Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài -2 HS lên bảng làm lại bài 3, HS dưới lớp tập 3 tiết 42, đồng thời k[r]
Trang 1Tiết kiệm thời giờ (Tiết 1)Hai đường thẳng vuông gócThưa chuyện với mẹ
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Thứ 3
21/10/2014
Toán Chính tả Khoa học L.từ và câu
Kể chuyện
4209171709
Hai đường thẳng song song \Nghe – viết: Thợ rèn
Phòng tránh tai nạn đuối nước
Tập đọc
Kĩ thuật
431709
1809
Vẽ hai đường thẳng vuông gócGVC
Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (Tiếp theo)
Điều ước của vua Mi-đátKhâu đột thưa (Tiết 2)
Thứ 5
23/10/2014
Mĩ thuật
Âm nhạc Toán L.từ và câu Tập làm văn
0909441817
GVCGVC
Vẽ hai đường thẳng song song Động từ
Luyện tập phát triển câu chuyện
Thứ 6
24/10/2014
Tập làm văn Tiếng Anh Toán Khoa học SHL
1818451809
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thânGVC
Trang 2 Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 09
Ngày dạy : 20/10/2014 Tiết : 09 Tên bài dạy : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
*KNS: - Kĩ năng xác định của thời gian là vô giá.
- Kĩ năng lặp kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.
@TTHCM: Cần, kiệm, liêm chính.
*+ Giảm tải: bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành hay không tán thành
II Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 2 tấm bìa: xanh, đỏ
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III. Các ho t ạ độ ng d y-h c: ạ ọ
1 Ổn định
2 KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Hãy kể những việc em đã tiết kiệm tiền của?
Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Thời giờ đã trôi qua thì
không bao giờ trở lại Nếu biết tiết kiệm thời
giờ ta có thể làm được nhiều viêc có ích Tiết
học hôm nay sẽ cho các em biết cách tiết kiệm
thời giờ, biết quý trọng và sử dụng thời giờ một
cách tiết kiệm
b Các hoạt động
Hoạt động 1: Kể chuyện " Một phút"
- GV kể chuyện "Một phút"
- Tổ chức cho hs đọc theo phân vai
- Michia có thói quen sử dụng thời giờ như thế
nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Michia?
+ Sau chuyện đó, Michia đã hiểu ra điều gì?
+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của
Michia?
Kết luận: Mỗi phút đều đáng quý, chúng ta
phải tiết kiệm thời giờ.
*KNS: - Kĩ năng xác định của thời gian là vô
sử dụng tiền của phung phí
+ Giữ gìn sách vở, không vẽ bậy, bôi bẩnvào sách vở, giữ gìn quần áo, đồ dùng,
đồ chơi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 4 hs đọc theo cách phân vai
- Michia thuờng chậm trễ hơn mọi người
- Michia bị thua cuộc thi trượt tuyết
- Michia hiểu rằng: 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng
- Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ
- Lắng nghe
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chia lớp thành 3 nhóm
* Em hãy cho biết: chuyện gì sẽ xảy ra nếu:
a) HS đến phòng thi muộn
b) Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay
c) Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu
chậm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- Thời giờ rất quý giá Nếu biết tiết kiệm thời
giờ ta sẽ làm được nhiều việc có ích các em có
biết câu thành ngữ nào nói về sự quí giá của
thời giờ không?
- Tại sao thời giờ lại rất quý giá?
Kết luận: Thời giờ rất quý giá như trong câu
nói "Thời giờ là vàng ngọc" Chúng ta phải tiết
kiệm thời giờ vì "Thời giờ thấm thoắt đưa
thoi/Nó đi đi mãi không chờ đợi ai" Tiết kiệm
thời giờ sẽ giúp ta làm nhiều việc có ích.
@TTHCM: Giáo dục cho HS biết quý trọng
thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương
Bác Hồ.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Gọi hs đọc (BT3 SGK/16)
- Sau mỗi ý kiến, nếu tán thành các em giơ thẻ
xanh, phân vân không giơ thẻ, không tán thành
giơ thẻ đỏ
Kết luận: Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc
nấy, sắp xếp công việc hợp lí, không phải làm
liên tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều
việc cùng một lúc.
*KNS - Kĩ năng lặp kế hoạch khi làm việc,
học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.
- Viết, vẽ sưu tầm các truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (BT5 SGK)
Nhận xét tiết học
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lờia) HS sẽ không được vào phòng thib) Khách bị lỡ chuyến tàu, mất thời gian
và công việcc) Có thể nguy hiểm đến tính mạng củangười bệnh
Giảm tải: Không yêu cầu HS chọn
phương án phân vân trong các tình huống.
Trang 4 Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 9
Ngày dạy : 20/10/2014 Tiết : 41
Tên bài dạy : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
II Đồ dùng dạy-học:
Thước kẻ và ê ke
III Các ho t ạ độ ng d y-h c: ạ ọ
1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với hai đường thẳng
vuông góc và biết dùng ê ke để kiểm tra
hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay
- Vừa thực hiện thao tác vừa nói: Ta kéo
dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo
dài cạnh BC thành đường thẳng BN Khi đó
ta được hai đường thẳng DM và BN vuông
- Các em hãy quan sát ĐDHT của mình,
quan sát xung quanh để tìm hai đường
thẳng vuông góc có trong thực tế
* HD hs vẽ 2 đường thẳng vuông góc:
- Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ 2 đường
thẳng vuông góc với nhau (vừa nói vừa vẽ)
như sau: Dùng ê ke vẽ góc vuông MON
(cạnh OM, ON) rồi kéo dài hai cạnh góc
vuông để được 2 đường thẳng OM và ON
vuông góc với nhau
- Gọi hs nêu kết luận
- Cửa ra vào, 2 cạnh của bảng đen, 2 cạnhcủa cây thước, 2 đường mép liền nhau củaquyển vở,
- Lắng nghe
- Hai đường thẳng vuông góc OM và ONtạo thành 4 góc vuông có chung định O
- 1 hs lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở nháp
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Vẽ lên bảng hai hình a,b như SGK/50
- Y/c cả lớp dùng ê ke để kiểm tra
- Gọi hs nêu ý kiến
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật như SGK
- Các em quan sát hình chữ nhật ABCD và
suy nghĩ nêu tên từng cặp cạnh vuông góc
với nhau có trong hình chữ nhật
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Giải thích: Trước hết các em dùng ê ke để
xác định được trong mỗi hình góc nào là
góc vuông, rồi từ đó nêu tên từng cặp đoạn
thẳng vuông góc với nhau có trong mỗi
hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Bài sau: Hai đường thẳng song song
- 1 hs đọc y/c
- Quan sát+ AB và AD là một cặp cạnh vuông gócvới nhau
+ BA và BC là một cặp cạnh vuông gócvới nhau
+ CB và CD là một cặp cạnh vuông gócvới nhau
+ CD và DA là một cặp cạnh vuông gócvới nhau
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC
Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 9
Trang 6 Tên bài dạy : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
*KNS: - Lắng nghe tích cực.
- Giao tiếp.
- Thương lượng.
II Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định: Học sinh hát - HS hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những từ ngữ mô tả vẻ đẹp của đôi
giày?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Y/c hs xem tranh trong SGK
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Với truyện Đôi giày ba ta màu xanh, các em
đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái, cậu bé nghèo
sống lang thang Qua bài đọc hôm nay, các em
sẽ được biết ước muốn trở thành thợ rèn để
giúp đỡ gia đình của Bạn Cương
- HS xem tranh trong SGK+ Vẽ một cậu bé đang nói chuyện với mẹ.Sau lưng cậu là hình ảnh rất nhiều người thợrèn đang miệt mài làm việc
- Lắng nghe
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc toàn bài - HS mở SGK Theo dõi
- GV hướng dẫn HS chia đoạn - Cả lớp dò theo, đánh dấu bằng bút chì
+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải
kiếm sống.
+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Lượt 1:
Cho HS luyện phát âm từ khó: lò rèn, vất vả,
xoa đầu GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- 5 HS đọc nối tiếp (Đ1-> 5HS, Đ2 ->2 HS)
- HSY luyện phát âm
Lượt 2:
Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- 5 HS đọc nối tiếp, nêu chú giải
- Cho HS đọc theo cặp
- Gọi 1 cặp HS đọc
- Học sinh đọc nhóm 2
- 2 HS đọc trước lớp
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho 1 HS giỏi đọc toàn bài - Cả lớp dò theo
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò chuyện
thân mật, nhẹ nhàng Lời Cương đọc với giọng
lễ phép, khẩn khoản thiết tha xin mẹ cho em
được học nghề rèn và giúp em thuyết phục
cha Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi nói:
“Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”, cảm động
dịu dàng khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp
mẹ…anh thợ rèn” 3 dòng cuối bài đọc chậm
chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn
nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về cảnh
lao động hấp dẫn ở lò rèn
+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy, vất vả, kiếm
sống, cảm động, nghèo, quan sang, nghèn
nghẹn, thiết tha, đáng trọng, trộm cắp, ăn bám,
nhễ nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…
- Cả lớp lắng nghe
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi:
+Từ “thưa” có nghĩa là gì?
+Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+Cương xin học nghề rèn để làm gì?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trên
về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn
+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ.Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tựmình kiếm sống
+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự
nuôi mình
Đoạn này nói lên ước mơ của Cương trở thành
thợ rèn để giúp đỡ mẹ Vậy Cương làm gì để
thực hiện ước mơ đó, ta sang đoạn 2.
-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình
bày ước mơ của mình?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
-1 HS đọc thành tiếng
+Bà ngạc nhiên và phản đối
+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cươngthuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽkhông chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợmất thể diện của gia đình
+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghềnào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay
ăn bám mới đáng bị coi thường
Vậy là Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
Trang 8+Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con:
a) Cách xưng hô
b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện
-Gọi HS trả lời và bổ sung
+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dướitrong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất dịu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô
em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thânái
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tìnhcảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biếtthương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiếttha khi mẹ nêu lí do phản đối
+Nội dung chính của bài là gì? Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho
rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
- Ghi ý chính của bài - 2 HS lần lượt đọc
* Hướng dẫn dọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật
- GV khen những học sinh thể hiện đúng nội
dung của bài
-Hs lắng nghe
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm
Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy tay
mẹ thiết tha:
-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề.
Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm
thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai
trộm cắp, hay ăn bám mới đáng bị coi thường.
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ
nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi “phì
phào” tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập
“cúc cắc” và những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé
lên như khi đất cây bông.
- Cho 2 học sinh đọc - 2 HS đọc lần lượt
- Cho HS luyện đọc lại: theo cặp
- Gọi 2 cặp HS đọc - HS luyện đọc theo cặp.- 2 cặp HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn - 2 HS thi đọc diễn cảm
- Cho 1 HS giỏi đọc diễn cảm toàn bài - HS giỏi đọc diễn cảm
4 Củng cố, dặn dò:
-Hỏi: +Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện
thân mật, tình cảm của mọi người trong mọi
tình huống và xem bài Điều ước của vua
Mi-đát.
- Nhận xét tiết học
- nghề nghiệp nào cũng đáng quý
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LỊCH SỬ
Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 9
Trang 9 Ngày dạy : 20/10/2014 Tiết : 9
Tên bài dạy : ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu :
- Nêu những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứđịa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đấtnước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là mộtngười cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
Gọi hs lên bảng trả lời
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian
nào và có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử
dân tộc?
- Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian
nào và có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử
dân tộc?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Sau khi Ngô Quyền mất, đất
nước lại rơi vào cảnh loạn lạc chiến tranh liên
miên, nhân dân vô cùng cực khổ Trong hoàn
cảnh đó, cần phải thống nhất đất nước Vậy ai
là người đã làm được điều này? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
Kết luận: Nước sau khi Ngô Quyền mất thì
tình hình vô cùng khó khăn Triều đình lục đục
tranh nhau ngai vàng Các thế lực PK địa
phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12
vùng đánh nhau liên miên, ruộng đồng bị tàn
phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi Y/c bức thiết
trong hoàn cảnh này là phải thống nhất đất
nước về một mối
- 2 HS trả lời
- Nổ ra vào năm 400 TCN, Có ý nghĩa:sau hơn hai thế kỉ bị PKPB đô hộ, đây làlần đầu tiên nhân dân ta đã giành đượcđộc lập
- Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng có ýnghĩa kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộcủa PKPB và mở đầu cho thời kì độc lậplâu dài của nước ta
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Các thế lực PK địa phương nổi dậy,chia cắt đất nước thành 12 vùng đánhnhau liên miên, ruộng đồng bị tàn phá,quân thù lăm le ngoài bờ cõi
- HS lắng nghe
Trang 10Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
- Gọi hs giải thích từ "niên hiệu"
Kết luận: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ
Lĩnh có công dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968,
ông đã thống nhất được giang sơn, ông lên
ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng
đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên
sau khi được thống nhất
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/27
- Về nhà xem lại bài, ghi nhớ công lao của
Đinh Bộ Lĩnh
- Bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất (năm 981)
Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc to trước lớp
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Truyện Cờ lautập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã
tỏ ra có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh BộLĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đidẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đãthống nhất được giang sơn
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu làĐinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặttên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu làThái Bình
- Tên hiệu của vua đặt ra khi lên ngôi đểtính năm trong thời gian trị vì
- Chia nhóm, nhận phiếu thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- 3 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2014
Các mặt Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
-Đất nước -Bị chia thành 12 vùng - Đất nước quy về một mối
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : CHÍNH TẢ
Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 9
Ngày dạy : 21/10/2014 Tiết : 9
Tên bài dạy : THỢ RÈN
2 Kiểm tra: Trung thu độc lập
- GV đọc y/c hs viết vào B
- Nhận xét
- HS viết B: đắt rẻ, dấu hiệu, chế giễu
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ, Cương ước
mơ làm nghề gì?
Mỗi nghề đều có nét hay, nét đẹp riêng Bài
chính tả hôm nay các em sẽ được biết thêm cái
hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn Giờ học còn
giúp các em luyện tập phân biệt các tiếng có vần
dễ lẫn uôn/uông
- HS lắng nghe
b Hướng dẫn chính tả:
* Tìm hiểu nội dung bài chính tả
- Gọi (HSG) đọc đoạn văn - 1 HS đọc
-Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS đọc lướt, tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết (HSY) trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,
- Hướng dẫn viết từ khó: GV gạch dưới bằng
phấn màu trong các tiếng, từ trên bảng
Trang 12- Giáo viên đọc – học sinh chép bài: Mỗi cụm từ
được đọc 2 => 3 lần, lần 1 đọc chậm rãi để học
sinh nghe, đọc nhắc lại 1 => 2 lần cho học sinh
kịp viết theo tốc độ quy định
- Nghe giáo viên đọc và viết bài: với tốc
độ 90 chữ / 15 phút
-Đọc lần cuối cho HS soát bài bằng viết mực - HS soát và được phép thêm các dấu
thanh, dấu phụ, dấu câu (nếu thiếu) hayviết lại chữ sai ra ngoài phần sửa lỗi
Bài 2b: Y/c hs đọc thầm y/c của bài tập
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức
+ Chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy sẽ cử 3 bạn nối
tiếp nhau lên điền từ đúng vào chỗ trống
- Y/c cả lớp nhận xét (chính tả, nhanh, chữ viết)
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- HS đọc thầm
- Chia nhóm, cử thành viên lên thực hiện
+ Uống, nguồn, muống, xuống, uốn, chuông
4 Củng cố-Dặn dò:
- Ghi nhớ các từ có vần uôn/uông để không viết
sai chính tả
- Về nhà HTL những câu thơ của bài 2b
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ hoặc các câu
ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
- Nhận xét tiết học đúng Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN
Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 9
Ngày dạy : 21/10/2014 Tiết : 42
Tên bài dạy : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
2 KTBC: Hai đường thẳng vuông góc
- Gọi hs lên bảng dùng ê ke để vẽ hai
đường thẳng vuông góc và nêu cặp cạnh
vuông góc với nhau
- Vẽ hình 3b lên bảng, gọi hs nêu tên từng
cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
- 1 hs lê bảng vẽ
- PN, MN; PQ, PN là 2 cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nhận xét chấm điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các
em sẽ làm quen với hai đường thẳng song
song
b Giới thiệu hai đường thẳng song
song
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu hs nêu tên hình
- Dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện
AB và CD về 2 phía lúc này ta có: "Hai
đường thẳng AB và CD là hai đường
thẳng song song với nhau"
- Các em hãy nêu ý thứ nhất trong SGK
- Nếu ta kéo dài mãi hai đường thẳng AB
và DC về hai phía, các em hãy cho biết
hai đường thẳng song song như thế nào
với nhau?
- Các em hãy quan sát xung quanh và nêu
các hình ảnh hai đường thẳng song song ở
xung quanh
- Vẽ hai đường thẳng AB và DC lên bảng
cho hs nhận dạng 2 đường thẳng song
song bằng trực quan
- Gọi hs lên bảng vẽ 2 đường thẳng song
song
c Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Vẽ lần lượt từng hình lên bảng, gọi
hs nêu tên từng cặp cạnh song song với
nhau có trong mỗi hình
Bài 2: Vẽ hình lên bảng, gọi hs nêu
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy quan sát hình thật kĩ và nêu
tên cặp cạnh song song với nhau có trong
hình a
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs lên bảng vẽ 2 đường thẳng song
- Hai đường thẳng song với nhau có cắt
nhau không?
- Về nhà tìm xung quanh hình ảnh hai
đường thẳng song song
- Lắng nghe
- Hình chữ nhật ABCD
A B
C D
- Quan sát, theo dõi
- 2 hs nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC củahình chữ nhật ABCD ta được hai đườngthẳng song song với nhau
- Không bao giờ cắt nhau
- Hai đường mép song song của bìa quyển vởhình chữ nhật, hai cạnh đối diện của bảngđen, các chấn song cửa sổ,
Trang 14- Bài sau: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC
Ngày soạn : 01/09/2014 Tuần: 9
Ngày dạy : 21/10/2014 Tiết : 17
Tên bài dạy : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để đề phàng tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước không cónắp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh đuối nước
*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán đoánnhững tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
2 KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho
người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
- Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh
nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em ?
Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Mùa hè nóng nực các em
thường đi bơi cho mát mẻ Vậy làm thế nào
để phòng tránh được các tai nạn sông
nước? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
b Các hoạt động
Hoạt động 1: Những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh tai nạn
sông nước.
Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không
nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Các em quan sát tranh SGK/36 thảo luận
nhóm đôi để TLCH sau:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ 1,2,3 Theo em việc nào nên làm và
không nên làm? Vì sao?
- HS lần lượt lên bảng trả lời+ Cần cho người bệnh ăn các thức ăn cóchứa nhiều chất như thịt, cá, trứng, sữa,uống nhiều chất lỏng có chứa các loại rauxanh, hoa quả, đậu nành
+ Cho ăn uống bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn,uống nước cháo muối
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời+ Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi gần ao.Đây là việc không nên làm vì gần ao cóthể bị ngã xuống ao
+ Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành giếngđược xây cao và có nắp đậy rất an toàn
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai
nạn sông nước?
kết luận: Các em còn rất nhỏ, vì thế khi
xuống sông, ao hồ bơi phải có người lớn
theo cùng, không được chơi gần ao, hồ vì
dễ bị ngã
-Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn
cần biết
*KNS: - Kĩ năng phân tích và phán đoán
những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai
nạn đuối nước.
Hoạt động 2: Những điều cần biết khi
đi bơi hoặc tập bơi
Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi
bơi hoặc tập bơi
- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức
cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5
trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời các câu
hỏi sau:
1 Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
2 Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở
nơi có người và phương tiện cứu hộ Trước
khi bơi cần vận động, tập các bài tập theo
hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút,
cần tắm bằng nước ngọt trước và sau khi
bơi Không nên bơi khi người đang ra mồ
hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh
tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.
đối với trẻ em Việc làm này nên làm đểphòng tránh tai nạn cho trẻ em + Hình 3: Em thấy các bạn hs đang vọcnước khi ngồi trên thuyền Việc làm nàykhông nên vì rất dễ bị ngã xuống sông và
bị chết đuối
- Vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em không nênchơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xâythành cao và có nắp đậy
- Lắng nghe
- HS đọc
-HS tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận:
+ Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bểbơi đông người Hình 5 minh hoạ các bạnnhỏ đang bơi ở bờ biển
+ Ở bể bơi nơi có người và phương tiệncứu hộ
+Trước khi bơi cần phải vận động, tập cácbài tập để không bị cảm lạnh hay “chuộtrút”, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi.Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông vànước ngọt, dốc và lau hết nước ở mangtai, mũi
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
Trang 16*KNS- Kĩ năng cam kết thực hiện những
nguyên tắc an toàn khi bơi và tập bơi.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn
đuối nước và vận động các bạn cùng thực
hiện
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời
câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó
+Nhóm 3,4: Tình huống 2: Đi học về Nga
thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau cuối
xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng
Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
+Nhóm 5,6: Tình huống 3: Minh đến nhà
Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho
em bé chơi ở sân giếng Giếng xây thành
cao nhưng không có nắp đậy Nếu là Minh
em sẽ nói gì với Tuấn ?
+Nhóm 7,8: Tình huống 4: Chiều chủ nhật,
Dũng rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà
vừa xây xong chưa mở cửa cho khách và
đặc biệt chưa có bảo vệ để không mất tiền
mua vé Nếu là Cường em sẽ nói gì với
Dũng ?
+Nhóm 9,10: Tình huống 5: Nhà Linh và
Lan ở xa trường, cách một con suối Đúng
lúc đi học về thì trời đổ mưa to, nước suối
chảy mạnh và đợi mãi không thấy ai đi qua
Nếu là Linh và Lan em sẽ làm gì ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng
-Nhận phiếu, tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến
+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng vềmệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắmngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơicho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm
+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóngnữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấygiúp Vì trẻ em không nên đứng gần bờ
ao, rất dễ bị ngã xuống nước khi lấy mộtvật gì đó, dễ xảy ra tai nạn
+Em sẽ bảo Tuấn mang rau vào nhà nhặt
để vừa làm vừa trông em Để em bé chơicạnh giếng rất nguy hiểm Thành giếngxây cao nhưng không có nắp đậy rất dễxảy ra tai nạn đối với các em nhỏ
+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi ở
đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mởcửa và rất dễ gây tai nạn vì ở đó chưa cóngười và phương tiện cứu hộ Hãy hỏi ýkiến bố mẹ và cùng đi bơi ở bể bơi khác
có đủ điều kiện đảm bảo an toàn
+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo hay vào nhà dân gần đónhờ các bác đưa qua suối
- 3 hs đọc to trước lớp
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn : 01/10/2014 Tuần: 9
Ngày dạy : 21/10/2014 Tiết : 17
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục tiêu
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT1, BT2 ); ghép từ ngữ sau từ ước và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3 ), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc
chủ điểm (BT5a,c)
*+ Giảm tải: Không làm bài tập 5
II Đồ dùng dạy-học:
- 6 tờ phiếu kẻ bảng để hs thi làm BT 2,3
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định
2 KTBC: Dấu ngoặc kép
Gọi hs lên bảng trả lời
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
- Gọi 2 hs lên bảng viết 2 ví dụ về sử dụng
dấu ngoặc kép trong hai trường hợp
Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Các bài học trong 2 tuần
qua đã giúp các em biết thêm một số từ ngữ
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ Tiết
LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở rộng
vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm này
b HD hs làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c của bài
- Gọi hs đọc lại bài Trung thu độc lập
- Các em đọc thầm lại bài Trung thu độc
lập tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ và ghi
vào vở nháp
- Gọi hs nêu từ mình tìm được
- Bạn nào có thể giải thích được từ "mong
ước" ?
- Ai có thể đặt câu với từ "mong ước"
- 1 hs lên bảng trả lời+ Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫnlời nói trực tiếp của nhân vật hoặc củangười nào đó
+ Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánhdấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩađặc biệt
- 2 hs lên bảng+ HS 1: sử dụng dấu ngoặc kép dùng đểdẫn lời nói trực tiếp
+ HS 2: Sử dụng dấu ngoặc kép để đánhdấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS đọc thầm bài và tìm từ
- HS nêu: mong ước, mơ tưởng
- Mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trongtương lai
+ Em mong ước cho bà em hết bệnh.
+ Em mong ước mình có một chiếc lồng
đèn búp bê trong dịp tết trung thu
Trang 18- "Mơ tưởng" nghĩa là gì?
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy hoạt động nhóm 4 tìm thêm
những từ đồng nghĩa với từ "ước mơ" và
ghi vào phiếu
- Gọi đại diện nhóm lên dán kết quả và
trình bày
- Y/c các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước
đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể
giải nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự
không đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với
những từ đó
Ước hẹn: hẹn với nhau.
Ước đóan:đoán trước một điều gì đó.
Ước nguyện: mong muốn được.
Mơ màng: thấy phản phất, không rõ ràng,
trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ,
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để tìm từ
và ghép vào cho thích hợp
- Gọi hs trình bày , các nhóm khác nhận xét
Bài tập 4: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi đọc lại
gợi ý 1 trong bài KC đã nghe, đã đọc
- Các em ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ
ước mơ và học thuộc các thành ngữ BT5
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ
Đánh giá thấp: Ước mơ viển vông, ước mơ
kì quặc, ước mơ dại dột.
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm lần lượt nêu ví dụ( mỗi hs nêu
1 ví dụ về 1 loại ước mơ
- HS nhận xét
- 3 hs đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Thứ tư, ngày 22 tháng 10 năm 2014
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN
Ngày soạn : 01/09/2014 Tuần: 9
Ngày dạy : 22/10//2014 Tiết : 43
Tên bài dạy : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 3 tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng
thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc với
nhau
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS
cả lớp quan sát (vẽ theo từng trường hợp)
-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với
đường thẳng AB
-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke
gặp điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh
đó thì được đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
Điểm E nằm trên đường thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc
-2 HS lên bảng làm lại bài 3, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn.-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh
DG song song với IH
-HS nghe
-Theo dõi thao tác của GV
Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB.-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT
Trang 20nằm ngoài đường thẳng AB).
+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E và vuông góc với AB
-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa vẽ
được hình
c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như
phần bài học của SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua
điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình
tam giác ABC
-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác
ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh
BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn
thẳng AH là đường cao của hình tam giác
ABC
-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác
chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông
góc với cạnh đối diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,
đỉnh C của hình tam giác ABC
d Hướng dẫn thực hình :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các
bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần
lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB
của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Đường cao AH của hình tam giác ABC là
đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam
giác ABC, vuông góc với cạnh nào của hình
tam giác ABC ?
-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các
bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên
bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường
cao AH của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường
-Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp
A
B C
H -HS dùng ê ke để vẽ
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theomột trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.-HS nêu tương tự như phần hướng dẫncách vẽ ở trên
-Vẽ đường cao AH của hình tam giácABC trong các trường hợp khác nhau.-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuônggóc với cạnh BC tại điểm H
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đườngcao AH trong một trường hợp, HS cả lớpdùng bút chì vẽ vào phiếu học tập
-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướngdẫn cách vẽ đường cao của tam giác trongSGK
- Hs làm việc nhóm 4-HS vẽ hình vào phiếu học tập
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thẳng qua E, vuông góc với DC tại G
Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
-GV hỏi thêm:
+Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+Các cạnh AB và DC như thế nào với
nhau ?
+Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC
Ngày soạn : 01/10/2013 Tuần: 9
Ngày dạy : 22/10/2014 Tiết : 18
Tên bài dạy : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định: Học sinh hát - HS hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ
Thưa chuyện với mẹ.
- Gọi hs lên bảng nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài và trả lời câu hỏi
+ Cương xin học nghề rèn để làm gì?
+Hãy nêu nội dung của bài?
Nhận xét, cho điểm
- 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
+ Cương thương mẹ vất vả, muốn học mộtnghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
+ Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếmsống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồngtình với em, không xem thợ rèn là nghề hènkém
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
Treo tranh minh họa và hỏi: Hãy mô tả - Bức tranh vẽ cảnh trong một cung điện
Trang 22những gì bức tranh thể hiện?
- Mâm thức ăn trước mặt vua Hi Lạp lóe lên
ánh sáng rực rỡ của vàng Vẻ mặt nhà vua
hoảng hốt Vì sao vẻ mặt nhà vua khiếp sợ như
vậy? Các em hãy đọc truyện để biết rõ điều đó
nguy nga, tráng lệ Trước mắt ông vua là đầy
đủ thức ăn đủ loại Tất cả đều lóe lên ánhsáng rực rỡ của vàng Nhưng nét mặt nhàvua có vẻ hoảng sợ
- HS lắng nghe
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc toàn bài - HS mở SGK Theo dõi
- GV hướng dẫn HS chia đoạn - Cả lớp dò theo, đánh dấu bằng bút chì.+ Đoạn 1: Từ đầu hơn thế nữa
+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ được sống
+ Đoạn 3: Phần còn lại
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Lượt 1:
Cho HS luyện phát âm từ khó: Đi-ô-ni-dốt,
Mi-đát, cành sồi, sông Pác-tôn GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho HS Lưu ý các câu cầu
khiến: Xin thần tha tội cho tôi ! Xin người lấy
lại điều ước cho tôi được sống
*Toàn bài đọc với giọng khoan thai Lời vua
Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang
hốt hoảng, cầu khẩn, hối hận Lời phán của
thần Đi-ô-ni-dốt đọc với giọng điềm tĩnh, oai
vệ
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: tham lam, hoá,
ưng thuận, biến thành, sung sướng, khủng
khiếp, cồn cào, cầu khẩn, tha tội, phán, thoát
khỏi.
- Cả lớp lắng nghe
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?
+Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?
+Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào?
-1 HS đọc
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điều ước.+Vua Mi-đat xin thần làm cho mọl vật ôngchạm vào đều biến thành vàng
+Vì ông ta là người tham lam
+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quảtáo, chúng đều biến thành vàng Nhà vuatưởng như mình là người sung sướng nhấttrên đời