Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu [r]
Trang 1Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2 Giới thiệu bài mới:
Các bài trong chủ điểm sẽ giúp các em có
hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói
nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh
phúc của con người
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
- GV gọi một HS khá đọc toàn bài
- Chia bài này mấy đoạn ?
- Truyện gồm có mấy nhân vật ?
- Đọc tiếp nối từng đoạn
- Học sinh trả lời câu hỏi theo từngđoạn
- Học sinh quan sát tranh thuộc chủđiểm “Vì hạnh phúc con người “
Hoạt động lớp.
- Vì hạnh phúc con người
- Một HS khá đọc toàn bài
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêuquý”
Trang 2- GV cho HS luyện đọc từ khó.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm
từ : lễ Nô-en
- Giáo viên đọc bài văn
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài và đọc diễn cảm theo từng đoạn
+ Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+ Tiếp theo … Đừng đánh rơi nhé !
+ Đoạn còn lại
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để
tặng ai ?
* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc
không ? Chi tiết nào cho biết điều đó ?
- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng lời
+ Đoạn từ ngày lễ Nô-en … câu trả lời
của Pi-e “Phải”
+ Tiếp theo … Toàn bộ số tiền em có
+ Đoạn còn lại
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm
từ : giáo đường
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm
gì ?
* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en
Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từkhi mẹ mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm
xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợnđất…
- 3 HS đọc theo sự phân vai
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Từng cặp HS đọc đoạn 2
- Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi, câucảm, nghỉ hơi đúng sau dấu ba chấm, thểhiện thái độ tế nhị nhưng thẳng thắn củanhân vật,ngần ngại nêu câu hỏi, nhưngvẫn hỏi
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ởđây không ? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền em dành dụm được …
- Các nhân vật trong truyện đều là ngườitốt Họ đều là những người nhân hậu,biết sống vì nhau, biết đem lại niềm vui,
Trang 3- GV ghi bảng ý 2.
- GV ghi bảng nội dung chính
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm đoạn 2
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Nhận xét tiết học
niềm hạnh phúc cho nhau
- Tổ chức học sinh đóng vai nhân vậtđọc đúng giọng bài văn
- Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các nhóm thi đua đọc
T
oán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm BT 3/ tr 66
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới : Chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
thực hiện chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên mà thương tìm được là một
- HS làm bài.
- HS nhận xét
Trang 4số thập phân.
Ví dụ 1
- GV nêu bài toán theo SGK
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia :
27 : 4 = ? m
- GV: Theo em ta có thể chia tiếp được
hay không ? Làm thế nào để có thể chia
tiếp số dư 3 cho 4
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu:
Để chia tiếp ta viết dấy phẩy vào bên phải
thương (6) rồi viết thêm 0 vào bên phải
số dư 3 thành 30 và chia tiếp, có thể làm
như thế mãi
Ví dụ 2 :GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực
hiện tính.43 : 52
- Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện
giống phép chia 27 : 4 không ? vì sao ?
- Hãy viết số 43 thành số thập phân mà
giá trị không thay đổi
- HS phát biểu ý kiến trước lớp
- HS thực hiện tiếp phép chia theo hướngdẫn trên Cả lớp thống nhất cách chia nhưsau:
- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bị
c chia (52 > 43) nên không thực hiện giống phép chia 27 : 4
- - HS nêu : 43 = 43,0
HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52.Một HS lên bảng làm bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính trướclớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thốngnhất cách thực hiện phép tính như sau:
- 43, 0 52
Ta đặt tính rồi làm như sau:
27 chia 4 được 6, viết 6;
6 nhân 4 bằng 24, 27 trừ 24 bằng 3, viết 3
Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi viết thêm
0 vào bên phải 3 được 30
27 4 30 chia 4 được 7, viết 7
30 6,75 7 nhân 4 bằng 28, 30 trừ 28 bằng 2, viết 2
20 Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20
0 20 chia 4 được 5, viết 5
5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0, viết 0
Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)
Trang 5* Quy tắc thực hiện phép chia.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân
Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu thực hiện phép chia những số tự
nhiên cụ thể
* Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gọi lần lượt HS lên bảng làm bài,
lớp làm bảng con
* HS khá, giỏi làm mục b.
- Gv gọi HS nhận xét bảng con, bảng lớp.
- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán và giải
1 40 0, 82
36
• Chuyển 43 thành 43,0 Đặt tính rồi tính như phép chia 43, 0 : 52
Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ, học thuộc quy tắc tại lớp - HS đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh làm bảng con 12 5 23 4
20 2,4 30 5,75 0 20
0
882 36 15 8
162 24,5 70 1,875 180 60
0 40
0
75 12 81 4
30 6,25 010 20,25 60 020
0 0
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
Học sinh tóm tắt và nêu cách làm
25 bộ quần áo : 70 m
6 bộ quần áo : ? m
- 1 Học sinh lên bảng làm bài
Bài giải:
Số vải để may 1 bộ quần áo
70 : 25 = 2,8(m)
Số vải để may 6 bộ quần áo
Trang 6- GV nhận xét, kết luận.
* Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.
- Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia cho
- mẫu số
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố dặn dò:
Cho HS nhắc lại quy tắc chia
Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị bài mới
Nhận xét tiết học
2,8 x 6 = 16,8(m)Đáp số : 16,8m
- Học sinh sửa bài
- - HS nêu yêu cầu: Viết các phân số dưới
Sau hơn 1 tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặnđánh dữ dội
+ Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công qui mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưutiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bão vệ được căn cứ địa kháng chiến
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới(35 ’ )
Trang 7– GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
– 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏisau :
+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyếttâm cướp nước ta một lần nữa của thựcdân Pháp
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến củaChủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?Đọc một đoạn trong lời kêu gọi mà emthích nhất
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân HàNội
– GV giới thiệu bài : Sau những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, Chính phủ và nhândân ta đã rời Hà Nội lên xây dựng thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc gồm các tỉnh nhưTuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng (GV chỉ bản đồ) Đây là nơi tập trung cơ quanđầu não và bộ đội chủ lực của ta Thu - đông năm 1947, giặc Pháp ồ ạt tấn công lênViệt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của kháng chiến, nhưng chúng đã thất bại.Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947
Hoạt động 1
Âm mưu của địch và chủ trương của ta– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
SGK và trả lời 2 câu hỏi :
– HS đọc SGK và tự tìm câu trả lời Câu trảlời tốt là :
+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và
các thành phố lớn thực dân Pháp có âm
mưu gì ?
+ Sau khi đánh chiếm được các thành phốlớn, thực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấncông với quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc.+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện
bằng được âm mưu đó ?
+ Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc vìđây là nơi tập trung cơ quan đầu não khángchiến và bộ đội chủ lực của ta Nếu đánhthắng chúng có thể sớm kết thúc chiếntranh xâm lược và đưa nước ta về chế độthuộc địa
+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,
Trang 8– GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp – Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HS khác
theo dõi và bổ sung ý kiến để có câu trả lờihoàn chỉnh
– GV kết luận về nội dung hoạt động
theo các ý trên
Hoạt động 2
Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
đọc SGK, sau đó dựa vào SGK và lược
đồ trình bày diễn biến của chiến dịch
Việt Bắc thu - đông 1947 GV có thể
nêu các câu hỏi gợi ý sau để HS dựa
vào đó và xây dựng các nội dung cần
trình bày về diễn biến của chiến dịch :
– HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm gồm 4
HS Lần lượt từng HS vừa chỉ trên lược
đồ vừa trình bày diễn biến, các HS cùngnhóm nghe và góp ý cho bạn
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo
mấy đường ? Nêu cụ thể từng đường
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc bằngmột lực lượng lớn và chia thành 3 đường :
• Binh đoàn quân dù nhảy dù xuống thị xãBắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn
• Bộ binh theo đường số 4 tấn công lên đèoBông Lau, Cao Bằng rồi vòng xuống BắcKạn
• Thuỷ binh từ Hà Nội theo sông Hồng vàsông Lô qua Đoan Hùng đánh lên TuyênQuang
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân
địch như thế nào ?
+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấn côngcủa chúng :
• Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồnkhi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi vào trậnđịa phục kích của bộ đội ta
• Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèoBông Lau và giành thắng lợi lớn
• Trên đường thuỷ, ta chặn đánh địch ở ĐoanHùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt cháytrên dòng sông Lô
Trang 9+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế
nào ?
+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ở Việt Bắc,địch buộc phải rút quân Thế nhưng đườngrút quân của chúng cũng bị ta chặn đánh dữdội tại Bình Ca, Đoan Hùng
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu, quân
ta thu được kết quả ra sao ?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu ta đã tiêudiệt hơn 3000 tên địch, bắt giam hàng trămtên ; bắn rơi 16 máy bay địch, phá huỷ hàngtrăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô
Ta đã đánh bại cuộc tấn công quy mô lớncủa địch lên Việt Bắc, bảo vệ được cơ quanđầu não của kháng chiến
– GV tổ chức cho HS thi trình bày diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu
-đông 1947
– 3 HS lên thi trước lớp, yêu cầu HS vừatrình bày vừa chỉ lên lược đồ chiến dịch.– HS cả lớp theo dõi, sau đó nhận xét vàbình chọn bạn trình bày đúng, hay nhất.– GV tuyên dương các HS đã tham gia
thi tuyên bố HS thắng cuộc
Hoạt động 3
Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947
– GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS
suy nghĩ trả lời để rút ra ý nghĩa của
chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947
– HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến trước lớp
+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động
thế nào đến âm mưu đánh nhanh –
thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của
thực dân Pháp ?
+ Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 đã phá tan âm mưu đánh nhanh– thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thựcdân Pháp, buộc chúng phải chuyển sangđánh lâu dài với ta
-+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não
kháng chiến của ta ở Việc Bắc như thế
của nhân dân ta ?
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho thấysức mạnh của sự đoàn kết và tinh thần đấutranh kiên cường của nhân dân ta
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh
thần chiến đấu của nhân dân cả nước ?
+ Thắng lợi của chiến dịch đã cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta
Trang 10– GV tổng kết lại các ý chính về ý nghĩa
của chiến thắng Việt Bắc thu - đông
1947
Củng cố, dặn dò(5 ’ )
– GV hỏi : Tại sao nói : Việc Bắc thu
-đông 1947 là "mồ chôn giặc Pháp" ?
– 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ýkiến : Trong chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947, giặc Pháp dùng không quân,thuỷ quân và bộ binh ồ ạt tấn công lênViệt Bắc hòng tiêu diệt cơ quan đầu nãocủa ta để kết thúc chiến tranh xâm lược.Nhưng tại đây, chúng đã bị ta đánh bại,giặc Pháp chết nhiều vô kể, vì thế có thểnói Việt Bắc thu - đông 1947 là "mồ chôngiặc Pháp"
– GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà trình bày lại diễn biến của chiến
dịch Việt Bắc thu - đông 1947 trên
lược đồ và chuẩn bị bài học sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA – TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
MT : Giúp HS thực hiện được 7 động tác đã
học của bài TD, làm được động tác điều hòa
và chơi được trò chơi thực hành
PP : Trực quan, giảng giải, thực hành
a) Học động tác điều hòa : 4 – 5 lần
- Nêu tên, làm mẫu động tác : 2 lần
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- Chia tổ để HS tự quản ôn tập
- Giúp các tổ trưởng điều khiển, sửa sai, hô
nhịp đúng
d) Chơi trò chơi “Thăng bằng” : 5 – 6 phút
- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
Trang 12Giúp HS:
Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Học sinh sửa bài 3 /68 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
3 Phát triển các hoạt động: 32 ’
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố quy tắc và thực hành thành thạo
phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên, thương tìm được là một số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
* Gợi ý: H.Nêu quy tắc nhân 2 số thập
d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vàovở
a) 8,3 0,4 và 8,3 10 : 25
3,32 = 3,32 Vậy 8,3 0,4 = 8,3 10 : 25b) 4,2 1,25 và 4,2 10 : 8 5,25 = 5,25 Vậy 4,2 1,25 = 4,2 10 : 8
Trang 13- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV nêu câu hỏi :
+ Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta
+ Một giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
bao nhiêu ki-lô-mét ?
c) 0,24 2,5 và 0,24 10 : 4
0,6 = 0,6 Vậy 0,24 2,25 = 0,24 10 : 0,4
- HS nhận xét, bổ sung
+ HS: Vì 0,4 = 10 : 25
+ Vì 1,25 = 10 : 8+ Vì 2,5 = 10 : 4
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Phân tích – Tóm tắt
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là:
(24 : 5) 2 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vườn là:
(24 + 9,6) 2 = 67,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:
24 9,6 = 230,4 (m2)Đáp số: 76,2m và 230,4 m2
- HS nhận xet, bổ sung
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng (Tìmgiá trị của phân số)
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tóm tắt
- 1 HS lên bảng,Cả lớp làm bài
Bài giảiQuãng đường xe máy đi được trong 1 giờ
là:
93 : 3 = 31 (km)Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là:
103 : 2 = 51,5 (km)Trong 1 giờ quãng đường ô tô đi được dài
Trang 14- Dặn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho một
số thập phân”
- Nhận xét tiết học
hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
- Học sinh đặt câu có quan hệ từ: vì …
nên, nếu … thì, tuy … nhưng, chẳng
những … mà còn
- Cả lớp nhận xét
• Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học này giúp các em hệ thống hóa
những điều đã học về danh từ, đại từ, liên
tục rèn luyệ kỹ năng sử dụng các loại từ
Trang 15thống hóa kiến thức đã học về các từ loại:
danh từ, đại từ
* Bài 1:
- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR
- Yêu cầu HS làm bài Nhắc HS cách làm
bài : gạch 1 gạch dưới danh từ chung, gạch
2 gạch dưới danh từ riêng
- Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung
mỗi em tìm được 3 danh từ chung, nếu
+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu
học Nguyễn Thượng Hiền Nhà giáo Ưu tú
– Huân chương Lao động
• Giáo viên nhận xét – chốt lại
*Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về đại
từ
- Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nâng
cao kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ
* Bài 4: HS Khá, giỏi làm được toàn
bộ BT4.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Hướng dẫn:
+ Đọc kĩ từng câu trong đoạn văn
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật DTR luôn luôn được viết hoa
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài → Viết hoa chữ cái đầu.
+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- HS viết bảng lớp, bảng con
- Học sinh lần lượt viết
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Đại từ là: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
Trang 16+ Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai
hàng nước mắt kéo vệt trên má
+ Nguyên (DT) cười rồi đưa tay lên
quyệt má.
+ Tôi (ĐT) chẳng buồn lau mặt nữa + Chúng tôi (ĐT) đứng vậy nhìn ra phía
xa…
b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu
câu “Ai thế nào ?”
+ Một mùa xuân mới(Cụm DT) bắt
d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị là chị(DT)gái của em nhé ! + Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi
- Thi đua theo tổ đặt câu
Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ kháctrong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
Trang 17- GV + HS: - bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.
nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, chuẩn
bị giới thiệu một bức ảnh trong sgk
- Tổ chức cho hs trình bày kết quả làm
việc
- GV kết luận : - Bà Nguyễn Thị Định , bà
Nguyễn Thị Trâm , chị Nguyễn Thúy Hiền
và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm
nương” đều là những người phụ nữ không
chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà
còn góp phần rất lớn vào cuộc đấu tranh
bảo vệ và xây dựng đất nước ta , trên các
lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh
tế
- Cho HS thảo luận theo gợi ý sau :
- H Em hãy kể các công việc của người
phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em
+ HS chuẩn bị và thảo luận nhóm 4
+ Đại diện các nhóm trình bày, cácnhóm theo dõi nhận xét, bổ sung
+ HS lắng nghe
+ HS trao đổi và trình bày
+ 3-4 HS đọc, lớp theo dõi
+ HS làm việc cá nhân + Một số HS trình bày, lớp theo dõi nhậnxét bổ sung
Trang 18Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (Bài tập 2
sgk )
- GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS
cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ
thẻ màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, cả lớp bày
tỏ thái độ theo quy ước
- GV mời một số HS giải thích lí do, lớp
lắng nghe và bổ sung
GV kết luận :- Tán thành các ý kiến (a ),
(d )
- Không tán thành với các ý kiến (b ;
c ; đ ) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi
người phụ nữ nói chung và người phụ nữ
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấmlòng của hậu phương vời tiền tuyến trong những năm chiến tranh.(Trả lời được các câuhỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ.)
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ
về giá trị của hạt gạo thời kháng chiến
- Hát
- Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏitheo đoạn
HẠT GẠO LÀNG TA
Trang 19chống Mĩ qua bài Hạt gạo làng ta.
• Giáo viên kết hợp ghi từ khó
• Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
+ Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gạo được làm nên
từ những gì?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của người nông dân?
+ Câu hỏi 3 :Tuổi nhỏ đã góp công sức như
thế nào để làm ra hạt gạo?
+ Câu hỏi 4 : Vì sao tác giả gọi hạt gạo là
“hạt vàng” ?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài.
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Nêu cách phát âm đúng: tiền tuyến
- Đọc những tiếng – câu – đoạn có âmsai
- Đọc khổ 4:
- Các bạn thiếu niên thay cha anh ởchiến trường gắng sức lao động – hạtgạo – bát cơm
- Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạtgạo rất quý, được làm nên nhờ đất, nhờnước, nhờ mồ hôi,công sức của baongười , góp phần chiến thắng chungcủa dân tộc
* Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương vời tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Giọng đọc – nhẹ nhàng – tình cảm
Trang 20- Hai, ba học sinh đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4: Củng cố.(3’)
- Học bài xong em có suy nghĩ gì?
- Học sinh hát bài Hạt gạo làng ta
- Dòng 2 – 3 đọc liền mạch và nhữngdòng sau
- 2 dòng có ý đối lập: cua ngoi lên bờ,
- Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản(ND Ghi nhớ).
- Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản(BT1, mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1(BT2)
- Giáo viên chấm điểm vở
2 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
được thế nào là biên bản cuộc họp, nội
dung tác dụng của biên bản
a Tìm hiểu ví dụ:
- Yêu cầu HS đọc Biên bản Đại hội chi
đội.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để
Trang 21hoàn thành bài Gợi ý cách làm cho HS:
+ Đọc kĩ Biên bản Đại hội chi đội
+ Đọc kĩ một mẫu đơn mà em đã học
+ Trao đổi, trả lời miệng từng câu hỏi
+ Ghi vắn tắt câu trả lời vào vở nháp
- Yêu cầu nhóm làm vào giấy khổ to dán
lên bảng, nối tiếp nhau trả lời từng câu hỏi
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?
* Kết luận : Biên bản là văn bản ghi lại nội
dung một cuộc họp hoặc một sự việc diễn
ra để làm bằng chứng Nội dung biên bản
gồm có 3 phần : Phần mở đầu ghi Quốc
hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản Phần chính
ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt,
nội dung sự việc Phần kết thúc ghi tên,
chữ kí của những người có trách nhiệm
- GV: Biên bản là gì ? Nội dung biên bản
thường có những phần nào ?
b Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu làm được biên bản cuộc họp tổ,
đã thống nhât, xem xét lại khi cần thiết.b/ Cách mở đầu:
+ Giống: có Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên vănbản
+ Khác: biên bản không có tên nơi nhận,thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ởphần nội dung
- Cách kết thúc:
+ Giống: có tên, chữ kí của người cótrách nhiệm
+ Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kícủa chủ tịch và thư kí, không có lời cảmơn
c/ Những điều cần ghi vào biên bản: thờigian, địa điểm họp, thành phần tham dự,chủ tọa, thư kí, nội dung họp: diễn biến,tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp,chữ kí của chủ tịch và thư kí
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
Họat động cá nhân.
Trang 22- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
1
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
Gợi ý HS giải thích tại sao trường hợp đó
lại lập biên bản hoặc không cần lập biên
bản
- Gv gọi HS phát biểu
• Giáo viên nhận xét, kết luận
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận làm bài
- Học sinh lần lượt trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự suy nghĩ để đặt tên cho các biênbản ở BT1
a/ Biên bản đại hội liên đội.
c/ Biên bản bàn giao tài sản.
e/ Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông.
g/ Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái
Trường hợp cần ghi biên
bản
Lí do
a/ Đại hội chi đội Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả
năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng
g/ Xử lí việc xây dựng nhà trái
d/ Đêm liên hoan văn nghệ Đây là một sinh hoạt vui, không có điều gì cần
ghi lại làm bằng chứng