* Öu ñieåm: caùn söï lôùp ñieàu khieån töï quaûn toát, truy baøi nghieâm tuùc, laøm baøi hoïc baøi ñaày ñuû, moät vaøi HS coù tieán boä roõ reät trong hoïc taäp (Ngoïc Sôn, Anh Thö). * T[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN:7 (Từ ngày :01-10-2012 đến ngày :05-10-2012)
13 Tập đọc Trung thu độc lập Tranh minh họa bài TĐ
7 Kỹ thuật Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thờng (t.2) Hai mảnh vải,len,chỉ ,kim,kéo,thớc,phấn vạch.
Ba
02/10/12
13 Thể dục Tập hợp hàng ngang Trò
chơi: “Kết bạn” Chuẩn bị 1 còi
32 Toán Biểu thức có chứa 2 chữ Bảng phụ,phiếu học tập
7 Lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng Hình minh họa trong SGK.
7 Chính tả Nhớ viết: Gà trống và Cáo Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
13 Khoa học Phòng chống bệnh béo phì Các hình minh họa nh SGK
T
03/10/12
13 Luyện từ
và câu Cách viết tên ngời, tên địalý Việt Nam Bản đồ hành chính của ĐP,Giấy khổ to và bút dạ.
7 Mỹ thuật Vẽ tranh đề tài phong cảnh
quê hơng Một số tranh,ảnh phongcảnh,giấy vẽ,bút chì,màu vẽ
33 Toán Tính chất giao hoán của
14 Thể dục Quay sau, đi đều vòng
phải Trò chơi “Ném bóng” Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bangvà vật làm đích,kẽ sân chơi.
14 Tập đọc ở vơng quốc tơng lai Tranh minh họa bài TĐ
34 Toán Biểu thức có chứa ba chữ Phiếu học tập
13 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạnvăn kể chuyện Tranh minh họa truyện,phiếu ghi sẵn ND tong đoạn.
14 Khoa học Phòng một số bệnh lây qua
đờng tiêu hoá Các hình minh họa trongSGK, chuẩn bị 5 tờ giấy A3.
Sáu
05/10/12
14 Luyện từ
và câu Luyện tập viết tên ngời, tênđịa lý Việt Nam Bản đồ ĐLVN,Phiếu in sẵnbài ca dao, Giấy khổ to,…
7 Đạo đức Bài 4 (Tiết 1) Tiết kiệm tiền
của Bảng phụ ghi các thôngtin,Bìa xanh-đỏ-vàng cho HS
35 Toán Tính chất kết hợp của phép
14 Tập làm văn Luyện tập phát triển câuchuyện Bảng lớp viết sẵn đề bài,3 câu hỏi gợi ý.
7 Sinh hoạt
Thứ hai, ngày 01 tháng 10 năm 2012
Toán (Tiết 31) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại
- 1 em lên thực hiện
Trang 2- Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu cách thử lại phép cộng?
2416 7580
5164 2416
7580 5164
- Giáo viên nhận xét và nói:
Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,nếu đợc kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng
b) học sinh tự làm (b) nh mẫu (a)
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Giáo viên nhận xét, yêu
cầu học sinh hoàn thành vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh lên giải
- Giáo viên nhận xét và đi
đến bài giải đúng
- 2 em lên bảng làm
- Tổng - số hạng đã biết = sốhạng kia
- SBT = số trừ + hiệub) x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- 2 em đọc đề
- 1 em lên giảiCả lớp làm vào vở
Trang 3Ôn tập TĐN số 1
(Gv dạy nhạc – soạn dạy)
-Tập đọc (Tiết 13) Trung thu độc lập
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tình thơng yêu các em nhỏ của anhchiến sỹ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em trong đêm trung thu
độc lập đầu tiên của đất nớc
*Giáo dục HS hiểu vẻ đẹp của ánh trăng rằm và có ý thức yêuquí và bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nớc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế xã hội của đất nớc ta
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc phần bài truyện
“Chị em tôi” và trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong
truyện nhất? Vì sao?
+ Nêu ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp
nối theo đoạn
- Yêu cầu đọc từ chú giải
- Yêu cầu học sinh luyện
+ Anh chiến sỹ nghĩ tới
trung thu và các em nhỏ vào thời
điểm nào?
- Giáo viên nói cho học sinh
biết tết trung thu nh thế nào?
+ Trăng trung thu độc lập
có gì đẹp?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
2 và trả lời câu hỏi:
đêm trăng trung thu độc lập đầutiên
+ Trăng đẹp vẻ đẹp của núisống tự do, độc lập: Trăng ngàn
và gió núi bao la
Trăng soi sáng xuống nớcViệt Nam độc lập yêu quí, trăngvằng vặc chiếu khắp các thànhphố, làng mạc, núi rừng )
ý1: Cảnh đẹp trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên
- 1 em đọc đoạn 2
+ Dới ánh trăng, dòng thácnớc đổ xuống làm chạy máy phát
điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao
Trang 4+ Cuộc sống hiện nay, theo
em, có gì giống với mong ớc của
anh chiến sỹ năm xa?
- Nêu nội dung chính
- Yêu cầu vài em nhắc lại nội
+ Đó là vẻ đẹp của đất nớc
đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều
so với những ngày độc lập đầutiên
+ Có những nhà máy lớn,những con tàu lớn, những côngtrình thủy điện
Có nhiều điều hơn xa nhiều.Các giàn khoan khí, xa lộ lớn nốiliền các nớc, những khu phố hiện
đại mọc lên, có máy vi tính, cầutruyền hình
+ Học sinh tự do phát biểu
ý 2: Mơ ớc của anh chiến sỹ
về tơng lai tơi đẹp của đất nớc
ý 3: Lời chúc của anh chiến
sỹ với thiếu nhi
- 1 em đọc cả bài
- Nội dung chính: Bài văncho thấy tình cảm của anh chiến
sỹ rất thơng yêu em nhỏ, mơ ớccủa anh về một tơng lai tốt đẹp sẽ
đến với các em trong đêm trungthu độc lập đầu tiên của đất nớc
khâu thường (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu ờng
th Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thờng
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộcsống
II Đồ dùng dạy học
- Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích thớc 20
cm x 30 cm
Trang 5- Len sợi, chỉ khâu.
- Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thớc, phấn vạch
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
b) Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát và nhậnxét
- Giáo viên dùng vật mẫu
học sinh quan sát nhận xét mẫu
khâu ghép 2 mép vải bằng mũi
khâu thờng
- Giáo viên dùng sản phẩm
có đờng khâu ghép 2 mép vải
Học sinh nếu ứng dụng?
- Đờng khâu các mũi khâucách đều nhau Mặt phải 2 mảnhvải úp vào nhau Đờng khâu ởmặt trái của 2 mảnh vải
- Học sinh nêu
- Giáo viên kết luận: ứng dụng nhiều trong khâu, may, đờngghép có thể là đờng cong nh đờng ráp của tay áo, cổ áo có thể là đ-ờng thằng nh đờng khâu túi đựng, khâu áo gối
Hoạt động 2: Hớng dẫn theo tác kỹ thuật
- Giáo viên cho học sinh
quan sát H1,2,3 SGK nêu các bớc
khâu ghép 2 mép
- Dựa vào H1 SGK nêu cách
vạch dấu đờng khâu ghép 2 mép
vải
- Chú ý: vạch dấu trên mặt
trái của 1 mảnh vải
- Tơng tự cho học sinh quan
sát H2, H3 và trả lời câu hỏi SGK
- Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt các mũi khâu theo chiều
từ phải sang trái cho đờng khâu thật phẳng rồi mới khâu các mũikhâu tiếp theo
- Yêu cầu học sinh lên bảng
thực hiện
- Giáo viên uốn nắn
- Gọi học sinh đọc phần ghi
-Thể dục (Tiết 13) Tập hợp hàng ngang – dóng hàng - điểm
số – quay sau - đi đều vòng phải vòng trái Đổi chân khi đi đều sai nhịp
“Trò chơi kết bạn”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: Củng cố và nõng cao kỹ thuật : Tập hợp hàng ngang, dúnghàng, điểm số, quay sau, đi đều vũng phải, vũng trỏi Chơi trũchơi : “ Kết bạn ”
2.KN: Yờu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, động tỏc quay sauđỳng hướng, đi đều đẹp HS tập trung chỳ ý, phản xạ nhanh,quan sỏt nhanh, chơi đỳng luật, hào hứng
Trang 63.TĐ: GD cho HS có ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoàigiờ lên lớp Tập luyện thể dục thể thao là để nâng cao sức khoẻ,
có sức khoẻ làm việc gì cũng được
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo
an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi
- Yêu cầu:
Khẩn trương,nghiêm túc, đúng cự li
- Nhiệt tình, hào hứng, chơi đúng luật
- Hát to, vỗ tay nhịp nhàng
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàngngang
(H1)
- GV ĐK cho HS chơi theo đội hình như (H1)
18-12’
3 - Yêu cầu: HSthực hiện động tác tương đối chính xác, đều
- Chỉ dẫn kỹ thuật:
Đã được chỉ dẫn ở các giờhọc trước
- Tổ chức theo đội hình như (H1)
(H2)+L 1: GV ĐK quan sát sửa sai cho HS+L 2: Chia tổ tập luyện, GV quan sátnhắc nhở chung
Trang 7- Cỏch chơi:
Đó được chỉ dẫn ở cỏc giờhọc trước
cho cỏc tổ
+L 3: Cỏn sự ĐK,
GV quan sỏt, nhắc nhở cỏc động tỏc hay sai để củng cốcho HS
- Tổ chức theo đội hỡnh vũng trũn
(H3)
- GV giải thớch lại cỏch chơi và luật chơi, sau đú cho cảlớp chơi GV quan sỏt nhận xột, xử lý cỏc tỡnh huống xảy
ra và tổng kết trũ chơi
- GV hỏi, HS trả lời
- HS trật tự, chỳ ý
- Cự li đi 10 –
15 m
- Tổ chức theo đội hỡnh vũng trũn như(H2) Cỏn sự ĐK
- Tuyờn dương HS học tốt, nhắc nhở
HS cũn chậm, chưatớch cực và mất trật tự trong giờ học
- Tự tập luyện ở nhà
-Toán (Tiết 32) Biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn ví dụ SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8HS lên bảng làm bài tâp điền vào
2.1 Giáo viên giới thiệu
biểu thức có chứa hai chữ
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc bài toán ví dụ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi
+ Muốn biết cả hai anh em
câu đợc bao nhiêu con cá ta làm
thế nào?
+ Giáo viên viết 3 vào cột số
cá của anh, viết 2 vào cột số cá
của em, viết 3 + 2 vào cột số cá
của hai anh em
+ Nếu anh câu đợc 4 con cá
và em câu đợc 0 con cá thì hai
anh em câu mấy con cá?
+ Giáo viên nêu tiếp: Nếu
anh câu đợc a con cá và em câu
đ-ợc b con cá thì số cá mà hai anh
em câu đợc là bao nhiêu?
- Giáo viên: a + b đợc gọi là
biểu thức có chứa hai chữ
2.2 Giá trị của biểu thức
- Tơng tự giáo viên yêu cầu
học sinh làm những giá trị còn lại
- Giáo viên nói: Mỗi lần thay
các chữ a và b bằng các số ta tính
đợc gì?
b) Luyện tập
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Hai anh em câu đợc
- Mỗi lần thay chữ a và bbằng số ta tính đợc một giá trịcủa biểu thức a + b
- 1 em đọc yêu cầu đề bài:tính giá trị của biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì
c + d = 10 + 25 = 35
b) Nếu c=15cm và d=45cmthì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
- Tính giá trị của a - b
- 3 em thực hiện, lớp làmvào vở bài tập ở lớp
a) Nếu a=32 thì b=20 thì
a - b = 32 - 20 = 12
b) Nếu a=45 và b=36 thì
a - b = 45 - 36 = 9c) Nếu a=18m và b=10mthì a - b = 18 - 10 = 8
Trang 9Bài 3 và 4: giáo viên chia
-Lịch sử (Tiết 7) Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền
lãnh đạo (Năm 938)
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Nêu đợc nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng
- Tờng thuật đợc diễn biến của trận Bạch Đằng
- Hiểu và nêu đợc ý nghĩa của trận Bạch Đằng: đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xng vơng đã chấmdứt hoàn toàn thời ký hơn 1.000 năm nhân dân ta sống dới ách đô hộcủa phong kiến phơng bắc và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi 1 SGK
- Giáo viên nhận xét việc
học bài ở nhà của học sinh
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: Giáo viên
dùng tranh giới thiệu
b) Giảng bài:
- 1 học sinh lên trả lời
- 1 em đọc phần bài học SGK
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Tìm hiểu về con ngời Ngô Quyền
- Giáo viên yêu cầu học
sinh hoạt động cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học
tập yêu cầu học sinh điền dấu x
vào ô trống những thông tin đúng
về Ngô Quyền
- Giáo viên yêu cầu học
sinh dựa vào kết quả làm việc
giới thiệu một số nét về tiểu sử
- 2 -3 em nêu
Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc SGK đoạn “Sang đánh …
hoàn toàn thất bại”, trả lời:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm
ở trận địa nào?
+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở
- 2 em đọc to – Cả lớp đọc thầm
+ ở tỉnh Quảng Ninh
Trang 10đâu? Khi nào?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì
để đánh giặc?
+ Trên cửa sống Bạch Đằng, ởtỉnh Quảng Ninh và cuối năm 938.+ Ngô Quyền chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc Quân Nam Hán đến cửa sống vào lúc thuỷ triều lên, nớc dâng cao che lấp các cọc gỗ Ngô Quyền cho thuyềnnhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừa lui nhử cho địch vào bãi cọc Chờ lúc thuỷ triều xuống, khi hàng ngàn cọc gỗ nhô lên, quân ta mai phụchai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏchạy thì va vào cọc nhọn Thuyền giặc cái thì thủng, cái vớng cọc nênkhông tiến, không lùi đợc
+ 5 – 7 học sinh nhắc lại.+ Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm: Nhóm 1 + Nhóm 2
+ Sau chiến thắng Bạch
Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
Nhóm 3 + Nhóm 4
+ Kết quả của chiến thắng
Bạch Đằng đối với đất nớc ta thời
bấy giờ?
- Giáo viên nhận xét và kết
luận
- Học sinh thảo luận
+ Mùa xuân 939 Ngô Quyền xng danh Vơng và chọn Cổ Loa làm kinh đô
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 từ láy có chứa âm s,
2.1 Giới thiệu bài: giáo viên
nêu mục đích yêu cầu
Trang 11một bài học?
+ Đoạn thơ muốn nói với
chúng ta điều gì?
* Hớng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc từ khó yêu
cầu học sinh viết bảng con
* Yêu cầu học sinh nhắc lại
Bài 2a: Hoạt động nhóm
- Giáo viên nhận xét sửa
sai
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
văn hoàn chỉnh
+ Có 1 cặp chó săn đangchạy tới để đa tin mừng Cáo ta sợchó săn an thịt vội chạy ngay để
lộ chân tớng
+ Nói với chúng ta hãy cảnhgiác, đừng vội tin vào những lờingọt ngào
- Phách bay, quắp đuôi, cocẳng, khoái chí, phờng gian dối + Ghi tên bài vào giữa dòng.+ Dòng 6 chữ viết lùi vào 1
ô li Dòng 8 chữ viết sát lề đỏ.+ Chữ đầu các dòng thơ phảiviết hoa; Viết hoa tên: Gà và Cáo.+ Lời nói trực tiếp của Gà vàCáo phải viết sau dấu hai chấm,
- 2 học sinh đọc lại đoạn vănhoàn chỉnh
+ Phát triển trí tuệ là mụctiêu của giáo dục
3b: Lời giải: vơn lên, tởng tợng
- Học sinh tự đặt câu với 2 từ trên
3 Củng cố dặn dò
- Thơ lục bát đợc trình bày nh thế nào?
- Về viết lại những lỗi còn mắc phải
- Về hoàn thành bài tập vào vở (nếu cha xong)
- Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 13) Phòng chống bệnh béo phì
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nêu đợc dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chấtdinh dỡng
- Có ý thức phòng chống bệnh béo phì và vận động mọi ngờiphòng và chữa bệnh béo phì
II Các hoạt động dạy học
Trang 121 Kiểm tra bài cũ
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H : Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Giáo viên yêu cầu học sinh
hoạt động theo nhóm
- Giáo viên nhận xét đi đến
kết quả đúng
Nhóm 1: dấu hiệu nào dới
đây không phải là béo phì đối với
trẻ em?
Nhóm 2: chọn ý đúng nhất
- Ngời bị béo phì thờng mất
sự thoải mái trong cuộc sống, thể
hiện:
Nhóm 3: Ngời bị bệnh béo
phì thờng giảm hiệu suất lao động
và sự lanh lợi trong sinh hoạt
biểu hiện:
Nhóm 4: Ngời bị béo phì có
nguy cơ bị
- 4 nhóm thảo luận Nhómtrởng báo cáo
a Có những lớp mỡ quanh
đùi, cánh tay trên, vú và cằm.(b) Mặt với hai má phúngphính
c Cân nặng trên 20kg haytrên số cân trung bình so vớichiều cao và tuổi của em bé
d Bị hụt hơi khi gắng sức
- Giáo viên nêu kết luận: một em bé có thể đợc xem là béo phìkhi:
+ có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi 20%+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại của bệnh béo phì
+ Ngời bị béo phì thờng mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Ngời bị béo phì thờng giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợitrong sinh hoạt
+ Ngời bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao,bệnh tiểu đờng, sỏi mật
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Yêu cầu học sinh trả lời
+ Ăn uống hợp lý, ăn chậm,nhai kỹ
Trang 13+ Các chữa bệnh béo phì nh
thế nào?
+ Thờng xuyên vận động,tập thể dục thể thao
+ Giảm ăn vặt, giảm lợngcơm, tăng thức ăn ít năng lợng (vídụ: các loại rau, quả) Ăn đủ đạm,vitamin và chất khoáng
+ Đi khám bác sĩ ngay để
có lời khuyên của chế độ dinh ỡng hợp lý
d-+ Khuyến khích em bénăng vận động tập thể dục, thểthao
Hoạt động 3: Xử lý tình huống: “Đóng vai”
- Giáo viên chia lớp ra 4
nhóm giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và đa ra một tình
huống dựa trên gợi ý của giáo
viên
Tình huống 1:
- Em của em có dấu hiệu
béo phì Sau khi học xong bài này
ngời bạn cùng tuổi và cùng chiều
cao nhiều Nga muốn thay đổi
thói quen ăn vặt, ăn và uống đồ
ngọt của mình Nếu là Nga bạn sẽ
làm gì, nếu hàng ngày trong giờ
ra chơi, các bạn của Nga mời Nga
ăn bánh ngọt hoặc uống nớc ngọt
- Yêu cầu từng nhóm lên
đóng vai
Học sinh chia 4 nhóm tiến hành hoạt động
Học sinh đóng vai theoyêu cầu tình huống của nhómmình đặt ra
3 Củng cố dặn dò
- Yêu cầu đọc phần bài học ở SGK (mục bạn cần biết)
- Về nhà học bài, xem bài của tiết sau
- Nhận xét tiết học
Thứ t, ngày 03 tháng 10 năm 2012
-Luyện từ và câu (Tiết 13) Các viết tên ngời tên địa lý Việt Nam
I Mục tiêu
- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên ngời, tên
địa lý Việt Nam để viết đúng 1 sô tên riêng Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn bẳng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệmcủa mình
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu của bài
- Tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tựhào, tự ái
- 2 em đọc to thành tiếng
Trang 14+ Nguyễn Huệ gồm mấy
- Giáo viên: đó chính là quy
tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý
Việt Nam Tiết sau các em sẽ học
cách viết hoa tên ngời, địa lý nớc
ngoài
c) Luyện tập
Bài 1: giáo viên yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu học sinh viết tên
em và địa chỉ gia đình em
- Mỗi nhóm cử 5 bạn lên thi
viết (tiếp sức)
- Nhóm nào viết đợc nhiều
tên, nhanh, đúng là thắng
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm cho 2 đội
Bài 2: Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy khổ lớn
- Yêu cầu học sinh viết tên
xã, huyện của em
+ Những tên ngời đều đợcviết hoa: họ, tên lót, tên
+ Đều viết hoa chữ cái đầumỗi tiếng
- 3 em đọc to thành tiếng cảlớp đọc thầm
- Học sinh lắng nghe
- Chia làm 2 nhóm
Ví dụ: Nguyễn Thị Mỹ Lệ,
223 Nguyễn Viết Xuân - Gia Lai
Ví dụ: Lê Thị Thảo - 65 Ngô GiaKhảm - Gia Lai
Ví dụ: Trà Tiểu My - 225Nguyễn Viết Xuân - Gia Lai
- 1 em đọc đề bài
- 1 em lên chỉ, cả lớp theodõi
Ví dụ: các địa danh ở Hà Nội
+ quận Tân Bình, quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ
+ huyện Gia Lâm, huyện Mê Linh, huyện Sóc Sơn
+ Hồ Gơm, Hồ Tây, chùa Một Cột, Văn Miếu
3 Củng cố dặn dò
- Đọc lại mục ghi nhớ (3 em)
- Học sinh nêu ví dụ và trình bày cách viết
I Mục tiêu
Giúp học sinh
Trang 15- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- áp dụng tính chấ t giao hoán của phép cộng để thử phép cộng
và giải các bài toán toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Giới thiệu bài
b) Giới thiệu tính chất giao
hoán của phép cộng
- Giáo viên treo bảng phụ kẻ
sẵn lên bảng
- Yêu cầu học sinh thực hiện
tính giá trị của các biểu thức a + b
và b + a điền vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của
biểu thức a + b với giá trị của biểu
thức b + a với giá trị của a = 350
và b = 250
Hãy so sánh giá trị của biểu
thức a + b và b + a với giá trị của
a = 1208 và b = 2 764
Vậy khi đổi chỗ các số hạng
của tổng a + b cho nhau thì đợc
tổng nào? Giá trị của tổng có thay
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau
- Yêu cầu học sinh lên bảng
thực hiện sau khi đã xác định yêu
-HS nhận xét
- a + b và b + a đều bằng 50
- a + b và b + a đều bằng600
- Đều bằng 3972
- b + a
- Không thay đổi
a + b = b +aKhi đổi chỗ các số hạngtrong một tổng thì tổng khôngthay đổi
- Mỗi học sinh nêu kết quảcủa một phép tính Kết quả lần l-
ợt là: 847, 9 385, 4 344
- Vì chúng ta đã biết
468 + 379 = 847, khi đổichỗ các số hạng trong một tổngthì tổng đó không thay đổi
468 + 379 = 379 + 468 = 847
- Viết số hoặc chữ thích hợpvào chỗ chấm
- Viết 48 Vì khi ta đổi chỗcác số hạng của tổng 48 + 12thành 12 + 48 thì tổng khôngthay đổi
- Gọi 2 em lên bảng, lớp làmvào vở
- Dựa vào tính chất giaohoán của phép cộng
Trang 16có thể điền dấu bé hơn vào chỗ
-Kể chuyện (Tiết 7) Lời ớc dới trăng
I Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa Học sinh kể lại
đợc câu chuyện Lời ớc dới trăng, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(những điều ớc cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọingời)
* GD BVMT: các em hiểu vẻ đẹp của ánh trăng để thấy đợc giá trịcủa moi trờng thiên nhiên với cuộc sống con ngời(đem đến niềm hivọng tôt đẹp )
2 Rèn kỹ năng nghe
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
a) Giới thiệu bài
b) Giáo viên kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát tranh minh họa, đọc lời
dới tranh và thử đoán xem câu
chuyện kể về ai? Nội dung truyện
là gì?
+ Muốn biết chị Ngàn cầu
mong điều gì các em chú ý nghe
kể
- Giáo viên kể lần 1: giọng
kể chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình
cảm ở học sinh Lời cô bé trong
truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị
Ngàn hiền dịu, dịu dàng
- Giáo viên kể lần 2: dựa
vào tranh + lời dới bức tranh
c) Hớng dẫn kể chuyện
* Kể trong nhóm 4 học sinh,
mỗi nhóm kể về nội dung một bức
tranh sau đó kể toàn truyện
+ Giáo viên theo dõi học
sinh gợi ý một số câu hỏi phụ sau
trong khi kể gặp khó khăn
- 2 em lên kể
-HS nhận xét lời kể của bạn
- Câu chuyện kể về một cốgái tên là Ngàn bị mù Cô cùngcác bạn cầu ớc một điều gì đó rấtthiêng liêng và cao đẹp
em kể, các em khác lắng nghe,nhận xét góp ý cho bạn
Trang 17- 3 học sinh tham gia kể.
* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
và nội dung
- Học sinh thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh trình bày
ý kiến của nhóm mình
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- 4 nhóm hoạt động
- 1 nhóm báo cáo Nhómkhác theo theo dõi bổ sung
* Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho bác hàng xóm bênnhà đợc khỏi bệnh
Hành động của cô cho thấy cô là ngời nhân hậu, sống vì ngờikhác, cô có lòng nhân ái bao la
Mấy năm sau, cô bé ngày xa tròn 15 tuổi Đúng đêm rằngtháng Giêng, cô đã ớc cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lên Điều ớc thậtthiêng Năm ấy, chị Ngàn đã sáng mắt trở lại sau một ca phẫu thuật.Giờ chị sống rất hạnh phúc Chị đã có gia đình; một ngời chồng tốtbụng và một cô con gái 2 tuổi rất xinh xắn, bụ bẫm
3 Củng cố dặn dò
*GD BVMT: Hỏi: Qua câu chuyện,em hiểu điều gì? ( Qua câuchuyện các em thấyvẻ đẹp dới ánh trăng nói lên giá trị môi tr-ờng thiên nhiên của đát nớc ta với cuộc sống con ngời đem đếnniềm hi vọng tốt đẹp.Các em luôn yêu mến và giữ gìn và bảo vệcảnh thiên nhiên )
-Nhận xét tiết học;Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
-Địa lý (Tiết 7) Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I Mục tiêu
Sau bài học học sinh có khả năng:
- Biết và trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c,
sinh hoạt trang phục và lễ hội của một số dân tộc sống ở
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
-HS trả lời nội dung bài học “Tây
nguyên”
-Hỏi: Khí hậu cao nguyên có mấy
mùa?Là những mùa nào?
-Hỏi: Mô tả cảnh mùa ma và mùa
Trang 18Hoạt động: Tây nguyên nơi có nhiều dân tộc chung sống
Giáo viên hỏi:
- Dân c tập trung ở Tây
Nguyên nh thế nào? Nếu có là
dân tộc nào?
- Khi nhắc đến Tây Nguyên,
ngời ta thờng gọi đó là vùng gì?
Tại sao lại gọi nh vậy?
- Nh vậy ta cần bảo vệ,giữ
gìn tài nguyên ở đây nh thế nào?
- Do khí hậu và địa hình tơng đốikhắc nghiệt nên dân c tập trung ởTây Nguyên không đông Dân tộcGia rai, Ba na, Xơ - đăng
- Học sinh chỉ trên bản đồ vị trícác dân tộc sinh sống ở vùng TâyNguyên
- Học sinh cả lớp theo dõi, quansát, nhận xét bổ sung
- Thờng gọi là vùng kinh tế mới vì
đây là vùng mới phát triển đangcần nhiều ngời đến khai hoang,
mở rộng, phát triển thêm
- Ta không khai thác nguồn tàinguyên thiên nhiên nh khoánsản, rừng, sức nớc bừa bãI sẽ ảnh
ảnh hởng đến môI trờng sống củacon ngời
Giáo viên kết luận: Tây Nguyên vùng kinh tế mới là nhiều dântộc cùng chung sống, là nơi tha dân nhất nớc ta Nhng dân tộc sốnglâu đời ở đây là Gia rai, Ê đê với những phong tục tập quán riêng,
đa dạng, những đều vì một mục đích chung xây dựng Tây Nguyên trởnên ngày càng giàu đẹp
Hoạt động 2: Trang phục lễ hội
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm Về nội dung trang
phục và lễ hội của ngời dân Tây
- Giáo viên nhận xét câu trả
lời của học sinh
- Học sinh cả lớp nhận xét bổsung
Giáo viên: Hiện nay, bộ cồng chiêng của ngời dân Tây Nguyên
đang đợc Việt Nam đề cử với Unesco ghi nhận là di sản văn hoá Đây
là những nhạc cụ đặc biệt quan trọng với ngời dân nơi đây
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống hoá kiến thức về TâyNguyên bằng sơ đồ:
Kết quả hoạt động tốt
- Học sinh đọc ghi nhớ (mục bạn cần biết)
-Dặn HS luôn yêu cảnh thiên nhiên và bảo vệ, giữ gìn tàinguyên thiên nhiên và truyền thống tôt đẹp của dân tộc
- Về nhà học bài Xem trớc bài hôm sau
- Nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 04 tháng 10 năm 2012
-Thể dục (Tiết 14) Quay sau - đi đều vòng phải - vòng trái
Đổi chân khi đê đều sai nhịp Trò chơi: Ném trúng đích
Tây nguyên
Nhiều dân tộc
hội