1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 5 tuan 29

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 40,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Tìm đợc dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn BT1, chữa đợc các dấu câu dùng sai và viết lại cho đúng chính tả BT2, đặt câu và dùng dấu câu thích hợp BT3.. Môc tiªu: BiÕt: - V[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ 3 ngày 2 tháng 04 năm 2013

Tiếng Anh

(Cô Hiền dạy)

-Toán

Đã soạn GA viết tay.

-

Luyện từ và câu

ôn tập về dấu câu

(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

I Mục tiêu:

Tìm đợc các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẫu chuyện (BT1); đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2); sửa đợc dấu câu cho

đúng (BT3)

III Hoạt động dạy học:

1,Hoạt động 1: GTB : (2p) GV giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

2, Hoạt động 2: (30p)Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc lại mẫu chuyện vui

- HS làm việc cá nhân, khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẫu chuyện vui: suy nghĩ về tác dụng của từng dấu câu

- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung truyện Kỉ lục thế giới, gọi HS lên làm.

- GV cùng HS nhận xét, kết luận:

(1) Một vận động viên đang tích cực luyện tập để tham gia thế vận hội (2) Không may, anh bị cảm nặng (3) Bác sĩ bảo:

(4) - Anh sốt cao lắm ! (5) Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã !

(6) Ngời bệnh hỏi:

(7) - Tha bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ?

(8) Bác sĩ đáp:

(9) Bốn mơi mốt độ

(10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:

(11) - Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu?

* Dấu chấm đặt cuối các câu: 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể (Câu 3, 6, 8, 10 cũng

là câu kể, nhng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật)

* Dấu chấm hỏi đặt cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi

* Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm (câu 4) câu khiến (câu 5)

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẫu chuyện: (Vận động viên nên lúc nào cũng nghĩ đến kỉ lục)

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu BT

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đờng của phụ nữ.

- Bài văn nói điều gì? (Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ đợc đề cao, đợc hởng những đặc quyền, đặc lợi)

- HS đọc bài và điền dấu câu thích hợp và viết hoa các chữ cái đầu mỗi câu

- HS làm ở bảng phụ lên trình bày GV và HS nhận xét

* Đoạn văn có 8 câu:

(1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía Nam Mê-hi-cô là thiên đờng của phụ nữ./ (2) ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ./ (3) Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui s ớng, hết lời tạ ơn đấng tối cao

(4) Nhng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ./ (5) Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những ngời giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là đàn ông./ (6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội./ (7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải đợc một phụ nữ mời

và giá vé vào cửa là 20 Pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô./ (8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành con gái

Bài tập 3:

Trang 2

- HS đọc nội dung BT GV gợi ý cần đọc kĩ và sửa lại cho đúng các dấu câu dùng sai.

- Cả lớp đọc thầm lại mẫu chuyện vui Tỉ số cha đợc mở, làm bài tập.

- HS làm ở bảng phụ lên trình bày GV và HS nhận xét

Nam: (1) - Hùng này, hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán hôm qua, cậu đợc mấy điểm Hùng: (2) - Vẫn cha mở đợc tỉ số

Nam: (3) - Nghĩa là sao !

Hùng: (4) - Vẫn đang hoà không - không?

Nam: ? !

* Câu 1 là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi

* Câu 2 là câu kể dùng dấu chấm là đúng

* Câu 3 là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi

* Câu 4 là câu kể nên phải dùng dấu chấm

* Hai dấu ? ! dùng đúng vì dấu hỏi diễn tả thắc mắc của Nam, dấu cảm diễn tả cảm xúc của Nam

- GV hỏi về nghĩa của câu Tỉ số cha đợc mở thế nào? (Cho biết Hùng đợc 0

điểm cả 2 bài kiểm tra)

3 Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò: (3 p)

GV nhận xét tiết học

-Lịch sử

xây dựng chủ nghĩa x hội trong cả nã ớc

(từ 1975 đến nay)

hoàn thành thống nhất đất nớc

I Mục tiêu:

Biết tháng 4 - 1976, Quốc hội chung cả nớc đợc bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 - 1976:

+ Tháng 4 - 1976 cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung đợc tổ chức trong cả nớc + Cuối tháng 6, đầu tháng 7 - 1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nớc, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, thủ đô, và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành Phố Hồ Chí Minh

II Đồ dùng dạy học:

- Một số ảnh t liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI, năm 1976

III Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Tại sao nói ngày 30-4-1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc

B Bài mới:

1, GTB: (2p) Baứi hoùc hoõm nay, chuựng ta cuứng tỡm hieồu veà cuoọc baàu cửỷ

vaứ kỡ hoùp ủaàu tieõn cuỷa Quoỏc hoọi khoựa VI (Quoỏc hoọi thoỏng nhaỏt), naờm 1976

2, Hớng dẫn bài : (27p)

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Sự kiện ngày 30 - 4 - 1975 và ý nghĩa lịch sử của ngày đó?

- GV trình bày: Từ tra 30 - 4 - 1975, miền Nam đã đợc giải phóng, đất nớc ta

đ-ợc thống nhất về mặt lãnh thổ Nhng chúng ta cha có một nhà nớc chung do nhân dân cả nớc bầu ra Nhiệm vụ đặt ra là phải thống nhất về mặt nhà nớc, tức là phải lập ra Quốc hội chung trong cả nớc

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội khoá VI) diễn ra nh thế nào? + Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI? + ý nghĩa cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI?

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nớc ta (06 - 01 -1976),

từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của lần bầu cử Quốc hội khoá VI

- Nêu rõ không khí tng bừng của cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá

VI, năm 1976

- Thảo luận đi đến các ý: Tên nớc, quy định Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy, chọn Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định, bầu Chủ tịch nớc, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ

* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

Trang 3

- Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì? (Sự thống nhất đất nớc)

- GV: Việc bầu Quốc hội thống nhất và kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất

có ý nghĩa lịch sử trọng đại Từ đây nớc ta có bộ máy Nhà nớc chung thống nhất, tạo

điều kiện để cả nớc cùng đi lên CNXH

* Hoạt động 5: Làm việc cả lớp

- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI

- HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI và kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất

3 Củng cố, dặn dò: (3p)

- HS hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

-

Buổi chiều: Nghỉ

-Thứ 4 ngày 3 tháng 04 năm 2013

Toán

ôn tập về số thập phân (TT)

I Mục tiêu:

Biết viết số thập phân và một số phân số dới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm; viết các số đo dới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân Bài tập: 1, 2( cột 2,3) Bài 3 ( cột 2,3) bài 4)

II Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: (4p)

Gọi Hs chữa bài tập 5 – SGK

Nêu cách so sánh số thập phân?

GV nhận xét , ghi điểm

B, Bài mới:

1, Hoạt động1: ( 2p) GTB:

2 Hoạt động 2 : Luyện tập: (27p)

Bài tập 1: GV cho HS làm bài rồi chữa bài

a) 0,3= 3

10 ;0 ,72=

72

100;1,5=

15

10 ;9 , 347=

9347

1000 . b) 1

2=

5

10;

2

5=

4

10 ;

3

4=

75

100 ;

6

25=

24

100 . Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập-GV hớng dẫn sau đó cho HS tự làm rồi chữa bài ( cột 2,3 )

a) 0,5 = 0,50 = 50%; 8,75 = 875%

b) 5% = 0,05; 625% = 6,25

Bài tập 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS tự làm rồi chữa bài Nếu có thời gian cho HS làm cả bài

a) ( 1

2 giờ = 0,5 giờ;)

3

4 giờ = 0,75 giờ;

1

4 phút = 0,25 phút.

b) ( 7

2 m = 3,5 m;)

3

10 km = 0,3 km;

2

5 kg = 0,4 kg.

Bài tập 4: HS nêu yêu cầu bài tập? Hãy nêu cách so sánh các STP? HS tự làm bài rồi chữa bài:- Kết quả là: a) 4,203; 4,23; 4,5; 4,505 b) 69,78; 69,8; 71,2; 72,1

3 Hoạt động 3 :Cũng cố, dặn dò: (3 p)

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dơng những HS tiến bộ , học tốt

-Tập đọc Con gái

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

- Hiểu ý nghĩa : Phê phán quan niệm "Trọng nam, khinh nữ" Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

* Kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức (Nhận thức về sự bình đẳng nam nữ)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bào đọc trong SGK

Trang 4

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- HS đọc lại bài: Một vụ đắm tàu và trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK

Gv nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1) GV giới thiệu bài:

Trong cuoọc soỏng, coứn coự nhửừng quan ủieồm laùc haọu coi troùng con trai hụn con gaựi

Baứi taọp ủoùc Con gaựi hoõm nay seừ giuựp caực em thaỏy ủửụùc con gaựi coự vai troứ raỏt quan

troùng trong gia ủỡnh, trong cuoọc soỏng

2) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Hoạt động1: Luyện đọc:

- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK Một HS đọc chú giải: Vịt trời, cơ man

- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể thủ thỉ, tâm tình

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- HS trao đổi về nội dung các câu hỏi

- Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn t tởng xem thờng con gái? (Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa - thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn - vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái)

- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? (ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi./ Đi học về, Mơ tới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ, trong khi các bạn trai còn mải đá bóng./ Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ./ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nớc để cứu Hoan)

- Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những ngời thân của Mơ có thay đổi quan niệm

về "con gái" không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó? (Những ngời thân của mơ đã thay đổi quan niệm về "con gái" sau chuyện Mơ cứu em Hoan Các chi tiết thể hiện:

Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở; cả bố và mẹ đều rơm rớm nớc mắt thơng Mơ; dì Hạnh nói: "Biết cháu tôi cha? Con gái nh nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng - dì rất tự hào về Mơ)

- Đọc câu chuyện này em có suy nghĩ gì? (Sinh con là trai hay gái không quan

trọng Điều quan trọng là ngời con đó ngoan ngoãn, hiếu thảo, làm vui lòng ông bà cha

mẹ Dân gian có câu: Trai mà chi, gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:

- GVHDHS đọc diễn cảm

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: "Tối đó, bố về một trăm đứa con trai cũng không bằng"

3 Cũng cố, dặn dò: (3 p)

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài

GV nhận xét chung giờ học

-Kể chuyện lớp trởng lớp tôi

I Mục tiêu:

- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện và bớc đầu kể lại đợc toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật

- Hiểu và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* HS khá, giỏi kể đợc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật.BT2

* Kĩ năng sống: Tự nhận thức

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong truyện, các từ ngữ khó: hớt hải, xốc vác,

củ mỉ cù mì

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- HS kể lại câu chuyện nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo

Trang 5

B Bài mới:

1) GV giới thiệu bài: (2p)

Moọt soỏ baùn thửụứng noựi con trai laứm lụựp trửụỷng toỏt hụn con gaựi vỡ con trai hoaùt baựt, maùnh meừ Lieọu yự kieỏn aỏy coự ủuựng khoõng? Nghe coõ keồ caõu chuyeọn Lụựp trửụỷng lụựp toõi xong, caực em neõu yự kieỏn cuỷa mỡnh cho caực baùn cuứng nghe

2) Hớng dẫn bài: (27p)

a) Hoạt động1 : GVkể chuyện:

- GV kể xong, giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện: Tôi, Lâm voi, Quốc lém, lớp trởng Vân; giải nghĩa một số từ khó: (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì )

- GV kể lần 2, chỉ vào tranh minh hoạ, HS quan sát tranh

b) Hoạt động2 : Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Một HS đọc 3 yêu cầu của tiết KC

- Một HS đọc lại yêu cầu 1

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và kể với bạn câu chuyện theo tranh

- HS xung phong kể lần lợt theo đoạn GV góp ý, bổ sung

Tranh 1: Vân đợc bầu làm lớp trởng, mấy bạn trai trong lớp bình luận sôi nổi Các bạn cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học không giỏi, chẳng xứng đáng làm lớp trởng

Tranh 2: Không ngờ, trong giờ trả bài kiểm tra môn Địa Lí, Vân đạt điểm 10 Trong khi đó, bạn trai coi thờng Vân học không giỏi, chỉ đợc điểm 5

Tranh 3: Quốc hốt hoảng vì đến phiên mình trực nhật mà lại ngủ quên Nhng vào lớp đã thấy lớp sạch nh lau, bàn ghế ngay ngắn Thì ra lớp trởng Vân đã làm giúp Quốc thở phào nhẹ nhõm, biết ơn Vân

Tranh 4: Vân có sáng kiến mua kem về bồi dỡng cho các bạn đang lao động giữa buổi chiều nắng Quốc tấm tắc khen lớp trởng, cho rằng lớp trởng rất tâm lí

Tranh 5: Các bạn nam bây giờ rất phục Vân, tự hào về Vân - một lớp tr ởng nữ không chỉ học giỏi mà còn gơng mẫu, xốc vác trong mọi công việc của lớp

- Một HS đọc lại yêu cầu 2, 3

- HS nhập vai các bạn còn lại và kể theo lời nhân vật mình đã chọn Có thể nhập vai cả lớp trởng để kể

- HS kể, GV cùng các bạn nhận xét

3 Cũng cố, dặn dò: (3p)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau tìm đợc câu chuyện về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

-

Địa lí châu đại dơng và châu nam cực

I Mục tiêu:

- Xác định đợc vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dơng và châu Nam Cực:

+ Châu Đại Dơng nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dơng

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực

+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo

+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

- Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dơng, châu Nam Cực

- Nêu đợc một số đặc điểm về dân c, hoạt động sản xuất của châu Đại Dơng:

+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục

+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lợng, khai khoáng, luyện kim,…

- HSKH neõu ủửụùc sửù khaực bieọt cuỷa tửù nhieõn giửừa phaàn luùc ủũa OÂ-xtraõy- li-a vaứ caực ủaỷo, quaàn ủaỷo: luùc ủũa coự khớ haọu khoõ haùn, phaàn lụựn dieọn tớch laứ hoang maùc vaứ xa van; phaàn lụựn caực ủaỷo coự khớ haọu noựng aồm, coự rửứng raọm hoaởc rửứng dửứa bao phuỷ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu Đại Dơng và châu Nam Cực

- Quả địa cầu

- Tranh, ảnh về thiên nhiên, dân c của châu Đại Dơng và châu Nam Cực

Trang 6

III Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Nêu đặc điểm dân c châu Mĩ?

- Nền kinh tế Bắc Mĩ có gì khác so với Trung Mĩ và Nam Mĩ?

- Em biết gì về đất nớc Hoa Kì?

B Bài mới:

1,Giụựi thieọu baứi: (2p) Trong baứi hoùc hoõm nay chuựng ta cuứng tỡm hieồu veà chaõu ẹaùi Dửụng vaứ chaõu Nam Cửùc

2, Hớng dẫn bài: (27p)

a) Châu Đại Dơng:

a) Vị trí địa lí, giới hạn:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Bớc 1: HS dựa vào lợc đồ, kênh chữ trong SGK:

- Châu Đại Dơng gồm những phần đất nào?

- Trả lời các câu hỏi ở mục a trong SGK

Bớc 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tờng vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại

D-ơng?

- GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn châu Đại Dơng trên quả Địa cầu Đờng chí tuyến Nam đi qua lục địa Ô-xtrây-li-a, còn các đảo và quần đảo chủ yếu nằm trong vùng các vĩ độ thấp

b) Đặc điểm tự nhiên:

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Bớc 1: dựa vào tranh, ảnh trong SGK để hoàn thành bảng sau:

Lục địa Ô-xtrây-li-a

Các đảo và quần đảo

Bớc 2: HS trình bày, GV nhận xét, cũng cố, gắn các bức tranh vào vị trí của chúng trên bản đồ

c) Dân c và hoạt động kinh tế:

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi

- Về số dân, châu Đại Dơng có gì khác các châu lục đã học?

- Dân c ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau?

b) Châu Nam Cực:

* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm

* Bớc 1: HS dựa vào lợc đồ, tranh, ảnh, SGK trả lời câu hỏi 2 SGK

Cho biết:

- Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực?

- Vì sao châu Nam Cực không có dân c sinh sống thờng xuyên?

*Bớc2: HS chỉ trên bản đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực, trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, bổ sung

Kết luận: - Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

- Là châu lục duy nhất không có dân c sinh sống thờng xuyên

3 Cũng cố, dặn dò: (3p)

- Dặn HS su tầm các thông tin về hai châu lục này

-Buổi chiều:

ẹaùo ủửực LUYệN TậP THựC HàNH :EM YEÂU HOAỉ BèNH I-Mục tiêu:

- Yeõu hoaứ bỡnh, tớch cửùc tham gia caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng do nhaứ trửụứng, ủũa phửụng toồ chửực

* KNS:

+ Kú naờng xaực ủũnh giaự trũ: nhaọn thửực giaự trũ cuỷa hoaứ bỡnh, yeõu hoaứ bỡnh

+ Kú naờng tỡm kieỏm vaứ xửỷ lớ thoõng tin veà caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh ụỷ Vieọt Nam vaứ treõn theỏ giụựi

II Chuẩn bị:

Trang 7

- Tranh, aỷnh veà cuoọc soỏng cuỷa treỷ em vaứ nhaõn daõn ụỷ nhửừng nụi coự chieỏn tranh.

- Tranh, aỷnh, baờng hỡnh veà caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh cuỷa thieỏu nhi vaứ nhaõn daõn Vieọt Nam, theỏ giụựi

III Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra baứi cuừ: (3p)

- Kieồm tra 2 HS laàn lửụùt traỷ lụứi caõu hoỷi cuỷa GV

? Hãy nêu sự kiện ngày 2/9/1945?

+ Ngaứy 2 thaựng 9 naờm 1945 laứ ngaứy Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh ủoùc baỷn Tuyeõn ngoõn ẹoọc laọp taùi Quaỷng trửụứng Ba ẹỡnh lũch sửỷ, khai sinh ra nửụực Vieọt Nam daõn chuỷ coọng hoaứ Tửứ ủoự ngaứy 2 thaựng 9 ủửụùc laỏy laứm ngaứy Quoỏc khaựnh cuỷa nửụực ta

?Sự kiện ngày 7/5/1954 là ngày gì?

+ Ngaứy 7 thaựng 5 naờm 1954 laứ ngaứy chieỏn thaộng ẹieọn Bieõn Phuỷ

+ Ngaứy giaỷi phoựng nieàm Nam Quaõn giaỷi phoựng chieỏm Dinh ẹoọc Laọp, nguợ quyeàn Saứi Goứn tuyeõn boỏ ủaàu haứng vào ngày tháng năm nào? Ngaứy 30 thaựng 4 naờm 1975

- Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tửứng HS

B Baứi mụựi:

1, Giụựi thieọu baứi: (2p) Hoõm nay, caực em seừ tỡm hieồu baứi: Luyện tập thực hành :Em yeõu hoaứ bỡnh

2, Hớng dẫn bài: ( 27p)

Veừ “Caõy hoaứ bỡnh”.

- GV chia nhoựm vaứ hửụựng daón caực nhoựm veừ “Caõy hoaứ bỡnh” ra giaỏy khoồ to

- Caực nhoựm veừ theo sửù hửụựng daón cuỷa giaựo vieõn

+ Reó caõy laứ caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh, laứ caực vieọc laứm, caực caựch ửựng xửỷ theồ hieọn tỡnh yeõu hoaứ bỡnh trong sinh hoaùt haống ngaứy

+ Hoa, quaỷ, vaứ laự caõy laứ nhửừng ủieàu toỏt ủeùp maứ hoaứ bỡnh ủaừ mang laùi cho treỷ em noựi

rieõng vaứ moùi ngửụứi noựi chung

- GV toồ chửực cho caực nhoựm giụựi thieọu tranh cuỷa nhoựm mỡnh

- ẹaùi dieọn tửứng nhoựm giụựi thieọu veà tranh cuỷa nhoựm mỡnh

- Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung

- GV khen caực tranh veừ ủeùp vaứ keỏt luaọn

3- Cuỷng coỏ - Daởn doứ: (3p)

- Trieồn laừm nhoỷ veà chuỷ ủeà: Em yeõu hoaứ bỡnh

- GV nhaọn xeựt, nhaộc nhụỷ hoùc sinh tớch cửùc tham gia caực hoaùt ủoọng vỡ hoaứ bỡnh phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng

-

Luyện Tiếng việt:

Luyện tập về văn tả ngời

I Mục tiêu :

- HS viết đợc một đoạn văn tả một ngời có đủ 3 phần : Mở bài,thân bài , kết bài

- Bài viết có hình ảnh, súc tích

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn cho HS

II Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài (2p) Gv nêu mục tiêu yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn HS luyện tập : (5p)

GV ghi đề bài lên bảng : Em hãy viết một đoạn văn tả lại một ngời mà em yêu quý nhất

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc đề bài- xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài

- HS nêu dàn ý của bài văn tả ngời

3 HS làm bài vào vở (25 p)

Cả lớp làm bài vào vở - GV theo dõi , hớng dẫn thêm

4 Chấm bài , nhận xét (3p)

- Nhận xét tiết học

-

Hoạt động tập thể chăm sóc bồn hoa cây cảnh

I Mục tiêu:

- HS biết cách chăm sóc bồn hoa, cây cảnh

- HS chăm sóc đợc bồn hoa cây cảnh của lớp mình phụ trách

- Giáo dục HS ý thức chăm sóc , bảo vệ cây và hoa , bảo vệ môi trờng, yêu thích lao

động, quý sản phẩm lao động

II Chuẩn bị :

- Cuốc , chậu thau, kéo cắt cây

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra : (3p)

- HS báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của từng nhóm

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài (2p)

2.2- Hoạt động 1: (4p) Hớng dẫn cách chăm sóc bồn hoa cây cảnh

*Mục tiêu: HS năm đợc cách chăm sóc bồn hoa, cây cảnh

* Cách tiến hành:

GV hớng dẫn cách trồng mới, tới, cắt, tỉa, hoa

- Cho HS nhắc lại cách cắt tỉa, chăm sóc hoa

2.3-Hoạt động 2: (20p) Thực hành chăm sóc bồn hoa, cây cảnh

*Mục tiêu: HS chăm sóc tốt bồn hoa đợc giao

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- Theo dõi, nhận nhiệm vụ

- HS thực hành chăm sóc bồn hoa theo nhóm

- Các nhóm thực hiện theo sự điều khiển của nhóm trởng và GVCN

- GV theo dõi, nhắc nhở các em làm việc hợp vệ sinh

3-Củng cố, dặn dò: (3p)

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS giữ gìn trờng học, bảo vệ môi trờng

Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2013.

Tin học:

( Thầy Hữu dạy)

-Tập làm văn tập viết đoạn đối thoại

I Mục tiêu:

Viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý trong SGK và h-ớng dẫn của GV; trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện

* Kĩ năng hợp tác có hiệu quả để hoàn chỉnh màn kịch

II Đồ dùng dạy học:

- Một số dụng cụ để HS đóng vai

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1:Giới thiệu bài: (2 p)

- GV nêu mục tiêu bài học

2 Hoạt động 2:Hớng dẫn HS luyện tập: (30 p)

Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1

- Hai HS tiếp nối nhau đọc hai phần của truyện Một vụ đắm tàu.

Bài tập 2: HS đọc nội dung BT2.

- Một HS đọc yêu cầu BT2 và nội dung màn 1 (Giu-li-ét-ta)

- Một HS đọc nội dung màn 2 (Ma-ri-ô)

- GV nhắc HS: Khi viết chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

Trang 9

- Một HS đọc to lại 4 gợi ý về lời đối thoại ở màn 1.

- Một HS đọc to lại 5 gợi ý về lời đối thoại ở màn 2

- GV có thể cho chọn ngẫu nhiên 2 nhóm, 1 nhóm viết tiếp màn 1, 1 nhóm viết tiếp màn 2

- Đại diện các nhóm trình bày GV nhận xét, bổ sung

Màn 1: Giu-li-ét-ta Giu-li-ét-ta: - Không, mình đi một mình Mình về nhà Xa nhà đã một năm, sắp

đợc gặp lại bố mẹ, mình vui quá ! Thế còn cậu? Cậu đi với ai? Ma-ri-ô: - (Kín đáo) Mình cũng đi một mình Mình về quê

Giu-li-ét-ta: - Thế à? (Tế nhị) Mình rất thích ngắm cảnh biển Cậu thích không? Ma-ri-ô: - Mình thấy biển ban ngày đẹp hơn

Giu-li-ét-ta: - Đúng đấy! Biển ban đêm đẹp nhng có vẻ bí ẩn, đáng sợ ! Ôi, mình

lạnh quá Thôi, bọn mình xuống khoang tàu đi Muộn rồi đấy

(Cả hai cùng đi xuống)

Ma-ri-ô: - Tạm biệt cậu nhé !

(Sóng lớn Tàu nghiêng Ma-ri-ô ngã dúi, đầu đập xuống sàn tàu) Giu-li-ét-ta: (Kêu to, chạy lại) - Ôi, Ma-ri-ô ! Cậu có làm sao không?

Ma-ri-ô: - (Gợng ngồi dậy, nén đau) Không sao đâu !

Giu-li-ét-ta: - (Nhìn thấy máu trên đầu bạn) Trời ơi ! Trán cậu bị chảy máu này ! (Giu-li-ét-ta gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc mình, nhẹ nhàng băng cho bạn) Chắc cậu

đau lắm ! Để mình dìu cậu xuống khoang tàu

Màn 2: Ma-ri-ô

Ngời dới xuồng: - Còn chỗ đây ! Xuống mau !

(Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta cùng lao tới)

Ngời dới xuồng: - Chỗ cho đứa nhỏ thôi ! Xuồng nặng lắm rồi !

(Giu-li-ét-ta thẫn thờ, buông thõng tay, vẻ tuyệt vọng)

Ma-ri-ô: - (Liếc nhìn bạn, quyết định) - Giu-li-ét-ta! Xuống đi! Bạn còn bố mẹ

- Nào! Đừng sợ nhé! (Ôm ngang lng Giu-li-ét-ta thả bạn xuống nớc)

Ngời dới xuồng: - (Kêu to) - Cô bé cố lên ! Đa tay đây ! Nào, đợc rồi

Giu-li-ét-ta: - (Bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô, bật khóc nức nở, giơ tay về phía bạn)

Vĩnh biệt Ma-ri-ô ! Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT 3

- Các nhóm thi nhau đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

- GV nhận xét

3 Hoạt động 3:Cũng cố, dặn dò: (3 p)

- GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài sau

-

Tiếng Anh

(Cô Hiền dạy)

-Toán

(Cô Lam dạy) -

Buổi chiều: Nghỉ

Trang 10

-Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2013.

Toán

ôn tập về đo độ dài và khối lợng (TT)

I Mục tiêu: Biết

- Viết các số đo độ dài và các số đo khối lợng dới dạng số thập phân

- Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đo khối lợng thông dụng

( Bài tập : 1 a, 2,3)

II Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Mời 2 HS lên bảng làm lại các bài tập của tiết học trớc

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm

B, Bài mới:

1, Hoạt động 1:GTB: (2p)

2 Hoạt động 2 :Luyện tập: (27p)

Bài tập 1: GV cho HS làm bài rồi chữa bài

a) 4km 382m = 4,382km; 2km 79m = 2,079km; 700m = 0,7000km = 0,7km b) ( Nếu còn TG cho HS làm)7m 4dm = 7,4m; 5m 9cm = 5,09m; 5m 75mm = 5,075m

- GV yêu cầu HS trình bày cách làm bài:

2km 79m = 2,079km vì 2km 79m = 279

1000 km = 2,079km.

Bài tập 2: GV cho HS tự làm rồi chữa bài

a) 2kg 350g = 2,350kg = 2,35kg; 1kg 65g = 1,065kg

b) 8tấn 760kg = 8,760tấn = 8,76 tấn; 2tấn 77kg = 2,077tấn

Bài tập 3: GV cho HS tự làm rồi chữa bài

a) 0,5m = 0,50m = 50cm; b) 0,075km = 75m

c) 0,064kg = 64g; d) 0,08tấn = 0,080tấn = 80kg

3 Hoạt động 3:Cũng cố, dặn dò;(3p)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn luyện tập ở nhà

-Tin học:

( Thầy Hữu dạy)

-

Luyện từ và câu

ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

I Mục tiêu:

Tìm đợc dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1), chữa đợc các dấu câu dùng sai và lí giải đợc tại sao lại chữa nh vậy (BT2), đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3)

II Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 3.

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p)- HS làm lại BT tiết trớc

B Bài mới:

1) Hoạt động 1: (2p)GV giới thiệu bài:- GV nêu mục tiêu bài học

2) Hoạt động2: (27p) Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:- HS đọc toàn bộ nội dung BT, cả lớp theo dõi SGK

- GV hớng dẫn cách làm: Nếu câu hỏi điền dấu chấm hỏi; câu kể điền dấu chấm; câu cảm, câu khiến điền dấu chấm than

- HS làm BT

- HS trình bày văn bản truyện đã điền đúng các dấu câu

Tùng Bảo Vinh:

- Chơi cờ ca-rô đi !

- Để tớ thua à ? Cậu cao thủ lắm !

- A ! Tớ cho cậu xem cái này Hay lắm !

Vừa nói, Tùng vừa mở tủ lấy ra quyển ảnh lu niệm gia đình đa cho Vinh xem

- ảnh chụp cậu lúc lên mấy mà nom ngộ thế ?

- Cậu nhầm to rồi ! Tớ đâu mà tớ ! Ông tớ đấy !

- Ông cậu ?

Ngày đăng: 10/09/2021, 04:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w