nhau, các cặp cạnh cắt nhau mà không A B vuông góc với nhau trong hình C - Nhạn xét, điểm II.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 1’ 2.Giới thiêu hai đường thẳng song song: 12’ -Vẽ hình chữ nhật A[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC:
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu:
1.KT: Hiểu nội dung : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2.KN:Đọc rành mạch trôi chảy Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối
thoại
( KNS: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng)
3.TĐ: Biết quý trọng các nghề nghiệp trong xã hội.
II Đồ dùng dạy học
GV:-Tranh như SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
A Bài cũ: (3’)
-Y/c hs đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh &
TLCH trong SGK –Nêu nội dung bài
- Nhận xét, điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Giới thiệu bằng tranh
2 Luyện đọc:
- Nêu cách đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc
- Phân đoạn: 2 đoạn và gọi HS đọc nối tiếp
- Sửa sai, HD luyện đọc từ khó: vất vả, nghèn
nghẹn…
- Giải nghĩa từ ( chú giải)
- Đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài: (10’)
- Đoạn 1: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
+ Thế nào là kiếm sống?
- Đoạn 2: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
-Y/c hs đọc thầm toàn bài cho biết từ thưa
có nghĩa là gì?
- Hãy nêu nhận xét cách trò chuyện của mẹ
con Cương
- 2 HS đọc
- Quan sát
- Theo dõi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp
- Luỵên đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần2
- HS đọc chú giải trong SGK
- Luyện đọc theo nhóm
- 1 nhóm đọc bài
-Nghề thợ rèn
- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
- Là tìm cách làm việc để nuôi mình
- Bà ngạc nhiên và phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc ….thể diện của gia đình
- Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ tha thiết ……bị coi thường
-Trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn -Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng
Mẹ Cương rất dịu dàng với con
Trang 2- Bài văn nói lên điều gì?
- GD HS…
4 Luỵên đọc diễn cảm: (9’)
- Y/c hs đọc phân vai
- Treo bảng phụ ( đoạn Cương thấy …đốt cây
bông) HD đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, điểm
IV.Củng cố -Dặn dò: (2’)
- Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Điều
ước của vua Mi-đát
- Nhận xét giờ học
- Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- 3 HS đọc, lớp tìm cách đọc hay
- Theo dõi
- Đọc theo nhóm 3( phân vai) -Thi đọc trước lớp
- Nhận xét và bình chọn bạn đọc hay
V.Phần bổ sung
………
………
……
-Toán :
Hai đường thẳng vuông góc
I.Mục tiêu :
1 KT : Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.
2 KN : Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê-ke ( BT : 1 ;2 ;3a)
3 TĐ : Có hứng thú và tích cực trong giờ học
II.Chuẩn bị :
GV và HS : Thước thẳng, ê-ke
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học A.Bài cũ : (3’)
- YC HS nêu đặc điểm của góc nhọn, góc
tù, góc bẹt
- Nhận xét, điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu và ghi đề : (1’)
2 Tìm hiểu bài : (12’)
- GT hai đường thẳng vuông
- Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Nhận xét gì về 4 góc : A, B , C, D?
- Kéo dài 2 cạnh BC, DC và cho HS biết:
- T - Trình bày
- - - Nhận xét
- Q - Quan sát
- - - Đọc tên hình chữ nhật ABCD
- 2HS lên bảng nhận dạng và đọc cấu tạo của góc
+ HS khác theo dõi nhận xét
- HS quan sát hình vẽ và nêu được :
- Các góc A, B, C, D đều là góc vuông
D
C B
A
Trang 3Hai đường thẳng BC và DC là 2 đường
thẳng vuông góc với nhau
- Y/C HS nhận xét về các góc được tạo
bởi 2 đường thẳng đó ?
- Y/C HS kiểm tra bằng êke
- Dùng êke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh
OM , ON
- Kéo dài để được OM , ON là 2 đường
thẳng vuông góc với nhau
- Yêu cầu học sinh liên hệ một số hình
ảnh xung quanh
3.Thực hành:(17’)
Bài 1: Yêu cầu học sinh kiểm tra xem 2
đường thẳng trong mỗi hình có vuông góc
với nhau không ?
- Gọi học sinh nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với
nhau của hình chữ nhật ABCD
- Gọi học sinh nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Làm câu aYêu cầu học sinh dùng
êke để xác định góc vuông ,từ đó để tìm
các cặp cạnh vuông góc
* YC HS KG làm thêm bàib
IV Củng cố , dặn dò : (2’)
- Chốt lại nội dung
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS biết được: Hai đờng thẳng BC và DC
là 2 đờng thẳng vuông góc với nhau và tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C
+ HS sử dụng êke để kiểm tra + HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh OM , ON
+ HS vẽ được :
+ VD : 2 mép vở ,2 cạnh liên tiếp của cửa
sổ ,
- HS làm việc theo cặp nêu được :
a) Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau
b) MP và MQ không vuông góc với nhau (dùng êke)
- HS làm việc cá nhân nêu miệng:
+ BC và CD + CD và AB
- HS làm việc theo nhóm : a) Góc vuông đỉnh E : AE ED Góc vuông đỉnh D : CD DE b) Góc vuông đỉnh N :MN NP
- Góc vuông đỉnh P : NP PQ
V.Bổ sung:
LỊCH SỬ:
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục tiêu:
1.KT: Nắm được các nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
2.KN: Dựa vào lược đồ tranh ảnh khai thác bài
3.TĐ: Giáo dục Hs ghi nhớ vị anh hùng dân tộc
II.Đồ dùng dạy học: Hình trong sgk
III; Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.KTBC: nhắc lại bài ôn
2 Bài mới:
3.Giới thiệu bài; GV nêu yêu cầu của bài
HĐ1:Làm việc cá nhân
Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ? Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã
xây dựng lực lượng , đem quân đi dẹp loạn
N
Trang 4Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh
đã làm gì ?
So sánh tình hình đất nước trước và sau khi
đất nước thống nhất
HĐ2: Thảo luận nhĩm đơi
Trước khi thống nhất , đất nước ta như thế
nào?
Triều đình như thế nào ?
Đời sống của nhân ta ra sao?
Sau khi thống nhất ,nước ta như thế nào?
Vài hs đọc phần nội dung sgk
IV.Củng cố dặn dị; Nhận xét tiết học về
học thuộc phần nội dung
12 sứ quân năm 968 ơng đã thống nhất giang sơn
Đinh Bộ Lĩnh lên ngơi vua lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hồng , đĩng đơ ở Hoa Lư , lấy tên nước là Đại Cồ Việt niên hiệu Thái Bình
-Đất nước bị chia cắt thành 12 vùng
Triều đình lục đục ,các phe hpái phong kiến xâu xé lẫn nhau
Làng mạc , đồng ruộng bị tàn phá,dân nghèo khổ đổ máu vơ ích
Đất nước qui về một mối Được tổ chức lại qui cũ Đồng ruộng trở lại xanh tươi ,ngược xuơi buơn bán ,khắp nơi chùa tháp được xây dựng
V.PHÂN BỔ SUNG:
………
……….
KHOA HOC:
PHỊNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC.
I.Mục tiêu:
1.KT: Nêu được một số việc nên làm và khơng nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước.
2.KN: Thực hiện được các quy tắc an tồn phịng tránh đuối nước
KNS : Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh tai nạn đuối nước khi đi bơi hoặc tập bơi
Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống phòng tránh tai nạn đuối nước.
3.TĐ: Giáo dục HS phịng tránh tai nạn đuối nước
II.Đồ dùng học tập:
-Hình trang 36, 37 được phĩng to
III-Hoạt động dạy và học:
Giáo viên Học sinh
1.Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh.
-Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người
bệnh ăn uống như thế nào?
-Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm
sĩc như thế nào?
-Nhận xét.ghi điểm
2.Bài mới:
*HĐ 1:Những việc nên làm và khơng nên
làm để phịng tránh tai nạn sơng nước.
-Tổ chức cho hs hoạt động nhĩm đơi trả lời
các câu hỏi sau.:
2 HS lên trả lời câu hỏi
Trang 5
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ 1, 2, 3,.Theo em việc nào nên làm và
việc nào không nên làm? Vì sao?
- Theo em chúng ta phải làm gì để phòng
tránh tai nạn sông nước?
-Nhận xét các ý kiến của hs
-Gọi 2 hs đọc to trước lớp mục bạn cần biết
* HĐ 2;Những điều cần biết khi đi bơi
hoặc tập bơi.
-GV chiaHS thành nhóm 6 và thảo luận
-Y/c HS các nhóm quan sát hình 4, 5 /
37.trả lời các câu hỏi sau:
+Hình minh hoạ cho em biết điều gì?
+Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
+Trước khi đi bơi và sau khi đi bơi
cần chú ý điều gì?
+Nhận xét ý kiến của hs
* HĐ 3: Bày tỏ thái độ , ý kiến
-GV chia lớp thành 3 , 4 nhóm Giao cho
mỗi nhóm 1 tình huống để các em thảo
luận và tập cách ứng xử phòng tránh tai nạn
sông nước
+Tình huống1: Hùng và Nam vừa chơi đá
bóng về , Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để
tắm Nếu là Hùng bạn sẽ ứng xử như thế
nào?
-Nhận xét , tuyên dương.
3.Củng cố và dặn dò:
-Cho hs đọc lại mục bạn cần biết
-Tổng kết và liên hệ thực tế., giáo dục tư
tưởng
-Dặn về nhà ôn bài và thực hiện đúng mỗi
khi đi bơi
+ H1-Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao .Việc này không nên làm Vì chơi gần ao
có thể bị ngã xuống ao
+ H2: Vẽ một cái giếng Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đ/v trẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em
+ H 3; Nhìn vào tranh vẽ , em thấy có các bạn hs đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên làm vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối
- Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ
em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải xây thành cao và phải có nắp đậy Tiến hành thảo luận nhóm
-HS quan sát hình 4 , 5 và trả lời câu hỏi
+Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơi đông người Hình 5 minh hoạ các bạn đang bơi ở bờ biển
+Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi có đông người và phương tiện cứu hộ +Ttrước khi bơi cần phải vận động các bài tập để không bị cảm lạnh
-Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung -Y/c HS đọc to mục bạn cần biết
-HS lắng nghe : phân vai và thảo luận ở mỗi tình huống
+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng về mệt , mồ hôi ra nhiều ,tắm ngay dể bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho đỡ mệt và khô
mồ hôi rồi hãy đi tắm
PHÂN BỔ SUNG:………
……….
Tiếng việt + LUYỆN ĐỌC – VIẾT CHÍNH TẢ BÀI 9
I.Mục tiêu:
Trang 6KT:- Nắm được nội dung và ý nghĩa của bài: Thưa chuyện với mẹ
-Học sinh củng cố bài tập đọc: Thưa chuyện với mẹ
KN:Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
Rèn KN viết cho HS Y/c viết đúng kiểu chữ và cỡ chữ của bài trong vở LV
TĐ: Nghiêm túc và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Giới thiệu:
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của tiết
học.
B.HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn HS luyện tập theo nội
dung sau:
- Cho HS mở sách giáo khoa đọc bài tập đọc
đã học: Thưa chuyện với mẹ
- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn trong
các bài tập đọc trên.
- GV theo dõi và kết hợp hướng dẫn cho các
em đọc yếu đọc riêng.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc theo nhóm
- Cho học sinh thi đọc nối tiếp theo nhóm từng
đoạn
- GV theo dõi và nhắc nhở thêm cho những em
đọc yếu cần cố gắng hơn.
* Cho học sinh thi đọc diễn cảm một đoạn văn
bất kì trong bài theo nhóm.
* Cho từng học sinh thi đọc diễn cảm một
đoạn văn bất kì trong bài.
- GV nhận xét những em có giọng đọc tốt, đọc
diễn cảm bài văn và tuyên dương.
- Em hãy tìm một đoạn văn trong bài có câu
văn hay
- Tìm một đoạn văn trong bài các em vừa đọc
có sử dụng phép so sánh
- Y/cHS tự hỏi đáp theo cặp để TLCH ở SGK
- Hoạt động 2: Luyện viết bài 9
(15 phut)
+ Y/c HS chuẩn bị luyện viết
- GV đọc đoạn văn
- Hướng dẫn cách viết
- Y/c HS tìm những từ dễ viết sai chính tả
- GV đọc
- GV đọc
- HS cả lớp mở sách ra và đọc bài
- Học sinh đọc từng đoạn trong các bài tập đọc trên.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh trả lời.
- HS thực hiện
- Nghe
- Viết vào nháp
- HS viết bài
- Soát bài
Trang 7- Chấm chữa bài
Hoạt động 3: (5 phut)
IV C ũng cố dặn dò
Nh ận xét tiết học
* GV tuyên dương những HS học tốt - viết bài
sạch đúng lỗi chính
V.Phần bổ sung:
………
……
………
……
Thứ ba ngày 16 tháng10 năm 2012
TOÁN:
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.Mục tiêu:
1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
2 KN: Nhận biết được hai đường thẳng song song ( BT: 1;2;3a)
3.TĐ: Có hứng thú và tích cực trong giờ học
II.Đồ dùng dạy- học
GV và HS:-Thước thẳng và ê ke
III.Các hoạt động dạy-học
I.Bài cũ: (4’)
-Y/c hs nêu tên các cặp cạnh vuông góc
nhau, các cặp cạnh cắt nhau mà không
vuông góc với nhau trong hình
- Nhạn xét, điểm
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (1’)
2.Giới thiêu hai đường thẳng song song:
(12’)
-Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, Y/c
hs đọc tên hình
- Dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện
AB và CD về hai phía của HCN Hai
đường thẳng AB và CD là 2 đường thẳng
song song nhau
-Tương tự cho hs kéo dài 2 cạnh AD và
BC về 2 phía, thì cạnh AD và BC có song
song nhau không?
- Hai ĐT song song là hai ĐT như thế
nào?
- 2 hs trình bày
A B
C
E D
- Hình chữ nhật ABCD
-Theo dõi GV thực hiện
-1HS lên thực hiện và trả lời câu hỏi
- Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
- HS liên hệ các hình ảnh 2 đường thẳng song song ở xung quanh ta
- 2 cạnh đối diện của bảng đen, 2 mép đối diện của vở, …
Trang 8- Cho hs tập vẽ hai đường thẳng song song
3.Thực hành: ( 16’)
Bài 1:
a/Vẽ hình chữ nhật ABCD ,Y/c hs nêu các
cặp cạnh song song có trong hình đó
b/Tương tự, Y/c hs nêu các cặp cạnh song
song có trong hình vuông MNPQ
Bài 2:
- Gọi hs đọc đề bài
-Y/c hs quan sát hình và nêu các cặp cạnh
song song với cạnh BE
Bài 3:(a)
- Cho hs đọc nội dung bài
a/Trong hình MNPQ & EDIHG có các cặp
cạnh nào song song với nhau?
* YC HS KG làm thêm bài b
b/ Trong 2 hình trên có các cặp cạnh
nào vuông góc với nhau?
IV.Củng cố-Dặn dò
- Thế nào là hai đường thẳng // nhau?
- Về nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét giờ học
- 1 vàiHS đọc a/AB & DC A B M N
AD & BC b/ MN & PQ D C Q P
MQ & NP
- Cạnh AG & CD song song với cạnh BE
-1HS đọc , lớp đọc thầm và quan sát hình a/-Trong hình MNPQ có cạnh MN & QP song song nhau
-Trong hình EDIHG có cạnh ID song song với cạnh GH
*b/-Cạnh MN vuông góc với cạn MQ
- Cạnh MQ vuông góc với cạnh QP
- Cạnh DI vuông góc với cạnh IH
- Cạnh IH vuông góc với cạnhHG
- Là 2 đường thẳng không bao giờ cắt nhau
V.Phần bổ sung:
………
………
……
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
1.KT: Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè người thân
2.KN: Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; biết trao đổi về ý
nghĩa câu chuỵện
( KNS: giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, đặt mục tiêu, kiên định)
3.TĐ: Giáo dục HS có ước mơ cao đẹp đẻ phấn đấu vươn tới những ước mơ đó.
II.Chuẩn bị :
HS:-Một số mẩu chuyện về ước mơ đẹp
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: (4’)
- YC HS kể lại các câu chuyện nói về ước
mơ đẹp hay ước mơ viễn vông phi lí
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài : (2’) Nêu yêu cầu và ghi
đề lên bảng
2 Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của bài:
- 2HS lên kể chuyện
- Nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 9(4’)
- Gọi hs đọc đề bài trong sgk
+ Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em
hay của bạn bè, người thân
3 Gợi ý kể chuyện
a HS hiểu các hướng xây dựng câu chuyện
:
- Nguyên nhân làm nảy sinh những ước mơ
đẹp
- Những cố gắng để đạt ước mơ
- Những khó khăn đã vượt qua ,ước mơ đã
đạt được
b.Đặt tên cho câu chuyện
Một hs đọc gợi ý 3
- Em XD cốt truyện theo hướng nào hãy
giới thiệu cho các bạn cùng nghe
4 Thực hành kể chuỵện :
+ YC HS kể chyện theo cặp
+ Tổ chức thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, điểm
- GD HS…
3.Củng cố dặn dò : (2’)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- Đọc và nêu YC đề bài
- Một ước mơ nho nhỏ, mơ ước như bố ,trở thành nhà thiết kế thời trang, trở thành nhà tạo mẫu
- Tự giới thiệu
- HS kể theo nhóm 2 và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 số HS thi nhau kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
Phần bổ
sung:……….
………
……
CHÍNH TẢ( Nghe- viết ) :
THỢ RÈN
I Mục tiêu :
1.KT: Nghe-viết bài chính tả Thợ rèn
2.KN: Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
Làm đúng bài tập 2b.( KNS: giao tiếp)
3.TĐ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy học :
GV:Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ : (3’)
- Đọc cho HS viết: Điện thoại, yên ổn,
khiêng vác
- Nhận xét, điểm
B Bài mới :
1.Gthiệu bài : (1’)
- Nêu mục đích , yêu cầu của tiết dạy.
- Ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết :
- 2 HS viết bảng, lớp viết nháp
Trang 10- Đọc mẫu bài chính tả
- Bài thơ cho biết điều gì?
- Cho HS luyện viết từ khó:
- Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng ,
chữ đầu nhớ viết hoa , viết lùi vào 1 ô li
Chú ý ngồi viết đúng tư thế
- Nhắc chính tả
- Đọc lại toàn bài chính tả
- Chấm từ 7-10 bài
- Nhận xét chung
3 Luyện tập: (9’)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
- Treo bảng phụ viết viết nội dung bài 2b
-Y/c HS điền vào chỗ trống tiến có vần
uôn ( hay uông)
- Nhận xét kết quả bài làm trên bảng
Chốt lại lời đúng
4 Củng cố , dặn dò: (2’)
- YC HS đọc lại bài CT
- GD HD…
- Về nhà viết lại các chữ viết sai và chuẩn
bị bài sau
- HS theo dõi trong sgk
- Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
- HS đọc thầm lại bài, tìm những từ viết dễ
lẫn và luyện viết quai búa, trăm nghề, bóng
nhẫy
- Viết vào vở
- Soát lại bài -Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau Tự sửa những chữ viết sai vào sổ tay Tiếng Việt
- Điền vào chỗ trống: uôn / uông
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
Tiếng cần điền theo thứ tự là: uống, nguồn, muống, xuống, uốn, chuông.
- Nhận xét bài bạn
Phần bổ
sung:……….
………
……
-TOÁN:
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Mục tiêu
1.KN: Nắm được cách vẽ hai ĐT vuông góc, đường cao của hình tam giác.
2 KN:Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước
-Vẽ được đường cao của một hình tam giác ( BT: 1;2)
3.TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác.
II.Đồ dùng dạy- học
GV và HS:-Thước kẻ và thước ê ke
III.Các hoạt động dạy-học
A Bài cũ:(3’)
- Nêu tên các cặp cạnh song song nhau, các
cặp cạnh không song song nhau trong hình
sau:
B Bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đề: (1’)
2 Tìm hiểu bài: (12’)
- 2 HS trình bày
A B
D C