GV nhắc các em chú ý: đề bài yêu cầu các em chỉ viết một đoạn văn khoâng phaûi caû baøi, mieâu taû hình daùng bên ngoài không phải bên trong chiếc - GV đọc chậm lại bài viết từng đoạn củ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
Theo Phơ-bơ
I - Mục đích- Yêu cầu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn lời các nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ), lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , đáng yêu.(trả lời các câu hỏi trong SGK)
II - Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai và trả
lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
MT : HS đọc lưu loát các đoạn trong bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó , ngắt
nghỉ hơi đúng
- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- Đọc diễn cảm cả bài
c - Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT : Trả lời câu hỏi và hiểu nội dung bài
* Đoạn 1 : Tám dòng đầu
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- Trước yêu cầu của công chúa , nhà vua đã
làm gì ?
- Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa ?
- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được ?
=> Ý đoạn 1 : Cả triều đình không biết làm
cách nào tìm được mặt trang cho công chúa
* Đoạn 2 : … Tất nhiên là bằng vàng rồi
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và các nhà khoa học ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Lắng nghe
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- HS lắng nghe
- Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần , các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã
+ Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về
Treo tranhSGK
SGK
Trang 24’
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
cách nghĩ của người lớn ?
Tích hợp (KNS ) : Có suy nghĩ và biết
bày tỏ những suy nghĩ của mình
- Chú hề hiểu về trẻ em nên đã cảm nhận
đùng : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt
trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về mặt
trăng của người lớn , của các quan đại thần
và các nhà khoa học
=> Ý đoạn 2 : Chú hề hỏi công chúa nghĩ về
mặt trang như thế nào ?
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “
mặt trăng “ thao ý nàng , chú hề đã làm gì ?
- Thái độ của công chúa thế nào khi nhận
món quà ?
=> Ý đoạn 3 : Chú hề đã mang đến cho công
chúa nhỏ “ một mặt trăng “ đúng như cô bé
mong muốn
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
MT : Đọc diễn cảm , thể hiện lời các nhân
vật
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
4 - Củng cố – Dặn dò
- Câu truyện giúp em hiểu ra điều gì ? - Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng ( tiếp theo ) - Nhận xét tiết học mặt trăng không giống người lớn - Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa – Vì khi công chúa đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng - Mặt trăng treo ngang ngọn cây – Vì đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ - Mặt trăng được làm bằng vàng – Tất nhiên là mặt trăng bằng vàng - Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn , đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng , lớn hơn móng tay của công chúa , cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ - Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh , chạy tung tăng khắp vườn - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đọc diễn cảm một đoạn - Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ - Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em - Chú hề rất thông minh - Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn SGK Các ghi nhận và lưu ý
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC
Trang 3RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiếp theo )
Theo Phơ-bơ
I - Mục đích- Yêu cầu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn lời các nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ), lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , đáng yêu.(trả lời các câu hỏi trong SGK)
II - Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt trăng
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
- Nhận xét, ghi điểm
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
MT : HS đọc lưu loát các đoạn trong bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
Hướng dẫn đọc câu hỏi , ngắt nghỉ hơi ở câu
dài
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT : Trả lời câu hỏi và hiểu nội dung bài
* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
- Nhà vua lo lắng về điều gì ?
- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì ?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các
nhà khoa học lại không giúp được nhà vua ?
=> Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn nên
các vị đại thần và các nhà khoa học một lần
nữa lại không giúp được nhà vua
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì ?
- Công chúa trả lời thế nào ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Lắng nghe
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăngsẽ sáng vằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặt trăng thật , sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả , sẽ ốm trở lại
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thấy mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to , toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được + Vì các vị đại thần và các nhà khoa học điều nghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn
- Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời , một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa
- Khi ta mất … mọc lên , Mặt trăng cũng như vậy , mọi thứ đều như vậy
Treo tranh
Trang 44’
- Cách giải thích của công chúa nói lên điều
gì ? Chọn câu trả lời hợp với ý của em nh ất
: ý a hay b ,c ?
Tích hợp (KNS) : Có suy nghĩ và biết
bày tỏ những suy nghĩ của mình
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm * MT : Đọc diễn cảm , thể hiện lời các nhân vật - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn 4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của truyện ? - Chuẩn bị : Tiết 1 - Nhận xét tiết học - Ý c : Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác người lớn - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đọc diễn cảm một đoạn - HS nêu - Lắng nghe Các ghi nhận và lưu ý
CHÍNH TẢ
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
Trang 5I MỤC TIÊU:
Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT 2a/b, hoặc BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, Bảng con, VBT
Phiếu nội dung ghi bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
MT : Nghe – viết đúng bài chính tả ,
trình bày đúng đoạn văn
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
-Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
* Nghe - viết chính tả
* Soát lỗi, chấm bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
MT : Làm đúng BT 2a/b, hoặc BT3.
* Có thể lựa chọn BT 2 a/b hoặc BT3
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu, tự làm bài và bổ
sung
- Dán 3 – 4 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng thi làm bài
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng.
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
b / Hướng dẫn học sinh thực hiện tương
tự như câu a
- Lời giải : giấc ngủ - đất trời - vất vả
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
- Lắng nghe
-HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống,mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi,nước suối cạn dần, những chiếc lá vàngcuối cùng đã lìa cành
-Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn
xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…
- Nghe GV đọc và viết
- HS đổi vở soát lỗi
Làm vào VBT
-1 HS đọc yêu cầu
- Làm vào VBT
- HS thi làm trên phiếu
+ Đọc bài, nhận xét bổ sung
- HS đọc
SGK
Bảngcon
VBT
Phiếubài tập
Trang 6Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu, tổ chức thi làm bài
GV chia lớp thành 2 nhóm HS lần lượt
lên bảng dùng bút màu gạch chân vào từ
đúng ( mỗi HS chỉ chọn 1 từ )
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng
cuộc, làm đúng nhanh
3 Củng cố – dặn dò:
-Chuẩn bị : Ôn tập
-Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thi làm bài
- Chữa bài vào vở:
giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay.
- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )
- Lắng nghe
Các ghi nhận và lưu ý
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
Trang 7- HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai – làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2,mục III)
- Viết được đoạn văn kể viêc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)
- Giấy khổ to Bảng phụ
- SGK, VBT
* Giới thiệu bài: Câu kể Ai làm gì?
* Hoạt động 1: Phần nhận xét
MT : HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai –
làm gì ?
Bài tập 1và 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
+ Câu: Người lớn đánh trâu ra cày
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày
+ Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn
- GV phát phiếu kẻ bảng để HS troa đổi theo cặp,
phân tích tiếp những câu còn lại (không phân tích
câu 1 vì câu ấy không có từ chỉ hoạt động)
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2
Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
- Cả lớp và GV nhận xét
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- GV viết sơ đồ phân tích cấu tọa mẫu và giải thích
câu kể Ai làm gì? Thường gồm 2 bộ phận
+Bộ phận 1 chỉ người (vật) hoạt động gọi là chủ
ngữ.
+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là vị ngữ
- Cho HS đọc Ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
MT :Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm các câu kể
mẫu Ai làm gì ? trong đoạn văn
-Nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS làm phiếu theo nhóm đôi
- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tiếp đọc vào phiếu và trình bày kết quả
- Trả lời câu hỏi: Ai – làm gì?
(con gì, cái gì?)
- Trả lời câu hỏi: làm gì?
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài, làm vào VBT
- HS phát biểu ý kiến
- Mời 3 HS lên bảng gạch dưới 3
SGKPhiếu
Bảng phụSGK
VBT
Giấy to
Trang 8Câu 1 : Cha tôi quét sân
Câu 2 : Me đựngï mùa sau
Câu 3 : Chị tôi xuất khẩu
Bài tập 2:
MT : Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi
câu.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi nhóm đôi
- GV chốt
Cha / làm cho tôi quét sân
CN VN
Mẹ / đựng hạt giống mùa sau
CN VN
Chị tôi/ đan nón xuất khẩu
CN VN
Bài tập 3:
MT : Viết được đoạn văn kể viêc đã làm trong đó
có dùng câu kể Ai làm gì ?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV lưu ý: Sau khi viết xong đoạn văn gạch dưới
bằng viết chì những câu là câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận xét tiết học
câu kể Ai làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận CN – VN trong mỗi câu tìm được ở BT 1
- Mời 3 HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc bài làm của mình
- Lắng nghe
VBT
Các ghi nhận và lưu ý
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
1 Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ? ( ND ghi nhớ )
Trang 92 Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành
luyện tập (mục III)
- Giấy khổ to
- Bảng phụ, tranh theo SGK
- SGK, VBT
2 Bài cũ: Câu kể Ai làm gì?
- 2 HS đọc đoạn văn của mình.
- 2 HS đặt 2 câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
* Hoạt động 1: Phần nhận xét
MT : Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ
cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm
gì ?
Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài và gạch dưới các
câu kể Ai làm gì ?
- GV nhận xét: đoạn văn có 6 câu, 3 câu đầu là
câu kể Ai làm gì?
Câu 1: Hàng trăm … về bãi
Câu 2: Người … nườm nượp
Câu 3: Mấy anh … rộn ràng
Bài tập 2, 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Xác định VN trong các câu vừa tìm được và
nêu ý nghĩa của VN đó
-Nhận xét, chốt kết quả đúng
Câu 1: VN: đang tiến về bãi
Câu 2: VN: kéo về nườm nượp
Câu 3: VN: khua chiêng rộn ràng
- Vị ngữ của 3 câu đều nêu hoạt động của
người, vật trong câu
Bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV chốt: ý b: Vị ngữ do ĐT và các từ kèm
theo (cụm ĐT) tạo thành
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- GV mời 1, 2 HS nêu ví dụ cho phần ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
MT : Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể
Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mời 3 HS lên bảng làm vào bảng kết hợp nêu ý nghĩa của vị ngữ
- HS suy nghĩ chọn ý đúng và phát biểu
- 3, 4 HS đọc ghi nhớ
VBT
VBTBảng phụ
SGK
Trang 10Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhận xét và chốt: câu 3, 4 5, 6, 7
- Xác định VN trong câu kể vừa tìm được
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- GV chốt
Đàn cò trắng – bay lượn trên cánh đồng
Bà em – kể chuyện cổ tích
Bộ đội – giúp dân gặt lúa
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu bài, hướng dẫn HS quan sát
tranh chú ý nói từ 3 – 5 câu miêu tả hoạt động
của các nhân vật trong tranh theo mẫu Ai làm
gì?
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu bài tìm câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- Mời 1 HS làm vào bảng phụ
- HS quan sát tranh, suy nghĩ, nêu ý kiến
- HS viết vào VBT
- HS đọc đoạn văn của mình
- Lắng nghe
VBT
VBT Bảng phụ
Tranh
Các ghi nhận và lưu ý
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
KỂ CHUYỆN
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh
nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS kể một câu chuyện liên
quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn
xung quanh
GV nhận xét
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hôm nay, với câu chuyện Một phát minh
nho nhỏ, các em sẽ biết thêm một tấm
gương ham quan sát, tìm tòi , khám phá
những qui luật tự nhiên của một nhà khoa
học người Đức thuở nhỏ – bà Ma-ri-a
Gô-e-pơt May-ơ (1906 – 1972)
* Hoạt động 2:
MT :Lắng nghe GV kể chuyện.
GV kể toàn bộ câu chuyện (1 lần)
* Hoạt động 3: GV kể chuyện (lần 2, 3) vừa
kể vừa chỉ vào tranh
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
MT : Hiểu nội dung câu chuyện và biết
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
a GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho
HS kể chuyện trong nhóm (4 HS)
b HS thi kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện
và nói ý nghĩa của chuyện trước lớp
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?
+ Bạn có nghĩ là mình cũng có tính tò
mò,ham hiểu biết như Ma-ri-a không?
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?ù
Tích hợp (KNS ) : Giáo dục HS biết
quan sát và tìm hiểu thế giới xung
quanh.
2HS kể cả lớp lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minhhọa
- 1HS đọc yêu cầu của BT 1,2
- HS tiếp nối nhau, nhìn tranh, kể lại từng đoạn và tòan bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Hai nhóm HS (mỗi nhóm 2-3 em) tiếp nối nhau thi kể từng đọancâu chuyện theo 5 tranh
- Vài HS kể toàn truyện
- Mỗi HS hoặc nhóm kể xong, đềunói về ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thọai với các bạn về nội dung câu chuyện
- Khi phát hiện được những điều không bình thường , phải tự mình làm thí nghiệm để kiểm tra lại
Chỉ nhờ thí nghiệm mới biết phát hiện của mình là sai hay đúng
Tranh minh họa
Trang 12- Nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Biểu dương những HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên
cho người thân
- GV nhận xét tiết học
- Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mới khẳng định được kết luận của mình là đúng
- Không nên tin ngay vào quan sát củamình nếu chưa được kiểm tra bằng thí nghiệm
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất trong tiết học
- Lắng nghe
Các ghi nhận và lưu ý
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
1 Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài miêu tả đồ vật , hình thức thể hiện giúp nhận biết một đoạn văn (ND Ghi nhớ)
2 Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
- Một tờ phiếu khổ to viết bảng lời giải BT 2,3 (phần nhận xét)
- SGK, VBT
Trang 13TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
2 Bài cũ: Luyện tập miêu tả đồ vật
- Nhận xét bài viết của HS ở tiết trước
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đoạn văn trong bài văn
miêu tả đồ vật
* Hoạt động 1: Phần nhận xét
MT : Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn
văn trong bài miêu tả đồ vật , hình thức thể
hiện giúp nhận biết một đoạn văn.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để xác
định các đoạn văn trong bài, nêu ý chí nh của
mỗi đoạn
- GV nhận xét và chốt:
Bài văn có 4 đoạn :
+ Mở bài (đoạn 1): giới thiệu về cái cối được
tả trong bài
+ Thân bài (đoạn 2): Tả hình dáng bên ngoài
của cái cối
đoạn 3: Tả hoạt động cái cối+ Kết bài (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về cái cối
- Nhận xét, chốt ý
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ:
- GV giải thích cho rõ phần nội dung ghi nhớ
Có thể dùng lại chính đoạn văn trên làm ví
dụ minh họa
* Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1:
MT: Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn.
- HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
a) Bài văn gồm có mấy đoạn?
b) Tìm đoạn tả bên ngoài cái bút
c) Tìm đoạn tả cái ngòi bút
d) Tìm câu mở đoạn và câu kết đoạn của
đoạn 3
Tích hợp (KNS ) : Giáo dục HS giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập.
- Đoạn văn nói về cái gì?
Bài tập 2:
MT : Viết được một đoạn văn tả bao quát
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm bài cái cối tân, suynghĩ
- HS phát biểu ý kiến
- Nhiều HS đọc nội dung cần ghi nhớtrong SGK
1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài Cảlớp đọc thầm lại HS làm việc cá nhân
- Bài văn gồm 4 đoạn
Mỗi lần xuống dòng được xem là mộtđoạn
- Đoạn 2
- Đoạn 3
- Câu mở đoạn: Mở nắp ra em thấyngòi bút sáng loáng, hình lá tre, cómấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ
- Câu kết đoạn: “Rồi em tra nắp bútcho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vàotập” Đoạn văn miêu tả ngòi bút vàcông dụng của nó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc Cả lớp và GV nhận xét, bổsung
SGK
Bảng phụ
SGK
Bảng phụVBT
Trang 14một chiếc bút.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS chú ý:
Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn
tả bao quát chiếc bút của em (không cần
viết cả bài)
Để viết được bài văn, em cần quan sát kỹ
chiếc bút về hình dáng, kích thước, màu
sắc, chất liệu, cấu tạo… Kết hợp quan sát
với tìm ý (gạch ra các ý trong nháp)
Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc
lộ cảm xúc, tình cảm khi tả
-GV chữa bài cho 3, 4 HS tại lớp Rút ra nhận
xét và lưu ý chung
4 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà: Viết lại vào vở đoạn
văn tả bao quát chiếc bút của em
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả đồ vật
- Nhận xét tiết học
- 1, 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp suy nghĩ để làm bài
- HS viết bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Cái bút của HS
Các ghi nhận và lưu ý
Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2012
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
1 Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1)
2 Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3)
- Bảng phụ SGK, VBT
- Một số kiểu, mẫu cặp sách học sinh
1’
4' 1 Khởi động: 2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 1510’
10’
10’
- GV yêu cầu 1, 2 HS nhắc lại kiến thức về
đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
GV giới thiệu mục đích yêu cầu cần đạt của
tiết học: Dựa trên những hiểu biết về đoạn
văn trong bài văn miêu tả đồ vật và một số
đoạn văn mẫu, HS luyện tập xây dựng các
đoạn văn miêu tả đồ vật
* Hoạt động 1: Bài tập 1
MT : Nhận biết được đoạn văn thuộc phần
nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả
của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn.
- Cho HS đọc đoạn văn tả chiếc cặp sách
- Trả lời các câu hỏi :
a) Các đoạn văn miêu tả trên thuộc phần
nào trong bài văn miêu tả ?
b) Xác định nội dung miêu tả của từng đoạn
c) Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo
hiệu ở câu mở đoạn bằng những từ ngữ nào?
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Hoạt động 2 : Bài tập 2
MT : Viết được đoạn văn miêu tả hình
dáng bên ngoài của chiếc cặp sách.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS quan sát chiếc cặp và viết
một đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngoài
của chiếc cặp
- GV đọc chậm lại bài viết từng đoạn của
từng em, cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
(nếu cần)
* Hoạt động 3: Bài tập 3
MT : Viết được đoạn văn miêu tả đặc điểm
- Cả 3 đoạn văn đều thuộc phần thân bài
- Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp
- Đoạn 2: Tả quai cặp và dây đeo
- Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp
+ Đoạn 1: nội dung miêu tả được báo hiệubằng những từ ngữ đó là một chiếc cặp màu đỏ tươi
+ Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không gỉ
+ Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3 ngăn
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trao đổi trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại (đọc kĩ phần gợi ý)
- HS đặt trước mặt cặp sách của mình để quan sát và tập viết đoạn văn tả bao quát mặt ngoài của chiếc cặp lần lượt theo các gợi ý a,b,c GV nhắc các em chú ý: đề bài yêu cầu các em chỉ viết một đoạn văn (không phải cả bài), miêu tả hình dáng bên ngoài (không phải bên trong) chiếc cặp của em hoặc của bạn em
- 4,5 HS đọc bài làm của mình, (trước khi đọc, mỗi em giới thiệu với các bạn chiếc cặp em đã tả)
SGK
Bảng phụVBT
Cặp sách
Trang 16bên trong của chiếc cặp sách.
- GV nhắc các em chú ý: đề bài yêu cầu các
em chỉ viết một đoạn tả bên trong chiếc cặp
của em
- GV đọc chậm lại bài viết từng đoạn của
từng em, cùng HS cả lớp nhận xét, sửa
chữa
Tích hợp (KNS ) : Giáo dục HS giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập.
4 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở 2 đoạn
văn đã thực hành luyện viết trên lớp
- Chuẩn bị bài:Ôn tập
- GV nhận xét tiết học
-1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả phần gợi ý
- HS luyện tập viết đoạn văn
- 4, 5 HS đọc bài làm của mình
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
SGK
Các ghi nhận và lưu ý
KHOA HỌC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 1)
1.Mục đích yêu cầu:
- HS củng cố và hệ thống các kiến thức:
1 ‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
2 Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí
3 Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
4 Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt , lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- HS có khả năng: vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và không khí
2.Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho các nhóm
- Hình vẽ trong SGK
- Đồ dùng thí nghiệm theo nhóm như trong SGK
3.Hoạt động giảng dạy:
Trang 17TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
- Xác định lại thành phần của
không khí gồm khí Oâxi duy trì sự
cháy và Nitơ không duy trì sự
cháy
- Ngoài các chất mình đã học,
trong không khí gồm những chất
- ‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
-Một số tính chất của nước và
không khí; thành phần của nước
và không khí
-Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phát hình vẽ
‘Tháp dinh dưỡng cân đối’ chưa
hoàn thiện
- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện
và trình bày trước lớp
- GV viên chấm điểm, đội nào
cao điểm nhất sẽ thắng
- GV chuẩn bị một phiếu ghi sẵn
câu hỏi ở trang 62/SGK
- GV cho đại diện nhóm lên bốc
thăm trả lời những câu hỏi, nhóm
nào có nhiều bạn trả lời đúng sẽ
thắng
- GV chốt ý
4 Củng cố và dặn dò:
-HS củng cố và hệ thống các
kiến thức:
a)‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
b)Một số tính chất của nước và
không khí; thành phần của nước
và không khí
c)Vòng tuần hoàn của nước
- HS thực hiện theo yêu cầu
Phiếu câuhỏi
Trang 18trong tự nhiên
- Chuẩn bị bài: Ôn ập và kiểm
tra học kì 1 ( tt)
Các ghi nhận và lưu ý
KHOA HỌC
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiết 2)
1 Mục đích yêu cầu:
- Như tiết 1
2 Đồ dùng dạy học:
- Như tiết 1
3 Hoạt động giảng dạy:
3 Phút
5 Phút
20 Phút
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
-HS củng cố và hệ thống các kiến thức:
a)‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
b)Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí
c)Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Trang 19- Giúp HS hệ thống lại kiến thức: Vai
trò của nước và không khí trong sinh
hoạt, lao động sản xuất và vui chơi
giải trí
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thông báo về sự
chuẩn bị tranh ảnh và tự liệu
- GV chia nhóm bóp thăm từng chủ
đề: Của nước ; của không khí
- GV yêu cầu mỗi nhóm thuyết trình
sản phẩm của mình trước lớp sao cho
khoa học và đẹp
-GV chấm điểm và triển lãm từng
bảng thuyết trình vào khu triển lãm
* Hoạt động 3:
‘Vẽ tranh cổ động’
Mục tiêu:
- HS có khả năng: vẽ tranh cổ động
bảo vệ môi trường nước và không
khí
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hội ý vẽ tranh cổ
động với chủ đề : Bảo vệ môi trường
nước và không khí
- GV đi tới các nhóm kiểm tra và
giúp đỡ, đảm bảo rằng mọi HS đề
tham gia
- GV yêu cầu từng đại diện của mỗi
nhóm lên trình bày sản phẩm của
mình
- GV đánh giá nhận xét và cho điểm
4 Củng cố và dặn dò:
-HS củng cố và hệ thống các kiến
thức:
a)‘Tháp dinh dưỡng cân đối’
b) Một số tính chất của nước và
không khí; thành phần của nước và
không khí
c) Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
d) Vai trò của nước và không đối
với đời sống, sinh hoạt và lao động
sản xuất
- Từng đại diện nhóm lên thực hiện nhiệm vụ mà mình bốc thăm
- Mỗi thành viên từng nhóm lên trình bày thuyết trình của mình trước lớp
- HS làm theo sự hướng dẫn của GV
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày tranh vẽ của mình
Tranh ảnh tư liệu mà
HS chuẩn bị
Giấy khổ lớn, bútmàu đủdùng cho nhóm