-2 HS ñoïc caû baøi. -1 HS ñoïc chuù giaûi. -3 HS giaûi nghóa töø. -Baèng muõi thôm ñaëc bieät quyeán ruõ. Muøi thôm ñoù raûi theo trieàn nuùi;bay vaøo nhöõng thoân xoùm, höông thôm uû[r]
Trang 1Tuần 1 Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
Bài: Mùa thảo quả.
I.Mục tiêu
-Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn
-Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, thong thả, chú ý ngắt câu đúng ở những câu dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ ở những câu miêu tả ngắn
-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
+Hiểu các từ ngữ trong bài
-Thấy được cảnh rừng thảo quả khi vào mùa đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
II Chuân bị
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cần đọc với giọng vui, nhẹ nhàng thong thả…
-Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Lướt thướt, ngọt lựng, thơm nồng…
-GV chia đoạn:
-Đ1: Từ đầu đến nếp khăn
-Đ2: Tiếp theo đến không gian
-Đ3: Còn lại
-Cho HS đọc đoạn
-Luyện đọc những từ ngữ khó
-2-3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe
-Lớp lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
Trang 2-Cho HS đọc đoạn còn lại
H: Hoa thảo quả naỷ ra ở đâu?
H: Khi thảo quả chín, rừng cónhững nét gì đẹp?
-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
-Cho HS đọc
-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn 1 lên và hướng dẫn HS
-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-HS lắng nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Bằng mũi thơm đặc biệt quyếnrũ Mùi thơm đó rải theo triền núi;bay vào những thôn xóm, hương thơm ủ trong nếp áo….-Từ hương và từ thơm được lại có tác dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc lan toả rất rộng….-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Qua một năm, hạt thảo quả gieo năm trước đã lớn cao tới bụng người
-Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm 2 nhánh mới…
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.-Nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ
-Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót…
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm.-HS luyện đọc đoạn
-3 HS lên thi đọc đoạn
Trang 36.Củng cố
dặn dò
luyện đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những
HS đọc hay
H: Hãy nói cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Mùa thảo quả
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
-Đất nước ta có nhiều cây trái quý hiếm
II Chuẩn bị
-Một số tranh, ảnh liên quan đến các truyện đã gợi ý trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi đề bài lên bảng lớpvà gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Đề: Hãy kể lại một câu
-2-3 HS lên bảng làm theo yêucầu của GV
-Nghe
-1 Hs đọc to lớp đọc thầm
Trang 4-GV để làm bài đạt kết quả tốt, các em cần đọc gợi ý trong bài và đọc Điều 2 luậtbảo vệ môi trường.
-Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-Cho HS đọc gợi ý 3,4
-Cho HS kể trong nhóm
-Cho HS kể trước lớp
-GV nhận xét và cùng lớp bầu chọn HS kể hay nhất
-GV nhận xét tiết hocï, nói về ý nghĩa giáo dục của cáccâu chuyện
-Yêu cầu của HS về nhà kểlại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần 13
-HS đọc theo yêu cầu
-Một số HS phát biểu
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo Mỗi HS lập dàn ý sơ lượcvề ý nghĩa câu chuyện
-Các thành viên trong nhóm kểcho nhau nghe và trao đổi ý.-Đại diện nhóm lên kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét
Bài: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I/Mục tiêu
Trang 5Giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
thành nhân nhẩm
một số thập phân
với 10, 100, 1000
- Gọi HS nêu quy tắc nhân mộtsố thập phân với một số tự nhiên, và lên bảng thực hiện:
4,15 × 3; 9,27 × 10-Nhắc lại quy tắc nhan một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
Gọi HS nêu ví dụ SGK
27,867 × 10 -Hãy so sánh số thập phân ban đầu với kết quả, nhận xét vị trídấu phẩy so với lúc đầu?
-Nêu ví dụ 2:SGK-Em có nhận xét gì qua ví dụ này?
-Nêu ví dụ 3:SGK
-Muốn nhân nhẩm một số thâp phân với 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
-1HS lên bảng nêu và thựchiện phép tính
-Tự thực hiện và trả lời.-Nếu ta chuyển dấu phẩy của thừa số sang bên phải hai chữ số thì ta đựơc kết quả
-Tự thực hiện và trả lời.Nếu ta chuyển dấu phẩy của thừa số sang bên phải
ba chữ số thì ta đựơc kết quả
-Nối tiếp nêu như SGK
Trang 6-Nhận xét cho điểm.
-Em hãy nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo chiều dài -Đổi 1,2 m ra cm ta làm thế nào?
-Nhận xét ghi điểm
-Gọi HS đọc đề bài
-Muốn biết can dầu hoả nặng bao nhiêu ta phải biết điều gì?
-Chấm bài và nhận xét
-Gọi HS nêu lại kiến thức của bài học
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-HS làm bài miệng theo cặp đôi
-Một số cặp trình bày trước lớp
a) 1,4 × 10 = …b) , c) SGk
-Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp nêu:
-Nêu theo 2 cách:
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a)10,4 dm = 104cmb)12,6m = 1260cmc) d) như sgk
-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc yêu cầu bài tập.-Phải tìm tổng khối lượng dầu và khối lượng can.1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài giải
10 lít dầu nặng là0,8 × 10 = 8 (kg)Cả can dầu nặng là
8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg-Nhận xét bài làm trên bảng
Tiết 4
Môn: Đạo đức Bài:Kính già, yêu trẻ ( T1)
I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
Trang 7- Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đónggóp nhiều cho XH ; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc.
- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn ngườigià em nhỏ
- Tôn trọng, yêu quí, thân thiện với người già, em nhỏ ; không đình tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với người già em nhỏ
II)Tài liệu và phương tiện :
- Đồ dùng để đóng vai
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
phải giúp đỡ
người gia,ø em nhỏ
và có ý nghĩa của
việc giúp đỡ người
* Nhận xét chung
* Kể câu chuyện có nội dung về kính trọng người già để GTbài
* GV đọc truyện sau cơn mưa
-Yêu cầu 1 HS đóng vai minh hoạ theo nội dung câu chuyện
-Yêu cầu HS cả lớp thảo luận các câu hỏi sau:
+ Các bạn nhỏ trong truyện làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn cácbạn ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện
- Các nhóm trình bày
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS nhận xét
* Lắng nghe
-Nêu lại đề bài
* HS khá lên trình bày minh hoạ
-Thảo luận cảc lớp
-Chào hỏi cụ già
-Bà cụ cảm thấy vui,
-Các bạn thể hiện thái độkính trọng người già
-Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 8HĐ2:Làm bài
tâp1 SGK
MT:HS nhận biết
được các hành vi
thể hiện tìh cảm
kính già, yêu trẻ
3.Củng cố dặn dò:
( 5)
-Nhận xét rút kết luận : Cần tôn trọng người già , em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của người văn minh, lịch sự
* Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
* Giao nhiệm vụ yêu cầu HS làm bài tập 1, theo cá nhân
-Mời HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét bổ sung
* Nhận xét rút kết luận : Các hành vi a,b,c, là những hành
vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương chăm sóc em nhỏ
* Tìm hiểu phong tục, tập quán kính già yêu trẻ của địa phương của dân tộc ta
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe nhận xét kết luận
* 2,3 HS nhắc lại kết luận
* 3 HS đọc ghi nhớ SGK
- Thảo luận nhóm và làm bài tập
- 3,4 HS trình bày ý kiến -Lắng nghe nhận xét bổ sung
* Nhận xét các ý kiến nào đúng, các ý kiến sai.-Nhận xét rút kết luận.-Liên hệbản thân em
* Tìm hiểu chuẩn bị cho bài sau
-Liên hệ thực tế bằng những việc làm của em
Tiết 1 Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Môn: Tập làm văn Bài: Cấu tạo của bài văn tả người.
I Mục đích yêu cầu
-Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chitiết tả một người thân trong gia đình, nêu được những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng được tả
II Đồ dùng dạy học
Trang 9-Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần (mở bài, thân bài kết bài) của bài Hạng A cháng.
-Một vaì tờ giấy khổ to và bút dạ để Hs lập dàn ý
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV: Các em hãy quan sát tranh trong SGK và đọc bài Hạng A cháng
H: em hãy đọc các câu hỏi ở cuối bài và từng cặp trao đổi để trả lời
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
Câu 1: Đoạn mở bài: Từ đầu đến đẹp quá! Giới thiệu người định tả (Hạng a cháng)bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khỏe đẹp của A Cháng
Câu 2: Hình dáng của A Cháng có những điểm nổi bật: Ngực nở vòng cung…
Câu 3: A Cháng là người lao động rất khoẻ, rất giơi, cần cù…
-Câu 4: Đoạn kết của bài là câu kết
"Sức lực… chân núi tơ bo"
-2-3 HS lên bảng làm theo yêucầu của GV
Trang 10Câu 5 Bài văn đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
-Cho HS đọc yêu cầu của baìtập
-Gv nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét , chốt lại và khen những HS làm đầy đủ 3 phần Phần thân bài nêu được những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của người được tả
-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện dàn bài
- Hs 2-3em đọc lại
-3 Hs lần lượt đọc thành tiếng Lớp đọc thầm theo
-1 Hs đọc to, lớp đọc thầm theo
-3 HS làm bài vào phiếu HS còn lại làm baì vào giấy
-3 HS làm bài vào giâý dán phiếu đã làm lên bảng
-Lớp nhận xét
Bài:Vượt Qua Tình Thế Hiểm Nghèo.
I Mục đích yêu cầu
Sau bài học HS nêu được
-Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nước ta sau Cách Mạng Tháng Tám 1945, như "Nghìn cân treo sợi tóc"
Trang 11-Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tình thế " Nghìn cân treo sợi tóc" như thế nào?
II Đồ dùng dạy học
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu thảo luận cho các nhóm
-HS sưu tầm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt " Giăc đói, giăc dốt, giăc ngoại xâm"
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng đọc SGK đọan "
Từ cuối năm 1945… ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc" và trả lời câu hỏi
Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng 8, nước ta ở trong tình thế "Nghin cân treo sợi tóc"
-GV nêu thêm các câu hỏi gợi ý
+Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc?
+Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn, nguy hiểm gì?
-Cho HS phát biểu ý kiến
-GV theo dõi, nhận xét ý
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-HS chia nhóm nhỏ, cùng đọcsách, thảo luận dựa theo các câu hỏi nhỏ gợi ý của GV và rút ra kết luận
-Có nghĩa là tình thế vô cùng cấp bách, nguy hiểm vì
+Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vạn khó khăn tưởng như không vượt qua nổi
+Nạn đối năm 1945 làm hơn
2 triêu người chết, nông nghiêp đình đốn,hơn 90% người mù chữ Ngoai xâm và nội phản đe doạ nền độc lâp.-Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến các nhóm khác bổ sung
Trang 12+Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì điều gìcó thể xảy ra với đất nước chúng ta?
+Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc?
-GV giảng thêm cho HS hiểu hơn
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2,3 trang 25,26 SGK và hỏi: Hình chụpcảnh gì?
H: Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?
-GV nêu: Đó là 2 trong các việc mà đảng và Chính phủ đã lạnh đạo……
-Gv yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó bổ sung thêm các ý kiến HS chưa nêu được
-2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, trả lời câu hỏi, sau đó 1
HS phát biểu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
-Sẽ có càng nhiều đồng bào
ta chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết để tham gia cáchmạng, xây dựng đất nước… vànước ta còn có thể trở lại cảnh mất nước
-Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoai xâm
-Vì chúng có thể làm dân tộc
ta suy yếu, mất nước
-Nghe
-2 HS lần lượt nếu:
H2: Chụp cảnh nhân dân dang quyên góp…
H3: Chụp cảnh lớp bình ân học vụ…
-Là lớp dành cho những người lớn tuổi học ngoài giờ lao động
-HS làm việc cá nhân, đọc SGK và ghi lại các việc mà Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo nhân dân làm để đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
-HS tiếp nối nhau nêu ý kiế trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý kiến cả lớp thống nhất ý kiến
-HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng
Trang 13của việc đẩy lùi
Giặc đói, giặc
dốt, giặc ngoại
xâm
HĐ4: Bác Hồ
trong những
ngày diệt giặc
đòi, giặc dốt,
giăc ngoại xâm
-GV yêu cầu HS thảo nhóm để tìm ý nghĩa của việc nhân dân ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã chống lại được giặc đói, giặc dốt
-GV nêu câu hỏi và gơi ý cho
HS tìm ý nghĩa:
+Chỉ trong một thời gian ngăn, nhân dân ta đã làm được những công việc đẩy lùinhững khó khăn; việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân
ta như thế nào?
+Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiêm nghèo, uy tín của Chính Phủ và Bác Hồ như thế nào?
-GV tóm tắt các ý kiến của
HS và kết luận về ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
-GV gọi 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn " Bác Hoàng Văn tí…
các chú nói Bác cứ ăn thì làmgương cho ai đượ"
H: Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câuchuyện trên?
-GV tổ chức cho HS kể thêm về câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặ ngoại xâm
-GV kết luận: Bác Hồ có một
em nêu ý kiến của mình trước nhóm cho các bạn bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất
-Làm được những việc phi thường là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta
-Nhân dân một lòng tin tưởngvào chính phủ, vào Bác để làm cách mạng
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm SGK
-Một số HS nêu ý kiến
-Một số HS kể trước lớp
-Nối tiếp nhau phát biểu ý
Trang 143.Củng cố dặn
do
tình yêu sâu sắc…
H: Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo?
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
kiến của mình trước lớp
+Đảng, Chính phủ và Bác đã phát huy được sức mạnh của nhân dân
Bài: Luyện tập.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Nêu yêu cầu bài tập
Chú ý các trường hợp 0,9 ×100 ; 0,1 × 1000
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nêu đề bài
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nối tiếp nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-HS thực hiện làm miệng cặp đôi
-Một số cặp trình bày trứơclớp và giải thích cách làm.-Nhận xét sửa bài cho bạn.-1HS đọc đề bài
-2HS lên bảng làm, lớp làmbài vào bảng con
7,69
Trang 15Bài 3:
Bài 4: Tìm số tự nhiên
x, biết:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét ghi điểm2,5 × x < 7
-Dùng phương pháp nàođể giải bài toán này?
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nhắc lại các kiến thức đã học
-Nhắc HS về làm bài tập
được là10,8 × 3 = 32,4 (km)
………
-Nhận xét và sửa bài
-1HS nêu yêu cầu bài tập.-Dùng phương pháp thử chọn
Thảo luận cặp đôi làm bài.-Một số cặp trình bày trước lớp
-Nhận xét cách làm của bạn
I.Mục đích – yêu cầu:
+Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ
Trang 16-Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp thưo lục bát rõ ý, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc yêu mến, quý trọng những phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong
+Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong, cần cù làm việc, tìm hoa gâymật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai để lại hương thơm vị ngọt cho đời
-HTL 10 dòng thơ đầu
II Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh liên quan đến bài học HS sưu tầm được
-Bảng phụ ghi sẵn câu khổ thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Đọc cả bài một lần
-Cần đọc với giọng vừa phải thể hiện lòng yêu mên, quý trong những phẩm chất đẹp
Nhấn giọng ở những từ ngữ:
Đẫm, trọn, bập bùng…
-Cho HS đọc khổ nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ khó đọc:
hành trình, đẫm, sóng, tràn…
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
H: Theo em, hai câu thơ trong ngoặc đơn nói gì?
-HS lần lượt đọc từng khổ
-2 HS đọc cả baì thơ
-1 HS đọc chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-Đề cao ca ngợi bầy ong có thể mang mật thơm lên cả trời cao
Trang 17-Cho HS đọc lại khổ thơ 3.
H: Em hiểu nghĩa câu thơ " Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt nào"
thế nào?
+Khổ 4-Cho HS đọc thành tiếng và đọcthầm
H: Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần luyện lên và hướngdẫn cách đọc
-Cho HS luyện dọc diễn cảm
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Chi tiết " Đôi cánh đẫm nắng trời" và " Không gian là nẻo đường xa"=> Chỉ sự vô tận vềkhông gian
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Ong rong ruổi trăm miền: Nơithăm thẳm rừng sau, nơi bờ biển sóng tràn…
-Nơi rừng sâu: Có bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.-Nơi biển xa có hàng cây chắn…-Cả lớp đọc thầm
-Từng cặp trao đổi, tìm câu trảlời
-Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang, cũng tìm được hoa làm mật đem lại hương vị…
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.-Tác giả muốn nói: Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ ong đã chắt được trong
vị ngot…
-HS quan sát khổ thơ và đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 185.Củng cố
dặn dò
-Cho HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm hai khổ thơ đầu
-Gv nhận xét và khen những
HS thuộc nhanh, đọc hay
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, HTL, 2 khổ thơ đầu, chuẩn bị cho bài
TĐ tuần 13 bằng cách đọc trướcbài vườn chim
-HS đọc diễn cảm 1 đoạn cả bài và HTL 2 khổ đầu
-Một số HS thi đọ
-Lớp nhận xét
Bài: Luyện tập về quan hệ từ.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm được các quan hệ từ trong câu, hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu.-Biết sử dụng một số quan hệ từ thường gặp
II Đồ dùng dạy – học.
-2-3 Tờ phiếu khổ to
-Giấy khổ to và băng dính
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
Trang 19-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Các em đọc lại
3 câu a,b,c
-Chỉ rõ các từ in đậm trong 3 câu vừa biểu thị những quan hệ gì?
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu a:
-Để biểu thị quan hệ mục đích
-Nhưng biểu thị quan hệ đối lập
Câu b:
-Mà biểu thị quan hệ đối lập
………
-Cho HS đọc bài 3
-GV giao việc: Các em điền vào ô trống trong các câu a,b,c,d những quan hệ từ thích hợp
-Cho HS làm việc GV dán 2 tờ phiếu khổ to đã viết sẵn 4 câu văn
-GV nhận xét và chốt lại:
Những quan hệ từ cần điền là:
Câu a: và; câu b:và, ở, của;
Câu c: thì,thì; câu d: và nhưng
-HS làm việc theo cặp
-2 HS lên bảng làm vào phiếu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm việc theo cặp
-Đại diện cặp lên trình bày ý kiến của nhóm mình
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-2 HS lên làm trên giấy.-Lớp dùng bút chì điền vào ô trống trong SGK
-Lớp nhận xét
Trang 20142,57 0,1
5.Củng cố
dặn dò
-Cho HS đọc yêu cầu của đề
-GV giao việc: BT cho 3 quan hệ từ mà, thì, bằng Với mỗi quan hệ từ, các em đặt một câu
-Cho HS làm việc và trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những
HS đặt câu đúng, câu hay
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các bài tập đã làm ở lớp
-1 HS đọc lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS đọc câu mình đặt
-Lớp nhận xét
Bài: Nhân một số thập phân với một số thập phân.I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nêu được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 0,1; 0,01;
0,001, …
- Gọi HS lên bảng phát biểu quy tắc nhân hai sốthập phân và tính chất giáo hoán
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Yêu cầu HS nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …-Nhân một số thập phân
-Nối tiếp nêu:
-Nhắc lại tên bài học.-Ta chuyển dấu phẩy sangbên phải 1, 2, 3, … chữ số.-HS tự đặt tính và tính.-Nếu chuyển dấu phẩy
Trang 21-Nêu ví dụ:
142,57 × 0,1 = ?-Em có nhận xét gì về số chữ số và vị trí dấu phẩy ở kết quả phép nhân
142,57 × 0,1 = 14,257 với thừa số thứ nhất?
-Gọi HS nêu ví dụ 2
531,75 × 0,1 = ?-Em hãy nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….?
-Cho HS làm bài theo nhóm đôi
-Nhận xét cho điểm
-Nêu yêu cầu bài tập
-Em hãy nêu mối quan hệ giữa ha và km2 ?
-Nhận xét cho điểm
Tỉ lệ bản đồ 1: 1 000
000 cho ta biết điều gì?
của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được 14,257
-1HS nêu ví dụ
-HS tự đặt tính và tính.-Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái, một, hai,
ba, chữ số
-Làm miệng theo nhóm đôi đọc cho nhau nghe và giải thích cách làm
-một số cặp nêu trước lớp.-Nhận xét bổ sung, sửa bài
-1HS nêu lại yêu cầu của bài tập
-Nêu:
-2HS lên bảng, lớp làm vào vở
1000ha = 10km2125ha = 1,25km2
………
-Nhận xét bài làm của bạn
-1HS nêu đề toán
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài giảiĐộ dài thực là