Baøi daïy - Nổi dằn vặt của An-đrây-Ca - Luyện tập - Người viết truyện thật thà - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 - Danh từ chung và danh từ riêng - Luyện tập chung - Một số cách bảo quản[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 6
Thứ hai
03 – 10 Tập đọcToán
Chính tả( nghe viết)
Lịch sử
- Nổi dằn vặt của An-đrây-Ca
- Luyện tập
- Người viết truyện thật thà
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng( năm 40)Thứ ba
04 – 10
Luyện từ và câuToán Khoa họcKể chuyện
- Danh từ chung và danh từ riêng
- Luyện tập chung
- Một số cách bảo quản thức ăn
- Kể chuyện đã nghe, đã đọcThứ tư
05 – 10
Tập đọcToán Tập làm vănĐạo đức
- Chị em tơi
- Luyện tập chung
- Trả bài văn viết thư
- Biết bày tỏ ý kiến( tiết 2)Thứ năm
06 – 10 Luyện từ và câuToán
Khoa học
Kĩ thuật
- Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
- Phép cộng
- Phịng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường( Tiết 2)
Thứ sáu
07 – 10
Địa líToán Tập làm văn
GD NGLL
- Tây Nguyên
- Phép trừ
- Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
- GD lịng biết ơn Đảng Ngày HS - SV
Thứ hai, ngày soạn: 19/ 9/ 2016
Trang 2Ngày dạy: 03/ 10/ 2016
Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY – CA
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thươngvà ý thức trách nhiệm với người dân , lòng trung thực , sự nghiêm khắc với lỗi lầm củabản thân
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật người kể chuyện
- Trả lời được câu hỏi trong SGK
- HS yêu thương người thân trong gia đình , biết sửa sai lầm khi phạm lỗi
- GDKNS:
+ Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
+ Thể hiện sự thông cảm
+ Xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Giây khổ to ghi các câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
a Giới thiệu bài
- Câu chuyện nỗi dằn vặt của An-đrây-ca sẽ
cho các em biết An-đrây-cacó phẩm chất đáng
quý mà không phải ai cũng có Đó là phẩm ch
ất gì ? bài học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …mang về nhà
+ Đoạn 2: Tiếp … vừa ra khỏi nhà
- Hát vui
- Gà Trống và Cáo
- HS đọc bài trả lời câu hỏi
- Cáo rất sợ chó săn Tung tin như vậy làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy
- Tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọtngào
- HS nhắc lại
Trang 3- HS nối tiếp nhau luyện đọc từng đoạn
- Giải nghĩa thêm từ khó Sửa lỗi phát âm cho
HS
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài giọng trầm, buồn, xúc
động Lời ông đọc giọng mệt nhọc, yếu ớt Ý
nghĩ của An-đrây-ca đọc với giọng buồn, day
dứt Lời mẹ dịu dàng, an ủi Nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hoảng hốt, khóc nất, oà
khóc, nức nở, tự dằn vặt
c Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông,
thái độ của An-đrây-ca thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
- HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà ?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?
- HS thảo luận câu hỏi theo nhóm
- HS trình bày
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu
bé như thế nào ?
- GD KNS: Trong giao tiếp hằng ngày các em
can cư xử sao cho lịch sự, lễ phép và yêu thương
mọi người
- HS nêu nội dung bài học
- Nhận xét ghi bảng: Bài văn nói về nỗi dằn
vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu
thương và ý thức trách nhiệm với người dân,
- HS đọc từng đoạn
- Đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc cả bài
- HS đọc đoạn 1
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi , em sống cùng ông và mẹ Ông đang ốm rất nặng
- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
- An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc mải mê nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra , chạy đếncửa hàng mua thuốc mang về
- An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
- Mẹ an ủi , bảo An-đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy
- HS thảo luận
- HS trình bày
- An-đrây-ca rất yêu thương ông , không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng , mang thuốc về nhà muộn An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm , trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- HS nêu nội dung bài
Trang 4lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm
của bản thân.
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS luyện đọc điễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn “ Bước vào
phàng … ra khỏi nhà”
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy
mẹ đang khóc nấc lên Thì ra ông đã qua đời “
Chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm
mà ông chết.”
An-đrây-ca òa khóc và kể hết mọi chuyện cho
mẹ nghe Mẹ an ủi:
> Không, con không có lỗi Chẳng thuốc nào
cứu nổi ông đâu Ôâng đã mất/ từ lúc con ra khỏi
nhà
- HS thi đọc theo vai
- Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- Nêu ý nghĩa truyện ?
- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện
?
- Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca ?
- GDHS: Sống trung thực
5 Nhận xét - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị : Chị em tôi
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Đọc phân vai
- HS nhắc lại tựa bài
- Chú bé trung thực , Chú bé giàu tình cảm ,Tự trách mình , Nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân …
- Bạn đừng ân hận nữa Oâng bạn chắc rất hiểu tấm lòng của bạn
I Mục tiêu:
- Đọc được các thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm : 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học toán bài luyện tập
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu
- HS củng cố cách “đọc” biểu đồ tranh vẽ
- HS xem biểu đồ thảo luận nhĩm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m
vải trắng
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất
+ Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được
nhiều hơn tuần 1 là 100m
+ Số m vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít
hơn tuần 2 là 100m
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu
- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ cột
- HS cho biết biểu đồ thể hiện những gì ?
+ Tháng 7 có bao nhiêu cơn mưa?
+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu
ngày?
+ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày
mưa?
- Nhận xét sửa sai
* Bài tập 3: Dành cho HS khá, giỏi
4 Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- So sánh ưu và khuyết điểm của hai loại biểu
đồ?
- Chốt lại
+ Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực
hiện( do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng nội
- Hát
- Biểu đồ( tt)
- HS sửa bài
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách xem biểu đồ
Trang 6dung ít…
+ Biểu đồ cột: dễ thực hiện, chính xác,
có thể làm với số lượng nội dung nhiều…
5 Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Chính tả( nghe viết) Người viết truyện thật thà
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô
- Giấy khổ to và bút dạ
III Ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng viết các từ + nháp: dõng dạc,
truyền ngôi, trung thực
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại câu
chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
Ban-dắc
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung truyện
- HS đọc lại câu chuyện
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS luyện viết các từ bảng con: Ban – dắc,
truyện dài, truyện ngắn
- Hát
- Những hạt thóc giống
- HS viết bảng lớp + nháp
- HS nhắc lại
- HS đọc thành tiếng
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- HS viết bảng con
Trang 7* Hướng dẫn trình bày
- HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
* Viết chính tả
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc cho HS soát lại bài
- HS tự chữa lỗi bằng viết chì
- HS viết bảng lớp
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầubài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở bài tập
- HS lên bảng làm
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3b: Tìm các từ láy
- HS đọc yêu cầu
+ Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi hoặc thanh
ngã là từ láy như thế nào?
- HS hoạt động trong nhóm
- HS trình bày
- Kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất
- HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- HS làm bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu
- Hoạt động trong nhóm
- HS trình bày
Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi:
Từ láy có tiếng chứa thanh ngã:
4 Củng cố :
- HS nhắc tên bài vừa học
- GDHS: Viết đúng chính tả
5 Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa lỗi
- Xem bài mới
Trang 8+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sơng Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa , Nghĩa quân làm chủ mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn cơng Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đơ hộ.
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đơ hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương
Bắc cai trị như thế nào?
- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
ta?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học lịch sử bài: Khởi nghĩa Hai
Bà Trưng
- Ghi tựa bài
* Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ: Thời nhà
Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
- Đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận
“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, có hai ý kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô
Định giết hại
+ Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Treo lược đồ
- HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa?
Trang 9* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa
gì?
- HS đọc phần bài học SGK
4 Củng cố :
- HS nhắc lại tựa bài
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?
+ Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
- GDHS: Yêu quê hương đất nước
5 Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài học
- Chuẩn bị : Ngô Quyền và chiến thắng Bạch
Đằng
- Cả lớp thảo luận để đi đến thốngnhất
- HS đọc phần bài học
- HS nhắc lại tựa bài
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm danh từ riêng và danh từ chung( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ riêng và danh từ chung dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng( BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đĩ vào thực tế( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh một vị vua nổi tiếng ở nước ta, bản đồ tự nhiên (để tìm sông Cửu Long), bảngphụ viết nội dung bài 1
- Vở bài tập SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Danh từ
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về danh từ
- HS tìm danh từ chỉ người, vật, hiện tượng
Trang 10Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm của
danh từ được gọi là danh từ chung và danh từ riêng
Từ đó sẽ biết cả quy tắc để viết hoa
- Ghi tựa bài
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Nhận xét
Bài 1: Tìm các từ có nghĩa sau:
- HS đọc yêu cầu
- HS tìm nhanh các từ theo gợi ý đã cho
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, nên có thuyền
qua lại được
b) Dòng sông lớn nhất nước ta chảy qua nhiều tỉnh
phía Nam
c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lặp ra nhà
Lê ở nước ta
- Nêu cách viết hoa, chỉ bản đồ sông Cửu Long
- Giáo viên chốt
+ Những danh từ gọi chung của một lòai vật như
sông – vua – gọi chung là danh từ chung
+ Những danh từ gọi tên riêng của một sự vật nhất
định như sông Cửu Long, vua Lê Lợi gọi là danh từ
riêng
Bài 3: Cách viết các từ trên có gì khác nhau?
- So sánh a với b
- So sánh c với d
- GV rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
- HS tìm nhanh+ Sông
+ Cửu Long
+ Vua+ Lê Lợi
- So sánh sông với sông Cửu Longa) Cửu Long tên riêng của một con sông
b) Vua với vua Lê Lợi
- Lê Lợi: tên riêng của người một vị vua
- Đọc yêu cầu và xác định đề bài
So sánh cách viết có gì khác nhau.+ Tên chung của sông không viết hoa.Tên riêng của sông viết hoa Cửu Long
+ Chỉ chung người đứng đầu nhà nướcphong kiến (vua) không viết hoa
- HS phát biểu
- Đọc lại ghi nhớ
Trang 11c Luyện tập
* Bài tập 1: Tìm danh từ chung và danh từ riêng
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- HS làm bài tập vào VBT + bảng nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét và chốt lại
Danh từ chung: núi, dòng, sông, dày, mặt, ánh,
nắng, đường, nhà, trái, phải, giữa, trước
Danh từ riêng: Chung/ Lam/ Thiên Nhẩn/ Trúc/
Đại Huệ/ Bác Hồ
* Bài tập 2: Viết tên bạn trong lớp
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu viết cả họ, tên, tên đệm
- HS viết vào VBT + bảng lớp
+ Họ tên các bạn trong lớp là danh từ chung hay
danh từ riêng?
4 Củng cố :
- HS nhắc tên bài vừa học
- HS đọc lại ghi nhớ
- HS lên bảng viết: Trung Quốc, Hà Nội, Cần Thơ
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Danh từ riêng tra nhớ viết hoa
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tìm 5 – 10 danh từ chung và danh từ riêng
- Chuẩn bị: MRVT: Trung Thực - Tự trọng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vàoVBT + bảng nhóm
- HS trình bày
- HS đọc yêu cầu
- Viết tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp
- HS viết bảng lớp + VBT
- HS suy nghĩ, họ tên các bạn là DT riêng?
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc ghi nhớ
- HS viết bảng lớp
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
……… Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật
Trang 12
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thơng tin trong biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2(a, c), Bài 3 (a, b c), Bài 4 ( a, b)
II Đồ dùng dạy học:
- SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Để củng cố lại biểu đồ và cách
xem biểu đồ Hôm nay các em học toán bài: Luyệ tập
chung
- Ghi tựa bài
* Bài tập 1:
- Ôn cho HS số liền trước ,số liền sau
- Nhận xét sửa sai
* Bài tập 2: Viết số thích hợp vào ơ trống
- HS đọc yêu cầu
- Ôn so sánh số tự nhiên
- HS lên bảng làm + bảng con
- Nhận xét sửa sai
a 475 36 > 475 836
c 5 tấn 175 kg > 5 75 kg
b d Dành cho HS khá, giỏi
* Bài tập 3: Dựa vào biểu đồ điền vào chỗ chấm
- HS đọc yêu cầu
- Ôn cách đọc biểu đồ cho HS
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
* Bài tập 4: Trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
Trang 13- Nêu câu hỏi
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ nào? XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào ? XXI
c) Dành cho HS khá, giỏi
* Bài tập 5: Dành cho HS khá giỏi
4 Củng cố :
- HS nhắc tên bài vừa học
- HS so sánh hai số tự nhiên
234 789 134 … 234 879 134
52 346 980 … 52 346 890
- GDHS: Tính chính xác
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khơ, ướp lạnh, ướp mặn, đĩng hộp,
- Thực hiện một số biện pháp bẩo quản thức ăn ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK, trang 24, 25
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
+ Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày?
- HS đọc thuộc lòng bài học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Để thức ăn được tươi và sạch ta cần phải bảo quản
nó Vậy bảo quản như thế nào cho đúng và tươi ngon
Hôm nay các em học khoa học bài: Một số cách bảo
- Hát
- Nhắc lại tựa bài
- HS trả lời
- HS HTL bài học
Trang 14quản thức ăn
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
Cách tiến hành:
Bước 1
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK và trả
lời các câu hỏi: Chỉ và nói những cách bảo quản thức
ăn trong từng hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
- Chốt ý:
Người ta có thể bảo quản thức ăn bằng cách :
Phơi khô, nướng,sấy;
Ướp muối Ngâm nước mắm
Ướp lạnh;
Đóng hộp
Cô đặc với đường;
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
Cách tiến hành:
Bước 1 :
- HS thảo luận theo cặp câu hỏi:
+ Muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải
làm như thế nào?
Bước 2
- Cho cả lớp thảo luận: Nguyên tắc chung của việc
bảo quản thức ăn là gì?
- Chia nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm
Bước 3
- Cho HS làm bài tập:
Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào
làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động?
Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập
- Đại diện nhóm trình bày
- HS thảo luận và rút ra nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là: - Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thứcăn
- HS thảo luận và rút ra đáp án:
+ Làm cho vi sinh vật không có đk hoạt động: a,b,c,e
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâmnhập vào thực phẩm:d
- HS làm việc với phiếu học tậpMột số HS trình bày, các em khác bổ sung và học tập lẫn nhau
Trang 152 Ướp muối, ngâm nước mắm
3 Ướp lạnh
4 Đóng hộp
5 Cô đặc với đường
* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức
ăn ở nhà
- Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một
số thức ăn mà gia đình áp dụng
- Cách tiến hành:
Bước 1:
- Phát phiếu học tập cho cá nhân
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Nhận xét và rút ra bài học
- HS đọc lại bài học
4 Củng cố :
- HS nhắc lại tựa bài
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn
dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo
quản?
- GDHS: Không ăn thức ăn bị ôi thiêu
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài học
- Chuẩn bị bài 12
- HS làm bài ở phiếu học tập
- HS làm xong trình bày trước lớp
- HS đọc lại bài học
- HS nhắc lại tựa bài
- HS trả lời câu hỏi
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào ý nghĩa(SGK), Biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc,
nĩi về lịng tự trọng
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- HS chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về lòng tự trọng (GV và HS sưu tầm): Truyện cổ tích, ngụ ngôn,truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài, (dàn ý KC) , tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III Hoạt động dạy học:
Trang 161 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại một câu chuyện mà em đã nghe, đã
đọc về tính trung thực
- Nhận xét- khen thưởng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tuần trước, các em đã kể những chuyện đã
nghe, đã đọc về tính trung thực Tuần này, các
em sẽ kể những câu chuyện đã nghe , đã đọc về
lòng tự trọng
- HS giới thiệu nhanh các truyện mà em mang
đến lớp
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Hướng dẫn HS gạch dưới những chữ sau trong
đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được
nghe (nghe qua ông bà,cha mẹ hay ai đó kể lại)
hoặc được đọc về lòng tự trọng
- HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh kể
chuyện lạc đề (có thể kể một chuyện được đọc
trong SGK lớp 1, 2, 3, 4)
+ Thế nào là tự trọng?
- HS đọc gợi ý 2
- HS giới thiệu câu chuyện về lòng tự trọng
- HS đọc thầm dàn ý của bài
- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- HS đọc đề bài
- Lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ý trongSGK
- HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 - 4:
- HS trả lời
- HS đọc lướt gợi ý 2
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ đó là chuyệnvề một người quyết tâm vươn lên, không thua kém bạn bè hay là người sống bằng lao động của mình, không ăn bám, dựa dẫm, dối lừa người khác…
-HS đọc thầm dàn ý của bài kể (gợi ý 3) SGK
+ Kể chuyện trong nhóm
HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể
- Mỗi HS kể xong đều phải nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả
Trang 17- Đưa dàn ý bài kể chuyện,tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện
* Tiêu chuẩn đánh giá:
- Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?
(HS tìm được truyện ngoài SGK đuợc cộng thêm
điểm ham đọc sách)
- Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
c HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội
dung câu chuyện.
- GV: Với những chuyện khá dài mà các em
không có khả năng kể gọn lại, các em chỉ có thể
kể 1, 2 đoạn truyện (để dành cho bạn khác được
kể) và hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu
chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn
truyện để đọc
- Viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia
thi kể và tên truyện của các em để cà lớp nhớ khi
nhận xét, bình chọn
4 Củng cố :
- HS nhắc lại tên bài vừa học
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- GDHS: Thường xuyên đọc sách
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện em đã kể miệng ở
lớp cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 7
lời câu hỏi của cô, của các bạnvề nhân vật, chi tiết , ý nghĩa câu chuyện (Vì sao bạn kính trọng nhân vật chính của câu chuyện? Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Qua câu chuyện, bạn hiểu ra điều gì? )
- HS nhắc lại tựa bài
Tập đọc CHỊ EM TÔI
I Mục tiêu
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên học sinh khơng nĩi dối vì đĩ là một tính xấu làm mất lịng tin, sự tơntrọng của mỗi người đối với mình.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS không nói dối, hiểu rằng nói dối là một tật xấu
- GD KNS:
+ Tự nhận thức về bản thân Thể hiện sự cảm thơng
Trang 18+ Xác định giá trị Lắng nghe tích cực.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Giấy ghi sẳn các câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Truyện “ Chị em tôi “ các em học hôm nay kể
về một cô chị hay nói dối đã sủa được tính xấu
của mình nhờ sự giúp đỡ của cô em
- Ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn cho HS
+ Đoạn 1: Từ đầu … tặc lưỡi cho qua
+ Đoạn 2a: Tiếp … rạp chiếu bóng à
+ Đoạn 2b: Tiếp … cho nên người
+ Đoạn 3: : Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau luyện đọc từng đoạn
- Giải nghĩa thêm từ khó, sửa lỗi về đọc cho HS,
nhắc nhở HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm;
nghỉ hơi đúng
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Cô chị xin phép ba để đi đâu ?
+ Cô có đi học nhóm thật không ? Em đoán
xem cô đi đâu
+ Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa ? Vì
sao cô lại mói dối được nhiều lần như vậy?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
- Hát
- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- HS đọc và trả lời
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải yêu thương người thân của mình, lòng chung thực và nghiêm khắc với bản thân mình
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc từng đoạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc cặp
- HS đọc lại cả bài
- HS đọc đoạn 1
- Cô xin phép ba đi học nhóm
- Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim hay la cà ngoài đường …
- Cô nói dối ba nhiều lần đến nỗi không biếtlần nói dối này là lần thứ bao nhiêu
- Cô nói dối ba được nhiều lần như vậy vì bấy lâu nay ba vẫn tin cô
- HS đọc đoạn 2
Trang 19- HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị được tỉnh
ngộ ?
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị được tỉnh
ngộ ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
- GD KNS: HS không nói dối, hiểu rằng nói dối
là một tật xấu
+ Hãy đặt tên cho cô chị và cô em theo đặc
điểm tính cách ?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Chú ý phân biệt
giọng nhân vật
- HS phân vai thi đua đọc diễn cảm đoạn: “ Hai
chị em về đến nhà … cho nên người “
- Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại bài
- Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tincủa ba nhưng vẫn tặc lưỡivì cô đã quen nói dối
+ Cô em bắt chước chị , cũng nói dối ba đi tập văn nghệ , rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng , lướt qua trước mặt chị , vờ làm như không thấy chị Chị thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏ về.+ Bị chị mắng cô em thủng thẳng đáp là em
đi tập văn nghệ khiến chị càng tức, hỏi :
Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à ? Em
giả bộ thơ ngây hỏi lại : Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng vì phải ở rạp chiếu bóng mới biết em không đi tập văn nghệ Chị sững sờ vì bị lộ
- HS đọc đoạn 3
- Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn thấy thói xấu của chính mình Chị lo cho em sao nhãng học hành và hiểu mình là gương xấu cho em.Ba biết chuyện , buồn rầu khuyên hai chị em bảo ban nhau Vẻ buồn rầu của ba đã tác động đến chị
- không được nói dối
- Nói dối đi học để bỏ đi chơi rất có hại
- Nói dối là tính xấu sẽ làm ra mất lòng tin của cha mẹ , anh em ,bạn bè
- Anh chị mà nói dối sẽ là tấm gương xấu cho các em
- Cô em thông minh /cô bé ngoan /cô bé biết giúp chị tỉnh ngộ
- Cô chị biết hối lỗi./ Cô chị biết hối hận / Cô chị biết nghe lời em
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Đọc phân vai Thi đua đọc diễn cảm
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại bài
- Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp
Trang 20- Nêu ý chính của câu chuyện ?
- Nhậnä xét sửa sai
- GDHS : Không nói dối
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị : Trung thu độc lập
đỡ của cô em Câu chuyện là lời khuyên HSkhông được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sư ïtính nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người đối với mình
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
TỐN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Viết đọc ,so sánh được các số tự nhiên ;nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng ,thời gian
- Đọc được thơng tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
- Các bài tập cần làm: Bài 1, 2 Bài tập 3 dành cho HS khá giỏi
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhĩm làm bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
+ Viết số liền trước và liền sau của số 3 540 784
+ Viết số liền trước và liền sau của số 576 946 243
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Để các em biết cách làm tốn dạng trắc nghiệm và
biết cách xem biểu đồ Hơm nay các em học tốn
bài: Luyện tập chung
- Ghi tựa bài
a Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và
năm mươi viết là
b Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là: