HĐ1 : Hướng dẫn viết trên bảng con a/ Luyện viết chữ hoa - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên rieâng: A,V, D - GV viết mẫu, kêt hợp nhắc lại cách viết từng chữ b/ HS viết từ ứng dụn[r]
Trang 1ND:17/8 Chính tả
Tiết 1
TẬP CHÉP:CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ MỤC TIÊU :
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong
bài
- Làm đúng bài tập 2b ; Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
B/ CHUẨN BỊ
1 GV: bảng phụ, bảng lớp viết sẵn nội dung đoạn văn HS cần chép
2 HS: SGK, vở
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
Kiểm tra SGK/ TV1
3 Giới thiệu bài : 1’
GV giới thiệu, ghi tựa
4 Hoạt động dạy và học :30’
HĐ1: hướng dẫn HS tập chép
* MT: giúp HS chép chính xác đoạn văn :
cậu bé thông minh
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GVHD học sinh nhận xét
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- GV hướng dẩn HS viết từ khó:
- GV đọc từng câu văn HS nêu từ khó và
viết lên bảng
* GV hướng dẫn HS viết bài:
- GV nhắc nhở cách trình bày, tư thế ngồi
của HS
- Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài
HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập
- 2 hoặc 3 học sinh đọc lại đoạn chép
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
- 3 câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu 2 có 2 dấu chấm
- Viết hoa
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
Trang 2* MT: giúp HS phân biệt được an/ang ;
điền chữ và tên chữ còn thiếu
- GV chọn cho cả lớp làm BT2b
- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng , điền
nhanh , phát âm đúng ?
* Bài tập 3 :
- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ , nêu
yêu cầu của bài tập
- GV sửa lại cho đúng
- GV hướng dẫn
HĐ3 : Củng cố : 2’
* MT: giúp HS củng cố nội dung bài học
qua trò chơi thi đua tiếp sức
- GV đưa ra trò chơi ; hướng dẫn luật chơi
- Nhận xét , tuyên dương
- HS nhận xét
- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làm bài trên bảng
- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở
- 1 HS làm mẫu : ă , á
- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ
- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
- HS thi đua tiếp sức
- Nhận xét
5 Tổng kết : 1’
- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập :
nhắc nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn sách vở
- Chuẩn bị : Chơi thuyền
- GV nhận xét tiết học
Tiết:2
Trang 3Chơi chuyền
A/ MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trìng bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao/ oao vào chỗ trống ( BT 2)
- Làm đúng bài tập 3b
B/ CHUẨN BỊ :
1/ GV: bảng phụ, SGK
2/ HS: SGK, vở, bảng con
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1/ Khởi động : Hát
2/ Bài cu õ:
- Kiểm tra 3 HS viết bảng lớp:rèn luyện, siêng năng, nở hoa – lớp viết bảng con
- 2 HS : đọc thuộc thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước: a,á,ớ,bê,xê,xê hát,
dê,đê,e,ê
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Giới thiệu bài :1’
GV giới thiệu, ghi tựa
4/ Hoạt động dạy và học :33’
HĐ1: hướng dẫn HS nghe – viết
* MT: giúp HS nghe,viết chính xác bài thơ
:chơi chuyền
- GV đọc 1 lần bài thơ
- Khổ thơ 1 nói điều gì ?
- Khổ thơ 2 nói điều gì ?
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
- Những câu thơ nào trong bài đặt trong
ngoặc kép ? Vì sao ?
- Nên viết từ ô nào trong vở ?
- GVHD HS nêu từ khó viết
- GV đọc bài cho HS viết
- Chấm, chữa bài
- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài
HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập
* MT: giúp HS phân biệt và điền đúng các
* PP : gợi mở, trực quan.
* HT: Cá nhân
-1HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Tả các bạn đang chơi chuyền
-Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn,…
-3 chữ
-Viết hoa
-Vì là câu các bạn nói khi chơi trò chơi này
-Lùi 4 ô rồi viết
-HS nêu và phân tích từ khó viết
-HS viết bảng con :chuyền, mềm mại, dây chuyền, dẻo dai
-HS nêu miệng tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
-HS viết bài vào vở
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- Nhận xét
* PP : gợi mở, thực hành , động não
Trang 4vần: ao,oao, vần an/ ang
* Bài 2:
- GV treo bảng phụ
- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng , điền
nhanh , phát âm đúng ?
* Bài tập 3b
- Ngang, hạn, đàn
- GV sửa lại cho đúng
HĐ3 : Củng cố : 1’
- Gọi HS đọc 10 chữ cái ở tiết trước
- Nhận xét , tuyên dương
* HT: Lớp
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài
- HS thi đua điền vần nhanh : ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán
- Nhận xét
- HS nêu yêu cầu
-Lớp làm bảng con
- Nhận xét
- HS đọc nối tiếp
5 Tổng kết : 1’
- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập :
nhắc nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn sách vở
- Chuẩn bị : Ai có lỗi
- GV nhận xét tiết học
ND:16/8
CẬU BÉ THÔNG MINH A/ MỤC TIÊU :
1/ Tập đọc:
Trang 5- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;
bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( trả lời các câu hỏi
trong SGK)
-Yêu quý cậu bé thông minh
2/ Kể chuyện:
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
B/ CHUẨN BỊ :
- HS:SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1/ Khởi động: Hát
2/ Bài cũ:
- Kiểm tra SGK/ TV1
3/ Giới thiệu bài :1’
- Cô đố các em gà trống có đẻ được trứng vàng hay không ?
- Vậy mà ngày xưa, có 1 ông vua để tìm người tài, vua đã hạ lệnh mỗi làng phải nộp
cho nhà vua 1 con gà trống biết đẻ trứng vàng Dân làng đó rất lo lắng Ai sẽ giúp làng đó giải
quyết việc đó ? Có 1 cậu bé đã làm được việc đó Vậy cậu bé đó đã làm gì ? Cô và các em sẽ
biết rõ qua bài tập đọc hôm nay : cậu bé thông minh
4/ Hoạt động dạy và học :
HĐ1: luyện đọc (34’)
* Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
* Hướng dẫn HS đọc:
GV đọc mẫu cả bài
- Treo tranh , tóm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghiã từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu theo
hàng ngang từ câu 1 đến hết bài Mời …
Đọc câu 1
- Lưu ý đọc câu đối thoại phải đọc hết
- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc
- Luyện đọc : om sòm
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Mỗi em
đọc 1 đoạn trước lớp
- Đọc cá nhân
Đoạn 1
- Giảng từ: kinh đô
- GV treo bảng câu văn dài : “ngày xưa…chịu
tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi
- GV chốt và chuyển ý
- HS mở SGK/4
- HS đọc nối tiếp từng câu cho hết lớp
- Cả lớp đọc, 2 HS đọc lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn trước lớp nối tiếp nhau
- Cá nhân đọc đoạn
- 1 HS đọc
- HS nêu nghiã từ SGK
- Lớp lấy bút chì ra vạch theo hướng dẫn
- 2 – 3 HS luyện đọc câu dài
- 2 – 3 HS đọc đoạn 1
Trang 6Đoạn 2
- Giảng từ : om sòm
- GV treo bảng câu nói của nhà vua và hướng
dẫn HS cách thể hiện giọng đọc
- GV chốt và chuyển ý
Đoạn 3
- Trọng thưởng là gì ?
- GV treo bảng câu văn dài : “xin ông …thịt
chim” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi
- GV chốt và chuyển ý
- Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm
- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này đọc,
em khác nghe, góp ý
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- GV gọi HS đọc cá nhân
- GV chốt và chuyển ý
HĐ2: tìm hiểu bài (12’)
* Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung, ý nghiã
câu chuyện
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Hỏi:
- Câu 1: nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người
tài ?
- Câu 2: vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của vua ?
- Câu 3: cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí ?
- Câu 4: trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
yêu cầu điều gì ?
- GV đưa ra 3 câu đáp án và yêu cầu HS trả
lời Đ – S
1 con chim làm 3 mâm cỗ
1 cây kim thành con dao
1 con dao thành cây kim
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Qua câu chuyện này ca ngợi điều gì ?
- GV nhận xét, chuyển ý
HĐ3: luyện đọc lại :(7’)
* Mục tiêu: củng cố về luyện đọc
- GV chọn đoạn 2
– GV đọc mẫu đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS nêu nghiã từ SGK
- 2 – 3 HS luyện đọc câu nói nhà vua
- 2 – 3 HS đọc đoạn 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- HS nêu nghiã từ
- 2 – 3 HS luyện đọc câu văn dài
- 1 – 2 HS đọc đoạn 3
- HS chơi trò chơi kết bạn để chia nhóm….kết 2
- HS tự phân chia và đọc nhỏ trong nhóm
- 1 HS đọc đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc thầm đoạn 1
- Mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻ trứng
- Vì gà trống không thể đẻ trứng được
- HS đọc thầm đoạn 2
- HS thảo luận nhóm – đại diện 1 – 2 nhóm trình bày : bố đẻ em bé
- Nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 3
- HS lựa chọn và giơ bảng Đ – S
- HS giải thích lí do chọn
- HS nêu miệng
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- HS tự phân vai trong nhóm để luyện đọc
Trang 7- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò chơi
kết bạn
- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật
- GV nhận xét
HĐ4: kể chuyện :(15’)
* Mục tiêu: giúp HS kể lại câu chuyện
- GV yêu cầu HS xếp các tranh theo thứ tự với
từng đoạn của bài
- Cho HS quan sát lại 3 bức tranh đã theo thứ
tự và tự nhẩm kể chuyện
- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo tranh
- Lưu ý: nếu HS kể lúng túng, GV có thể nêu
câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được dễ dàng
hơn
- GV nhận xét
HĐ 5 : Củng cố :2’
- Trong câu chuyện, em thích nhất nhân vật
nào ? Vì sao ?
- Đặt tên khác cho câu chuyện
- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai
- Giáo dục, tuyên dương
5 Tổng kết : 1’
- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại
câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài : hai bàn tay em
Nhận xét tiết học
đoạn 2
- Từng nhóm thi đua nhau đọc để lựa ra nhóm đọc hay – cứ 2 nhóm thi với nhau
- Lớp nhận xét và chọn ra nhóm đọc hay nhất
- 1 – HS đọc lại cả bài
- HS quan sát và sắp xếp lại
- HS tự kể nhẩm
- 3 – 4 HS kể từng đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện khi kể của bạn
- 1 HS kể lại toàn chuyện
- HS nêu ý kiến
- HS nêu
- 3 HS đọc theo vai
- Nhận xét
Tiết :1
Bài 1 : ÔN CHỮ HOA: A
A./ MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng ), V, D (1 dòng) ; Viết đúng ten riêng Vừ A Dính (
1 dòng ) Và câu ứng dụng : Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần(1
lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rỏ ràng tương đối đều nétvà thẳng hàng; bước đầu biết
nối nét giữa các chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
Trang 8- Ở các bài tập viết HS khá , giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp )
trong trang vở tập viết 3
B./ CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu A , Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở tập viết
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động : Hát (2’)
2 Kiểm tra bài cũ :(4’)
- GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3:
-Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa (khác với lớp
2: không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa chữ hoa đó)
- Để học taốt tiết tập viết, các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút
mực, vở TV
- Tập viết đòi hỏi tính cẩn thận, kiên nhẫn
3 Giới thiệu bài :1’
GV giới thiệu- ghi bảng
4 Hoạt động dạy và học :30’
HĐ1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa
-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên
riêng: A,V, D
-GV viết mẫu, kêt hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
-GV treo từ ứng dụng: Vừ A Dính
-GV giới thiệu: Vừ A Dính là 1 thiếu niên
người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh
trong kháng chiến chống thực dân Pháp để
bảo vệ cán bộ cách mạng
c/ Luyện viết câu ứng dụng
-GV treo câu ứng dụng:
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc ,dỡ hay đỡ đần.
-GV giúp HS hiểu ý nghiã câu tục ngữ: anh
em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với
tay, lúc nào cũng yêu thương, đùm bọc
nhau
+Nhận xét về độ cao, khoảng cách,
cách nối nét giữa các chữ
HĐ 2 : Hướng dẫn HS viết vở
* PP: Quan sát, thực hành
-HS nêu
-HS viết bảng con A, V, D
-Nhận xét
-HS quan sát -HS đọc từ ứng dụng
-HS viết bảng con
-HS quan sát
-HS nêu ý nghiã câu tục ngữ
-HS viết bảng con các chữ: Anh, Rách
* PP: Thực hành
Trang 9-GV nêu yêu cầu:
-Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ
-Viết chữ V và D: 1 dòng cỡ nhỏ
-Viết tên Vừ A Dính: 1 dòng cỡ nhỏ
-Viết câu tục ngữ: 1 lần
GV lưu ý: các em viết đúng nét, đúng độ cao,
khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để
vở
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
-Chấm, chữa bài
-GV nhận xét
HĐ3:Củng cố:(2’)
-Thi viết tên bạn có con chữ A,V,,D đứng
đầu
-Tuyên dương
- HS lấy vở viết
* PP: Trò chơi thi đua
-Các nhóm thi viết
-Lớp cổ vũ
-HS lắng nghe
5 Tổng kết: 1’
- Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà
- GV nhận xét tiết học
Tiết:3
HAI BÀN TAY EM
A/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
- HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ
B/ CHUẨN BỊ :
- GV: tranh minh hoạ, bảng phụ
- HS: xem trước nội dung bài, SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1/ Khởi động: Hát
2/ Bài cũ: 4’
Cậu bé thông minh
- Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn câu chuyện và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn
Trang 10+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? + Cậu bé đã làm gì để nhà vua thấy lệnh của mình là vô lí ? + Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Giới thiệu bài :1’
GV giới thiệu, ghi tựa
4/ Hoạt động dạy và học :32’
HĐ1: luyện đọc
* MT: rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy toàn
bài
- GV đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghiã từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
theo hàng ngang đến hết bài
- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc
- Luyện đọc : ấp, hoa nhài
- Cho HS đọc từng khổ thơ trước lớp Mỗi em
đọc 1 khổ
- Đọc cá nhân
Khổ 1
- Giảng từ : hồng nụ
- Chuyển ý
Khổ 2
- Giảng từ : ấp
- Chuyển ý
Khổ 3
- Treo bảng, hướng dẫn cách nghỉ hơi: nghỉ
hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các
câu thơ thể hiện trọn vẹn 1 ý
Tay em đánh răng/
Răng trắng hoa nhài.//
Tay em chải tóc/
Tóc ngời ánh mai.//
- Chuyển ý
Khổ 4
- Giảng từ: siêng năng, giăng giăng
- Chuyển ý
Khổ 5
- Giảng từ: thủ thỉ
- Đặt câu với từ : thủ thỉ
- Chuyển ý
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm đúng
- HS đọc từng khổ thơ
- Nhận xét
- 1, 2 HS đọc khổ 1
- HS nêu nghiã của từ
- 1, 2 HS đọc khổ 2
- HS nêu nghiã của từ
- 1, 2 HS đọc khổ 3
- HS nêu cách ngắt, nghỉ hơi
- Nhận xét
- 1, 2 HS đọc khổ 4
- HS nêu nghiã của từ trong SGK
- 1, 2 HS đọc khổ 5
- HS nêu nghiã của từ
- HS tự đặt câu
Trang 11- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này đọc,
em khác nghe, góp ý
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- GV gọi HS từng cặp đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa
phải
- GV chốt và chuyển ý
HĐ2: Tìm hiểu bài :
* MT: giúp HS nắm được nội dung bài thơ
- GV cho cả lớp đọc thầm bài thơ Hỏi:
- Câu 1: hai bàn tay của bé được so sánh với
gì ?
- Câu 2: hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- GV chốt, chuyển ý
HĐ3 : học thuộc lòng bài thơ
* MT: giúp cho HS học thuộc lòng bài thơ.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 2 khổ thơ
Cho HS đọc đồng thanh, xoá dần các từ,
cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng thơ, sau
đó là chữa đầu của mỗi khổ thơ
- Tương tự HS làm tiếp với 3 khổ thơ còn lại
- Tổ chức cho HS thi đua HTL bài thơ với các
hình thức nâng cao dần như sau :
- Hai đội thi đua:đội A đọc trước (mỗi HS đọc
tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ cho đến hết
bài).Đội B đọc tương tự Đội nào đọc nối
tiếp nhanh, đọc đúng là thắng
HĐ3 : Củng cố :2’
* MT: khắc sâu kiến thức
- Thi đua đọc diễn cảm, thuộc lòng
- Nhận xét , tuyên dương
5 Tổng kết : 1’
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Ai có lỗi
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Nhận xét
- HS đọc theo cặp
- Lớp đọc đồng thanh
- Nụ hoa hồng
- Kề bên má, ấp cạnh lòng, đánh răng, chải tóc,…
- HS nêu suy nghĩ
- Nhận xét
- HS học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV
- HS thi đua đọc thuộc lòng
- Nhận xét
- HS thi đua tiếp sức
- Nhận xét