1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 3 Tuan 1

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 3 Tuan 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 56,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc SGK Viết sẵn các câu hướng dẫn đọc III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC A/ Kieåm tra baøi cuõ: Kiểm tra nội dung bài tước Giaùo vieân nhaän xeùt B/ Bài mới: [r]

Trang 1

TUẦN: 1 Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014

Tiết 1 SHĐT , Tiết 2-3: TĐ-KC , Tiết 4: tốn , Tiết 5; Tập viết

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ( Tiết 2- 3) Bài:1 CẬU BÉ THÔNG MINH

I/ MỤC TIÊU

A/ Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chổ 2/ Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu được các từ khó trong bài và các từ mới

Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé

B/ Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được câu chuyện

2/ Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng nghe bạn kể và biết nhận xét đánh giá lời của bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 2

Tranh minh hoạ và truyện kể SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

A/ Tập đọc:

1/ Giáo viên giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của môn TV 3

và lựachọn cách giới thiệu bài

2/ Luyện đọc:

Giáo viên đọc toàn bài và gợi ý cho học sinh

đọc và kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng câu

Đọc từng đoạn trước lớp

Đọc từng đoạn trong nhóm

3/ Hướng dẫn tìmm hiểu bài:

Đoạn 1 yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời

Câu 1: Nhà vua nghỉ ra kế gì để tìm người tài?

Câu 2: Vì sau dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của vua?

Đoạn 2 yêu cầu học sing đọc thầm và trả lời

Câu 3: Câu bé làm cách nào để vua thấy lệnh

cảu mình là vô lý?

Đoạn 3 yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời

Câu 4: Trong cuộc thử tài lần sau câu bé yêu

cầu điều gì?

Vì sau cậu bé yêu cầu như vậy?

4/ Luyện đọc lại:

Giáo viên cho học sinh gioiû đọc lại một đoạn

và hướng dẫn đọc chính sác

B/ Kể chuyện:

1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Cho học sinh quan sát tranh và tập kể lại từng

đoạn của câu chuyện

2/ Hướng dẫn học sinh kể lại truyện theo tranh:

Tranh 1: Quân lính đang làm gì?

-Thái độ của dân chúng khi nghe lệnh này?

Tranh 2: Trước mặy vua cậu bé đang làm gì?

-Thái đọ của vua như thế nào?

Tranh 3:Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

-Thái độ nhà vua thay đổi ra sau?

*Sau mỗi lần kể cả lớp và giáo viên nhận xét

Học sinh mở mục lục SGK theo dõi

Học sinh nối tiếp nhau đọc

Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Lệnh cho mỗi làng trong vung phải nộp gà trống biết đẻ trứng)

Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Vì ga trống không đẻ trứng được cả làng phải chịu tội)

Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Cậu bé khóc om sòm và nói với vua là Bố đẻ em bé bắt đi xin sữa không được sẻ bị đuổi đi)

Học sinh dọc bài và tham gia phát biểu(Yêu cầu rèn cây kim thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim)

(Yêu cầu một việc mà vua không làm được)

Học sinh đọc bài

Học sinh nhận nhiệm vụ và tập kể theo tranh

Lính phát loa lệnh vau ra

Lo sợCậu bé khóc và bảo Bố cậu mới đẻ em bé

Nhà vua giận dữ quát vì cho cậu bé láo

Trang 3

nhanh Yêu cầu vua rèn cây kim thành một con

daoVua mừng vì biết đã tìm được người tài nên trọng thưởng

(nội dung cách diễn đạt cách thể hiện)

IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ

Giáo viên chốt lại nội dung chính của truyện

Nhận xét chung tiết học

Dặn về nhà đọc bài và tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị cho bài sau

Tiết 4: MƠN TỐN

ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.

Mục tiêu

Giúp HS: Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

 Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài (1’)

- GV : Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập

về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số - Nghe GV giới thiệu.

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1 - Viết (theo mẫu)

- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Nhậân xét, chữa bài

Bài 2

- 1 HS nêu y/c của bài tập 1

- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên

bảng làm

- Nhận xét, chữa bài

+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số

Trang 4

thứ hai là 311, 311 là số liềnsau của 310, 312 là số liền saucủa 311.

+ Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ? + Đây là dãy số tự nhiên liên

tiếp xếp theo thứ tự giảm dần.Mỗi số trong dãy số này bằngsố đứng ngay trước nó trừ đi 1

Bài 3

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

vào vở

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Tại sao điền được 303 < 330 ?

- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số

cách so sánh các phép tính với nhau

- Gọi HS trả lời

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số của bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735

- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số trên ? - Vì 735 có cố trăm lớn nhất

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao? - Số 142 vì số 142 có số trăm

bé nhất

- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 5

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS tự làm bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm

vào vở

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm - Viết các số : 537; 162; 830;

241; 519; 425a>Theo thứ tự từ bé đến lớn : 162; 241; 425; 519; 537b>Theo thứ tự từ lớn đến bé : 537; 519; 425; 241; 162

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì?

- Gọi HS nhắc lại những ND chính của bài

- Về nhà làm 1, 2, 3/3

- Nhận xét, tiết học

TIẾT 5; TẬP VIẾT

Tiết 1 : ÔN CHỮ HOA A

Trang 5

I/Mục tiêu :

-Viết đúng ,đẹp chữ viết hoa A,V,D

- Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính và câu ứng dụng :

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc ,dở hay đỡ đần.

-Y/C viết đều nét ,đúng khgoảng cách giữa các chữ trong từ ,cụm từ

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu chữ hoa A,V,D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường

Hoạt động 1 Giới thiệu đề bài và nội dung bài học

Mục tiêu : Giúp HS hiểu nội dung bài học để chuẩn bị cho

bài học tốt hơn :

GV ghi đề bài và Y/C 1-2 HS đọc đề bài :

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện viết :

Mục tiêu : Giúp HS viết đúng ,đẹp chữ viết hoa A,V,D

câu ứng dụng viết đều nét ,đúng khgoảng cách giữa các

chữ trong từ ,cụm từ :

1/HD HS viết chữ hoa

+HD HS QS và nêu quy trình viết chữ A,V,D hoa

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?

-GV gắn các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc lại quy trình

viết đã học ở lớp 2

-Viết mẫu cho HS QS ,Vừa viết vừa nhắc lại quy trình

viết

+ Viết bảng:

Y/C HS viết vào bảng con

GV đi chỉnh Sửa lỗi cho từng HS

2/ HD HS viết tữ ứng dụng

+ GV giới thiệu từ ứng dụng

-Gọi HS đọc từ ứng dụng

- GV giải thích ý nghĩa của từ ứng dụng Vừ A Dính.

HS QS và nhâïn xét :

-Từ ứng dụng gồm mấy chữ ? Là những chữ nào ?

-Trong từ ứng dụng ,các chữ cái có chiều cao như thế

nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

HS viết bảng con từ ứng dụng GV đi sửa sai cho HS ?

-HS theo dõi-1-2 HS đọc đề bài

-Có các chữ hoa A,V,D-HS quan sát và nêu quy trình viết

-3HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con

HS đọc

Trang 6

+GV HD viết câu ứng dụng

-GV gọi HS đọc câu ứng dụng :

-GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

-HS QS và NX câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế

nào ?

-HS viết bảng con Anh , Rách

+HD HS viết vào vở :

-GV đi chỉnh sửa cho HS

-Thu bài chấm 5-7 vở

Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:

Mục tiêu : Giúp HS hệ thống lại bài học

NX tiết học

Dặn dò về nhà hoàn thành bài viết học thuộc câu ứng

dụng.chuẩn bị tiết sau :viết bài Oân Ă,Â

HS lắng nghe

-Các chữ A ,h,y,R,l,d,đ cao

2 li rưỡi ,chữ t cao 1 li rưỡi ,các chữ còn lại cao 1 li

HS viết bảng

HS viết +1 dòng chữ A cỡ nhỏ 1dòng chữ V và D cỡ nhỏ.+2 dòng chữ ứng dụng Vừ A

Dính.

HS theo dõi

RÚT KINH NGHIỆM;

- -

-Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2014Tiết 1; TNXH , Tiết 2 Đạo đức , Tiết 3 Tốn ,TIẾT 1; TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Bài 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

Sau bài học HS có khả năng :

35 Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào hoặc thở ra

36 Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

37 Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở

ra

38 Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Các hình trong SGK trang 4 – 5 phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định

2 GV kiểm tra sách vở của các em

Trang 7

3 Bài mới

GTB – Ghi tựa

Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

* Mục tiêu : để các em nhận biết sự thay đổi

của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở

ra hết sức

Bước 1 : GV hướng dẫn các em thực hiện

động tác “ Bịt mũi nín thở”

GV hỏi cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu ?

Bước 2 :

Gọi 1 HS lên thực hiện trước lớp động tác

thở sau như hình 1 SGK

_ GV yêu Cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1

tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật

sâu và thở ra hết sức

GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử

động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi

các em thực hiện các động tác trên

- Em có nhận xét sự thay đổi của lồng ngực

khi hít vào thật sâu và khi thở ra hết sức

So sánh lồng ngực khi hít vào , thở ra bình

thường và thở sâu ?

Kết luận : khi ta thỡ , lồng ngực phồng lên ,

xẹp xuống đều đặn đó là cử động ho hấp

Cử động hô hấp gồm 2 động tác : hít vào và

thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng

lên để nhận nhiều không khí , lồng ngục sẽ

nở to ra Khi thở ra hết sức lồng ngựïc xẹp

xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài

* Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS mở SGK , quan sát hình

trang 5 Hai bạn sẽ lần lượt người hỏi người

HS cả lớp theo dõi

1 HS thực hiện động tác thở sâunhư H1

…lồng ngực căng phồng lên vàxẹp xuống sau khi thở ra

+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hìnhvẽ và nói tên các bộ phận củacác cơ quan hô hấp

HS B : Bạn hãy chỉ đường đi củakhông khí trên hình 2 trang 5SGK

+ HS A : Đố bạn biết mũi dùngđể làm gì ?

+ HS B : Đố bạn biết khí quản ,phế quản có chức năng gì ?+ HS A : Phổi có chức năng gì ?

HS B : chỉ trên hình 3 trang 5

Trang 8

- GV gọi một số cặp lên hỏi , đáp trước lớp

và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- GV giúp các emhiểu cơ quan hô hấp là gì

và chức năng từng bộ phận của cơ quan hô

hấp

* Kết luận :

- Cơ quan hô hấp gồm : mũi , khí quản , phế

quản và hai lá phổi

-39Mũi , khí quản , phế quản là đường

-42GV nhận xét tiết học

SGK đường đi của không khí khi

ta hít vào và thở ra ?

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước và dân tộc Việt Nam

- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ

2 Thái độ

- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ

- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy”

- Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó

- Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm)

- Năm điều Bác Hồ dạy

- Vở Bài tập Đạo đức 3, NXB Giáo dục

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:

HS biết được :

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại có công lao to lớn

đối với đất nước, với dân tộc

- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ

Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm

quan sát các bức ảnh trang 2 vở Bài tập đạo đức

3 tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng

bức ảnh đó

- GV thu kết quả thảo luận

- Nhận xét bổ sung ý kiến của các nhóm

- Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về

Bác theo những câu hỏi gợi ý sau:

1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?

2 Quê Bác ở đâu?

3 Em còn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ?

4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào với

dân tộc ta?

5 Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu

thiếu nhi như thế nào?

*/Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ là Nguyễn

Sinh Cung Bác sinh ngày 19- 5- 1980 Quê Bác

ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh

Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân

tộc ta và là người có công rất lớn đối với đất

nước, với dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch đầu tiên

của nướcViệt Nam, là người đã đọc bản Tuyên

ngôn Độc lập, khai sinh ra nước ta- nước Việt

Nam Dân chủ Cộng hoà tại quãng trường Ba

Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945 Trong cuộc đời

hoạt động cách mạng của mình, Bác Hồ đã

mang nhiều tên gọi như : Nguyễn Tất Thành,

Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh, anh Ba, ông

Ké,…Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác

- Tiến hành quan sát từng bức tranhvà thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận

Câu trả lời đúng:

Trang 10

Hồ,đặt biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hồ cũng

luôn quan tâm và yêu quý các cháu

Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu vào

đây với Bác”

 Mục tiêu:

HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ

và những việc các em cần làm để tỏ lòng kính

yêu Bác Hồ

 Cách tiến hành:

- Kể chuyện ”Các cháu vào đây với Bác”(Vở

bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục)

- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:

1 Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của các

cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế nào?

2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các thiếu

nhi như thế nào?

 Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu thiếu

nhi, Bác luôn dành cho các cháu những tình cảm

tốt đẹp Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn

kính yêu Bác, yêu quý Bác

- HS cả lớp chú ý lắng nghe Một HSđọc lại truyện

- 3 - 4 HS trả lời

- HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,bổ sung

Câu trả lời đúng:

1 Các cháu thiếu nhi trong câuchuyện rất kính yêu Bác Hồ Điềunày được thể hiện ở chi tiết: khi vừanhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướngvà cùng reo lên

2 Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháuthiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻquây quần bên các cháu, dắt các cháu

ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn cáccháu, ôm hôn các cháu…

- HS chú ý lắng nghe

Hoạt động 3 : Thảo luận cặp đôi

Mục tiêu:

Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung năm điều Bác

Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

Cách tiến hành:

- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các

việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu

Bác Hồ

- Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy

- Hỏi: Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai?

- Hỏi: Những ai đã thực hiện được theo Năm

điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào?

- Nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện

tốt Năm điều Bác Hồ dạy

- Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS ngoan

như thế

- Thảo luận cặp đôi:

- 2 đến 3 HS đọc những công việc màthiếu nhi cần làm

Ví dụ:

+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động.+ Đi học đúng giờ,…

- Trả lời: Dành cho thiếu nhi

- 2 - 3 HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy

- 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thểcủa bản thân

- Chú ý lắng nghe

Tiết 3 : MƠN TỐN

CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ

Trang 11

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số

 Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/3

 Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu

* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành (28’)

- Bài tập y/c chúng ta làm gì? - Tính nhẩm

- Y/c HS tự làm bài tập - HS làm vào vở

- Y/c HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép

- Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài - Đặt tính rồi tính

lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn Y/c

4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của

mình

352 + 2 cộng 6 bằng 8,

viết 8 + 416 + 5 cộng 1 bằng 6,viết 6

768 + 3 cộng 4 bằng 7,viết 7

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Khối lớp 1 có bao nhiêu HS ? - 245 HS

- Số HS của khối lớp 2 như thế nào so với số

HS của khối lớp 1? - Số HS khối lớp 2 ít hơn số HScủa khối lớp 1 là 32 em

Trang 12

- Vậy muốn tính số HS của Khối lớp 2 ta phải

làm như thế nào?

vào vở

Giải:

Số HS khối 2 là :

245 - 32 = 213(HS)

Đáp số : 213HS

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Y/c HS đọc đề bài

- Y/c HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm

vào vở

- Chữa bài và cho điểm HS Giải:

Giá tiền 1 tem thư là :

200 + 600 = 800(đồng)

Đáp số : 800 đồng

Bài 5

- Y/c HS lập phép tính cộng trước, sau đó dựa

vào phép tính cộng để lập phép tính trừ - Lập phép tính 315 + 40 = 355

40 + 315 = 355

355 - 315 = 40

355 - 40 = 315

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)

- Cô vừa dạy bài gì ?

- Gọi HS nhắc lại cách làm bài toán về nhiều hơn ít

hơn

- Về nhà làm bài 1, 2, 3/5

Thứ Tư ngày 20 tháng 8 năm 2014

Tiết 1 TĐ: Tiết 2:LT Và Câu: Tiết 3:Tốn: Tiết 4: TNXH: Tiết 5 :Chính Tả

Tiết 1

TẬP ĐỌC Bài :2 HAI BÀN TAY EM I/ MỤC TIÊU:

1/ Rèn kỉ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy cả bài, chú ý nghỉ ngắt hơi đúng chổ

sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ

Trang 13

2/ Rèn kỉ năng đọc hiểu: Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới.

Hiểu nội dung của bài thơ: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích và đáng yêu

3/ Học thuộc lòng bài thơ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Viết sẵn các câu hướng dẫn đọc

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

A/ Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra nội dung bài tước

Giáo viên nhận xét

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Giáo viên lựa chọn cách giưới thiệu bài

2/ Luyện đọc:

a/ Giáo viên đọc toàn bài thơ

b/ Hướng dẫn học sinh kết hợp giải

nghĩa từ:

Đọc từng câu

Đọc từng đoạn trước lớp

Đọc từng đoạn trong nhóm

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

toàn bài thơ và trả lời câu hỏi

Câu1: Hai bàn tay của bé được so sánh

với gì?

Câu2: Hai bàn tay thân thiết với bé như

thế nào?

Câu3: Em thích khổ thơ nào? Vì sao?

4/ Học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc

lòng bài thơ

Học sinh thực hiện

Học sinh lắng ngheHọc sinh lắng ngheHọc sinh nối tiếp đọc

Học sinh đọc thầm toàn bài và tham gia phát biểu ý kiến

(so sánh với những nụ hoa hồng, ngón tay như những cánh hoa)

Buổi tối: (ngủ caùng bé, kề bên má, ấp cạnh long)

Buổi sáng:(Tay giúp đánh răng, chảy tóc, khi đi học tay siêng năng, khi một mình như bạn)

Học sinh tự do lựa chọn và phát biểu.Cả lớp cùng học

Học sinh thi xem em nào thuộc bài nhanh nhất

IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ

Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

Nhận xét chung tiết học

Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU

 Ôn tập về từ chỉ sự vật

 Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh

Trang 14

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1

 Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2

 Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)

 Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 MỞ ĐẦU

- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học

bài đầu tiên của phần Luyện từ và câu Các bài

tập Luyện từ và câu trong chương trình sẽ giúp

các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết

nói thành câu, tiến tới nói và viết hay

- Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn

tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện

pháp tu từ so sánh

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài

- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh Yêu

cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các

từ chỉ sự vật có trong khổ thơ

- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,

nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2

- Giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng

ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các

em đã biết nói theo cách so sánh đơn giản, ví dụ:

Râu ông dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn

bạn Liên; Búp bê xinh như một đoá hoa hồng;…

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu vẻ đẹp của các câu thơ, câu văn có dùng

cách so sánh

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm: Tìm các từ chỉ sự vật trongkhổ thơ sau

- Làm bài theo yêu cầu của GV.Lời giải đúng:

Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài.

Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.

- Từng HS theo dõi chữa bài của

GV, kiểm tra bài của bạn bêncạnh

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi trong SGK

- 2 HS đọc:

Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành

- HS xung phong phát biểu: Đó là:

Hai bàn tay em và hoa đầu cành.

- Hai bàn tay em được so sánh với

hoa đầu cành.

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

 Làm bài mẫu

- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a

- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên

- Hai bàn tay em được so sánh với gì?

- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so

sánh với hoa đầu cành?

- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé

được so sánh với hoa đầu cành Hai bàn tay em

bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh

 Hướng dẫn làm các phần còn lại

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại

của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi

HS để các em tìm nét tương đồng giữa hai hình

ảnh được so sánh với nhau:

a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng

trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?

(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì giống

nhau? Màu ngọc thạch là màu như thế nào? Màu

đó có giống màu nước biển không?)

b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật

giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này và

dấu á có nét gì giống nhau?

- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác

giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.

c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành

tai của nhau

- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?

- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS quan

sát lại

- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã

so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ.

- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS

ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho nhau

Bài 3

 Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh

- GV: Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em

bé:

- Đôi bàn tay em bé rất đẹp.

- Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành.

Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?

- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với

- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏxinh, đẹp như những bông hoa đầucành

- Làm bài Lời giải đúng:

a) Mặt biển được so sánh với tấm

thảm khổng lồ.

b) Cánh diều được so sánh với dấu

biển Vì thế mới so sánh mặt biển

sáng như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

- Cánh diều và dấu á có cùng hìnhdáng, hai đầu đều cong cong lên

- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấuá

- Vành tai giống với dấu hỏi

- Kiểm tra bài của bạn

- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em.

Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai

bàn tay em bé được nói đến khôngchỉ đẹp mà còn đẹp như hoa

- Trong những hình ảnh so sánh ởbài tập 2, em thích hình ảnh nào?

Vì sao?

- HS tự do phát biểu ý kiến theosuy nghĩ riêng của từng em

Trang 16

hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn, bàn

tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với

cách nói thông thường: Đôi bàn tay em bé rất

đẹp.

 Làm bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Động viên HS phát biểu ý kiến

- Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một nét

đẹp riêng Các con cần chú ý quan sát các sự vật,

hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày Các em

sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện

tượng đó và biết so sánh chúng với các hình ảnh

đẹp

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình

ảnh so sánh vừa học

Tiết 3 : MƠN TỐN

CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)

I Mục tiêu

Giúp HS :

 Củng cố kĩ năng, tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số

 Củng cố, ôn tập bài toán về tìm x, giải toán có lời văn và xếp ghép hình

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

 Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/5

 Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu

* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)

Mục tiêu :

- Củng cố kĩ năng, tính cộng, trừ (không nhớ)

các số có ba chữ số

- Củng cố, ôn tập bài toán về tìm x, giải toán

có lời văn và xếp ghép hình

Cách tiến hành :

Bài 1

vào vở

Ngày đăng: 13/09/2021, 12:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w