cho hs kể về tấm gương quyết tâm đánh
giặc của Trần Quốc Toản
Kết luận: Trần Quốc Toản sinh ra và lớn lên trong
không khí cả nước chuẩn bị kháng chiến chống quân
xâm lược Nguyên lần thứ hai
4 Củng cố – dặn dị:
- Gọi hs đọc bài học
- Giáo dục: Ghi nhớ công ơn của các vua tôi nhà
2) Cả 3 lần xâm lược nước ta chúng đều thấtbại, không dám xâm lược nước ta nữa
3) Nước ta sạch bóng quân thù, độc lập được giữvững
- Lần lượt các nhóm trình bày(1nhóm 1 câu)
- Thực hiện được hép chia cho số có 2 chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Thực hiện bài tập: 1 (dòng 1-2) - 2
II Đồ dùng dạy học
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em sẽ rèn kĩ
năng chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số và
giải các bài toán có liên quan qua bài “Luyện tập”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
- 2 Hs nhắc lại
- 1 hs đọc y/c
Trang 3- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs thực hiện
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào vở nháp
- Gọi 2 hs lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1 em giải bài
TẬP ĐỌC
KÉO CO
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, pháthuy (TL được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ trong bài
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và nêu nội dung bài
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Y/c quan sát tranh minh họa
Tập thể lớp
- 3 hs lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng và nêunội dung bài: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy,thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, điđâu cũng nhớ đường về với mẹ
- Quan sát
Trang 4- Các em cho biết bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trò chơi kéo co thường diễn ra vào những dịp nào?
- Kéo co là một trò chơi mà người VN ai cũng biết
Song luật chơi kéo co ở mỗi vùng mỗi khác Với bài
đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo
co ở một số địa phương trên đất nước ta “Kéo co”
- GV ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Luyện đọc:
- Gọi hs đọc tồn bài
- GV chia đoạn: Bài thơ được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu bên ấy thắng
+ Đoạn 2: Tiếp theo người xem hội
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 1)
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 2) kết hợp luyện phát âm:
Hữu Trấp, Quế Võ, Tích Sơn
- Gọi hs đọc nối tiếp ( lần 3) kết hợp giải nghĩa từ:
giáp (đơn vị dân cư dưới cấp thơn ngày xưa)
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài GV đọc mẫu toàn bài giọng sôi
nổi, hào hứng Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm trong bài
Tìm hiểu bài:
* 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co
như thế nào? HT
* 1 HS đọc thành tiếng đoạn2.Cả lớp đọcthầm
+ Cô sẽ gọi các em thi giới thiệu về cách chơi kéo co
ở làng Hữu Trấp? HT
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?
HT
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? HT
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian
nào khác? CHT
- Vẽ cảnh thi kéo co
- Thường diễn ra ở các lễ hội lớn, hội làng,trong các buổi hội diễn, hội thao, hội khỏe PhùĐổng
- 3 hs đọc nối tiếp, luyện phát âm
- 3 hs đọc nối tiếp, giải nghĩa từ
- Luyện đọc nhĩm đơi
- 1hs đọc (HSHT)
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc thành tiếng
+ Kéo co phải có 2 đội,thường thì số người 2 độiphải bằng nhau,thành viên mỗi đội ôm chặt lưngnhau,2 người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vàonhau,thành viên 2 đội cũng nắm chung 1 sợi dâythừng dài.Kéo co phải đủ 3 keo.Mỗi đội kéomạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cáchđội.Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sangvùng đất của đội mình nhiều keo hơn là thắng
- 1 hs đọc thành tiếng
+ 2 hs thi kể trước lớp:Cuộc thi kéo co ở làngHữu Trấp rất đặc biệt so với cách thức thi thôngthường.Ở đây cuộc thi kéo co diễn ra giữa bênnam và nữ.Nam khỏe hơn nữ rất nhiều.Thế màcó năm bên nữ thắng được bên nam.Nhưng dùbên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui.Vui vìkhông khí ganh đua rất sôi nổi,vui vẻ,tiếngtrống,tiếng reo hò,cổ vũ rất náo nhiệt của nhữngngười xem
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp tronglàng Số lượng người mỗi bên không hạn chế.Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông tronggiáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thànhthắng
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rấtđông người tham gia, vì không khí ganh đua rấtsôi nổi; vì những tiếng reo hò khích lệ của rấtnhiều người xem
Trang 5 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, NX tìm ra giọng đọc đúng
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi 3 hs đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
4 Củng cố – dặn dị:
- Hãy nêu nội dung của bài?
- Chuẩn bị : “Trong quán ăn "Ba cá bống”
- GV nhận xét tiết học
- Đấu vật, múa võ, dá cầu, đu bay, thổi cơmthi
- 3 hs đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài
- Lắng nghe
- 3 hs đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 2,3 lượt hs thi đọc diễn cảm
- Giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người VN ta
THỨ BA 15/12/2015
TỐN
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Thực hiện bài tập: 1 (dòng 1,2)
II Đồ dùng dạy học
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ rèn
luyện kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số có hai
chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
“Thương có chữ số 0 ”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b
Các hoạt động :
Hoạt động1: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng
đơn vị
- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
- Muốn chia cho số có 2 chữ số ta làm sao? HT
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
HT
- Y/c hs lên bảng làm nêu cách tính của mình HT
- Gọi hs nhận xét
- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba? HT
- Theo dõi, lắng nghe 000
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được 0,nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương
Trang 6- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng là 0, thì ta chỉ
việc viết thêm 0 vào bên phải của thương
Hoạt động 2: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng
chục
- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm sao? HT
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
HT
- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ hai? HT
- Kết luận: Nếu chữ số hàng chục nhỏ hơn số chia thì
ta viết 0 vàovị trí thứ hai bên phải của thương
- Gọi hs lặp lại
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: CHT
- Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào tập
- Chia cho số có hai chữ số, nếu chữ số hàng chục của
SBC nhỏ hơn số chia ta làm sao?
- Về nhà làm lại 1 SGK/85
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có ba chữ số
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24 được
0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai của thương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài hs lặp lại
- 4 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào tậpa) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 42
- Nghe - viết đúng bải chính tả; trình bày đúng đoạn văn Mắc không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT 2a
II Đồ dùng học tập
- GV: Một số tờ giấy A 4 để thi làm bài tập 2a
- HS: Bảng con, VBT TV
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
Trang 72 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho hs viết vào B: trốn tìm, cắm trại, chọi dế
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Kéo co”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs nghe viết
- GV gọi hs đọc đoạn chính tả 1 lượt
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn nêu những từ cần viết
hoa trong bài?
- GV rút từ khĩ: Hữu Trấp, Tích Sơn, khuyến khích,
trai tráng …=> hs phân tích
- GV gọi hs đọc lại, nhịp thước, che bảng, hs viết vào bảng
con => GV nhận xét
- GV nhắc nhở hs cách trình bày: Đầu câu, cuối câu, tên
riêng, tư thế ngồi viết…
- GV đọc cho hs viết bài chính tả vào tập (GV theo dõi uốn
nắn tư thế cho hs)
- GV yêu cầu hs dị lại toàn bài chính tả để soát lỗi
- GV nhận xét bài
Hoạt động 2 : HD hs làm bài tập chính tả.
Bài 2a: Làm việc cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy suy nghĩ và tìm lời giải đáp của bài tập
(phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs cầm lời giải lên bảng
- Gọi 1 hs ở dưới đọc nghĩa của từ, hs cầm phiếu nêu
kết quả Thực hiện 3 lượt
- Y/c 3 bạn dán kết quả lên bảng
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn tìm lời giải đúng,
viết đúng chính tả và phát âm đúng
4 Củng cố – dặn dị:
- GV khen ngợi những HS viết bài sạch , ít mắc lỗi trình
bày đẹp
- GV yêu cầu HS về nhà sửa lỗi chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Nghe viết : “Mùa đông trên rẻo
=> Hữu (Âm h – Vần ưu – Thanh ngã – hữu)
=> Trấp (Âm Tr – Vần âp – Thanh sắc – Trấp)
Tích Sơn
=> Tích (Âm t – Vần ich – Thanh sắc - tích)
=> Sơn (Âm S – Vần ơn – Thanh ngang – Sơn)
=> trai (Âm tr – Vần ai – Thanh ngang – trai)
=> tráng (Âm tr- Vần ang – Thanh sắc - tráng)
- HS đọc lại, sau đĩ viết vào bảng con từng từ, giơ bảng
- HS thực hành viết
- Dưới lớp từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau,
HS đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên
lề trang giấy
- 1 hs đọc (HSCHT)
- HS tự làm bài
- HS thực hiện theo y/c
nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Dán kết quả lên bảng
- Nhận xét
ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)
Trang 8I Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Khơng đồng tình với những biểu hiện lười lao động
KNS: Kĩ năng xác định giá trị của lao động
II Đồ dùng học tập
- GV: Phiếu học tập, SGK
- HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Yêu lao động”
- GV ghi tựa bài – HS nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc truyện Một ngày của Pê -chi - a
- GV đọc truyện
- Gọi hs đọc lại
- Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
1) Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với những
người khác trong câu chuyện? CHT
2) Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế nào
sau câu chuyện xảy ra? HT
3) Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như bạn không?
Vì sao? HT
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Lao động mới tạo ra được của cải, đem
lại cuộc sống ấm no hạnh phúc Bởi vậy mỗi người
phải yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với
khả năng
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1)
- Nêu y/c: Các em hãy thảo luận nhóm … tìm những
biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi
vào phiếu theo 2 cột (phát phiếu cho các nhóm)
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Trong cuộc sống và xã hội, mỗi người
2) Pê-chi-a sẽ thấy hối hận nuối tiếc vì đã bỏphí một ngày Có thể Pê-chi-a sẽ bắt tay vàolàm việc một cách chăm chỉ sau đó
3) Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phí mộtngày như bạn Vì phải lao động thì mới làm
ra của cải, cơm áo, nuôi sống bản thân và xãhội
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe
- 3 hs đọc
- Chia nhóm thảo luận
- Các nhóm dán phiếu trình bày
* Những biểu hiện yêu lao động:
+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách đểlàm tốt công việc của mình
+ Tự làm lấy công việc của mình+ Làm việc từ đầu đến cuối
* Những biểu hiện không yêu lao động + Ỷ lại không tham gia vào lao động+ Không tham gia lao động từ đầu đến cuối+ Hay nản chí, không khắc phục khó khăn khilao động
- Lắng nghe
Trang 9đều có công việc của mình, chúng ta đều phải yêu
lao động, khắc phục mọi khó khăn thử thách để làm
tốt công việc của mình
Hoạt động 3 : Đóng vai (BT2)
- Gọi hs đọc BT2
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 thảo luận đóng vai 1
tình huống
- Gọi các nhóm lên thể hiện
- Hỏi: Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã
phù hợp chưa? Vì sao? HT
- Ai có cách ứng xử khác? HT
4 Củng cố – dặn dị:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Làm tốt các việc tự phục vu bản thân Tích cực
tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội
- Chuẩn bị : Yêu lao động (Tiết 2)
- GV nhận xét tiết học
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận nhóm 6 phân công đóng vai
- Lần lượt vài nhóm lên thể hiện
- HS trả lời
- HS lần lượt kể
- 2 hs đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Làm thế nào để biết có không khí
- Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là gì?
- Nêu ví dụ chứng tỏ xung quanh ta có không khí
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu: “Không khí có những tính chất gì?”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b) Tiến hành hoạt động:
Hoạt động 1 : Phát hiện màu, mùi, vị của không khí
- Giơ chiếc cốc không hỏi: Bên trong cốc chứa gì?
CHT
- Y/c HS cố nhìn vào cốc xem có thấy gì không? Vì
sao? HT
- Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm em có thấy không
khí có mùi vị gì không? CHT
- Dùng nước hoa xịt vào một góc phòng và hỏi: Em
ngửi thấy mùi gì? CHT
- Đó có phải là mùi của không khí không? HT
- Vậy không khí có những tính chất gì? HT
Kết luận: Không khí trong suốt, không màu, không
- Không Vì không khí trong suốt không màu
- Không khí không mùi, không vị
- Mùi thơm
- Đó không phải là mùi của không khí mà làmùi của nước hoa
- HS trả lời
Trang 10- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ
- Y/c các nhóm thi thổi bong bóng trong vòng 3 phút
- Nhận xét tuyên dương nhóm thổi nhanh, có nhiều
màu và nhiều hình dạng
- Cái gì làm cho quả bóng căng phồng lên? CHT
- Các quả bóng có hình dạng thế nào? HT
- Không khí có hình dạng nhất định không? HT
- Nêu ví dụ chứng tỏ không khí không có hình dạng
nhất định HT
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định
má có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong
vật chứa nó
Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén hoặc giãn ra
- Gọi hs đọc mục quan sát SGK/65
- Y/c các nhóm quan sát hình vẽ và mô tả hiện tượng
xảy ra ở hình 2 và sử dụng các từ "nén lại" và "giãn
ra" để nói về tính chất này
- Gọi hs trình bày kết quả
- Y/c hs hoạt động nhóm 4 dùng bơm tiêm để thực
hành và TLCH:
Tác động lên chiếc bơm như thế nào để biết không
khí bị nén lại hoặc giãn ra? HT
- Không khí có tính chất gì? HT
Kết luận: Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
4 Củng cố – dặn dị:
- Không khí có những tính chất nào?
- Trong đời sống con người đã ứng dụng tính chất của
không khí vào những việc gì?
- Giáo dục: Biết vận dụng tính chất của không khí
vào đời sống
- Chuẩn bị bài 23 : Không khí gồm những thành
- Hình dạng khác nhau
- Không khí không có hình dạng nhất định Các túi ni lông khác nhau
Các chai không, to, nhỏ khác nhau
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày kết quả Hình 2b: dùng tay ấn thân bơm vào sâutrong vỏ bơm
Hình 2c: thả tay ra, thân bơm về vị trí banđầu
Không khí có thể bị nén lại (h2b) hoặc giãn
ra (h2c)
- Thực hành
Nhấc thân bơm để không khí tràn vào rồi ấnthân bơm xuống để không khí bị nén lại, thảthân bơm ra để không khí giãn ra
- Hs trả lời
- Lắng nghe
- Một vài hs đọc mục bạn cần biết
- Bơm bong bóng, bơm xe, bơm phao bơi, làmbơm tiêm
II Đồ dùng dạy học
- GV: Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1, BT2
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
Trang 112 Kiểm tra bài cũ: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Gọi 3 hs lên bảng, mỗi em đặt 1 câu
Một câu với người trên
Một câu với bạn
Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn giữ phép lịch sự cần
phải chú ý điều gì? HT
- Cùng hs nhận xét câu bạn đặt trên bảng có đúng mục
đích không? có giữ phép lịch sự khi hỏi không?
- GV nhận xét – điểm
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
về các trò chơi dân gian, cách sử dụng một số thành
ngữ, tục ngữ có liên quan đến chủ đề: Trò chơi-đồ chơi
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nói cách chơi các trò chơi: ô ăn quan lò cò, xếp
hình
* Lò cò: dùng một chân vừa nhảy vừa di động một viên
sỏi, mảnh sành hay gạch vụn trên những ô vuông vẽ
trên đất
* Xếp hình : Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa
có hình dạng khác nhau thành những hình khác nhau
(người, ngôi nhà, con chó, ô tô)
- Y/c hs trao đổi nhóm cặp để xếp các trò chơi vào ô
thích hợp (phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả phân loại (2
nhóm lên dán phiếu)
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh
* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Bài 2:
- Đọc yêu cầu
- Các em hãy đọc câu tục ngữ, suy nghĩ và đánh dấu
chéo vào ô có nghĩa thích hợp
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên bảng đánh dấu vào
ô có nghĩa ứng với mỗi câu tục ngữ
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại bảng đúng
- Y/c hs nhẩm HTL các câu thành ngữ, tục ngữ trên
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
- Tuyên dương bạn thuộc tốt
- 3 hs lên bảng thực hiện HT
- Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phù hợp vớiquan hệ giữa mình và người được hỏi Cầntránh những câu hỏi làm phiền lòng ngườikhác
- 3hs nhắc lại
- 1 hs đọc (HSCHT) Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nói cách chơi HT
* ô ăn quan: hai người thay phiên nhau bốcnhững viên sỏi từ các ô nhỏ lần lượt lượt rảilên những ô to để ăn những viên sỏi to trêncác ô to ấy; chơi đến khi "hết quan, tàn dân,thu quân, bán ruộng" thì kết thúc; ai ăn đượcnhiều quan hơn thì thắng
- Trao đổi nhóm cặp
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
* kéo co, vật
* nhảy dây, lò cò, đá cầu
* ôn ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- 1 hs đọc (HSCHT)
- Suy nghĩ, làm bài
- Lần lượt 4 hs lên bảng đánh dấu vào ô thíchhợp
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống - Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
- HS nhẩm HTL
- 3 hs lần lượt thi đọc thuộc lòng
Trang 12Bài 3:
- Đọc yêu cầu
- Muốn làm được bài này, các em phải xây dựng tình
huống đầy đủ, sau đó dùng câu tục ngữ, thành ngữ để
khuyên bạn, có tình huống có thể dùng 1,2 thành ngữ,
tục ngữ
- Các em hãy trao đổi nhóm cặp thực hiện bài tập này
(1 bạn khuyên bạn kia và ngược lại)
- Gọi lần lượt từng nhóm thực hiện trước lớp
- Cùng hs nhận xét
4 Củng cố – dặn dị:
- Về nhà học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị: Câu kể
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc (CHT)
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện trong nhóm đôi
- Từng nhóm nối tiếp nhau nói lời khuyênbạn
a) Em sẽ nói với bạn : "Ở chọn nơi, chơi chọnbạn Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi"
b) Em sẽ nói: "cậu xuống ngay đi Đứng cóchơi với lửa"
Em sẽ bảo: "Chơi dao có ngày đứt tay đấy.Xuống đi thôi"
THỨ TƯ 16/12/2015
TỐN
CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SO I.Mục tiêu
- Thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết - chia có dư)
- Thực hiện bài tập: 1b
II Đồ dùng dạy học
- HS: Bảng con
III.Các hoạt động dạy học
- GV nhận xét - điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:“ Chia cho số có ba chữ số ”
- Gv ghi tựa bài, hs nhắc lại
b
Các hoạt động :
1 Trường hợp chia hết:
22622 : 58 = 390 (dư 2)
22622 58
522 390 0002
- 5 Hs nhắc lại
- 1 hs lên bảng thực hiện , cả lớp làm vào vở
nháp HT
1944 162
Trang 13- Y/c hs nêu cách chia
- 1944 : 162 là phép chia hết hay chia có dư ?
2 Trường hợp chia có dư:
- Ghi bảng: 8469 : 241
- Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu cách tính
- Em có nhận xét gì về số dư và số chia? HT
- Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kéo co
- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
1) Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co