1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuan 16 cac mon (S.A) mot cot

20 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kéo co
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CB: Trong quán ăn”Ba cá bống” / 158 ---KHOA HỌC Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?. I.MỤC TIÊU Giúp học sinh: -Tự làm thí nghiệm và phát hiện một số tính chất của không khí, tron

Trang 1

Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2009

TẬP ĐỌC

Tiết 31: KÉO CO

I.MỤC TIÊU

-Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm câu, nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi cảm, đọc toàn bài với giọng sôi nổi hào hứng

-Hiểu được các từ: Thượng võ, đối phương, giáp, bại

-Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ Tục kéo co có ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tờ giấy khổ to viết câu văn hướng dẫn Hs ngắt câu, viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Luyện đọc

-1 HS đọc toàn bài

-GV chia 3 đoạn

+Đoạn1 : Từ đầu…bên ấy thắng +Đoạn 2: Hội làng…xem hội

+Đoạn 3: Còn lại -Hs đọc nối tiếp lần 1

- GV viết bảng1 số từ Hs phát âm sai, hướng dẫn đọc lại

+Gv ghi bảng GV đính câu văn “Hội làng…bên nữ thắng”, hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi

-HS đọc nối tiếp lần 2

+GV rút từ ngữ cẫn giải nghĩa có trong từng đoạn (HS đọc phần chú giải cuối bài; GV giải nghĩa thêm: đối phương, bại)

-HS đọc nối tiếp lần 3

-GV hướng dẫn đọc toàn bài: Giọng đọc sôi nổi, hào hứng nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả ,

gợi cảm: Thượng võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo, khuyến khích, nỗi trống,

không lời.

-GV đọc diễn cảm toàn bài

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài -Gọi 1 em đọc đoạn 1, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều gì ? +Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?

Tuần 16

………

………

Trang 2

-1 số Hs trả lời, GV nhận xét.

-Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

-Yêu cầu trao đổi nhóm đôi câu hỏi

+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

-Đại diện 2 HS giới thiệu Lớp nhận xét

-1 HS đọc thầm đoạn còn lại

-GV nêu lần lượt từng câu hỏi:

+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?

+Em đã thi kéo co, hay xem kéo co bao giờ chưa ?

+Theo em vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui ?

+Ngoài kéo co em còn biết chơi những trò chơi dân gian nào khác ?

-Yêu cầu HS trả lời cá nhân, mỗi em trả lời 1 câu, em khác nhận xét bổ sung

-GV liên hệ và giáo dục HS

3.Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

-GV đính đoạn văn” Hội làng….người xem hội “

-GV gạch dưới từ ngữ: nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo khuyến khích

-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp 1 số HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp

-Hs và GV nhận xét, tuyên dương

4.Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

-Trò chơi kéo co có gì vui ?

- GV giáo dục Hs qua nội dung bài học

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

CB: Trong quán ăn”Ba cá bống” / 158

-KHOA HỌC

Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

-Tự làm thí nghiệm và phát hiện một số tính chất của không khí, trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không có thể bị nén lại hoặc giãn ra

-Biết ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống

-Có ý thức giữ sạch bầu không khí trong lành

Trang 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Gv: bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá

-HS: bóng bay và dây

iii.các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Không khí trong suốt không có màu, không có mùi, không có vị.

+Làm việc cả lớp

-GV cho cả lớp quan sát chiếc cốc thủy tinh rỗng và hỏi:

+Trong cốc có chứa gì ?

+Dùng mũi ngửi, lưởi nếm em thấy có mùi vị gì ?

-GV xịt nước hoa vào 1 góc phòng học và hỏi:

+Em ngửi thấy mùi gì ?

+Đó có phải là mùi của không khí không ?

-1 số Hs phát biểu

-GV giải thích: Khi ta ngửi thấy có mùi thơm hay mùi khó chịu, đấy không phải là mùi của không khí mà là mùi của những chất khác có trong không khí như: mùi nước hoa, mùi thối,…

-Vậy không khí có tính chất gì?

2.Hoạt động 2: Trò chơi thi thổi bóng

-Làm việc theo tổ

-Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị bóng bay của nhóm mình

-Yêu cầu Hs các nhóm thổi bóng trong 3 phút

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào thổi nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình dạng

+Hỏi: Cái gì làm cho những quả bóng căng phòng lên ?

+Các quả bóng này có hình dạng như thế nào ?

+Điều đó chứng tỏ rằng không khí có hình dạng nhất định không ? Vì sao ? -Hs các nhóm suy nghĩ trả lời

-GV kết luận; không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của tòan bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó

+Còn những ví dụ nào cho em biết không khí không có hình dạng nhất định ? -HS nối tiếp nêu ví dụ: Các chai không to , nhỏ khác nhau, các cốc có hình dạng khác nhau,…

3.Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

-Làm việc nhóm đôi

-Gv cho HS quan sát tranh 2/65

-GV làm thí nghiệm mẫu: dùng 1 tay bịt kính đầu dưới của chiếc bơm tiêm và hỏi :

Trang 4

+Trong chiếc bơm này có chứa gì ?

+Khi cô dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm còn chứa đầy không khí không ?

-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại dưới sức nén của thân bơm

+Khi cô thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu, thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

+Lúc này không khí giãn ra hay ở vị trí ban đầu ?

+Vậy qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính chất gì ?

-GV tổ chức cho mỗi tổ thực hành bơm tiêm

-Tổ 1,3 thực hành bơm tiêm

-Tổ 2,4 thực hành bơm quả bóng đá

-Đại diện tổ 1 và tổ 4 lên thựcm hành trước lớp, mỗi tổ 2 em

-Yêu cầu Hs nêu nhận xét:

+Tác động như thế nào để biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?

+Nêu 1 số ví dụ cho thấy không khí bị nén lại hoặc giãn ra

4.Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò

+Không khí có tính chất gì?

+Trong đời sống con người đã ứng dụng tính chất của không khí vào những việc

+Để không khí được trong lành chúng ta phải làm gì ?

-Nhận xét và giáo dục HS

-Về nhà học thuộc bài

CB: Không khí gồm những thành phần nào ?

( 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thủy tinh, 2 chiếc đũa nhỏ)

-TOÁN

Tiết 74 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số -Aùp dụng để tính giá trị của các biểu thức và giải bài toán có lời văn

-Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Các tấm bìa, bút dạ

-HS: Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 5

*Hướng dẫn Hs làm bài tập.

1.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

Bài 1: đặt tính rồi tính

-GV đính lần lượt các phép chia Yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con, 1 số em làm trên tấm bìa đính kết quả lên bảng

- Nhận xét kết quả

855 45 579 36 9009 33

405 19 219 16 240 273

00 03 099

00

9276 39

147 237

306

33

+Bài tập 1 củng cố kiến thức gì ?

+Khi thực hiện phép chia có dư cần chú ý điều gi ?

2.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 4

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

-GV đính các biểu thức lên bảng Hs nêu cách tính của từng biểu thức

-GV phát tấm bìa (ghi sẵn biểu thức) cho các nhóm thảo luận làm bài

-Đại diện 4 nhóm đính kết quả lên bảng Các nhóm khác nhận xét kết quả

4237 x 18 – 34578 = 76266 – 34578

= 41688

46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123

= 46980

8064 : 64 x 37 = 126 x 37

= 4662

601759 – 1988 : 14 = 601759 - 142

= 601617

+Bài 2 củng cố cho các em kiến thức gì ?

+Đối với biểu thức có phép tính cộng, trừ , nhân, chia thì thực hiện như thế nào ?

3.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Bài 3: Giải toán

-GV đính bài toán 2 Hs đọc đề bài

Trang 6

-GV hướng dẫn phân tích đề:

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-1 Hs lên bảng tóm tắt

2 bánh : 1 xe

36 nan hoa :1bánh

5260 nan hoa : ? bánh xe ; thừa ? nan hoa

-HS nêu cách giải bài toán Cả lớp làm vào vở, 1 em làm trên tấm bìa đính bảng trình bày

Số nan hoa cần để lắp 1 chiếc xe là :

36 x 2 = 72 (nan hoa )

Ta có : 5260 : 72 = 73 (dư 4 ) Vậy 5260 nan hoa lắp được 73 chiếc xe đạp và còn thừa 4 nan hoa

Đáp số : 73 xe đạp; thừa 4 nan hoa

-GV chấm điểm 1 số bài giải của HS Nhận xét

+Ở bài tập 3 củng cố lại kiến thức gì ?

4.Hoạt động 4 : Củng cố- dặn dò

-Tiết toán hôm nay củng cố lại những kiến thức gì ?

-GV đính phép chia

7895 : 83

-Yêu cầu 2 Hs đại diện của hai đội thi đua làm

-Nhận xét-tuyên dương

CB: Chia cho số có hai chữ số (TT)

-KỂ CHUYỆN

Tiết 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA

I.MỤC TIÊU.

-Kể được một câu chuyện về đồ chơi của mình hoặc của các bạn mà em có dịp tham quan

-Biết sắp xếp các sự việc theo trìh tự thành một câu chuyện

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện bạn kể

-Lời kể tự nhiên, chân thực sáng tạo, kết hợp lời nói, cử chỉ, điệu bộ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Băng giấy viết đề bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Trang 7

-Gv đính đề bài lên bảng, gọi 2 Hs đọc.

-GV gạch dưới các từ: đồ chơi của em, của các bạn

-Câu chuyện em kể phải có thật, nhân vật kể chuyện là em hoặc bạn em

+Gợi ý kể chuyện

-Gọi 3 Hs đọc nối tiếp gợi ý 1,2,3 SGK

-Hỏi: Khi kể chuyện em nên dùng từ xưng hô nào?

-Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà mình định kể

-HS nối tiếp nhau nêu

2.Hoạt động 2: Hs kể chuyện

+Kể chuyện theo nhóm 4

-HS trong nhóm kể cho nhau nghe, trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện vừa kể -GV đi đến từng nhóm, nghe Hs kể, góp ý và hướng dẫn cho các em

+Thi kể chuyện trước lớp

-Mỗi nhóm 1 em thi đua lên kể trước lớp Sau khi kể xong nói ý nghĩa câu chuyện -HS nêu hỏi để trao đổi với bạn về câu chuyện mà bạn vừa kể

-Cả lớp và GV nhận xét, tuyện dương nhóm có HS kể chuyện hay, trao đổi trả lời trôi chảy câu hỏi các bạn đưa ra

3.Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

-Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về nội dung gì ?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe,

-Thứ ba, ngày 08 tháng 12 năm 2009

CHÍNH TẢ

Tiết 16: KÉO CO

I.MỤC TIÊU

-Nghe –viết đúng chính tả, trtình bày đúng đoạn văn trong bài kéo co.( viết đoạn từ Hội làng…thành thắng)

-Tìm và viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn r/d/gi đúng nghĩa đã cho

-Luyện cho HS tính cẩn thận, nhìn sách đọc thầm nghe để viết đúng, thói quen ngồi đúng tư thế khi viết

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-2 tờ giấy khổ to viết BT 2a

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

*GV nêu yêu cầu của tiết học: Viết đoạn văn trong bài Kéo co, làm bài tập phân biệt

r / d / gi

Trang 8

1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết chính tả.

- 1 HS đọc đoạn viết lần 1, lớp theo dõi trong SGK

-Hỏi : Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt ?

-Trong đoạn viết có những danh từ riêng nào ?

-Danh từ riêng viết như thế nào ?

-GV hướng dẫn HS viết từ khó : Hữu Trấp, rất là vui, Tích Sơn, khuyến khích, Giáp, mỗi bên, bại

-HS viết vào bảng con và phân tích cấu tạo 1 số tiếng

-GV đọc đoạn viết lần 2, cả lớp theo dõi

-GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình bày bài viết

-Đọc bài cho HS viết vào vở

-Đọc cho Hs soát lại bài viết

+Nhắc lại cách bắt lỗi chính tả

-HS mở SKG bắt lỗi chính tả bài của mình

-GV thống kê lỗi cả lớp

-Chấm 1 số bài

-Nhận xét, sửa lỗi sai phổ biến Liên hệ và giáo dục HS

2.Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập chính tả

-Bài tập 2a

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-GV đính 2 tờ giấy viết nội dung BT lên bảng

-Tổ chức cho 2 đội thi đua tiếp sức, mỗi đội 3 em

-Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương

3.Hoạt động 3: Củng cố- Dăïn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà sửa lỗi sai trong bài viết, mỗi lỗi 1 hàng

CB: Mùa đông trên nẻo cao

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI

I.MỤC TIÊU

-Biết một số trò chơi, rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo trí tuệ

-Hiểu ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ điểm

Trang 9

-Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống trên

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: 1 số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng Bt1, 2 Bút dạ

-HS: kẻ bảng như BT1 vào vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hướng dẫn HS làm bài tập

1.Hoạt động 1: làm việc cá nhân

Bài tập 1: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu 1 Hs khác đọc các trò chơi cho sẵn

-Cả lớp làm vào vở

-2 Hs làm trên bảng phụ Gv kẻ sẵn Đính bảng trình bày

+Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật

+Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu

+Trò chơi rèn luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

-GV nhận xét

-Hỏi: Em hãy giới thiệu cùng các bạn hiểu về cách chơi của một số trò chơi mà em biết

-HS nối tiếp nhau giới thiệu

2.Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu BT

-1 Hs đọc lại các thành ngữ, tục ngữ

-GV giao việc: nhiệm vụ của các nhóm là đọc kĩ thành ngữ, tục ngữ, chọn mỗi nghĩa ứng với thành ngữ, tục ngữ thì ghi dấu cộng(+) vào ô đó.(mỗi thành ngữ, tục ngữ chỉ chọn 1 nghĩa)

-Gv phát bảng kẻ sẵn cho các nhóm thảo luận làm bài

-Đại diện 2 nhóm đính bảng trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV chốt lại lời giải đúng

+Chơi với lửa : Làm một việc nguy hiểm

+Chơi diều đứt dây : mất trắng tay

+Chơi dao có ngày đứt tay : Liều lĩnh ắt gặp tai nạn

+Ở chọn nơi chơi chọn bạn: Phải biết chọn bạn, chọn nơi sống

3.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi

Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu BT

-Yêu cầu hai HS trao đổi để đưa ra tình huống hoặc câu thành ngữ, tục ngữ ở BT 2 để khuyên bạn

+Nếu bạn em chơi với một người hư nên học kém hẳn đi

Trang 10

+Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ

-1 số HS đại diện trả lời Gv nhận xét

4.Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò

-Hai đội thi đua đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở Bt2

-GV hỏi lại nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ khuyên ta điều gì?

+Nhận xét tiết học

-Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ

CB: Câu kể

-TOÁN

Tiết 75: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)

I.MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số -Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

-Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sông

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Các tấm bìa, bút dạ

-Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 10105 : 43

-GV viết bảng 10105 : 43 = ?

-Yêu cầu Hs làm vào bảng con, 1 em lên bảng lớp

-Kiểm tra kết quả

-Hỏi phép chia 10105 chia 43 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

+Gv hướng dẫn Hs cách ước lượng thương trong các lần chia

+101 : 43 có thể ước lượng 10 : 4 = 3 (dư 2)

+150 : 43 có thể ước lượng 15 : 4 = 3 (dư 3)

+215 : 43 có thể ước lượng 20 : 4 = 5

2.Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia 26345 : 35

-Gv viết lên bảng, yêu cầu Hs thực hiện

26345 : 35 = ?

-Cả lớp thực hiện bảng con, 1 em làm trên bảng lớp

-Nhận xét kết quả

-Trong phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì ?

3.hoạt động 3: thực hành

Trang 11

Bài tập 1: Làm việc cá nhận

-GV đính lần lượt các phép chia lên bảng Hs làm vào bảng con, 1 số Hs thi đua làm trên tấm bìa

-Kiểm tra kết quả

23576 56 31628 48 18510 15

117 421 282 658 35 1234

56 428 51

0 44 60

0

42546 37

055 1149 184

366

33

Bài tập 2: Giải toán

-Gv đính bài toán 2 Hs đọc đề bài

-Hướng dẫn Hs phân tích

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-1 Hs lên bảng tóm tắt

1 giờ 15 phút đi được : 38km400m Trung bình mỗi phút :….? Mét -Em có nhận xét gì về đơn vị thời gian và quảng đường ?

-HS nêu cách giải Cả lớp giải vào vở, 1 Hs giải trên tấm bìa

-GV chấm điểm, nhậnm xét

4.Hoạt động 4: Củng cô – Dặn dò

-Gv cho hai đội thi đua “Ai nhanh hơn”

75480 : 75

-2 Hs đại diện của hai đội lên bảng thi đua làm

-Nhận xét –tuyên dương

-Về nhà tâïp chia cho thành thạo

CB: Luyện tập

Ngày đăng: 24/10/2013, 00:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w