Chơi trò chơi “Nhãy ô tiếp sức” b- Đã biết ở lớp 1 + GV nêu tên trò chơi - Học sinh tập hợp theo 2 – 4 hàng dọc sau + Cùng HS nhắc tóm tắt lại cách chơi vạch chuẩn bị, những HS đến lượt [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 67
ò Ngày dạy : 21/05/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch bài Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài:
Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
Hiểu nghĩa của các từ: ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng, tâm hồn Hiểu ND : Sự quan tâmtới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )
GDHS: Có thái độ học tập tốt
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc (đoạn cuối)
Học sinh: Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1 : Khởi động - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ : Yêu cầu HS đọc thuộc lòng
cả bài, trả lời câu hỏi Nhận xét, ghi điểm.
- Bài mới : Nhắc lại CĐ“Những chủ nhân tương lai”
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND1: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài
a) Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Hướng dẫn chia đoạn (Đ1: Từ đầu…đọc được Đ2:
Tiếp theo…vẫy vẫy cái đuôi.
+ YCHS đọc nối tiếp từng đoạn: sửa lỗi phát âm
(mảnh gỗ mỏng, mỗi miếng gỗ, trí nhớ, Vi-ta-li, Ca-pi,
Rê-mi)
+ YCHS đọc nối tiếp lượt 2 : giải nghĩa từ khó (ngày
một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng, tâm hồn,
…).
+ Yêu cầu HS đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
YC HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi ở SGK
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc bài văn
- HD đọc diễn cảm đoạn (Từ: Cụ Vi-ta-li…hết ).
- Đọc mẫu đoạn theo hướng dẫn
- Yêu cầu HS luyện đọc Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, đánh giá và sửa chữa
* Hoạt động 3 : Củng cố:
- Gợi ý HS nêu ý nghĩa của bài văn
- Nhận xét, bổ sung
- Hát bài : Em vẫn nhớ trường xưa
SANG NĂM CON LÊN BẢY
+ Tiếp nối nhau thực hiện theo yêu cầu của GV Lớp nhận xét, bổ sung
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
- Một HS khá, giỏi đọc
- Đ3: Phần còn lại.)
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt)
- Đọc nối tiếp lượt 2
- Đọc nhóm đôi
- 3 HS đọc
- Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ …trên đường 2 thầy trò hát rong kiếm sống.+ Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ đượccắt từ những mảnh gỗ nhặt trên đường Lớp họctrên đường đi Học trò là Rê-mi, chó Ca-pi.+ trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗdẹp ; thuộc tất cả những chữ cái, không dám saonhãng một phút nào, Đấy là điều con thích nhất.+ …trẻ em cần được học hành, phải chịu khóhọc hành ; người lớn cần tạo mọi điều kiện chotrẻ em được học tập
- Xung phong thực hiện (3 HS tiếp nối đọc)
- Lắng nghe, nhận xét
- Từng tốp luyện đọc (chú ý đọc ngắt, nhấn
giọng: học nhạc, thích nhất, muốn cười, muốn khóc, nhớ đến, trông thấy, cảm động, tâm hồn).
- Vài tốp thi đọc diễn cảm
Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi.
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét – Tuyên dương Đọc lại bài Chuẩn bị bài : Nếu trái đất thiếu trẻ
con
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TOÁN Tuần : 34
Trang 2ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết: 166
ò Ngày dạy : 21/05/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Ôn tập, củng cố giải toán về chuyển động đều
Vận dụng kỹ năng vào giải toán về chuyển động đều: Bài 1, 2
Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ, sách giáo khoa HS: Đọc và xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động - Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Chọn nhanh KQ đúng:
Một đàn trâu bò có tất cả 150 con Số trâu chiếm 60%
cả đàn Hỏi có bao nhiêu con bò? + Nhận xét, tuyên
Gợi ý: Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu công thức
cần dùng để giải mỗi phần của bài toán đã cho? (Lưu
ý: để thay vào các công thức, các số đo thời gian phải
chuyển về cùng 1 đơn vị)
+ Quan sát giúp đỡ HS + Nhận xét tuyên dương
- Bài 2: Tóm tắt: Quãng đường AB = 90 km
t ô tô = 1,5 giờ ; v ô tô = 2 lần v xe máy
Ô tô đến B trước xe máy bao lâu?
Gợi ý: Ta biết ô tô đi hết AB là 1,5 giờ, muốn biết
TG ô tô đến trước xe máy bao lâu cần biết điều gì?
Để tính TG xe máy đi hết AB cần biết những yếu tố
nào? Tính vận tốc xe máy bằng cách nào? Tính vận
tốc ô tô bằng cách nào?
+ Quan sát giúp đỡ HS + Nhận xét tuyên dương
- Bài 3: Tóm tắt: Hai ô tô đi ngược chiều, sau 2 giờ
gặp nhau AB: 180 km (Khuyến khích thêm)
vA = vB ; vA = …km/giờ? ; vB = …km/giờ?
Gợi ý: Khi 2 xe gặp nhau thì TG đi của 2 xe thế nào?
Khi 2 xe gặp nhau thì QĐ cả 2 xe đã đi bằng bao
nhiêu? Vậy mỗi giờ cả 2 xe đã đi được bao nhiêu
km? Tính như thế nào? Tính được tổng VT 2 xe và
biết tỉ số VT 2 xe là ta vận dụng dạng toán nào để
tìm VT mỗi xe?
+ Quan sát giúp đỡ HS + Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Củng cố: “Điền nhanh KQ đúng”
Một xe gắn máy VT 25 km/giờ chạy từ A đến B hết 3
giờ Cùng quãng đường trên ô tô chạy với VT 50
km/giờ thì sẽ hết mấy giờ?+ Nhận xét tuyên dương
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học
Làm bài 166 VBTT Chuẩn bị Luyện tập
+ Hát
LUYỆN TẬP
A- 100 ; B- 60 ; C- 50; D- 90 + Nhận xét bổ sung
LUYỆN TẬP
Bài 1: Đọc đề, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi,
làm vở (dạng toán chuyển động đều, a)
v = s : t ; b) s = v x t ; c) t = s : v) Bài giải a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
VT của ô tô: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
Bài 2: Đọc đề, hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi,
làm vở (TG cần để xe máy đi đến B Cần biết QĐ
và VT VT ô tô gấp 2 lần VT xe máy nên:
v xe máy = v ô tô : 2 Lấy độ dài QĐ chia cho TG ô tô
đã đi) Bài giải
Vận tốc của ô tô: 90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy: 60 : 2 = 30 (km/giờ)
TG xe máy đi từ A đến B: 90 : 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy: 3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ + Nhận xét bổ sung
Bài 3: Đọc đề, hoạt động cá nhân, làm vở (Khi 2
xe gặp nhau thì TG đi của 2 xe đều là 2 giờ Khi
2 xe gặp nhau thì cả 2 xe đã đi đúng QĐ AB Vận dụng bài toán tìm VT, v = s : t Bài toán tìm
2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó)
VT của ô tô đi từ A: 90:(2 + 3) x 2 = 36 (km/giờ)
VT của ô tô đi từ B: 90 – 36 = 54 (km/giờ)
Đáp số: 36 km/giờ ; 54 (km/giờ) + NX bổ sung
A 1 giờ 45 phút B 1 giờ 20 phút
C 1 giờ 25 phút D 1 giờ 35 phút+ Lắng nghe để thực hiện đúng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : ĐẠO ĐỨC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 34
ò Ngày dạy : 21/04/2014 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
Trang 3ò Tên bài dạy : ATGT : NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết :
Hiểu được các nguyên nhân gây tai nạn giao thông nhận xét đánh giá được các hành vi an toàn và không
an toàn của người tham gia giao thông
Biết vận dụng kiến thức đã học để phán đoán những nguyên nhân gây tai nạn giao thông
Có ý thức chấp hành đúng Luật GTĐB để tránh tai nạn giao thông
II CHUẨN BỊ :
GV: Tranh, ảnh, bài báo về TNGT , các thống kê số liệu về TNGT hằng năm của cả nước và địa phương
HS : Xem bài, tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây TNGT
ND1 : Hiểu được các nguyên nhân gây TNGT
- Hình thức : Hoạt động nhóm, cá nhân
+ Giới thiệu các hình ảnh những mẫu tin trên báo hoặc
nghe đài về tình hình TNGT
+ Cho HS nhận xét về các hình ảnh và mẫu tin trên : Hiện
tượng , hậu quả , nguyên nhân
+ Gợi ý: Có mấy nguyên nhân dẫn đến các tai nạn trên ?
Nguyên nhân nào là nguyên nhân chính ?
+ Quan sát giúp đỡ HS
+ KL: Nguyên nhân chính gây TNGT là do người, do
phương tiện giao thông, do đường, do thời tiết
ND2 : HS nâng cao ý thức phòng tránh TNGT , chấp
hành Luật giao thông đường bộ.
+ Chia lớp thành 8 nhóm(6HS/nhóm): thảo luận, ghi ra
bảng nhóm tất cả các biện pháp để phòng tránh TNGT
+ Quan sát giúp đỡ các nhóm
+ KL: Để phòng tránh TNGT , khi tham gia giao thông ,
mọi người phải có ý thức chấp hành những quy định của
Luật giao thông , có phương tiện giao thông tốt , đảm bảo
đủ điều kiện đi trên đường
* Hoạt động 3 : Củng cố: Triển lãm:
+ Triển lãm tranh, ảnh, bản tin sưu tầm được về TNGT, về
các biện pháp đảm bảo ATGT
+ Chuẩn bị: Thực hành cuối HKII và cuối năm
“Màu xanh quê hương”
An toàn giao thông
+ HS trả lời câu hỏi theo YC
+ Nêu phương án cụ thể phòng tránh TNGT+ Nhận xét bổ sung
ATGT : Nguyên nhân gây TNGT
+ Lắng nghe các mẫu tin, quan sát các hình ảnh về TNGT
+ Thảo luận nhóm về hiện tượng , hậu quả, nguyên nhân gây TNGT
+ Các nhóm trình bày KQ thảo luận + Nhận xét bổ sung
+ Có 5 nguyên nhân gâyTNGT thì 3 nguyên nhân do người điều khiển phương tiện gây ra, đó là nguyên nhân chính
+ Các nhóm thảo luận để tìm các biện pháp phòng tránh TNGT
+ Các nhóm trình bày + Nhận xét bổ sung
+ Các nhóm triển lãm tranh, ảnh, bản tin theo 2 chủ đề: TNGT, ATGT
+ Cả lớp xem triển lãm
+ Nêu nhận xét, bổ sung+ Lắng nghe để thực hiện đúng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: CHÍNH TẢ Tuần: 34
ò Ngày soạn: 19/05/2014 Tiết: 34
ò Ngày dạy : 21/05/2014 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
Trang 4ò Tên bài dạy: NHỚ-VIẾT: SANG NĂM CON LÊN BẢY
LUYỆN TẬP VIẾT HOA TÊN CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Giáo viên: Bảng nhóm, bảng phụ ghi ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
Học sinh: Xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Họat động 1: Khởi động - Ổn định: Hát “Mỹ Tho”
- Kiểm tra kiến thức cũ: + Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết
bảng, HS cả lớp viết vào vở tên các cơ quan, đơn vị ở BT
2/SGK/147 + Nhận xét – ghi điểm - Bài mới:
* Họat động 2: Cung cấp kiến thức mới.
ND 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a) Trao đổi nội dung đoạn thơ:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài Sang năm
con lên bảy.
+ H: Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên ?
Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết CT
+ Yêu cầu HS luyện viết các từ khó đó
c) Viết chính tả: Nhắc HS lưu ý lùi vào 2 ô rồi mới viết
chữ đầu dòng thơ Giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
d) Soát lỗi, chấm bài
ND 2: Hướng dẫn làm BT chính tả.
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của BT
+ H: Đề bài yêu cầu em làm gì ?
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi 1 HS báo cáo, HS cả lớp nhận xét, bổ sung
Chữa bài của một số HS
* Họat động 3: Củng cố - Kết luận về cách viết hoa.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời: Thế giới tuổi thơ sẽ không còn nữa khi ta lớn lên Sẽ không còn những thế giới tưởng tượng, thần tiên trong những câu chuyện thần thoại, cổ tích Con người tìm thấy hạnh phúc ở cuộc đời thật, do chính hai bàn tay mình gây dựng nên.
- HS tìm và nêu các từ ngữ khó: lớn khôn, ngày xưa, giành lấy, …
- Đọc và viết các từ khó
- HS nhớ, viết và trình bày bài theo gợi ý
- HS soát lỗi và đổi vở sửa bài.- Nộp vở
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Viết hoa các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên ấy, viết hoa các chữ cái đầu các tiếng tạo thành tên riêng địa lí
- 2 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm vở
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét – Tuyên dương Dặn dò: Ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, xí nghiệp, công ti CB : Nghe - viết : Trẻ con ở Sơn Mỹ.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 67
ò Ngày dạy : 21/05/2014 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
Tên viết chưa đúng
Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
Uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
Bộ y tế
Bộ giáo dục và Đào tạo
Bộ lao động – Thương binh và Xã hộiHội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Trang 5ò Tên bài dạy : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
Kể được những nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Hình minh họa trang 138, 139 ở SGK
Học sinh : Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động 1 : Khởi động: - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ : Em tán thành hay không tán
thành những ý sau: “Môi trường đất trồng ngày càng suy
thoái là do”: a) Xử lí rác thải hợp vệ sinh b) Sử dụng
nhiều phân bón hóa học c) Sử dụng thuốc trừ sâu bừa
bãi + Nhận xét, ghi điểm - Bài mới :
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc môi
trường không khí và nước bị ô nhiễm
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 138, 139 và
trả lời các câu hỏi sau:
Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm nước?
Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm không khí?
Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những
ống dẫn dầu qua đại dương bị rò rỉ?
Tại sao 1 số cây trong hình bị rụi lá?
Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không
khí với ô nhiễm môi trường nước?
+ Giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
+ Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
Ở địa phương em người dân đã làm gì để môi trường
không khí và nước bị ô nhiễm? Việc làm đó sẽ gây ra
những tác hại gì?
+ Giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn Gợi ý
HS viết cụ thể bằng những gạch đầu dòng Yêu cầu HS
báo cáo kết quả Nhận xét, kết luận
…khí thải của nhà máy, phương tiện giaothông ; tiếng ồn ; cháy rừng ; …
…môi trường biển bị ô nhiễm, động vật vàthực vật sống ở biển sẽ bị chết
…do khí thải của nhà máy công nghiệp
Không khí bị ô nhiễm: các chất độc hạichứa nhiều trong không khí Trời mưa cuốntheo những chất độc hại đó xuống làm ônhiễm môi trường nước và đất
+ Đại diện nhóm trình bày Lớp NX, bổ sung.+ Lắng nghe
+ Thảo luận nhóm 2, ghi kết quả vào giấy
…suy thoái đất, chết động, thực vật ; ảnhhưởng sức khỏe con người ; gây nhiều cănbệnh hiểm nghèo cho con người
…đun than tổ ong ; đốt gạch ; vứt rác bừabãi ; khói của nhà máy ; chất thải của nhàmáy, bệnh viện
…chất thải công nghiệp của nhà máy, xínghiệp ; rác thải của nhà máy, bệnh viện,…
* Hoạt động 3: Củng cố: Chia lớp thành 2 đội thi đua nối cột A với cột B cho phù hợp.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét – Tuyên dương Đọc lại mục “Bạn cần biết” trang 138 Chuẩn bị
bài sau: Một số biện pháp bảo vệ môi trường
PHIẾU HỌC TẬP (H/đ 3)
Nối khung chữ ở cột A với các khung chữ ở cột B cho phù hợp:
ĐỘI A
Trang 6ĐỘI B
ĐÁP ÁN
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : THỂ DỤC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 67
ò Ngày dạy : 22/05/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy: TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC” VÀ “DẪN BÓNG”
I MỤC TIÊU:
1 Không khí bị ô nhiễm
2 Nước bị ô nhiễm
a) Có thể làm chết các động vật trên cạn sống trong môi trường đó.
b) Gây ô nhiễm môi trường nước.
b) Gây ô nhiễm môi trường nước.
b) Gây ô nhiễm môi trường nước.
Trang 7 Chơi 2 trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” và “Dẫn bóng”
YC tham gia trò chơi tương đối chủ động, tích cực, biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản
Yêu thích thể dục thể thao, có thói quen tập thể dục hằng ngày
II CHUẨN BỊ:
Địa điểm: Sân trường - VS nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một còi, bốn quả bóng rỗ số 5, kẻ sân để tổ chức trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1 : Phần mở đầu
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
- Khởi động
- Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy”
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng
bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung (mỗi động
tác 2 x 8 nhịp)
+ Nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Phần cơ bản
a Kiểm tra những học sinh chưa hoàn thành bài kiểm
tra giờ trước:
+ Kiểm tra kỹ thuật động tác phát cầu bằng mu bàn chân
- Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi đợt 1 – 3 học sinh
- Giải thích động tác, làm mẫu
+ Thi phát cầu theo tổ ở 2 đầu sân
- Quan sát giúp đỡ, sửa sai cho HS
- Nhận xét tuyên dương
b Chơi trò chơi “Nhãy ô tiếp sức”
+ GV nêu tên trò chơi
+ Cùng HS nhắc tóm tắt lại cách chơi
+ Làm mẫu giải thích thêm
+ Chơi thử (nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả HS
+ Làm mẫu giải thích thêm
+ Chơi thử (nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả HS
+ Về tập đá cầu cho thành thạo
+ Lắng nghe Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàngdọc trên địa hình tự nhiên nơi tập
+ Đứng thành vòng tròn, khởi động cáckhớp, hông, vai, cổ, tay
+ Tham gia trò chơi
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
+ Cả lớp tập theo nhịp hô của cán sự lớp+ Nhận xét
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
a Tập hợp theo đội hình 2, 4 hàng ngang,
(những HS chưa hoàn thành bài kiểm tra giờtrước) quay mặt vào nhau thành từng đôiđứng đối diện cách nhau 3 đến 5 m để phátcầu cho nhau, trong từng hàng ngang, em nọcách em kia tối thiểu 1,5m
- Tham gia kiểm tra kỹ thuật động tác phátcầu bằng mu bàn chân
b- (Đã biết ở lớp 1)
- Học sinh tập hợp theo 2 – 4 hàng dọc sauvạch chuẩn bị, những HS đến lượt tiến vào vịtrí xuất phát (theo sân đã chuẩn bị), thực hiện
tư thế chuẩn bị, chờ lệnh mới bắt đầu tròchơi
- Tham gia chơi chính thức+ Nhận xét, bình chọn cá nhân, tổ chơi đúngluật, an toàn, tích cực
+ Chạy chậm thả lỏng, hít thở sâu tích cực+ Đứng thành vòng tròn vỗ tay theo nhịp, hát+ Tham gia ý kiến
+ Lắng nghe để thực hiện tốt
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TOÁN Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết: 167
ò Ngày dạy : 22/04/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Ôn tập, củng cố kiến thức giải toán có nội dung hình học
Rèn kỹ năng giải toán có nội dung hình học: bài 1, 3 ab
Trang 8 Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ vẽ hình BT 3 (SGK/172) HS: Đọc và xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động - Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Chọn nhanh KQ đúng:
Một đoàn xe đạp đua nối nhau dài 50 m, chạy qua
một cái cầu dài 650 m trong 12 phút Hỏi VT của
Gợi ý: Muốn tính tiền mua gạch lát nền nhà cần biết
gì? Tính số viên gạch bằng cách nào? Muốn tính DT
Gợi ý: Hãy viết công thức tính DT hình thang? Từ
công thức trên suy ra cách tính chiều cao hình thang
Tính DT hình thang bằng DT nào? Để tính được DT
hình vuông cần biết yếu tố nào? Cách tính yếu tố ấy?
Biết TBC 2 đáy và hiệu 2 đáy, tìm số đo mỗi đáy là
bài toán dạng gì? Nêu cách tìm?
+ Quan sát giúp đỡ HS
+ Nhận xét tuyên dương
- Bài 3: GV treo bảng phụ vẽ hình BT 3/trang 172
Tóm tắt: Hình CN ABCD có SABCD = SEBCD + SADE
CABCD = …m ? ; SEBCD = …m2 ?
M là trung điểm của BC SEDM = …m2 ?
Gợi ý: Nêu cách tính CV hình CN? Nêu cách tính DT
hình thang? Nêu cách tính DT hình TGEDM ?
+ Quan sát giúp đỡ HS
+ Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Củng cố: “Điền nhanh KQ đúng”
Tính chiều cao hình TG có DT 15 cm2 và đáy dài 8
cm?
+ Nhận xét tuyên dương
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học
Làm bài 167 VBTT Chuẩn bị Ôn tập về biểu đồ
+ Hát
LUYỆN TẬP
A- 24 km/giờ ; B- 30 km/giờ ; C- 28 km/giờ; D- 25 km/giờ+ Nhận xét bổ sung
LUYỆN TẬP
Bài 1: Đọc đề, HĐ cá nhân, trả lời câu hỏi, làm
vở (Số viên gạch cần lát DT nền nhà chia cho
DT 1 viên gạch CR nền nhà) Bài giải
Bài giải Cạnh hình vuông: 96 : 4 = 24 (m)
DT khu đất HV hay DT thửa ruộng hình thang:
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất: 576 : 36 = 16 (m)Tổng độ dài 2 đáy: 36 x 2 = 72 (m)
(a + b) x h : 2 C1: SEDM = SABCD – SADE - SEBM –
SDMC C2: SEDM = SEBCD – SEBM – SDMC)
+Lắng nghe để thực hiện đúng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn: KỂ CHUYỆN Tuần: 34
ò Ngày soạn: 19/05/2014 Tiết: 34
ò Ngày dạy : 22/04/2014 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
Trang 9 Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, XH chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác XH, … theo một trình tự hợp lí, lời kể sinh động, tự nhiên, hấp dẫn, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ điệu bộ.
Biết trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện
Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn, nói được suy nghĩ của mình về công việc đó
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng lớp ghi sẳn 2 đề bài ; Tranh (ảnh) về công tác xã hội (nếu có)
Học sinh: Xem trước bài, chọn câu chuyện sẽ kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Họat động 1: Khởi động
- Ổn định: Hát “Mỹ Tho”.
- Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo
dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình,
nhà trường và xã hội + GV nhận xét – ghi điểm
- Bài mới:
* Họat động 2: Cung cấp kiến thức mới.
ND 1: Hướng dẫn kể chuyện.
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV phân tích đề bài (dùng phấn màu gạch dưới TN)
Đề bài 1: Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình,
nhà trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi
+ Gợi ý: HS cần kể những câu chuyện có thật mà em đã
chứng kiến hoặc chính em tham gia Trường mình cũng
nhiều lần tham gia công tác xã hội, em có thể nhớ và kể lại
một trong các lần đó
+ Gọi HS đọc phần gợi ý trong SGK
+ Yêu cầu HS giới thiệu về câu chuyện mình định kể
trước lớp
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Cho HS lập và bổ sung dàn ý câu chuyện định kể, GV
theo dõi hướng dẫn thêm những HS còn lúng túng khi chọn
câu chuyện và lập dàn ý câu chuyện chọn kể
ND 2: HS thực hành kể chuyện
a) Kể theo nhóm:
+ Tổ chức cho HS thực hành kể trong nhóm
+ Yêu cầu HS cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý
nghĩa của truyện
b) Kể trước lớp:
+ Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
+ Khi HS kể, GV ghi tên HS, hoạt động, việc làm của cơ
quan, tổ chức, nhân vật vào từng cột tương ứng trên bảng
+ Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn để tạo
không khí sôi nổi trong giờ học
* Họat động 3: Củng cố
+ Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
đáng nhớ nhất, người kể chuyện hay nhất
- Cả lớp
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- HS thực hiện theo yêu cầu, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Đề bài 2: Kể về một lần em cùng các bạn
trong lớp hoặc trong chi đội tham gia côngtác xã hội
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
VD: 1 Hội từ thiện thành phố tổ chức phátquà cho HS nghèo hiếu học
2 Trường em tổ chức mít-tinh diệt lăng quăng, phòng chống bệnh sốt xuất huyết trên địa bàn phường
- HS lập dàn ý câu chuyện sẽ kể
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau
về việc làm tốt của từng nhân vật
- 3 đến 5 HS thi kể và trao đổi với các bạn
về cảm nghĩ của mình về ý nghĩa của câu chuyện, hoạt động của nhân vật
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LỊCH SỬ Tuần : 34
Ngày soạn: 19/05/2014 Tiết: 34
Ngày dạy: 22/04/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
Tên bài dạy : ÔN TẬP HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
Trang 10 Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất 1945 – 1975: Xây dựngCNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước, 1975 – nay: Xây dựng CNXH trong cả nước.
Nhớ, thuật lại, lập được bảng thống kê, nêu ý nghĩa các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ 1945- 1975,
1975 – nay
Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước, kính trọng và biết ơn danh nhân lịch sử
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam, bảng thống kê, câu hỏi ôn tập, ô chữ
Học sinh: Ôn tập từ bài 17 đến bài 28
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động: - Ổn định: Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ: Em hãy nêu 5 sự kiện LS
tiêu biểu nhất của LS nước ta từ 1958 – nay và giai
thích tại sao lại chọn 5 sự kiện đó ?
+ Nhận xét, tuyên dương
- Bài mới:
* Hoạt động 2 - Bài mới:
ND 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ
1945- 1975 ; 1975 - nay.
+ Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn
từ 1945 đến 1975?
+ Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu 1975- nay?
+ Nhận xét, bổ sung, chốt ý trong từng sự kiện lịch sử
ND 2: Các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu.
+ Kể lại một sự kiện hoặc nhân vật LS trong giai đoạn
1945- 1975 ; 1975 – nay mà em nhớ nhất?
+ Nêu ý nghĩa của những sự kiện LS tiêu biểu mà em
đã được học?
+ Giáo viên quan sát giúp đỡ các nhóm
+ Chốt lại và liên hệ giáo dục tư tưởng tình cảm
ND 3: Ôn lại các kiến thức lịch sử đã học
Các câu hỏi hái hoa:
1- Chiến dịch ĐBP toàn thắng vào thời gian nào? 2
Tên người lấy thân mình lấp lỗ châu mai để đồng đội
xông lên diệt thù trong chiến dịch ĐBP? 3 Tên con
sông được qui định là giới tuyến tạm thời giữa 2 miền
Nam Bắc? 4 Vì sao nổ ra phong trào Đồng Khởi? 5
Nêu ý nghĩa to lớn của đường TS đối với sự nghiệp
chống Mĩ cứu nước? 6 “Sấm sét đêm giao thừa” diễn
ra vào thời gian nào?
- Công bố kết quả hái hoa Nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Củng cố: Trò chơi “Đoán ô chữ”
+ Đường TS còn có tên gọi là gì? (14 ô chữ)
+ Tên 1 tỉnh tiêu biểu cho PT Đồng Khởi? (6 ô chữ)
+ Dinh Độc lập hiện nay được gọi là gì? (13 ô chữ)
- Nhận xét tuyên dương
* Tổng kết đánh giá tiết dạy: Về ôn lại kiến thức
chuẩn bị kiểm tra định kỳ học kì II
MB xây dựng NM cơ khí HN ; 17/01/1960: MN Đồng khởi, tiêu biểu là của ND tỉnh Bến Tre ; Tết Mậu Thân 1968: Tổng tiến công vào các thành phố lớn, cơ quan đầu não của Mĩ-Ngụy ; Tháng 12/1972: Chiến thắng ĐBP trên không ; Mùa xuân1975: Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 ; 30/04/1975: Chiến dịch HCM toàn thắng ; 25/04/1976: Tổng tuyển cử bầu QH nước VN thống nhất ; 06/11/1979: Khởi công XD nhà máy
TĐ Hòa Bình
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Kể trong nhóm đôi Thi đua kể trước lớp
+ Nêu ý nghĩa lịch sử + Nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm kể tốt nhất
“ĐBP trên không”? 8 Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn
ra ở đâu? Vào ngày nào? 9 Chiến dịch mang tênHCM bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào? 10 Ýnghĩa LS của chiến thắng 30/04/1975 ? 11 Nêunhững quyết định quan trọng của Quốc hội VNthống nhất khóa VI? 12 Nêu vai trò của nhà máythủy điện HB đối với công cuộc xây dựng đấtnước ta?
- Gọi ngẫu nhiên học sinh đoán ô chữ: (Đường HồChí Minh; Bến Tre; Dinh Thống Nhất)
- Học sinh lắng nghe để thực hiện tốt
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết: 168
ò Ngày dạy : 23/04/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Củng cố kiến thức về đọc số liệu trên biểu đồ
Củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, tập phân tích số liệu từ biểu đồ và bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu : Bài 1, 2a, 3
B
Trang 11 Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác.
II CHUẨN BỊ:- GV: Các biểu đồ, bảng số liệu liệu phóng to của biểu đồ, bảng số liệu như SGK
- HS: Đọc và xem trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
ở 1 trường tiểu học Số HS khá có khoảng:
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học
Làm bài 168 VBTT Chuẩn bị Luyện tập chung
+ Nhận xét bổ sung+ Lắng nghe để thực hiện đúng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 68
ò Ngày dạy : 23/04/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I MỤC TIÊU:
Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch bài Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
Trang 12 Hiểu nghĩa của các từ: Pô-pốp, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa Hiểu ý nghĩa: Tình cản yêu mến và trântrọng của người lớn đối với trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ).
Cảm nhận tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc (khổ 2)
Học sinh: Tìm hiểu trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1 : Khởi động - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn em thích, trả lời câu hỏi
+ Nhận xét, ghi điểm
- Bài mới : Nhắc lại CĐ “Những chủ nhân tương lai”
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND1: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài
a) Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài HD chia đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn : sửa lỗi phát âm
(Pô-pốp, sung sướng, sáng suốt, vô nghĩa, ngộ nghĩnh,
…).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 : giải nghĩa từ khó
(Pô-pốp, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa, …).
+ Yêu cầu HS đọc nhóm đôi
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Đọc mẫu với giọng đọc vui, hồn nhiên, cảm hứng ca
ngợi trẻ em, thể hiện đúng lời Pô-pốp
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
Y/cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, trả lời câu hỏi ở
SGK
+ Nhân vật tôi và Anh trong bài thơ là ai?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh
được bộc lộ qua những chi tiết nào?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào?
ND2 : Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn (khổ 2)
- Đọc mẫu đoạn theo hướng dẫn
- Theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét, đánh giá và sửa chữa
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2-3 lượt)
- Đọc nối tiếp lượt 2
- Đọc nhóm đôi
- 3 HS đọc
- Lắng nghe
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Tôi là tác giả Anh là phi công vũ trụ Pô-pốp.
+ … Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem ; có
ở đâu đầu tôi to được thế, … ; vừa xem vừasung sướng mỉm cười
+ …đầu Pô-pốp rất to-Đôi mắt to chiếm nửa giàkhuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời …+ …nếu không có trẻ em mọi hoạt động trên thếgiới sẽ vô nghĩa
- Xung phong thực hiện (3 HS tiếp nối đọc)
- Vài tốp thi đọc diễn cảm Nhẩm đọc thuộc lòng
và thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài
Bài thơ là tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
* Tổng kết đánh giá tiết học: Nhận xét – Tuyên dương Học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài : Ôn tập
cuối học kì II (Tiết 1)
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 68
ò Ngày dạy : 23/04/2014 Giáo viên : Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy : MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
Hiểu được một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia đình
Trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường
Trang 13 Có ý thức thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường và tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Hình và thông tin trang 140, 141 ở SGK 1 số hình ảnh, thông tin về các biện pháp BVMT
Học sinh : Tìm hiểu trước bài Giấy vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
* Hoạt động 1 : Khởi động: - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ : Em tán thành hay không tán
thành những ý sau: “Nước bị ô nhiễm là do”: a) Tàu biển
bị đắm b) Khói từ bếp của các gia đình c) Nước thải từ
các nhà máy
+ Nhận xét, ghi điểm - Bài mới :
* Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
ND 1: Nêu được một số biện pháp bảo vệ MT
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu ở mục quan sát và trả lời
+ Yêu cầu HS tự làm bài và phát biểu
+ Phát phiếu học tập Yêu cầu HS thảo luận
+ Giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
+ Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Nhận xét, chốt ý:
+ Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Em có thể làm gì để bảo vệ môi trường?
+ Nhận xét, kết luận: Mỗi chúng ta, tùy lứa tuổi, công
việc, nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường.
ND 2: Rèn HS kĩ năng trình bày các biện pháp bảo vệ
môi trường
* Phương án 1:
+ Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp
các hình ảnh và các thông tin về các biện pháp bảo vệ
môi trường trên giấy khổ to
+ Yêu cầu HS trình bày
+ Đại diện nhóm trình bày Lớp NX, bổ sung.+ Lắng nghe
+ Suy nghĩ cá nhân Tiếp nối nhau phát biểu:
Không vứt rác bừa bãi Thường xuyên dọn
vệ sinh môi trường nhà ở của mình Nhắc nhởmọi người cùng thực hiện
+ Ngồi theo nhóm 6 Mỗi nhóm tùy theo tranhảnh và tư liệu sưu tầm được có thể sáng tạocác cách sắp xếp và trình bày khác nhau
+ Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét
+ Thực hiện vẽ tranh theo nhóm 4, trình bày
* Hoạt động 3: Củng cố: Chia lớp thành 2 đội thi đua nối cột A với cột B cho phù hợp.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét – Tuyên dương Đọc lại mục “Bạn cần biết” trang 139.
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
PHIẾU HỌC TẬP (H/đ 3)
Chọn và đính các thẻ từ thích hợp vào chỗ chấm:
Điền các từ: việc riêng, nhiệm vụ chung,
tùy lứa tuổi, bảo vệ, góp công sức vào
Điền các từ: việc riêng, nhiệm vụ chung,
tùy lứa tuổi, bảo vệ, góp công sức vào
Các biện pháp bảo vệ môi trường Ai thực hiện
Quốc gia Cộng đồng Gia đình
Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh và thường xuyên dọn
Đưa nước thải vào hệ thống cống thoát nước rồi đưa
Trang 14chỗ trống cho phù hợp.
Bảo vệ môi trường không phải là
………(1) của một quốc gia nào,
một tổ chức nào Đó là ………
(2) của mọi người trên thế giới Mỗi
chúng ta, tùy lứa tuổi, công việc và nơi
sống đều có thể góp phần………
(3) môi trường.
chỗ trống cho phù hợp.
Bảo vệ môi trường không phải là
………(1) của một quốc gia nào, một tổ chức nào Đó là ……… (2) của mọi người trên thế giới Mỗi chúng
ta, tùy lứa tuổi, công việc và nơi sống đều
có thể góp phần……… (3) môi trường.
ĐÁP ÁN
Điền các từ: việc riêng, nhiệm vụ chung, tùy lứa tuổi, bảo vệ, góp
công sức vào chỗ trống cho phù hợp.
Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng (1) của một quốc gia nào, một tổ chức nào Đó là nhiệm vụ chung (2) của mọi người
trên thế giới Mỗi chúng ta, tùy lứa tuổi, công việc và nơi sống đều
có thể góp phần bảo vệ (3) môi trường.
tùy lứa tuổi góp công sức
nhiệm vụ chung
tùy lứa tuổi góp công sức
nhiệm vụ chung
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : THỂ DỤC Tuần : 34
ò Ngày soạn : 19/05/2014 Tiết : 68
ò Ngày dạy : 24/04/2014 Giáo viên: Trương Dũng Sĩ
ò Tên bài dạy: TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG- NHẢY NHANH”
VÀ “AI KÉO KHỎE”
I MỤC TIÊU:
Chơi 2 trò chơi “Nhảy đúng- nhảy nhanh” và “Ai kéo khỏe”
YC tham gia trò chơi tương đối chủ động, tích cực, biết cách tự tổ chức chơi những trò chơi đơn giản
Yêu thích thể dục thể thao, có thói quen tập thể dục hằng ngày
II CHUẨN BỊ:
Địa điểm: Sân trường - VS nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một còi, kẻ sân để tổ chức trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1 : Phần mở đầu
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
- Khởi động
- Chơi trò chơi: “Trao tín gậy”
- Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng
bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung (mỗi động
tác 2 x 8 nhịp)
+ Nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 2 : Phần cơ bản
a Trò chơi “Nhảy đúng- nhảy nhanh”
+ GV nêu tên trò chơi
+ Cùng HS nhắc tóm tắt lại cách chơi
+ Làm mẫu giải thích thêm
+ Chơi thử (nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả HS
nắm được cách chơi)
+ Chơi chính thức (có thi đua trong khi chơi) Có thể tăng
thêm số ô nhãy hoặc tổ chức chơi theo đội hình tiếp sức:
Từng em nhảy lượt đi hết số ô qui định, sau đó quay lại
nhảy lượt về, đưa tay chạm tay bạn tiếp theo
+ Nhận xét, tuyên dương
b Trò chơi “Ai kéo khỏe”
+ GV nêu tên trò chơi
+ Cùng HS nhắc tóm tắt lại cách chơi
+ Làm mẫu giải thích thêm
+ Chơi thử (nhấn mạnh những điểm cơ bản để tất cả HS
nắm được cách chơi) Giáo viên cần kiểm tra và chỉnh sửa
cho các em cách nắm tay nhau đúng theo qui định, sau đó
mới tiến hành trò chơi Có thể tổ chức thi giữa các tổ, xem
tổ nào có nhiều người kéo khỏe
+ Chơi chính thức (có thi đua trong khi chơi)
+ Về tập đá cầu cho thành thạo
+ Lắng nghe Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàngdọc trên địa hình tự nhiên nơi tập
+ Đứng thành vòng tròn, khởi động cáckhớp, hông, vai, cổ, tay
+ Tham gia trò chơi
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
+ Cả lớp tập theo nhịp hô của cán sự lớp+ Nhận xét
TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG- NHẢY NHANH” VÀ “AI KÉO KHỎE”
a (Đã biết ở lớp 1)
- Tập hợp theo đội hình 2, 4 hàng dọc, sauvạch chuẩn bị trước ô nhảy của mỗi hàng.Những HS đến lượt tiến vào vị trí xuất phátthực hiện tư thế chuẩn bị để chờ lệnh bắt đầutrò chơi
- Tham gia chơi chính thức
+ Nhận xét, bình chọn cá nhân, tổ chơi đúngluật, an toàn, tích cực
b- (Đã biết ở lớp 3)
- Học sinh tập hợp theo 2 – 4 hàng dọc sauvạch chuẩn bị Chơi thử
- Tham gia chơi chính thức
- Thi đua giữa các tổ
- Nhận xét, bình chọn cá nhân, tổ chơi đúngluật, an toàn, tích cực
+ Chạy chậm thả lỏng, hít thở sâu tích cực+ Đứng thành vòng tròn vỗ tay theo nhịp, hát+ Tham gia ý kiến
+ Lắng nghe để thực hiện tốt
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN Tuần : 34