nội dụng chính đó là ôn tập lại các kiến thức chương II đại số đã học: đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, hàm số, vận dụng các kiến thức vào bài tập.. - Hướ[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/12/2017 ÔN TẬP HỌC KỲ I Tiết 33
Ngày dạy: /12/2017
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hệ thống được các kiến thức về các phép tính về số hữu tỷ, số thực.
2 Kỹ năng: HS có thể dùng sơ đồ tư duy để hệ thống các kiến thức Có thói quen sử
dụng sơ đồ tư duy trong học tập môn học và trong cuộc sống
Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính về số hữu tỷ, số thực để tính giá trị biểu thức Vận dụng các tính chất của đẳng thức, tính chất của tỷ lệ thức và dãy tỉ số bằng
nhau.
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Những năng lực cần hướng tơi
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực tính toán suy luận logich
-Năng lực hợp tác
-Năng lực tự học
II CHUẨN BỊ
1 GV: Máy tính, máy chiếu.thước thẳng, phấn màu
2 HS: Thước kể, tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy, bút dạ
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học :
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động cá nhân, luyện tập, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài.
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: hệ thống được các kiến thức về các phép tính về số hữu tỷ, số thực.
- Thời gian: 5 phút
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, GV đưa ra từ khoá của sơ
đồ tư duy, HS vẽ cách nhánh chính của sơ đồ
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Trang 2- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu
- Đưa từ khoá là kiến thức cần ôn tập: Số hữu tỷ,
số thực và tỷ lệ thức và yêu cầu HS nêu các kiến
thức liên quan
- Hướng dẫn HS ghi bài
- Tiết, tên bài và từ khoá và nhánh cấp 1(chiếu lên
màn hình)
- Hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ sơ đồ tư
duy
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV
- Ghi bài theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Ôn tập về số hữu tỷ, số thực, tính giá trị biểu thức
- Mục đích: Hệ thống các kiến thức về số hữu tỷ, số thực Vận dụng các kiến thức về
số hữu tỉ , số thực để tính toán, tính giá trị biểu thức
- Thời gian: 17 phút
- Phương pháp: Gợi mở, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Phương tiện, tư liệu: phấn màu, máy chiếu.
- Đưa từ khoá số thực
? Số thực gồm những loại số nào ?
- Chia thành 2 nhánh : số hữu tỉ và số vô tỉ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức
thức cơ bản về số hữu tỷ, số vô tỉ
? Số hữu tỷ là gì ?
? Thế nào là GTTĐ của một số hữu tỉ ?
- Vẽ thêm nhánh GTTĐ
? Trong tập R, em đã biết những phép toán nào ?
- Vẽ thêm nhánh: các phép toán và ghi vào
nhánh các phép toán cộng, trừ nhân chia, luỹ
thừa, căn bậc 2
=> Quy tắc các phép toán và các tính chất trong
tập Q cũng được áp dụng tương tự trong R
- Ghi vào nhánh các phép toán trong R
- Chiếu bài tập: Thực hiện phép tính:
a, - 0,75
12 1
.4
5 6
(-1)2
b,
.( 24,8) (75, 2)
25 25
- Số thực gồm số hữu tỷ và số vô tỉ
- Đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức
về số vô tỷ, hữu tỷ
- Lần lượt trả lời
- Đứng tại chỗ trả lời: Cộng, trừ ,nhân chia, luỹ thừa và căn bậc hai của một số không âm
- Ghi vào vở , quan sát nhắc lại một số quy tắc phép toán : Luỹ thừa, căn bậc hai
- Lần lượt lên bảng trình bày lời giải, mỗi HS một phần, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1: Thực hiện phép tính
Trang 3c,
d,
: ( 5)
4 4 3
e, 12
2
2 5
3 6
g, ( -2)2 + 36 9 25
? Nêu cách tính ở mỗi phần ? Thứ tự thực hiện
các phép tính?
- Đưa ra lời giải sai cho phần d ( thực hiện phép
tính
3 1
4 4 trước
- Lưu ý: Có thể áp dụng các tính chất của phép
nhân của phép cộng để làm nhanh hợp lí
a , =
3 12 25 15 1
b, =
11 ( 24,8 75, 2) 44
c, =
3 2 1 5 2
: 0
d, =
4 4 2 4 8 8
e, =
1
3 g, = 12
- Quan sát, nhận ra sai lầm
=> tìm lời giải đúng
Hoạt động 3: Ôn tập tỉ lệ thức- Dãy tỷ số bằng nhau
- Thời gian: 15 phút
- Mục đích: Hệ thống lại các kiến thức liên quan đến tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau Vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức trong một số bài toán đặc biệt là dạng toán tìm
số chưa biết
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm nhỏ
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
- Thêm nhánh tỉ lệ thức
? Thế nào là tỷ lệ thức ? Nêu các tính chất
cơ bản của tỉ lệ thức?
- Viết dạng tổng quát của tính chất dãy tỉ số
bằng nhau
Hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy
? Nêu cách tìm một số hạng chưa biết của tỉ
lệ thức ?
? Còn cách nào khác để tìm x trong tỉ lệ
thức không?
- Áp dụng làm bài tập sau:
Tìm 2 số x; y biết:
7x = 3y và x – y = 16
? Để áp dụng được tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau ta phải làm gì?
- Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
và hoàn thành sơ đồ tư duy cấp 2,3
- Đứng tại chỗ trình bày
- Tính giá trị một vế không chứa x sau
đó tìm x bằng phép chia
- Từ đẳng thức 7x = 3y lập tỉ lệ thức sau đó áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau tìm x; y
1HS lên bảng trình bày lời giải
Bài tập 2: Tìm 2 số x ; y biết
Trang 4- Nêu lại cách giải bài tập 2 7x = 3y và x – y = 16
Từ 7x = 3y =>3 7
theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: x = - 12; y = - 28
- Dưới lớp làm vào vở, nhận xét bổ sung
4 Củng cố: (5 phút)
- Yêu cầu nhắc lại các kiến thức đã được
ôn tập trong tiết học
- Áp dụng làm bài tập
Bài tập: Tìm x biết:
a,
:
3 3 x5
b,
3 : ( 10)
x
c, | 2x – 1| + 1 = 4
d, 8 - | 1- 3x| = 3
e, ( x+ 5)3 = - 64
- Dựa vào sơ đồ tư duy nhắc lại các kiến thức đã được ôn tập
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
- Sau đó đại diễn một nhóm trình bày lời giải
Bài tập: Tìm x biết:
Kết quả;
a, x = - 5
b, x =
-3 2
c, x = 2 hoặc x = -1
d, x =
4 3
hoặc x = 2
e, x = - 9
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 2 phút)
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
- Làm bài tập: 57,61, 68, 70/SBT – 58
- Ôn tập các dạng toán chia tỉ lệ, đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỷ lệ nghịch
V Rút kinh nghiệm
- Thời gian : …
- Phương pháp :
- Phương tiện: …
- HS:
Trang 5Ngày soạn:2/12/2017 ÔN TẬP HỌC KỲ I ( Tiếp) Tiết 34
Ngày dạy: /12/2017
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS hệ thống được các kiến thức đã học về đại lượng tỉ lệ thuận, đại
lượng tỉ lệ nghịch, hàm số
2 Kỹ năng: HScó thể dùng sơ đồ tư duy để hệ thống các kiến thức Rèn luyện kỹ
năng giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, xét điểm thuộc,
không thuộc hàm số.
3 Thái độ
- HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;Học được cách hệ thống hoá các kiến thức cơ bản
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, tự học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …
II Chuẩn bị :
1 GV: Máy tính, máy chiếu, thước thẳng, phấn màu
2 HS: Thước kể, tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy, bút dạ
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học :
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, hoạt động cá nhân, luyện tập, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài.
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống được các kiến thức đã học qua sơ đồ
- Thời gian: 5 phút
- Mục đích: Thống nhất những ND chính của bài học, vẽ các nhánh chính của sơ đồ
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời
- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Kiến thức cần ôn tập trong tiết học gồm 3
nội dụng chính đó là ôn tập lại các kiến thức
chương II đại số đã học: đại lượng tỉ lệ
thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, hàm số, vận
dụng các kiến thức vào bài tập
- Hướng dẫn HS ghi bài
- Ghi tiết, tên bài vẽ nhánh cấp 1 , 2 và ghi
tên kiến thức( chiếu lên màn hình )
- Hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ sơ đồ
tư duy
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV
- Ghi bài theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận
- Thời gian: 10 phút
- Mục đích: Nhắc lại các kiến thức liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận, và áp dụng vào giải các bài tập về đại lượng tỉ lệ thuận
- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát hoá, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Phương tiện, tư liệu: phấn màu, máy chiếu.
? Học về đại lượng tỉ lệ thuận cần nắm những
kiến thức gì ?
- Ghi vào nhánh đại lượng tỉ lệ thuận
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về đại
lượng tỷ lệ thuận
? Khi nào hai đại lượng x và y được gọi là hai
đại lượng tỉ lệ thuận? Cho ví dụ ?
? x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận thì được
liên hệ với nhau bằng công thức nào ?
? Hai đại lượng tỉ lệ thuận có những tính chất
nào?
- Vận dụng các kiến thức trên làm một số bài
toán về đại lượng tỉ lệ thuận sau:
- Chiếu bài tập 1
Bài tập 1: Cho x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
Hãy điền vào ô trống trong bảng sau:
- Định nghĩa, công thức, tính chất các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
- Đứng tại chỗ trả lời
Ví dụ:Trong chuyển động đều, quãng đường và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Công thức y = k.x (k là hệ số tỉ lệ)
- Đứng tại chỗ lần lượt trả lời các câu hỏi
Tính chất:
1 2
1 2
k
1 1
2 2
x y
Bài tập 1: Cho x và y là hai đại
lượng tỉ lệ thuận Hãy điền vào ô trống trong bảng
Áp dụng công thức y = k.x vì đã biết x còn tìm k
Trang 7? Để tìm y ta làm như thế nào ?
- Tính k =
2 1
y
x = -2
Hoạt động 3: Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch
- Thời gian: 10 phút
- Mục đích: Hệ thống lại các kiến thức liên quan đến đại lượng tỉ lệ nghịch: định nghĩa, công thức, tính chất và một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát, luyện tập, thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
? Nhắc đến đại lượng tỉ lệ nghịch ta cần nhớ
những kiến thức nào ?
- Vẽ tiếp vào nhánh đại lượng tỉ lệ nghịch
các nội dụng trên
? Nhắc lại định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ
nghịch và cho ví dụ?
? x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì
được liên hệ với nhau bởi công thức nào?
? Đại lượng tỉ lệ nghịch có những tính chất
nào ?
- Vận dụng các kiến thức của đại lượng tỉ lệ
nghịch làm bài tập sau:
- Chiếu nội dung bài tập 2
Bài tập 2 : Cho bảng giá trị của x và y ? x và
y là hai đại lượng TLT hay TLN ?
? Muốn biết x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ
nghịch ta làm như thế nào ?
- Định nghĩa, công thức, tính chất, một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nêu định nghĩa
Ví dụ: Cùng một công việc, số người làm và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Đứng tại chỗ lần lượt trả lời các câu hỏi
b Công thức: y =
a x
c Tính chất:
x1y1 =x2y2 = = a;
1 2
2 1
x y
- Đọc yêu cầu đề bài
- Lên bảng trình bày bài giải
Bài tập 2: Cho bảng giá trị của x và
y ? x và y là hai đại lượng TLT hay TLN ?
vì (-5)(-6) = (-3)(-10) = = 30 nên x
và y là tỉ lệ nghịch với nhau
- HS dưới lớp làm vào vở và nhận xét
Trang 8- Nhấn mạnh về tính chất khác nhau của đại
lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch
- Xét các tích x.y hoặc xét các tỉ số
y x
ta thấy x1.y1 –x2y2 = = x5y5 = 30 nên
x và y tỉ lệ nghịch với nhau
- 2HS lên bảng, cả lớp cùng làm
Hoạt động 4: Ôn tập hàm số
- Thời gian: 8 phút
- Mục đích: Nhắc lại các kiến thức về hàm số, mặt phẳng toạ độ, vận dụng xét công thức, bảng có là hàm số không? biểu diễn một điểm trên mặt phẳng toạ độ
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành, hoạt động cá nhân
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tích cực, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: SGK, máy chiếu, thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, phấn màu.
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về
hàm số
? Nêu khái niệm về hàm số? Cho ví dụ?
? Em hiểu như thế nào là toạ độ điểm trên
mặt phẳng tạo độ?
- Hàm số có thể cho bởi công thức hay
bảng
- Ghi vào các nhánh nhỏ của nhánh hàm
số các kiến thức HS vừa nêu
- Nêu k/n hàm số
Ví dụ: Hàm số y = 5x ; y = x – 3; y = - 2
- Đứng tại chỗ nhắc lại các kiến thức trên
- Hàm số cho bởi công thức hoặc bảng
4 Củng cố: (10 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã
được ôn tập trong tiết học
- Áp dụng làm bài tập:
Chia số 156 thành 3 phần
a, tỉ lệ thuận với 3, 4, 6,
b, tỉ lệ nghịch với 3, 4, 6
Gọi 3 phần x, y, z tỉ lệ nghịch với 3, 4, 6
ta có điểu gì ?
- Chia lớp thành hai nhóm mỗi nhóm
làm 1 phần của bài tập
HS: dựa vào sơ đồ tư duy nhắc lại các kiến thức đã được ôn tập
- 3x = 4y = 6z hoặc 3 phần tỉ lệ thuận với
1 1 1
; ;
3 4 6 ta có
1 1 1
3 4 6
Sau khi làm xong đại diện mỗi nhóm lên trình bày bài làm của nhóm mình
Bài tập 3:
Trang 9- Chốt lại các dạng bài tập và kiến thức
cơ bản
a, Gọi 3 số lần lượt là a, b, c có 3 4 6
theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên
156 12
3 4 6 3 4 6 13
a = 36 ; b = 48 ; c = 72
b, Gọi 3 số lần lượt là x, y , z theo nài ra
có x + y + z = 156 và 3x = 4y = 6z hay
1 1 1
3 4 6
theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên:
156 208
1 1 1 1 1 1 3
3 4 6 3 4 6 4
x =
1 69
3 ; y = 52 ; z = 34
2 3
- Các nhóm khác quan sát, theo dõi nhận xét, bổ sung
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 2 phút)
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
- Làm lại các dạng bài tập
- Chuẩn bị dạng toán tìn x trong TLT, hàm số để tiết sau ôn tạp tiếp - Học bài theo SGK kết hợp vở ghi Học theo sơ đồ tư duy
- Làm lại các dạng bài tập
- Chuẩn bị dạng toán tìn x trong TLT, hàm số để tiết sau ôn tạp tiếp
V Rút kinh nghiệm
- Thời gian : …
- Phương pháp :
- Phương tiện: …
- HS:
Trang 10Ngày soạn: ễN TẬP HỌC KỲ I ( Tiếp) Tiết 35
Ngày dạy:
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức chơng I, II.
2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng giải các dạng toán ở chơng I, II.
3 Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Thấy đợc mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn
4 T duy: - Rèn luyện khả năng dự đoán, suy luận hợp lý.
- Linh hoạt, độc lập và sáng tạo, khái quát hóa, tơng tự
5 Những năng lực cần hướng tơi
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tớnh toỏn suy luận logic, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học
II/CHUẨN BỊ
1 GV: Mỏy chiếu, thước thẳng, phấn màu
2 HS: Thước kẻ, bỳt dạ
III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, khỏi quỏt, gợi mở, vấn đỏp, luyện tập và thực hành
- Kĩ thuật dạy học : Đọc tớch cực, giao nhiệm vụ, đặt cõu hỏi
V/ TIẾN TRèNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: ( 1 phỳt)
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài.
3 Giảng bài mới
- Thời gian: 35 phỳt
- Mục đớch: Củng cố dạng toỏn tỡm x trong TLT, hàm số
- Phương phỏp: Gợi mở, vấn đỏp, thuyết trỡnh
- Hỡnh thức tổ chức: dạy học phõn húa
- Kĩ thuật dạy học: đọc tớch cực, hỏi và trả lời
- Phương tiện : SGK, phấn màu, mỏy chiếu
a) Tìm x
: 8,5 0,69 : ( 1,15)
b)
5 (0,25 ) : 3 : 0,125
6
- Một số học sinh yếu không làm tắt, giáo
viên hớng dẫn học sinh làm chi tiết từ đổi
Bài tập 1
- 2 HS lên bảng trình bày phần a, phần b a)
8,5.0,69
5,1 1,15
b)
5 100 0,25 3
6 125
x