+ Diễn biến của ước mơ đó + Kết thúc ước mơ - Tổ chức kể trong nhóm - HS kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức kể trước lớp - 4-5 HS trình bày trước lớp Sau khi kể HS t[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2013
Tập đọc: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ (T17)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi
giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về
nội dung từng đoạn
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
3.1 Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài ( 3 lượt ) GV theo dõi sửa lỗi phát âm
cho HS đọc còn sai
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
3.2 Tìm hiểu bài.(10’)
+ Đoạn 1:
- Cương xin mẹ điều gì?
- Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
- Đoạn 1 ý nói gì?
+ Đoạn 2:
- Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- Đoạn 2 ý nói gì?
- Nội dung bài là gì?
3.3 Luyện đọc diễn cảm (6’)
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc hay phù hợp từnh nhân vật
- Yêu cầu HS thực hiện đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn
sau:
-” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như
khi đốt cây bông.”
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Đoạn 1: Từ đầu … kiếm sống
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời
- Em xin mẹ đi học nghề rèn
- Cậu muốn học một nghề để kiếm sống
- Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp bố mẹ
1 HS đọc, lớp theo dõi và trả lời
- Bà ngạc nhiên phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng
sẽ không … - Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào …
- Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em
- Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em
cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu
đã thuyết phục được mẹ
- 3 HS đọc phân vai
- HS phát biểu tìm cách đọc hay
- Đọc diễn cảm trong nhóm
- Đọc thi đua giữa các nhóm
- 2 HS trả lời
Trang 24 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về học và xem bài:Điều ước của vua
Mi- đát
- Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện
*********************************
Toán: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T41)
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
- Giáo dục tính cẩn thận và yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ , phấn màu - HS :Học bài cũ và xem bài mới III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng và chấm vở 3 HS
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu
3.2.Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc (6’)
- GV vẽ
A B
D C
- GV kéo dài cạnh BC, CD
- Nêu một số hình ảnh có biểu tượng về
hai đường thẳng vuông góc ?
3.3.Thực hành: (20’)
Bài 1 :
- GV tổ chức làm cá nhân
- GV chữa bài, nhận xét ghi điểm
Bài 2 :
- GV cho biết AB và BC là cặp cạnh
vuông góc với nhau GV yêu cầu làm bài
vào vở
- GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm
Bài 3 : (Bài 3b, 4 dành cho HS khá, giỏi)
- GV tổ chức làm cá nhân
- GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm
Bài 4:Tổ chức tương tự bài 3
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nội dung tiết học hôm nay ?
- Học, xem bài mới GV nhận xét tiết học
- Hát
- 2 HS làm bài 1, 2 VBTT
- Nghe và nhắc đề
- HS quan sát và đọc tên hình chữ nhật : + Hình chữ nhật ABCD
- HS quan sát
- HS theo dõi, nhận xét + Hai đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
- Hai mép vở liền nhau, hai cạnh liên tiếp của ô cửa sổ, hai cạnh góc vuông của êke
- HS tự làm và trả lời :
a Hai đường thẳng IH và IK vuông góc …
b Hai đường thẳng MP và MQ không …
- BC và CD là một cặp cạnh vuông góc …
- CD và AD là một cặp cạnh vuông góc
…
- AD và AB là một cặp cạnh vuông góc …
- HS nhận xét bài bạn
- HS tự làm rồi nêu :
a Góc đỉnh E, D vuông Nên cặp đoạn thẳng : AE, ED và CD, DE vuông góc …
- HS nhận xét
a Cặp cạnh vuông góc với nhau: AD, AB
…
b Cặp cạnh không vuông góc với nhau: …
- Nhận biết các cặp đoạn thẳng vuông góc
- Nghe **********************************
Trang 3Lịch sử : ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu :HS
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh
II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh - HS : SGK,Vở
III Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: 1’
2.Kiểm tra: 4’-GV nêu CH, KT 2-3HS
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : 26’
3.1: GTB : GV GT và ghi tên bài
3.2 Các hoạt động
Hoạt động 1 :Thảo luận cả lớp
- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước
ta như thế nào?
- GV nhận xết- Kết luận
Hoạt động 2 : Thảo luận cặp đôi
- Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
- ĐBL có công gì?
- Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm
gì?
- GV kết luận
Hoạt động 3 : Thảo luân nhóm
- Y/c thảo luận so sanh tình hình nước ta
trước và sau khi được thống nhất:
+ Đất nước
+ Triều đình
+ Đời sống nhân dân
- GV kết luận – Liên hệ GD HS
4 Củng cố-Dặn dò: 4’
- GV hệ thống ND bài-Liên hệ HS tên
trương : trường TH Đinh Tiên Hoàng
- HD chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
- Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
-Nhắc tên bài
- Đọc SGK, trả lời: Triều đình lục đục , tranh ngai vàng, đất nước chia cắt thành
12 vùng, quân thù lăm le bờ cõi
- Đọc SGK, thảo luận cặp, trả lời:
+ ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình…
+ Gặp buổi loạn lạc,ĐBL xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn
+ Lên ngôi vua, lấy hiệu Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- Thảo luận- Trình bày Trước khi thống nhất
Sau khi thống nhất
- Chia cắt 12 vùng
- Lục đục
- Làng mạc bị tàn phá, dân khổ…
- Đất nước quy
về một mối
- Tổ chức lại quy củ
- Đời sống ổn định
- HS nhắc nôi dung bài
- lắng nghe ***********************************
Trang 4BUỔI CHIỀU:
Chính tả: THỢ RÈN (T9)
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả; trình bày đúng khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/ uông
II Chuẩn bị: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra: (4’)
- YC viết: Con dao, rao vặt, giao hàng, đắt
rẻ, hạt dẻ, cái giẻ, bay liệng, điên điển.
- GV nhận xét chữ viết của HS tên bảng
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài thơ (5’)
- Gọi HS đọc bài thơ và đọc chú giải
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
rèn rất vất vả?
- Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
- Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
2.2 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ
khó(4’)
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
2.3 Hoạt động 3: Viết chính tả (13’)
- GV đọc từng câu cho HS viết bài và soát
lỗi, thống kê số lỗi
- Thu một số vở chấm và nhận xét
2.4 Hoạt động 4: HD làm bài tập chính
tả (4’)
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nhóm
nào xong trước đính bảng nhóm lên bảng
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
* GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- GV nhận xét tiết học
- HD ôn luyện chuẩn bị kiểm tra.
- 2 HS lên bảng, lớp viết trong nháp
- 1 HS đọc
- … ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước
tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai
- Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
- Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
- Luyện viết nháp: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch …
- HS lắng nghe và viết bài
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Các nhóm hoạt động
- Lời giải đúng:
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng dậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
- HS lắng nghe.
***********************************
Trang 5Luyện từ và Câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ (T17)
I Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đơi cánh ước mơ; bước đầu tìm
được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của TN đĩ (BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)
II Đồ dùng dạy – học: Từ điển, bảng nhĩm
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Dấu ngoặc kép cĩ tác dụng gì?
- Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc
kép?
2 Dạy bài mới:
2.1.GV giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn luyện tập(26’)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa
vĩi từ ước mơ.
- HD giải nghĩa từ vừa tìm được YC đặt
câu với mỗi từ
Bài 2: Từ cùng nghĩa với từ ước mơ
+ Bắt đầu bằng tiếng ước
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ
- GV cung cấp thêm và giải nghĩa một số
từ
Bài 3:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi để ghép
được từ ghép thích hợp
- Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải
đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS thảo luận nhĩm và tìm ví dụ
minh hoạ cho từng ước mơ đĩ
3 Củng cố , dặn dị: (4’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ,
thành ngữ.
- 2 HS lên bảng , lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- mong ước : mong muốn thiết tha …
VD: Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽ trở thành hiện thực …
- mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng …
- Làm theo nhĩm + Ươc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,
… + Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, …
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
+ Đánh giá khơng cao: ước mơ nho nhỏ.
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vơng, ước
mơ kì quặc , ước mơ dại dột
- Trao đổi, nêu ví dụ
- HS nhận xét, sửa chữa
- HS lắng nghe và thực hiện
***********************************
KHOA HỌC
Bài: PHÒNG CHỐNG TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I/-MỤC TIÊU:
-Kể tên 1 số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
-Biết 1 số nguyên tắc tập bơi và đi bơi
-Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
Trang 6II/-CHUẨN BỊ:
-Tranh SGK
-Phiếu hoạt động, bảng nhóm
III/-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/-Khởi động: Hát vui
2/-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS trả lời câu hỏi
-GV nhận xét ghi điểm
3/-Bài mới:
a/-Giới thiệu:
-Phòng chống tai nạn đuối nước
b/-Phát triển bài:
*Hoạt động 1:Nhóm đôi.
+Mục tiêu: Kể tên 1 số việc nên và
không nên làm để phòng tránh tai
nạn đuối nước
+ Mô tả: HS thảo luận theo cặp đôi
để trả lời câu hỏi sau:
1-Mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình 1, 2, 3 theo em việc nào nên
làm và không nên làm? vì sao?
2-chúng ta cần làm gì để phòng
tránh tai nạn sông nước?
-GV hỗ trợ+ nhận xét
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết
*Hoạt động 2:
+Mục tiêu:Nắm được nguyên tắc
khi tập bơi và đi bơi
+ Mô tả: HS quan sát hình 4, 5 SGK
thảo luận trả lời câu hỏi :
1-Hình minh hoạ cho em biết điều
gì?
2-theo em nên tập bơi và đi bơi ở
đâu?
3-Trước khi bơi và sau khi bơi cần
chú ý điều gì?
-GV nhận xét bổ sung
4/-Tổng kết nhận xét- dặn dò:
-Cả lớp
1-Khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống như thế nào?
2-Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế nào?
-HS nhận xét bổ sung
- HS lặp lại
-Thảo luận nhóm.-Ghi vào phiếu
-Trình bày- chia sẻ
-HS thảo luận
-Đại diện trình bày + bổ sung
1- +Nên làm hình 2 + khômg nên làm hình 1, 3
-Vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên nước
-1 vài HS đọc
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày chia sẽ bổ sung 1-Hình 4 các bạn đông bơi ở chỗ đông người -Hình 5 các bạn đang bơi ở bờ biển
2-Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ
3-Trước khi bơi cần phải vận động tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay chuột rút
TG Tên thức ăn đồ uống
Trưa
Trang 7-Thi: Các nhómthi kể việc nên làm
và không nên làm khi đi bơi
-Nhận xét chung-Tuyên dương
-Dặn HS chuẩn bị( rau, quả, con
giống ) bằng nhựa hoặc vật thật
-Yêu cầu các em về nhà hoàn thành
phiếu
PBT: Hãy ghi tên thức ăn đồ
uốngem đã sử dụng trong tuần qua
vào bảng sau:
Chiều Tối
*****************************
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tốn: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T42)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Cĩ biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3(a)
II Đồ dùng dạy – học: Thước thẳng và ê ke.
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn
làm thêm ở tiết trước
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
2.1 GT hai đường thẳng songsong.(8’)
- GV vẽ lên bảng hcn ABCD
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và CD về hai phía và nêu: Kéo
dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật
ABCD ta được hai đường thẳng song song
với nhau
- GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh đối
cịn lại của hình chữ nhật là AC và BD
- Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hcn
ABCD chúng ta cĩ được 2 đường thẳng //
khơng?
* KL: Hai đường thẳng song song với
nhau khơng bao giờ cắt nhau
- YC H S vẽ 2 đường thẳng song song
2.2 Luyện tập (17’)
Bài 1: GV vẽ hcn ABCD, chỉ cho H S hai cạnh AB
và DC là một cặp cạnh // với nhau.
- Ngồi cặp cạnh AB và CD, trong hcn
ABCD cịn cĩ cặp cạnh nào song song với
nhau?
- GV vẽ hình vuơng MNPQ, YC HS tìm
- 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- H S quan sát và nêu tên hình : Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
A B
C D
- Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song
A B
D C
- HS quan sát hình
- Cạnh AC và BD song song với nhau
- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
- Các cạnh song song với BE là AG và CD
- HS đọc đề bài và quan sát hình
- Cĩ cạnh NM song song với cạnh QP
Trang 8các cặp cạnh song song với nhau có trong
hình
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu
các cạnh song song với cạnh BE
Bài 3: (Bài 3b dành cho HS khá, giỏi)
- Hình MNPQ có các cặp cạnh nào
//vớinhau?
- Hình EDIHG có các cặp cạnh
nào//vớinhau?
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- YC vẽ 2 đường thẳng song song với
nhau
- 2 đường thẳng // với nhau có cắt nhau
không?
- GV nhận xét tiết học, HD chuẩn bị bài
sau
- Cạnh DI song song với HG, DG // với IH
- 2 HS lên bảng thực hiện và trả lời
- 2 đthẳng // với nhau không bao giờ cắt nhau
- HS lắng nghe và thực hiện
***********************************
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA (T9)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý.
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Kể câu chuyện em đã nghe (đã đọc ) về
những ước mơ
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Tìm hiểu đề (6’)
- GV đọc, HD phân tích đề
- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
- Nhân vật chính trong chuyện là ai?
- GV treo bảng phụ ghi gợi ý
- Em xây dựng cốt chuyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn
cùng nghe
b Kể trong nhóm: (8’)
- Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện
c Kể trước lớp: (14’)
- Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể GV ghi
tên truyện, ước mơ trong truyện
- Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp
hỏi bạn về nội dung , ý nghĩa
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- 3 HS lên bảng kể chuyện, lớp theo dõi và nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- 2HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- XĐ từ trọng tâm: ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người thân.
- Đây là ước mơ phải có thật
- … em hoặc bạn bè, người thân
- Vài HS đọc
- HS nêu:
Ví dụ: Em kể về ước mơ em trở thành cô
giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên
và nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà chưa biết chữ
…
- Kể chuyện trong nhóm 4
- 10 HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bạn kể
Trang 9- GV nhận xét tiết học.
- HD chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì
diệu
- HS lắng nghe và ghi nhận
*****************************
Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2013
Toán: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (T43)
I Mục tiêu
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
- Bài tập cần làm: 1, 2
II Đồ dùng dạy học: -Thước thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, 3 ở tiết
trước và kiểm tra vở của 1 số HS khác
- GV chữa bài và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
2.1 HĐ1: HD vẽ đường thẳng đi qua 1
điểm và vuông góc với đường thẳng cho
trước (4’)
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK vừa
thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS quan
sát
* GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
2.2 HĐ2: HD vẽ đường cao của tam
giác (4’)
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua
điểm A và vuông góc với cạnh BC của
tam giác ABC
- GV nêu: … ta gọi đoạn thẳng AH là
đường cao của tam giác ABC
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh
B đỉnh C của hình tam giác ABC
- Một hình tam giác có mấy đường cao?
2.3 HĐ3: HD thực hành(18’)
Bài 1:
- TC làm cá nhân, gọi 3 HS lên bảng trình
bày
- YC nhận xét bài bạn
Bài 2:
- YC làm trong nhóm cặp đôi
- YC nêu cách thực hiện vẽ đường cao AH
của mình
Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi)- YC làm
- 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- Theo dõi thao tác của GV
- 2 HS lên bảng, lớp làm trên nháp
A
- HS đọc tên tam giác
- HS dùng ê ke để vẽ
B H C
- HS nhắc lại: Đường cao của hình tam giác chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh đó
- Thực hành vẽ
- Một hình tam giác có 3 đường cao
D
A E B
C E D E
H H
B H C C A A B
3 A E B Các hình chữ nhật: ABCD, AEGD, EBCG
Trang 10trong nhóm 4
- TC chữa bài
- Những cạnh nào vuông góc với EG?
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà
D G C
- Nhắc lại nội dung bài
- Nghe, ghi nhớ
**********************************
Tập đọc : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT (T18)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩu cần của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
- Giáo dục HS biết ước mơ tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ - HS : Học bài cũ và xem bài mới
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- KT bài Thưa chuyện với mẹ
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
3.2 Luyện đọc: (10’)
- GV đọc mẫu
- Tổ chức đọc nối tiếp đoạn
- Tổ chức giải nghĩa tư
- GV theo dõi và giảng nghĩa từ HS hỏi
- GV tổ chức đọc trong nhóm 3
- Tổ chức thi đua
- GV nhận xét và kết luận
3.3 Tìm hiểu bài: (11’)
* Đoạn1 :
- Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
- Thoạt đầu, diều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
- Nội dung đoạn 1 ?
* Đoạn 2 :
- Tại sao vua Mi-đát phải xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước đó?
- Nội dung đoạn 2 ?
* Đoạn 3 :
- Vua Mi-đát hiểu được điều gì?
- Nội dung đoạn 3 ?
3.4 Đọc diễn cảm : (4’)
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- Tổ chức thi đọc
4 Củng cố : (4’)
- Em nghĩ gì về ước mơ của vua Mi-đát?
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi SGK
- Nghe và nhắc đề
- HS nghe
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 HS đọc chú giải
- HS nêu từ chưa hiểu nghĩa
- HS luyện đọc nhóm 3
- 2 nhóm thi đua đọc theo đoạn
HS nhận xét – bình chọn
* HS đọc thầm đoạn 1
- … mọi vật mình chạm vào biến thành vàng
- Vua bẻ thử cành sồi, ngắt một quả táo chúng đều biến thành vàng …
- Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện
* HS đọc thầm đoạn 2
- Vì vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn uống được gì
- Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
* HS đọc thầm đoạn 3
- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
- Vua Mi-đát rút ra bài học
- Nghe và luyện đọc
- Thi đọc cá nhân (2 HS)