II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc SGK Viết sẵn các câu hướng dẫn đọc III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A/ Kieåm tra baøi cuõ: Kiểm tra nội dung bài tước Giaùo vieân nhaän xeùt B/ Bài mới: [r]
Trang 1TUẦN: 1 Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014
Tiết 1 SHĐT , Tiết 2-3: TĐ-KC , Tiết 4: tốn , Tiết 5; Tập viết
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ( Tiết 2- 3) Bài:1 CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ MỤC TIÊU
A/ Tập đọc:
1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chổ 2/ Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu được các từ khó trong bài và các từ mới
Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé
B/ Kể chuyện:
1/ Rèn kỹ năng nói:Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được câu chuyện
2/ Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng nghe bạn kể và biết nhận xét đánh giá lời của bạn kể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2Tranh minh hoạ và truyện kể SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Tập đọc:
1/ Giáo viên giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của môn TV 3
và lựachọn cách giới thiệu bài
2/ Luyện đọc:
Giáo viên đọc toàn bài và gợi ý cho học sinh
đọc và kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc từng đoạn trong nhóm
3/ Hướng dẫn tìmm hiểu bài:
Đoạn 1 yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời
Câu 1: Nhà vua nghỉ ra kế gì để tìm người tài?
Câu 2: Vì sau dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của vua?
Đoạn 2 yêu cầu học sing đọc thầm và trả lời
Câu 3: Câu bé làm cách nào để vua thấy lệnh
cảu mình là vô lý?
Đoạn 3 yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời
Câu 4: Trong cuộc thử tài lần sau câu bé yêu
cầu điều gì?
Vì sau cậu bé yêu cầu như vậy?
4/ Luyện đọc lại:
Giáo viên cho học sinh gioiû đọc lại một đoạn
và hướng dẫn đọc chính sác
B/ Kể chuyện:
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Cho học sinh quan sát tranh và tập kể lại từng
đoạn của câu chuyện
2/ Hướng dẫn học sinh kể lại truyện theo tranh:
Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
-Thái độ của dân chúng khi nghe lệnh này?
Tranh 2: Trước mặy vua cậu bé đang làm gì?
-Thái đọ của vua như thế nào?
Tranh 3:Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
-Thái độ nhà vua thay đổi ra sau?
*Sau mỗi lần kể cả lớp và giáo viên nhận xét
Học sinh mở mục lục SGK theo dõi
Học sinh nối tiếp nhau đọc
Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Lệnh cho mỗi làng trong vung phải nộp gà trống biết đẻ trứng)
Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Vì ga trống không đẻ trứng được cả làng phải chịu tội)
Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Cậu bé khóc om sòm và nói với vua là Bố đẻ em bé bắt đi xin sữa không được sẻ bị đuổi đi)
Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Yêu cầu rèn cây kim thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim)
(Yêu cầu một việc mà vua không làm được)
Học sinh đọc bài
Học sinh nhận nhiệm vụ và tập kể theo tranh
Lính phát loa lệnh vau ra
Lo sợCậu bé khóc và bảo Bố cậu mới đẻ em bé
Nhà vua giận dữ quát vì cho cậu bé láo
Trang 3nhanh Yêu cầu vua rèn cây kim thành một con
daoVua mừng vì biết đã tìm được người tài nên trọng thưởng
(nội dung cách diễn đạt cách thể hiện)
IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ
Giáo viên chốt lại nội dung chính của truyện
Nhận xét chung tiết học
Dặn về nhà đọc bài và tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị cho bài sau
Tiết 4: MƠN TỐN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.
Mục tiêu
Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV : Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập
về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số - Nghe GV giới thiệu.
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)
- 1 HS nêu y/c của bài tập 1 - Viết (theo mẫu)
- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Nhậân xét, chữa bài
Bài 2
- 1 HS nêu y/c của bài tập 1
- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên
bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số
Trang 4thứ hai là 311, 311 là số liềnsau của 310, 312 là số liền saucủa 311.
+ Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ? + Đây là dãy số tự nhiên liên
tiếp xếp theo thứ tự giảm dần.Mỗi số trong dãy số này bằngsố đứng ngay trước nó trừ đi 1
Bài 3
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
vào vở
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Tại sao điền được 303 < 330 ?
- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số
cách so sánh các phép tính với nhau
- Gọi HS trả lời
Bài 4
- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số của bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735
- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên ? - Vì 735 có cố trăm lớn nhất
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao? - Số 142 vì số 142 có số trăm
bé nhất
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm - Viết các số : 537; 162; 830;
241; 519; 425a>Theo thứ tự từ bé đến lớn : 162; 241; 425; 519; 537b>Theo thứ tự từ lớn đến bé : 537; 519; 425; 241; 162
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì?
- Gọi HS nhắc lại những ND chính của bài
- Về nhà làm 1, 2, 3/3
- Nhận xét, tiết học
TIẾT 5; TẬP VIẾT
Tiết 1 : ÔN CHỮ HOA A
Trang 5I/Mục tiêu :
-Viết đúng ,đẹp chữ viết hoa A,V,D
- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính và câu ứng dụng :
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần.
-Y/C viết đều nét ,đúng khgoảng cách giữa các chữ trong từ ,cụm từ
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu chữ hoa A,V,D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài và nội dung bài học
Mục tiêu : Giúp HS hiểu nội dung bài học để chuẩn bị cho
bài học tốt hơn :
GV ghi đề bài và Y/C 1-2 HS đọc đề bài :
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện viết :
Mục tiêu : Giúp HS viết đúng ,đẹp chữ viết hoa A,V,D
câu ứng dụng viết đều nét ,đúng khgoảng cách giữa các
chữ trong từ ,cụm từ :
1/HD HS viết chữ hoa
+HD HS QS và nêu quy trình viết chữ A,V,D hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
-GV gắn các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc lại quy trình
viết đã học ở lớp 2
-Viết mẫu cho HS QS ,Vừa viết vừa nhắc lại quy trình
viết
+ Viết bảng:
Y/C HS viết vào bảng con
GV đi chỉnh Sửa lỗi cho từng HS
2/ HD HS viết tữ ứng dụng
+ GV giới thiệu từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giải thích ý nghĩa của từ ứng dụng Vừ A Dính.
HS QS và nhâïn xét :
-Từ ứng dụng gồm mấy chữ ? Là những chữ nào ?
-Trong từ ứng dụng ,các chữ cái có chiều cao như thế
nào ?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
HS viết bảng con từ ứng dụng GV đi sửa sai cho HS ?
-HS theo dõi-1-2 HS đọc đề bài
-Có các chữ hoa A,V,D-HS quan sát và nêu quy trình viết
-3HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
HS đọc
Trang 6+GV HD viết câu ứng dụng
-GV gọi HS đọc câu ứng dụng :
-GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
-HS QS và NX câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế
nào ?
-HS viết bảng con Anh , Rách
+HD HS viết vào vở :
-GV đi chỉnh sửa cho HS
-Thu bài chấm 5-7 vở
Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:
Mục tiêu : Giúp HS hệ thống lại bài học
NX tiết học
Dặn dò về nhà hoàn thành bài viết học thuộc câu ứng
dụng.chuẩn bị tiết sau :viết bài Oân Ă,Â
HS lắng nghe
-Các chữ A ,h,y,R,l,d,đ cao
2 li rưỡi ,chữ t cao 1 li rưỡi ,các chữ còn lại cao 1 li
HS viết bảng
HS viết +1 dòng chữ A cỡ nhỏ 1dòng chữ V và D cỡ nhỏ.+2 dòng chữ ứng dụng Vừ A
Dính.
HS theo dõi
RÚT KINH NGHIỆM;
- -
-Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2014Tiết 1; TNXH , Tiết 2 Đạo đức , Tiết 3 Tốn ,TIẾT 1; TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Bài 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
Sau bài học HS có khả năng :
35 Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào hoặc thở ra
36 Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
37 Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở
ra
38 Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các hình trong SGK trang 4 – 5 phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Oån định
2 GV kiểm tra sách vở của các em
Trang 73 Bài mới
GTB – Ghi tựa
Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
* Mục tiêu : để các em nhận biết sự thay đổi
của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
Bước 1 : GV hướng dẫn các em thực hiện
động tác “ Bịt mũi nín thở”
GV hỏi cảm giác của các em sau khi nín thở
lâu ?
Bước 2 :
Gọi 1 HS lên thực hiện trước lớp động tác
thở sau như hình 1 SGK
_ GV yêu Cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1
tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi
các em thực hiện các động tác trên
- Em có nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
khi hít vào thật sâu và khi thở ra hết sức
So sánh lồng ngực khi hít vào , thở ra bình
thường và thở sâu ?
Kết luận : khi ta thỡ , lồng ngực phồng lên ,
xẹp xuống đều đặn đó là cử động ho hấp
Cử động hô hấp gồm 2 động tác : hít vào và
thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng
lên để nhận nhiều không khí , lồng ngục sẽ
nở to ra Khi thở ra hết sức lồng ngựïc xẹp
xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài
* Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS mở SGK , quan sát hình
trang 5 Hai bạn sẽ lần lượt người hỏi người
HS cả lớp theo dõi
1 HS thực hiện động tác thở sâunhư H1
…lồng ngực căng phồng lên vàxẹp xuống sau khi thở ra
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hìnhvẽ và nói tên các bộ phận củacác cơ quan hô hấp
HS B : Bạn hãy chỉ đường đi củakhông khí trên hình 2 trang 5SGK
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùngđể làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản ,phế quản có chức năng gì ?+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
HS B : chỉ trên hình 3 trang 5
Trang 8- GV gọi một số cặp lên hỏi , đáp trước lớp
và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
- GV giúp các emhiểu cơ quan hô hấp là gì
và chức năng từng bộ phận của cơ quan hô
hấp
* Kết luận :
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi , khí quản , phế
quản và hai lá phổi
-39Mũi , khí quản , phế quản là đường
-42GV nhận xét tiết học
SGK đường đi của không khí khi
ta hít vào và thở ra ?
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước và dân tộc Việt Nam
- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ
2 Thái độ
- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ
- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy”
- Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó
- Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm)
- Năm điều Bác Hồ dạy
- Vở Bài tập Đạo đức 3, NXB Giáo dục
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu:
HS biết được :
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại có công lao to lớn
đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm
quan sát các bức ảnh trang 2 vở Bài tập đạo đức
3 tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng
bức ảnh đó
- GV thu kết quả thảo luận
- Nhận xét bổ sung ý kiến của các nhóm
- Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về
Bác theo những câu hỏi gợi ý sau:
1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
2 Quê Bác ở đâu?
3 Em còn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ?
4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào với
dân tộc ta?
5 Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu
thiếu nhi như thế nào?
*/Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ là Nguyễn
Sinh Cung Bác sinh ngày 19- 5- 1980 Quê Bác
ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân
tộc ta và là người có công rất lớn đối với đất
nước, với dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch đầu tiên
của nướcViệt Nam, là người đã đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập, khai sinh ra nước ta- nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tại quãng trường Ba
Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945 Trong cuộc đời
hoạt động cách mạng của mình, Bác Hồ đã
mang nhiều tên gọi như : Nguyễn Tất Thành,
Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh, anh Ba, ông
Ké,…Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác
- Tiến hành quan sát từng bức tranhvà thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
Câu trả lời đúng:
Trang 10Hồ,đặt biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hồ cũng
luôn quan tâm và yêu quý các cháu
Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu vào
đây với Bác”
Mục tiêu:
HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
và những việc các em cần làm để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ
Cách tiến hành:
- Kể chuyện ”Các cháu vào đây với Bác”(Vở
bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục)
- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
1 Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của các
cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế nào?
2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các thiếu
nhi như thế nào?
Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu thiếu
nhi, Bác luôn dành cho các cháu những tình cảm
tốt đẹp Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn
kính yêu Bác, yêu quý Bác
- HS cả lớp chú ý lắng nghe Một HSđọc lại truyện
- 3 - 4 HS trả lời
- HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,bổ sung
Câu trả lời đúng:
1 Các cháu thiếu nhi trong câuchuyện rất kính yêu Bác Hồ Điềunày được thể hiện ở chi tiết: khi vừanhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướngvà cùng reo lên
2 Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháuthiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻquây quần bên các cháu, dắt các cháu
ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn cáccháu, ôm hôn các cháu…
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3 : Thảo luận cặp đôi
Mục tiêu:
Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
Cách tiến hành:
- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các
việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ
- Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy
- Hỏi: Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai?
- Hỏi: Những ai đã thực hiện được theo Năm
điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện
tốt Năm điều Bác Hồ dạy
- Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS ngoan
như thế
- Thảo luận cặp đôi:
- 2 đến 3 HS đọc những công việc màthiếu nhi cần làm
Ví dụ:
+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động.+ Đi học đúng giờ,…
- Trả lời: Dành cho thiếu nhi
- 2 - 3 HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy
- 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thểcủa bản thân
- Chú ý lắng nghe
Tiết 3 : MƠN TỐN
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ
Trang 11I Mục tiêu
Giúp HS :
Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/3
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành (28’)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì? - Tính nhẩm
- Y/c HS tự làm bài tập - HS làm vào vở
- Y/c HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép
- Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài - Đặt tính rồi tính
lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn Y/c
4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của
mình
352 + 2 cộng 6 bằng 8,
viết 8 + 416 + 5 cộng 1 bằng 6,viết 6
768 + 3 cộng 4 bằng 7,viết 7
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Khối lớp 1 có bao nhiêu HS ? - 245 HS
- Số HS của khối lớp 2 như thế nào so với số
HS của khối lớp 1? - Số HS khối lớp 2 ít hơn số HScủa khối lớp 1 là 32 em
Trang 12- Vậy muốn tính số HS của Khối lớp 2 ta phải
làm như thế nào?
vào vở
Giải:
Số HS khối 2 là :
245 - 32 = 213(HS)
Đáp số : 213HS
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS Giải:
Giá tiền 1 tem thư là :
200 + 600 = 800(đồng)
Đáp số : 800 đồng
Bài 5
- Y/c HS lập phép tính cộng trước, sau đó dựa
vào phép tính cộng để lập phép tính trừ - Lập phép tính 315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 - 315 = 40
355 - 40 = 315
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Gọi HS nhắc lại cách làm bài toán về nhiều hơn ít
hơn
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/5
Thứ Tư ngày 20 tháng 8 năm 2014
Tiết 1 TĐ: Tiết 2:LT Và Câu: Tiết 3:Tốn: Tiết 4: TNXH: Tiết 5 :Chính Tả
Tiết 1
TẬP ĐỌC Bài :2 HAI BÀN TAY EM I/ MỤC TIÊU:
1/ Rèn kỉ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy cả bài, chú ý nghỉ ngắt hơi đúng chổ
sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ
Trang 132/ Rèn kỉ năng đọc hiểu: Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới.
Hiểu nội dung của bài thơ: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
3/ Học thuộc lòng bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Viết sẵn các câu hướng dẫn đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra nội dung bài tước
Giáo viên nhận xét
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Giáo viên lựa chọn cách giưới thiệu bài
2/ Luyện đọc:
a/ Giáo viên đọc toàn bài thơ
b/ Hướng dẫn học sinh kết hợp giải
nghĩa từ:
Đọc từng câu
Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc từng đoạn trong nhóm
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm
toàn bài thơ và trả lời câu hỏi
Câu1: Hai bàn tay của bé được so sánh
với gì?
Câu2: Hai bàn tay thân thiết với bé như
thế nào?
Câu3: Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
4/ Học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc
lòng bài thơ
Học sinh thực hiện
Học sinh lắng ngheHọc sinh lắng ngheHọc sinh nối tiếp đọc
Học sinh đọc thầm toàn bài và tham gia phát biểu ý kiến
(so sánh với những nụ hoa hồng, ngón tay như những cánh hoa)
Buổi tối: (ngủ caùng bé, kề bên má, ấp cạnh long)
Buổi sáng:(Tay giúp đánh răng, chảy tóc, khi đi học tay siêng năng, khi một mình như bạn)
Học sinh tự do lựa chọn và phát biểu.Cả lớp cùng học
Học sinh thi xem em nào thuộc bài nhanh nhất
IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ
Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
Nhận xét chung tiết học
Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU
Ôn tập về từ chỉ sự vật
Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
Trang 14II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1
Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2
Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)
Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học
bài đầu tiên của phần Luyện từ và câu Các bài
tập Luyện từ và câu trong chương trình sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết
nói thành câu, tiến tới nói và viết hay
- Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn
tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện
pháp tu từ so sánh
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu
cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các
từ chỉ sự vật có trong khổ thơ
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,
nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2
- Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng
ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các
em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ:
Râu ông dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn
bạn Liên; Búp bê xinh như một đoá hoa hồng;…
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu vẻ đẹp của các câu thơ, câu văn có dùng
cách so sánh
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm: Tìm các từ chỉ sự vật trongkhổ thơ sau
- Làm bài theo yêu cầu của GV.Lời giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
- Từng HS theo dõi chữa bài của
GV, kiểm tra bài của bạn bêncạnh
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi trong SGK
- 2 HS đọc:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
- HS xung phong phát biểu: Đó là:
Hai bàn tay em và hoa đầu cành.
- Hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành.
Trang 15- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Làm bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a
- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so
sánh với hoa đầu cành?
- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé
được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn tay em
bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh
Hướng dẫn làm các phần còn lại
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại
của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi
HS để các em tìm nét tương đồng giữa hai hình
ảnh được so sánh với nhau:
a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng
trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?
(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì giống
nhau? Màu ngọc thạch là màu như thế nào? Màu
đó có giống màu nước biển không?)
b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật
giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này và
dấu á có nét gì giống nhau?
- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác
giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.
c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành
tai của nhau
- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?
- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS quan
sát lại
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã
so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ.
- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS
ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho nhau
Bài 3
Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh
- GV: Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em
bé:
- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
- Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?
- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏxinh, đẹp như những bông hoa đầucành
- Làm bài Lời giải đúng:
a) Mặt biển được so sánh với tấm
thảm khổng lồ.
b) Cánh diều được so sánh với dấu
biển Vì thế mới so sánh mặt biển
sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
- Cánh diều và dấu á có cùng hìnhdáng, hai đầu đều cong cong lên
- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấuá
- Vành tai giống với dấu hỏi
- Kiểm tra bài của bạn
- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em.
Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai
bàn tay em bé được nói đến khôngchỉ đẹp mà còn đẹp như hoa
- Trong những hình ảnh so sánh ởbài tập 2, em thích hình ảnh nào?
Vì sao?
- HS tự do phát biểu ý kiến theosuy nghĩ riêng của từng em
Trang 16hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn, bàn
tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với
cách nói thông thường: Đôi bàn tay em bé rất
đẹp.
Làm bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Động viên HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một nét
đẹp riêng Các con cần chú ý quan sát các sự vật,
hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày Các em
sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện
tượng đó và biết so sánh chúng với các hình ảnh
đẹp
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình
ảnh so sánh vừa học
Tiết 3 : MƠN TỐN
CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố kĩ năng, tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số
Củng cố, ôn tập bài toán về tìm x, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/5
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)
Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng, tính cộng, trừ (không nhớ)
các số có ba chữ số
- Củng cố, ôn tập bài toán về tìm x, giải toán
có lời văn và xếp ghép hình
Cách tiến hành :
Bài 1
vào vở