1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 Tuần 1 - Trường tiểu học Hương Mỹ 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1 : Hướng dẫn viết trên bảng con a/ Luyện viết chữ hoa - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên rieâng: A,V, D - GV viết mẫu, kêt hợp nhắc lại cách viết từng chữ b/ HS viết từ ứng dụn[r]

Trang 1

ND:17/8 Chính tả

Tiết 1

TẬP CHÉP:CẬU BÉ THÔNG MINH

A/ MỤC TIÊU :

- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong

bài

- Làm đúng bài tập 2b ; Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

B/ CHUẨN BỊ

1 GV: bảng phụ, bảng lớp viết sẵn nội dung đoạn văn HS cần chép

2 HS: SGK, vở

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ :

 Kiểm tra SGK/ TV1

3 Giới thiệu bài : 1’

 GV giới thiệu, ghi tựa

4 Hoạt động dạy và học :30’

HĐ1: hướng dẫn HS tập chép

* MT: giúp HS chép chính xác đoạn văn :

cậu bé thông minh

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GVHD học sinh nhận xét

- Đoạn này chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- GV hướng dẩn HS viết từ khó:

- GV đọc từng câu văn HS nêu từ khó và

viết lên bảng

* GV hướng dẫn HS viết bài:

- GV nhắc nhở cách trình bày, tư thế ngồi

của HS

- Chấm, chữa bài

- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài

HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập

- 2 hoặc 3 học sinh đọc lại đoạn chép

- Cậu bé thông minh

- Viết giữa trang vở

- 3 câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu 2 có 2 dấu chấm

- Viết hoa

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

Trang 2

* MT: giúp HS phân biệt được an/ang ;

điền chữ và tên chữ còn thiếu

- GV chọn cho cả lớp làm BT2b

- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng , điền

nhanh , phát âm đúng ?

* Bài tập 3 :

- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ , nêu

yêu cầu của bài tập

- GV sửa lại cho đúng

- GV hướng dẫn

HĐ3 : Củng cố : 2’

* MT: giúp HS củng cố nội dung bài học

qua trò chơi thi đua tiếp sức

- GV đưa ra trò chơi ; hướng dẫn luật chơi

- Nhận xét , tuyên dương

- HS nhận xét

- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở

- 1 HS làm mẫu : ă , á

- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ

- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự

- HS thi đua tiếp sức

- Nhận xét

5 Tổng kết : 1’

- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập :

nhắc nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn sách vở

- Chuẩn bị : Chơi thuyền

- GV nhận xét tiết học

Tiết:2

Trang 3

Chơi chuyền

A/ MỤC TIÊU :

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trìng bày đúng hình thức bài thơ

- Điền đúng các vần ao/ oao vào chỗ trống ( BT 2)

- Làm đúng bài tập 3b

B/ CHUẨN BỊ :

1/ GV: bảng phụ, SGK

2/ HS: SGK, vở, bảng con

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1/ Khởi động : Hát

2/ Bài cu õ:

- Kiểm tra 3 HS viết bảng lớp:rèn luyện, siêng năng, nở hoa – lớp viết bảng con

- 2 HS : đọc thuộc thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước: a,á,ớ,bê,xê,xê hát,

dê,đê,e,ê

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Giới thiệu bài :1’

GV giới thiệu, ghi tựa

4/ Hoạt động dạy và học :33’

HĐ1: hướng dẫn HS nghe – viết

* MT: giúp HS nghe,viết chính xác bài thơ

:chơi chuyền

- GV đọc 1 lần bài thơ

- Khổ thơ 1 nói điều gì ?

- Khổ thơ 2 nói điều gì ?

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?

- Những câu thơ nào trong bài đặt trong

ngoặc kép ? Vì sao ?

- Nên viết từ ô nào trong vở ?

- GVHD HS nêu từ khó viết

- GV đọc bài cho HS viết

- Chấm, chữa bài

- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài

HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập

* MT: giúp HS phân biệt và điền đúng các

* PP : gợi mở, trực quan.

* HT: Cá nhân

-1HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Tả các bạn đang chơi chuyền

-Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn,…

-3 chữ

-Viết hoa

-Vì là câu các bạn nói khi chơi trò chơi này

-Lùi 4 ô rồi viết

-HS nêu và phân tích từ khó viết

-HS viết bảng con :chuyền, mềm mại, dây chuyền, dẻo dai

-HS nêu miệng tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

-HS viết bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- Nhận xét

* PP : gợi mở, thực hành , động não

Trang 4

vần: ao,oao, vần an/ ang

* Bài 2:

- GV treo bảng phụ

- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng , điền

nhanh , phát âm đúng ?

* Bài tập 3b

- Ngang, hạn, đàn

- GV sửa lại cho đúng

HĐ3 : Củng cố : 1’

- Gọi HS đọc 10 chữ cái ở tiết trước

- Nhận xét , tuyên dương

* HT: Lớp

- HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bài

- HS thi đua điền vần nhanh : ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-Lớp làm bảng con

- Nhận xét

- HS đọc nối tiếp

5 Tổng kết : 1’

- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập :

nhắc nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn sách vở

- Chuẩn bị : Ai có lỗi

- GV nhận xét tiết học

ND:16/8

CẬU BÉ THÔNG MINH A/ MỤC TIÊU :

1/ Tập đọc:

Trang 5

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;

bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé ( trả lời các câu hỏi

trong SGK)

-Yêu quý cậu bé thông minh

2/ Kể chuyện:

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

B/ CHUẨN BỊ :

- HS:SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1/ Khởi động: Hát

2/ Bài cũ:

- Kiểm tra SGK/ TV1

3/ Giới thiệu bài :1’

- Cô đố các em gà trống có đẻ được trứng vàng hay không ?

- Vậy mà ngày xưa, có 1 ông vua để tìm người tài, vua đã hạ lệnh mỗi làng phải nộp

cho nhà vua 1 con gà trống biết đẻ trứng vàng Dân làng đó rất lo lắng Ai sẽ giúp làng đó giải

quyết việc đó ? Có 1 cậu bé đã làm được việc đó Vậy cậu bé đó đã làm gì ? Cô và các em sẽ

biết rõ qua bài tập đọc hôm nay : cậu bé thông minh

4/ Hoạt động dạy và học :

HĐ1: luyện đọc (34’)

* Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

* Hướng dẫn HS đọc:

GV đọc mẫu cả bài

- Treo tranh , tóm tắt nội dung bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghiã từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu theo

hàng ngang từ câu 1 đến hết bài Mời …

Đọc câu 1

- Lưu ý đọc câu đối thoại phải đọc hết

- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc

- Luyện đọc : om sòm

- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Mỗi em

đọc 1 đoạn trước lớp

- Đọc cá nhân

Đoạn 1

- Giảng từ: kinh đô

- GV treo bảng câu văn dài : “ngày xưa…chịu

tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

- GV chốt và chuyển ý

- HS mở SGK/4

- HS đọc nối tiếp từng câu cho hết lớp

- Cả lớp đọc, 2 HS đọc lại

- Mỗi em đọc 1 đoạn trước lớp nối tiếp nhau

- Cá nhân đọc đoạn

- 1 HS đọc

- HS nêu nghiã từ SGK

- Lớp lấy bút chì ra vạch theo hướng dẫn

- 2 – 3 HS luyện đọc câu dài

- 2 – 3 HS đọc đoạn 1

Trang 6

Đoạn 2

- Giảng từ : om sòm

- GV treo bảng câu nói của nhà vua và hướng

dẫn HS cách thể hiện giọng đọc

- GV chốt và chuyển ý

Đoạn 3

- Trọng thưởng là gì ?

- GV treo bảng câu văn dài : “xin ông …thịt

chim” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

- GV chốt và chuyển ý

- Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm

- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này đọc,

em khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

- GV gọi HS đọc cá nhân

- GV chốt và chuyển ý

HĐ2: tìm hiểu bài (12’)

* Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung, ý nghiã

câu chuyện

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Hỏi:

- Câu 1: nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài ?

- Câu 2: vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của vua ?

- Câu 3: cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vô lí ?

- Câu 4: trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì ?

- GV đưa ra 3 câu đáp án và yêu cầu HS trả

lời Đ – S

1 con chim làm 3 mâm cỗ

1 cây kim thành con dao

1 con dao thành cây kim

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Qua câu chuyện này ca ngợi điều gì ?

- GV nhận xét, chuyển ý

HĐ3: luyện đọc lại :(7’)

* Mục tiêu: củng cố về luyện đọc

- GV chọn đoạn 2

– GV đọc mẫu đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 2

- HS nêu nghiã từ SGK

- 2 – 3 HS luyện đọc câu nói nhà vua

- 2 – 3 HS đọc đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- HS nêu nghiã từ

- 2 – 3 HS luyện đọc câu văn dài

- 1 – 2 HS đọc đoạn 3

- HS chơi trò chơi kết bạn để chia nhóm….kết 2

- HS tự phân chia và đọc nhỏ trong nhóm

- 1 HS đọc đoạn 1

- 1 HS đọc đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- HS đọc thầm đoạn 1

- Mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻ trứng

- Vì gà trống không thể đẻ trứng được

- HS đọc thầm đoạn 2

- HS thảo luận nhóm – đại diện 1 – 2 nhóm trình bày : bố đẻ em bé

- Nhận xét

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS lựa chọn và giơ bảng Đ – S

- HS giải thích lí do chọn

- HS nêu miệng

- Ca ngợi tài trí của cậu bé

- HS tự phân vai trong nhóm để luyện đọc

Trang 7

- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò chơi

kết bạn

- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật

- GV nhận xét

HĐ4: kể chuyện :(15’)

* Mục tiêu: giúp HS kể lại câu chuyện

- GV yêu cầu HS xếp các tranh theo thứ tự với

từng đoạn của bài

- Cho HS quan sát lại 3 bức tranh đã theo thứ

tự và tự nhẩm kể chuyện

- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo tranh

- Lưu ý: nếu HS kể lúng túng, GV có thể nêu

câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được dễ dàng

hơn

- GV nhận xét

HĐ 5 : Củng cố :2’

- Trong câu chuyện, em thích nhất nhân vật

nào ? Vì sao ?

- Đặt tên khác cho câu chuyện

- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai

- Giáo dục, tuyên dương

5 Tổng kết : 1’

- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài : hai bàn tay em

Nhận xét tiết học

đoạn 2

- Từng nhóm thi đua nhau đọc để lựa ra nhóm đọc hay – cứ 2 nhóm thi với nhau

- Lớp nhận xét và chọn ra nhóm đọc hay nhất

- 1 – HS đọc lại cả bài

- HS quan sát và sắp xếp lại

- HS tự kể nhẩm

- 3 – 4 HS kể từng đoạn trước lớp

- Lớp nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện khi kể của bạn

- 1 HS kể lại toàn chuyện

- HS nêu ý kiến

- HS nêu

- 3 HS đọc theo vai

- Nhận xét

Tiết :1

Bài 1 : ÔN CHỮ HOA: A

A./ MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng ), V, D (1 dòng) ; Viết đúng ten riêng Vừ A Dính (

1 dòng ) Và câu ứng dụng : Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần(1

lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rỏ ràng tương đối đều nétvà thẳng hàng; bước đầu biết

nối nét giữa các chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

Trang 8

- Ở các bài tập viết HS khá , giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp )

trong trang vở tập viết 3

B./ CHUẨN BỊ:

- GV: Chữ mẫu A , Bảng phụ

- HS: Bảng con, vở tập viết

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động : Hát (2’)

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3:

-Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa (khác với lớp

2: không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa chữ hoa đó)

- Để học taốt tiết tập viết, các em cần có bảng con, phấn, khăn lau, bút chì, bút

mực, vở TV

- Tập viết đòi hỏi tính cẩn thận, kiên nhẫn

3 Giới thiệu bài :1’

GV giới thiệu- ghi bảng

4 Hoạt động dạy và học :30’

HĐ1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

a/ Luyện viết chữ hoa

-Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên

riêng: A,V, D

-GV viết mẫu, kêt hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)

-GV treo từ ứng dụng: Vừ A Dính

-GV giới thiệu: Vừ A Dính là 1 thiếu niên

người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh

trong kháng chiến chống thực dân Pháp để

bảo vệ cán bộ cách mạng

c/ Luyện viết câu ứng dụng

-GV treo câu ứng dụng:

Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc ,dỡ hay đỡ đần.

-GV giúp HS hiểu ý nghiã câu tục ngữ: anh

em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với

tay, lúc nào cũng yêu thương, đùm bọc

nhau

+Nhận xét về độ cao, khoảng cách,

cách nối nét giữa các chữ

HĐ 2 : Hướng dẫn HS viết vở

* PP: Quan sát, thực hành

-HS nêu

-HS viết bảng con A, V, D

-Nhận xét

-HS quan sát -HS đọc từ ứng dụng

-HS viết bảng con

-HS quan sát

-HS nêu ý nghiã câu tục ngữ

-HS viết bảng con các chữ: Anh, Rách

* PP: Thực hành

Trang 9

-GV nêu yêu cầu:

-Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ

-Viết chữ V và D: 1 dòng cỡ nhỏ

-Viết tên Vừ A Dính: 1 dòng cỡ nhỏ

-Viết câu tục ngữ: 1 lần

GV lưu ý: các em viết đúng nét, đúng độ cao,

khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục

ngữ theo đúng mẫu

- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để

vở

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

-Chấm, chữa bài

-GV nhận xét

HĐ3:Củng cố:(2’)

-Thi viết tên bạn có con chữ A,V,,D đứng

đầu

-Tuyên dương

- HS lấy vở viết

* PP: Trò chơi thi đua

-Các nhóm thi viết

-Lớp cổ vũ

-HS lắng nghe

5 Tổng kết: 1’

- Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà

- GV nhận xét tiết học

Tiết:3

HAI BÀN TAY EM

A/ MỤC TIÊU :

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ

- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.( Trả lời được các câu hỏi

trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)

- HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ

B/ CHUẨN BỊ :

- GV: tranh minh hoạ, bảng phụ

- HS: xem trước nội dung bài, SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1/ Khởi động: Hát

2/ Bài cũ: 4’

Cậu bé thông minh

- Gọi 3 HS đọc lại 3 đoạn câu chuyện và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn

Trang 10

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? + Cậu bé đã làm gì để nhà vua thấy lệnh của mình là vô lí ? + Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Giới thiệu bài :1’

GV giới thiệu, ghi tựa

4/ Hoạt động dạy và học :32’

HĐ1: luyện đọc

* MT: rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy toàn

bài

- GV đọc bài thơ

- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghiã từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

theo hàng ngang đến hết bài

- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc

- Luyện đọc : ấp, hoa nhài

- Cho HS đọc từng khổ thơ trước lớp Mỗi em

đọc 1 khổ

- Đọc cá nhân

Khổ 1

- Giảng từ : hồng nụ

- Chuyển ý

Khổ 2

- Giảng từ : ấp

- Chuyển ý

Khổ 3

- Treo bảng, hướng dẫn cách nghỉ hơi: nghỉ

hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các

câu thơ thể hiện trọn vẹn 1 ý

Tay em đánh răng/

Răng trắng hoa nhài.//

Tay em chải tóc/

Tóc ngời ánh mai.//

- Chuyển ý

Khổ 4

- Giảng từ: siêng năng, giăng giăng

- Chuyển ý

Khổ 5

- Giảng từ: thủ thỉ

- Đặt câu với từ : thủ thỉ

- Chuyển ý

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp

- HS luyện phát âm đúng

- HS đọc từng khổ thơ

- Nhận xét

- 1, 2 HS đọc khổ 1

- HS nêu nghiã của từ

- 1, 2 HS đọc khổ 2

- HS nêu nghiã của từ

- 1, 2 HS đọc khổ 3

- HS nêu cách ngắt, nghỉ hơi

- Nhận xét

- 1, 2 HS đọc khổ 4

- HS nêu nghiã của từ trong SGK

- 1, 2 HS đọc khổ 5

- HS nêu nghiã của từ

- HS tự đặt câu

Trang 11

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này đọc,

em khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

- GV gọi HS từng cặp đọc cá nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa

phải

- GV chốt và chuyển ý

HĐ2: Tìm hiểu bài :

* MT: giúp HS nắm được nội dung bài thơ

- GV cho cả lớp đọc thầm bài thơ Hỏi:

- Câu 1: hai bàn tay của bé được so sánh với

gì ?

- Câu 2: hai bàn tay thân thiết với bé như thế

nào ?

- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?

- GV chốt, chuyển ý

HĐ3 : học thuộc lòng bài thơ

* MT: giúp cho HS học thuộc lòng bài thơ.

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 2 khổ thơ

Cho HS đọc đồng thanh, xoá dần các từ,

cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng thơ, sau

đó là chữa đầu của mỗi khổ thơ

- Tương tự HS làm tiếp với 3 khổ thơ còn lại

- Tổ chức cho HS thi đua HTL bài thơ với các

hình thức nâng cao dần như sau :

- Hai đội thi đua:đội A đọc trước (mỗi HS đọc

tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ cho đến hết

bài).Đội B đọc tương tự Đội nào đọc nối

tiếp nhanh, đọc đúng là thắng

HĐ3 : Củng cố :2’

* MT: khắc sâu kiến thức

- Thi đua đọc diễn cảm, thuộc lòng

- Nhận xét , tuyên dương

5 Tổng kết : 1’

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị : Ai có lỗi

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Nhận xét

- HS đọc theo cặp

- Lớp đọc đồng thanh

- Nụ hoa hồng

- Kề bên má, ấp cạnh lòng, đánh răng, chải tóc,…

- HS nêu suy nghĩ

- Nhận xét

- HS học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV

- HS thi đua đọc thuộc lòng

- Nhận xét

- HS thi đua tiếp sức

- Nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w