1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2011-2012 - Trường Tiểu học Vĩnh Hòa

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS phân loại tranh ảnh về các loại cây - Cùng nhau phân loại cây trong tranh ảnh và thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô hạn, cây sống ở dựa vào những hiểu biết của mình để tìm thê[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

1

TUẦN 29



Thứ hai ngày 06 tháng 04 năm 2012

TẬP ĐỌC: ĐƯỜNG ĐI SA PA I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)

*KNS: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.

- Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa (phĩng to nếu cĩ)

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

"Con sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và TLCH

+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả

về cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà em

hình dung được về mỗi bức tranh ấy?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của

tác giả?

- Gọi 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi TLCH

+ Thời tiết ở Sa Pa cĩ gì đặc biệt?

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là mĩn quà tặng kì

diệu của thiên nhiên?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh

đẹp ở Sa Pa như thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Luyện đọc các tiếng: lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Du khách đi lên Sa Pa đều cĩ cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác nuớc trắng xố tựa mây trời

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính

ơ tơ tạo nên cảm giác bồng bềnh, huyền ảo Những bơng hoa chuối rực lên như ngọn lửa

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: + Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa

tuyết màu nhung đen quí hiếm.

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm cĩ + Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là mĩn quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

Trang 2

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

2

*Luyện diễn cảm

-Y.cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

3 Củng cố – dặn dò:

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học; Dặn HS về học thuộc 2 đoạn

cuối của bài "Đường đi Sa Pa"

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ,câu khó theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS phát biểu

- Nghe thực hiện ở nhà

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

*HSKG làm thêm TB1(c, d); BT2, 5.

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4

- Nhận xét ghi điểm từng HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Thực hành:

*Bài 1: HSKG làm thêm TB1(c, d)

Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm HS

*Bài 2: HSKG

- Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở

+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết quả

vào bảng đã kẻ trong vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài làm HS

* Bài 3: HSKG - Yêu cầu HS nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 4:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm chiều rộng, chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- 1 HS lên bảng làm bài :

- Nhận xét bài bạn

- Lắng nghe 1/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự làm vào vở; 1 HS làm bài trên bảng

VD: Tỉ số của a và b là :

4 3

2/ 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS lên bảng làm bài

Tỉ số của 2 số

5

1

7

1

3 2

+ Nhận xét bài làm của bạn

3/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài 4/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở ; 1 HS lên bảng làm bài

Giải :

- Ta có sơ đồ : ? + CR

+ CD : 125m ?

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 = 50 (m)

Trang 3

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

3

- Nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75 (m) Đáp số: CR: 50m ; CD: 75m

+ Nhận xét bài bạn

- Nghe thực hiện ở nhà

KỂ CHUYỆN: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I.Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

- GV giúp học sinh thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của ngựa trắng, từ đó có ý thức bảo vệ

các loài động vật hoang dã.

*KNS: - Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm

II.Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng".

- Bảng phụ viết sẵn dàn ý kể chuyện :

III.Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện có nội dung nói về lòng dũng cảm

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc đề bài.

+ Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan sát và

đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng tranh

minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở dưới

mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ khó

* GV kể lần 3

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc yêu cầu của bài kể

chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người (mỗi em kể

một đoạn) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời các

câu hỏi trong yêu cầu

+ Một HS hỏi 1 HS trả lời

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở dưới mỗi bức truyện

+ Tr1.Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau

+ Tr2 Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi

- 3 HS đọc thành tiếng

- HS luyện kể theo nhóm

- 2-3HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện

theo 6 bức tranh

+ Hỏi: Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi xa cùng với Đại Bàng Núi?

+Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?

- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lên nội dung câu chuyện

HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

Trang 4

Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

4

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe - HS cả lớp

BUỔI CHIỀU:

LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:

- Học sinh luyện viết thơ

- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết

- Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh

II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn luyện viết:

- Gọi HS đọc bài viết trong vở luyện viết

- GV hướng dẫn HS viết

+ Viết đúng độ cao các con chữ

+ Viết đúng khoảng cách giữa con chữ, tiếng

+ Trình bày bài viết đúng mẫu; viết theo hai kiểu:

đứng thanh đậm và nghiêng thanh đậm

+ Viết chữ ngay ngắn, đều, đẹp

- GV cho HS viết bài theo mẫu

- GV kiểm tra bài viết một số em,nhận xét

- GV cho HS đọc lại bài viết, hỏi để HS ghi nhớ

nội dung tri thức, thơng tin trong bài

3.Củng cố,dặn dị:

- Khen những HS viết đẹp

- GDHS lịng tự hào, yêu quý và biết bảo vệ, giữ

gìn di sản Huế

- Dặn HS về luyện viết ở nhà

- HS đọc bài, theo dõi

- HS nghe, theo dõi nắm kĩ thuật viết và cách trình bày

- HS viết bài trong vở LV

- Theo dõi

- HS đọc lại bài, tìm hiểu về thơng tin trong bài viết

- HS lắng nghe

Tiếng việt: ÔNCHỦ ĐIỂM: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI (Tiết 1 – T29) I/ Mục tiêu:

- HS đọc lưu lốt, rành mạch chuyện Võ sĩ Bọ Ngựa, hiểu ND chuyện và làm được BT2

- Biết tìm đúng các từ chỉ đặc điểm tính chất BT3

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:

- Cho HS đọc truyện: Võ sĩ Bọ Ngựa

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

- Mỗi nhĩm 5 em

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Lớp đọc thầm

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ

- Luyện đọc theo cặp

- 3 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi

- Lớp nhận xét cách đọc của bạn

- Các nhĩm tự đọc theo nhĩm

Trang 5

Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

5

- Gv nhận xét nhĩm đọc hay

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung truyện

2 Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 2:

Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng nhất

- Gọi HS nêu kết quả bài làm

- GV nhận xét, chấm chữa bài

3 Củng cố dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Các nhĩm thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét nhĩm đọc hay

- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung

2/ HS đọc thầm đọc yêu cầu rồi tự làm vào vở

- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài

- Đáp án: a) Vênh váo

b) Rất hơm hĩnh, huênh hoang

c) Là võ sĩ Đại Mã

d) Vì Bọ Ngựa muốn nổi tiếng như Dế Mèn

e) Quắp Bọ Ngựa bay lên cao cho biết sợ

g) Bọ Ngựa đã biết hối lỗi

h) Cả hai câu đều được dùng để nêu yêu cầu

i) Hống hách

- Nghe thực hiện ở nhà

TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T29) I.Mục tiêu:

- Biết lập tỉ số của hai số; Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) của hai số đó

II.Hoạt động trên lớp:

1) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS, chữa bài

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn HS phân tích tóm tắt rồi giải

- Cho HS tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Cho HS đọc đề toán

- Hướng dẫn HS phân tích tóm tắt rồi giải

- GV cho HS tự làm bài

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: - Cho HS tự làm bài.

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

1/ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Tỉ số của a và b 2

5

5 7

3 4

9 11

Tỉ số của b và a 5

2

7 5

4 3

11 9

2/ 2 HS lên bảng tính Lớp làm vào vở

Giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Số HS nữ của lớp đó là: (35 : 7) x 3 = 15 (học sinh) Đáp số: 15 học sinh

- Nhận xét, chữa bài, đổi vở KT chéo

3/ HS đọc đề

- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài

Giải: Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số lớn là: (15 : 3) x 5 = 25

Số bé là: 25 – 15 = 10 Đáp số: SL: 25; SB: 10 4/ HS đọc đề

- Cả lớp làm bài vào vở Chữa bài

Hai số đó là: B 60 và 15

- Nghe thực hiện ở nhà

Trang 6

Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

6

Thứ ba ngày 03 tháng 04 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: DU LỊCH- THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sơng cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

- Qua BT 4 GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường.

*KNS: - Tìm và xử lí thơng tin, phân tích đối chiếu; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.

- Đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung ở BT 4.

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu; HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nêu câu hỏi :

+ Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng

khơn" cĩ nghĩa như thế nào?

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm để tìm tên các

con sơng

+ Mời 4 nhĩm HS lên làm trên bảng

- Gọi HS cuối cùng trong nhĩm đọc kquả làm bài

- Yêu cầu lớp n.xét các câu trả lời đã đúng chưa

- GV nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố – dặn dị: Nhận xét tiết học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- Lắng nghe 1/ 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cá nhân

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh 2/ 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cá nhân

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Thám hiểm cĩ nghĩa là thăm dị, tìm hiểu những nơi xa lạ, khĩ khăn cĩ thể nguy hiểm

3/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời : + Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

sẽ khơn ngoan, trưởng thành hơn

+ Chịu khĩ đi đây đi đĩ để học hỏi, con người mới sớm khơn ngoan, hiểu biết

- Nhận xét ý trả lời của bạn

4/ 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận trao đổi theo nhĩm

- 4 nhĩm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả :

+ Nhận xét bổ sung cho bạn

- HS cả lớp

LỊCH SỬ: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I.Mục tiêu:

- Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngơi Hồng Đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

Trang 7

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

7

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa, (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm dược đồn Ngọc Hồi cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống, phải thắc cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy cề nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

II Đồ dùng dạy học: PHT của HS.

- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)

III Các hoạt động dạy học:

1.KTBC:

+ Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?

+ Trình bày kết quả của việc nghỉa quân Tây Sơn tiến

ra Thăng Long

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài:

GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ (Quang

Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian :

+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)…

+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …

+ Mờ sáng ngày mồng 5 …

- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện chính

cho phù hợp với các mốc thời gian trong PHT

- Cho HS dựa vào SGK để thuật lại diễn biến sự kiện

Quang Trung đại phá quân Thanh

- GV nhận xét

*Hoạt động cả lớp:

+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng

Long đánh giặc?

+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm

nào? Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho

quân địch?

+ Trước khi cho quân tiến vào Thăng Long nhà vua

đã làm gì để động viên tinh thần binh sĩ?

+ Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến vào

đồn giặc bằng cách nào? Làm như vậy có lợi gì cho

quân ta?

- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang

Trung đại phá quân Thanh

- GV nhận xét và kết luận

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV cho vài HS đọc khung bài học

+ Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ-

Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh?

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau: “Những chính

sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung”

- HS hỏi đáp nhau

- Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nhận PHT

- HS dựa vào SGK để thảo luận và điền vào chỗ chấm

- HS thuật lại diễn biến trận Quang Trung

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời theo gợi ý của GV

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS thi nhau kể

- 3 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

Trang 8

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

8

TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

*HSKG làm thêm BT2, 3.

II Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà.

- Chấm vở hai bàn tổ 4

- Nhận xét ghi điểm từng HS

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

*Bài toán 1:

- GV treo bảng phụ viết sẵn BT1 gọi HS nêu ví dụ

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2 ( phần)

- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12

- Tìm số bé : 12 x 3 = 36

- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60

- Lưu ý HS :

- Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 24 : 2 x 3 = 36

* Bài toán 2:

- Hướng dẫn tương tự bài 1

c) Thực hành:

*Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm tổng của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài làm HS

*Bài 2: HSKG

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Nhận xét bài làm HS

* Bài 3: HSKG

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- 1 HS lên bảng làm bài :

- HS nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS cùng phan tích đề bài

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

- HS theo dõi nêu lời giải và phép tính giải

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

- 1HS lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung 1/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Suy nghĩ làm vào vở, 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ: ?

- Số bé : 123

- Số lớn:

Giải : ?

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 - 2 = 3 ( phần )

Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82 ; Số lớn: 205 2/ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

- Nhận xét bài bạn

3/1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài

Giải :

- Theo đề bài ta có số bé nhất có ba chữ số là số: 100 Do đó hiệu của 2 số là 100

+ Ta có sơ đồ: ?

Trang 9

Trường Tiểu học Vĩnh Hòa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

9

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học; Dặn về học bài và làm bài

Số lớn :

Số Lớn : 100 ?

Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 5 = 4 ( phần ) + Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225

+ Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số: Số lớn là: 225 ; Số bé là: 125 + Nhận xét bài bạn

- Nghe thực hiện ở nhà

CHÍNH TẢ: ĐÃ NGHĨ RA CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ?

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT(2) a/b

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b; BT3.

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc bài viết.

+ Mẩu chuyện này nói lên điều gì?

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

+ Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS nghe

viết bài vào vở

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của

mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi điểm từng HS

* Bài tập 3: Gọi HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt ".

- Treo tranh minh hoạ để HS quan sát

- Nội dung câu truyện là gì?

- GV mời 4 HS lên bảng thi làm bài

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số

ấn Độ 1,2,3,4

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: ấn Độ; Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề

2/ 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

3/ 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những

cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở

+ Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ.

Trang 10

Trường Tiểu học Vĩnh Hịa- Giáo án lớp 4 – Tuần 29 - Năm học 2011 – 2012

10

3 Củng cố – dặn dị: Nhận xét tiết học.

- Dặn về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn

bị bài sau

- Đọc lại đoạn văn hồn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

- Nghe thực hiện ở nhà

Thứ tư ngày 04 tháng 04 năm 2012

TẬP ĐỌC: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dịng thơ

- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bĩ của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)

*KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn; Đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

trong bài "Đường đi Sa Pa" và TLCH về nội dung

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ (3 lượt)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khĩ trong bài như:

lửng lơ, diệu kì, chớp mi

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và TLCH

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so sánh

với những gì?

+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh?

- Yêu cầu 1HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi, TLCH

+ Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối tượng cụ

thể đĩ là những gì? Những ai?

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê

hương, đất nước như thế nào?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài thơ

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng nội dung của

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ mới

+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH + Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồng như quả

chín, Trăng trịn như mắt cá)

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng trịn như mắt cá khơng bao giờ chớp mi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi, TLCH

+ Đĩ là các đối tượng như sân chơi, quả bĩng, lời

mẹ ru, chú cuội , + Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước, cho rằng khơng cĩ trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w