1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 4 tuan 29

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 43,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 1: yêu cầu học sinh có năng khiếu viết chữ đẹp thi nhau viết xem bạn nào viết đẹp nhất bài Cô Tấm của mẹ - Học sinh đọc trong sgk và viết vào vở – Gi¸o viªn nhËn xÐt Nhóm 2: Giáo vi[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2014

Lịch sử

Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết

Dựa vào lợc đồ, tờng thuật sơ lợc về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lợc nớc ta, chúng chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm đợc đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta

đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tớng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân

ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nớc

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: đánh bại quân xâm lợc Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- Lợc đồ trận Quang trung đại phá quân Thanh (năm 1789) phóng to

- Vở bài tập của HS

III Hoạt động dạy học

1.Bài cũ : (5p)

- Gọi 2 HS trình bày những nội dung chính cần ghi nhớ ở tiết trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: (28p)

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV đa ra các mốc thời gian: + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789)… + Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789)… + Mờ sáng ngày mồng 5… - HS dựa vào SGK, điền các sự kiện chính tiếp vào đoạn (…) cho phù hợp với mốc thời gian mà GV đa ra - HS dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh - HS thi thuật lại diễn biến của trận đánh trên lợc đồ - GV thuật lại cho HS thấy * Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp - Yêu cầu HS cho biết quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân thanh ( hành quân bộ từ Nam ra Bắc ; tiến quân trong dịp tết ; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa v.v…) - GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh - Khuyến khích một số HS có thể thi kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh 3.Củng cố, dặn dò: (2p) - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học - GV nhận xét giờ học Về nhà chuẩn bị bài mới Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2014

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2014

Buổi sáng (Dạy lớp 4 A, B)

Tập đọc

Trăng ơi từ đâu đến?

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bớc đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên

đất nớc

- HTL 3- 4 khổ thơ trong bài thơ

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: (5p)

- Kiểm tra 1 HS đọc bài Đờng đi Sa Pa và TLCH3 trong SGK

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn có yêu cầu học thuộc, TLCH4 trong SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: (28p) 1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2 lợt) GV kết hợp hớng dẫn HS quan sát

tranh minh hoạ, đọc đúng các câu hỏi, nghỉ hơi dài sau dấu 3 chấm

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó đợc chú giải sau bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, lần lợt trả lời các câu hỏi sau:

+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng đợc so sánh với những gì? (Quả chín, mắt cá)

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?

(Vì trăng hồng nh một quả chín treo lơ lửng trớc nhà; trăng tròn nh mắt cá không bao giờ chớp mi)

- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo, trả lời:

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tợng cụ thể Đó là những gì, những ai?

(Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đờng hành quân, chú bộ đội, góc sân…)

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hơng, đất nớc nh thế nào?

(Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hơng đất nớc, cho rằng không có

trăng nơi nào sáng hơn đất nớc em.)

- HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói nội dung của bài thơ

- HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm

- Ba HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

- GV hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện biểu cảm

- Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3 theo trình tự:

GV đọc mẫu – HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ, HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

3.Củng cố, dặn dò: (2p) GV nhận xét tiết học.

- GV hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?

- HS trình bày ý kiến, GV chốt lại

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

Trang 7

Giải đợc bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

Bài tập cần làm: Bài 1,2 – khá, giỏi hoàn thành tất cả bài tập sgk

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5p)

- Gọi HS chữa BT1, 2 của tiết trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Luyện tập: (28p)

Bài 1: HS tự đọc bài toán

- Yêu cầu HS nêu các bớc giải sau đó tự làm bài vào vở

- 1 HS làm bảng phụ

- GV hớng dẫn HS chữa bài, kết luận

Giải:

Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51;

Số lớn là: 85 + 51 = 136

Đáp số: SB: 51; SL: 136

Bài 2: HS tự đọc đề bài.Tiến hành tơng tự nh BT1

Kết quả: 375 bóng đèn trắng

625 bóng đèn màu

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

Một HS nêu bài toán HS phân tích bài toán và nêu các bớc giải:

+ Tìm hiệu của số HS lớp 4A và lớp 4B

+ Tìm số cây mỗi HS trồng

+ Tìm số cây mỗi lớp trồng

- HS làm bài, GV theo dõi

- Gọi một số HS trình bày bài làm

- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài

Giải:

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là: 35 – 33 = 2 (bạn)

Số cây lớp 4A trồng đợc: 35 x (10 : 2) = 175 (cây)

Số cây lớp 4B trồng đợc: 175 – 10 = 165 (cây)

Đáp số: 4A: 175 cây; 4B: 165 cây Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

- Mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải bài toán đó

- GV chọn một vài bài để cả lớp phân tích, nhận xét

Đáp án: Số lớn: 162; Số bé: 90

3.Củng cố, dặn dò: (2p) GV chấm một số vở.

Buổi chiều

Luyện tiếng việt: (Dạy 4 A, B)

LUYệN tập

I Mục tiêu

Giúp củng cố kiến thức về câu kể, từ ghép

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học

Bài 1: Tìm 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì ?, Ai thế nào? Ai là gì ?) trong đoạn văn sau Dùng gạch chéo tách chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu kể tìm đợc

Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm Hai chiếc cánh nhỏ xíu mà xoải nhanh vun vút Cặp

mỏ chích bông tí tẹo bằng hai vỏ trấu chắp lại Chích bông gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt Nó moi những con sâu độc ác nằm bí mật trong thân cây vừng mảnh dẻ,

ốm yếu Chích bông là bạn của trẻ em và là bạn của bà con nông dân

Trang 8

Hớng dẫn

- Câu kể Ai làm gì ?

Chích bông / gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt

CN VN

Nó / moi những con sâu độc ác nằm bí mật trong thân cây vừng mảnh dẻ, ốm yếu

CN VN

- Câu kể Ai thế nào?

Hai chân / xinh xinh bằng hai chiếc tăm

CN VN

Hai chiếc cánh / nhỏ xíu mà xoải nhanh vun vút

CN VN

Cặp mỏ chích bông / tí tẹo bằng hai vỏ trấu chắp lại

CN VN

- Câu kể Ai là gì?

Chích bông / là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim

CN VN

Chích bông / là bạn của trẻ em và là bạn của bà con nông dân

CN VN

Bài 2 Xếp cỏc từ ghộp sau thành hai loại : từ ghộp cú nghĩa tổng hợp và từ ghộp cú nghĩa phõn loại : đất đai, đất đỏ, nỳi rừng, nỳi đỏ, bờ biển, bờ bói, hoa quả, hoa cỳc, cỏnh đồng, hoa huệ

Từ ghộp cú nghĩa tổng hợp Từ ghộp cú nghĩa phõn loại

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ về từ ghép

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

* Củng số, dặn dò

- Nhận xét học sinh làm bài

- Tuyên dơng học sinh làm bài tốt Dặn học sinh tiếp tục ôn tập

Tự học

Tự ôn luyện: địa lý, viết, mĩ thuật

I Mục tiêu

Củng cố kiến thức theo nhóm luyện viết, mĩ thuật, địa lý cho học sinh

II Đồ dùng dạy học

Sách, bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1) Phân nhóm học sinh

- Giáo viên phân học sinh thành 3 nhóm và vị trí ngồi

Nhóm 1: Những học sinh luyện viết chữ đẹp

Nhóm 2: Những học sinh luyện địa lý

Nhóm 3: Những học sinh có năng khiếu mĩ thuật

2) Nhiệm vụ của các nhóm.

Nhóm 1: yêu cầu học sinh có năng khiếu viết chữ đẹp thi nhau viết xem bạn nào viết

đẹp nhất bài Cô Tấm của mẹ

- Học sinh đọc trong sgk và viết vào vở

– Giáo viên nhận xét

Nhóm 2: Giáo viên giao nhiệm vụ, yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung gồm có các đồng bằng nào? Em hãy

đọc tên các đồng bằng đó

Câu 2: Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp?

Câu 3: Kể tên các hoạt động sản xuất chính của ngời dân ở khu vực duyên hải miền Trung?

Trang 9

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk

- Học sinh lấy giấy nháp ra làm bài

- Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh

- Nhận xét học sinh làm bài

Nhóm 3: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát và vẽ tranh về phong cảnh trờng em

- Học sinh quan sát và vẽ

- Giáo viên giúp đỡ thêm

3) Đánh giá kết quả

- Nhóm trởng báo cáo kết quả làm việc của các nhóm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng cá nhân thực hiện tốt

4) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học

Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2014

Tập làm văn

ôn tập miêu tả cây cối

I Mục tiêu

- Học sinh đợc củng cố cách lập dàn ý sơ lợc bài văn tả cây cối nêu trong đề bài

- Dựa vào dàn ý đã lập, bớc đầu viết đợc các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định

II Đồ dùng dạy học

Bảng lớp chép sẵn đề bài; Tranh ảnh một số loài cây.

III Hoạt động dạy- học

1 Bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng đọc kết bài mở rộng về nhà các em đã viết lại hoàn chỉnh (BT4 của tiết LTVC trớc)

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: (28p)

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS làm bài tập:

a) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của BT:

- Cho HS đọc đề bài - GV gạch dới từ quan trọng: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.

- GV dán một số tranh, ảnh lên bảng lớp

- 4-5HS phát biểu về cây em định tả

- HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV nhắc các em viết nhanh dàn ý trớc khi viết bài để có bài văn chặt chẽ, không sót chi tiết

b) HS viết bài:

- HS lập dàn ý, tạo lập từng đoạn, hoàn chỉnh cả bài

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét GV khen những HS có bài viết tốt, chấm điểm cho các em

3 Củng cố - dặn dò: (2p)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh bài văn

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

- Giải đợc bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Biết nêu bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” theo sơ đồ cho tr-ớc

- Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4 – khá, giỏi hoàn thành tất cả bài tập sgk

Trang 10

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III Hoạt động dạy- học

1 Bài cũ: (5p)

- Gọi HS chữa BT 1, 2 của tiết trớc

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Luyện tập: (28p)

Bài 1: HS tự đọc bài toán

- Yêu cầu HS nêu các bớc giải sau đó tự làm bài vào vở

- Một HS làm trên bảng phụ

- GV hớng dẫn HS chữa bài, kết luận

Giải:

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 1 = 2 (phần)

Số thứ hai là: 30 : 2 = 15;

Số thứ nhất là: 30 + 15 = 45

Đáp số: 15; 45

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi

- HS tự đọc đề bài

- HS phân tích bài toán: Vì số thứ nhất gấp 5 lần thì đợc số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1

5 số thứ hai sau đó vẽ sơ đồ.

- Tiến hành tơng tự nh BT1

Kết quả: Số thứ nhất: 15; Số thứ hai: 75

Bài 3: Một HS nêu bài toán

- HS phân tích bài toán và nêu các bớc giải:

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm số gạo mỗi loại

- HS làm bài, GV theo dõi, hớng dẫn thêm cho HS yếu

- Gọi một số HS trình bày bài làm

- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài

Giải:

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 1 = 4 (phần)

Số gạo nếp là: 540 : 3 = 180 (kg)

Số gạo tẻ là: 540 + 180 = 720 (kg)

Đáp số: 180 kg gạo nếp; 720 kg gạo tẻ

Bài 4: - Mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải bài toán đó

- GV chọn một vài bài để cả lớp phân tích, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (2p) GV chấm một số vở.

GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS

Chính tả

Nghe - viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?

I Mục tiêu

- Nghe và viết lại đúng chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng bài tập 3

II Đồ dùng dạy học

Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2, BT3

III Hoạt động dạy và học

1 Bài cũ : (5p)

- Viết các tiếng bắt đầu bằng âm s/x

- GV nhận xét, sủa sai

2 Bài mới: (28p)

a) Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học

b) Hớng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ? Cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 11

- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài chính tả, cách viết

các chữ số; tự viết vào nháp các tên riêng nớc ngoài (A-rập, Bát-đa, ấn Độ)

- HS nói nội dung mẩu chuyện

- HS gấp SGK, GV đọc từng câu ngắn hoặc từng bộ phận ngắn cho HS viết

- GV chấm chữa bài GV nhận xét chung

c) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.(VBT)

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập: Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào

ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với tiếng vừa tìm đựơc

- GV phát phiếu, mời các nhóm HS làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả;

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

Bết, chết, dệt, hết, tếch, hếch, chếch, bệch, chệch

Một con gấu to kếch xù

Bạn An có cái mũi hếch

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt, làm bài vào VBT.

- Bốn HS lên bảng làm bài trên phiếu

- Nhận xét, chữa bài

Nghếch mắt – châu Mĩ – kết thúc – nghệt mặt ra – trầm trồ – trí nhớ

- GV hỏi thêm về tính khôi hài của truyện vui: Chị Hơng kể chuyện lịch sử nhng Sơn ngây thơ tởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ đợc cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trớc

3.Củng cố, dặn dò: (2p) GV nhận xét tiết học.

- Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp

- Kể lại câu chuyện vui cho ngời thân nghe

Luyện từ và câu

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

I Mục tiêu

- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bớc đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; phân biệt đợc lời yêu cầu, đề nghị lịch

sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ đợc phép lịch sự; bớc đầu biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp cho trớc

- HS khá giỏi đặt đợc hai câu khiến khác nhau với hai tình huống đã cho ở BT 4

GD KNS: Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông

II Đồ dùng dạy- học

- Một tờ phiếu ghi lời giải BT2, 3 (phần Nhận xét)

- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần Luyện tập)

III Hoạt động dạy- học

1 Bài cũ : (5p)

- GV gọi một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ của tiết Cách đặt câu khiến

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: (28p) 1 Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học.

* Phần Nhận xét.

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của các BT1, 2, 3, 4

- HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lợt các câu hỏi 2, 3, 4.

- HS phát biểu ý kiến, GV chốt lại lời giải đúng

* Phần Ghi nhớ:

- Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị?

- Hai HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

* Luyện tập:

Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu BT1

- GV mời 3 HS đọc các câu khiến trong bài đúng ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách nói lịch sự (cách b và c)

Bài tập 2: Cách thực hiện tơng tự nh BT1

Ngày đăng: 10/09/2021, 11:29

w