2. Kĩ năng: Biết đặt câu và dùng dấu câu thích hợp 3.Thái độ: Học sinh chú ý dùng dấu câu khi viết văn.. 1.Giới thiệu bài. Hướng dẫn làm bài tập. Củng cố, dặn dò. - Hs lắng nghe... - Hs [r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 06/04/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 08 tháng 04 năm 2019
Toán Tiết 141: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết xác định phân số
2 Kĩ năng: Biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 3’
- Cho HS nêu cách quy đồng mẫu số,
- Cho HS quan sát băng giấy
+ Băng giấy được chia làm mấy phần
bằng nhau
+ Được tô đậm mấy phần
+ Nêu phân số chỉ số phần đã được
tô đậm
+ Đáp án nào đúng
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2 5’
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 HS nêu yêu cầu
- Quan sát băng giấy+ 9 phần
+ 4 phần+ 4/9+ Đáp án C
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu
Bài giải1/5 số viên bi có màu là 20×1/5 = 4 (màu xanh)Vậy ta chọn đáp án B
Trang 2- Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
5 4 ) à
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma- ri- ô và Giu- li-ét-ta; đức hy
sinh cao thượng của Ma- ri-ô
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
QTE : Quyền được kết bạn ; Quyền được hi sinh cho bạn của mình.
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời
các câu hỏi về bài
- 3 Hs thực hiện
Trang 3B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
- GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục
đích yêu cầu của tiết học
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc 10’
- Mời 1 HS đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài 10’
- Gọi HS đọc đoạn 1:
+ Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến
đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
+ Nêu nội dung đoạn 1:
- Gọi HS đọc đoạn 2:
+ Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như
thế nào khi bạn bị thương?
+ Nêu nội dung đoạn 2:
- Gọi HS đọc đoạn còn lại:
+ Quyết định nhường bạn xuống xuồng
cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về
cậu bé?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai
nhân vật chính trong chuyện?
+ Nêu nội dung đoạn 3:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm 10’
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ
Chiếc xuồng cuối cùng … đến hết
1 Hoàn cảnh và mục đích chuyến
đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.
+ Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới,
xô cậu ngã dúi dụi, Giu-li-ét-ta hốthoảng chạy lại…
2 Sự ân cần, dịu dàng của
Giu-li-ét - ta.
+ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng,nhường sự sống cho bạn, hi sinh bảnthân vì bạn
+ Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo,cao thượng Giu-li-ét-ta là một bạngái tốt bụng, giàu t/c
3 Sự hi sinh cao thượng của cậu
Trang 4I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Giúp HS biết được cách sinh sản, vòng đời và đời sống của ếch
- HS biết cách chăm sóc răng đúng cách
2 Kĩ năng: - HS biết vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch
- HS biết phân biệt được ếch và họ hàng nhà ếch
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
PHTM
II Đồ dùng dạy học
- Thẻ tán thành hay không tán thành (hình con ếch)
- Đồ dùng trò chơi: các tấm thẻ về chu trình vòng đời của ếch
- Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Vòng đời sinh sản của ruồi là:
+ Bướm cải là loài côn trùng không
1 Giới thiệu bài 1’
- GV: Các con ạ, cách đây 350 triệu
năm, cá bắt đầu ra khỏi nước Vây của
chúng biến đổi thành chân, mang biến
thành phổi Vậy các con có biết lúc đó
chúng biến đổi thành con gì không? Đó
chính là con ếch đấy! Vậy sau này loài
ếch sống và sinh sản như thế nào Thì
cô trò mình sẽ đi tìm hiểu bài khoa học
ngày hôm này
Trang 5- GV cho HS thảo luận nhóm đôi quan
sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời
PHTM: GV gửi cho học sinh xem clip
về vòng đời của loài ếch
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em hãy cho biết nòng nọc sống ở
- GV cho HS quan sát các bức tranh
trong SGK kết hợp với đoạn clip vừa
xem mô tả sự phát triển của nòng nọc
- GV cho HS nhắc lại chu trình phát
triển của loài ếch
- GV vẽ mẫu 1 phần sơ đồ, gọi HS lên
chân sau nòng nọc mọc tiếp 2
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời cáccâu hỏi
+ Ếch thường đẻ trứng vào đầu mùa
hạ, sau những cơn mưa lớn
+ Ếch thường đẻ trứng ở ao, hồ.+ Ếch trứng nở thành nòng nọc; nòngnọc thành ếch
Trang 6chân trước ếch con đủ bốn chân
- Cho HS quan sát hình ảnh và cung
cấp thông tin về 1 số loài ếch khác
nhau
+ Vì sao ếch lúc nào cũng ẩm ướt?
+ Vì sao ếch có thể phồng lên rất to?
+ Loài ếch kokoi (ếch vàng) như thế
* Luật chơi và cách chơi: Mỗi đội có 4
thành viên Các thành viên lần lượt gắn
hình ảnh chu trình vòng đời của ếch
với lời chú thích phù hợp
- Đội nào nhanh hơn đúng hơn sẽ là
đội chiến thắng và nhận được quà
- GV nhận xét và trao thưởng
C Củng cố- Dặn dò 1’
- GV GDHS : Ếch là loài động vật có
ích, nó ăn các côn trùng, sâu bọ có hại
để chúng không phá hoại mùa màng
của bà con nông dân
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương các HS tích cực xây
dựng bài, nhắc nhở các HS còn thụ
động
- Dặn HS về học bài và xem bài tiếp
theo: “Sự sinh sản và nuôi con của
+ Vì khi đối diện với nguy hiểm thìếch và nhất là cóc mới phồng ngườilên Việc này thường cứu mạngchúng
+ Loài ếch vàng nhỏ bé tạo ra chấtđộc nguy hiểm nhất Trái Đất Chỉmột giọt cũng đủ giết chết 100.000người
- Cả lớp tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 7-Ngày soạn: 07/04/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 04 năm 2019
Toán Tiết 142: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết và so sánh số thập phân
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 3’
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm, chữa bài
b 9,345 đọc là : chín phẩy ba trămbốn mươi lăm
9,345 gồm : 9 đơn vị; ba phần mười,bốn phần trăm, năm phần nghìn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bàiNăm mươi mốt đơn vị ; tám phầnmười, bốn phần trăm: 51,84
Một trăm linh hai đơn vị ; sáu phầnmười, ba phần trăm, chín phầnnghìn: 102,639
Bảy đơn vị ; hai phần trăm, nămphần nghìn: 7,025
Không đơn vị ; một phần trăm: 0,01
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở
Trang 8- HS giải thích
- Hs lắng nghe
-Chính tả Tiết 29: ĐẤT NƯỚC I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước
2 Kĩ năng: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởngtrong BT 2, BT 3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ 3’
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết 20’
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 3 khổ thơ để
ghi nhớ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
Trang 9- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài Gạch dưới những
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải
thưởng ; nêu cách viết hoa các cụm từ
đó
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm
bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV
mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán bài
trên bảng lớp
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
Bài 3 5’
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Chỉ huân chương: Huân chươngKháng chiến, Huân chơng Lao động
- Chỉ danh hiệu: Anh hùng Laođộng
- Chỉ giải thưởng: Giải thưởng HồChí Minh
b) NX về cách viết hoa: Chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành các tênnày đều được viết hoa Nếu trongcụm từ có tên riêng chỉ người thì viếthoa theo quy tắc viết hoa tên người
- HS đọc yêu cầuAnh hùng / Lực lượng vũ trang nhândân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
- Hs lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 57: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Tìm được các dấu chấm, chấm phẩy, chấm hỏi, chấm than trongmẩu chuyện
2 Kĩ năng: Biết đặt đúng các dấu chấm và viết hoa các từ đầu câu, sau dấuchấm; sửa được câu cho đúng
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ Phiếu, bảng nhóm
III/ Hoạt động dạy và học
Trang 10A Kiểm tra bài cũ 3’
- GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra
định kì giữa học kì II (phần LTVC)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 10'
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc
thầm lại mẩu chuyện vui
- GV gợi ý: BT 1 nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (dấu chấm, dấu
hỏi, chấm than) có trong mẩu chuyện
Muốn tìm các em …
+ Nêu công dụng của từng loại dấu
câu, mỗi dấu câu ấy được dùng để làm
gì? …
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
+ Bài văn nói điều gì?
- GV gợi ý: Các em đọc lại bài văn,
phát hiện một tập hợp từ nào diễn đạt
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11;
dùng để kết thúc các câu hỏi
- Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4,
5; dùng để kết thúc câu cảm (câu 4),câu khiến (câu 5)
Câu 2: Ơ đây, đàn ông có vẻ mảnh
mai …
Câu 3: Trong mỗi gia đình…
Câu 5: Trong bậc thang xã hội… Câu 6: Điều này thể hiện…
Câu 7: Chẳng hạn, muốn tham gia
…
Câu 8: Nhiều chàng trai mới lớn …
VD
Nam : - Hùng này, bài kiểm tra TV
và Toán hôm qua cậu được mấyđiểm?
Hùng: -Vẫn chưa mở được tỉ số Nam: Nghĩa là sao?
Hùng: - Vẫn đang hoà không –
Trang 111 Kiến thức: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý giới hạn Châu Đại Dương
và Châu Nam Cực
2 Kĩ năng: Nêu được những tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên dân cư, kinh tếcủa Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
3 Thái độ: Giỏo dục HS ý thức học tốt bộ môn
MT: Cho HS biết về mối quan hệ gia tăng dân số và khai thác tài nguyên thiên
nhiên và môi trường
BĐ: HS biết được đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương và châu Nam Cực,
biết được nguồn lợi và ngành kinh tế tiêu biểu của vùng này trên cơ sở khai thácnguồn tài nguyên, biển đảo từ đó có lòng yêu quý biển, đảo
TKNL: Biết cách khai thác dầu khí ở một số quốc gia để TKNL có hiệu quả II/ Đồ dùng
- Bản đồ thế giới
- Lược đồ tự nhiên của Châu Đại Dương
- Lược đồ Châu Nam Cực
- Các hình minh hoạ trong SGK
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Nêu đặc điểm của dân
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
- Còn Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
- HS làm việc theo nhóm, nhận xét bổ sung ý kiếncho bạn, sau đó đổi vai
+ Lục địa Ô-xtrây-li-a, nằm ở nam bán cầu có
Trang 12quần đảo, các đảo của
Châu Đại Dương?
vật của lục địa
ô-xtrây-li-a với các đảo của châu
đại dương
- GV gọi HS trình bày
bảng so sánh
đường chí tuyến Nam qua đi qua giữa lãnh thổ
- Các đảo và quần đảo: đảo Niu-Ghê-nê, giáp châuÁ…
- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh
cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bảng so sánhtheo yêu cầu
- Mỗi học sinh trình bày về ý trong bảng so sánh
Tiêu chí Châu Đại Dương
Lục địa Ô-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo Địa hình Phía tây là các cao
nguyên có độ cao dưới1000m, phần trung tâm
và phía nam là các đồngbằng do sông Đac-linh
và một số sông bồi đắp
Phía đông là dãy trường
Hầu hết các đảo có địahình thấp, bằng phẳng.Đảo Ta-xma-ni-a, quầnđảo niu-di-len, một sốdãy núi và cao nguyên
có độ cao trên dưới1000m
Trang 13sơn Ô-xtrây-li-a độ caotrên dưới 1000m.
Khí hậu Khô hạn, phần lớn diệntích là hoang mạc Khí hậu nóng ẩm.
Thực vật và động vật
- Chủ yếu là xa-van,phần đông lục địa ởsườn đông dãy trườngsơn Ô-xtrây-li-a có một
số cánh rừng rậm nhiệtđới
-Thực vật: bạch đàn vàcây keo mọc ở nhiềunơi
-Động vật: có nhiều loàithú có túi như căng-gu-
lu, gấu cô-a-la
Rừng rậm hoặc rừng dừabao phủ
- GV yêu cầu học sinh
+ Vì sao lục địa
ô-xtrây-li-a lại có khí hậu khô
nóng?
HĐ3:(8’) Người dân và
hoạt động kinh tế của
châu đại dương
- Cho học sinh cả lớp
cùng trình bày
+ Dựa vào bảng số liệu
diện tích và dân số châu
lục trang 103 SGK hãy:
? Nêu số dân của châu
Đại Dương
? So sánh số dân của
châu Đại Dương với
châu Đại Dương với các
châu lục khác
+ Nêu thành phần dân
cư của châu Đại Dương
HS 1 nêu đặc điểm địa hình
HS 2 nêu đặc điểm khí hậu
HS 3 nêu đặc điểm sinh vật
+ Vì: Lãnh thổ rộng: không có biển ăn sâu vào đấtliền: ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới (nóng).Nên: lục địa ô-xtrây-li-a có khí hậu khô và nóng
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung ýkiến:
- Dân số Châu Đại Dương theo số liệu năm 2008 là41.689.171
- Châu Đại Dương là châu lục có số dân ít nhấttrong các châu lục trên thế giới
- Thành phần dân cư của Châu Đại Dương có thể kểđến 2 thành phần chính:
+ Người dân bản địa, có nhiều da sẫm mầu, tócxoăn, màu đen sống chủ yếu ở các đảo
+ Người gốc Anh di cư sang từ các thế kỉ trước có
da màu da trắng, sống chủ yếu ở lục địa
Ô-xtrây-li-a và đảo niu-di-len
- Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển, nỗitiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò vàsữa các ngành công nghiệp năng lượng, khaikhoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế tạo thực phẩmphát triển mạnh
Trang 14- Lớp dựa vào nội dung
SGK để điền thông tin
còn thiếu vào các ô
trống trong sơ đồ sau:
- 1 HS nêu các thông tin
còn thiếu để điềm vào sơ
đồ
- GV yêu cầu học sinh
dựa vào sơ đồ để giải
thích:
+ Vì sao Châu Nam Cực
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phía Nam
- 1 HS đọc nội dung nội dung về châu Nam Cực
HS đọc SGK, vẽ sơ đồ và điền các thông tin cònthiếu
-1 HS nêu: bổ sung
- 2 HS khá lần lượt nêu ý kiến, nhận xét
+ Vì châu Nam Cực nằm ở vùng cực địa, nhậnđược rất ít năng lượng của mặt trời nên rất lạnh.+ Do nơi đây khí hậu khắc nghiệt
Trang 15+ Vì sao con người
không sinh sống thường
xuyên ở châu Nam Cực
C Củng cố, dặn dò 1’
- GV tổ chức cho học
sinh chia sẻ các tranh
ảnh, thông tin sưu tầm
1 Kiến thức: Những nét chính về cuộc bầu cử và những kì họp đầu tiên củaquốc hội khoá VI (quốc hội thống nhất)
2 Kĩ năng: Kì họp đầu tiên của quốc hội khoá VI đánh dấu sự thống nhất đất
nước
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Các hình minh hoạ trong sgk.
- Học sinh sưu tầm các tranh ảnh,…
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh
- Hãy kể lại sự kiện xe tăng của ta tiếnvào Di Độc Lập
- Thái độ của Dương Văn Minh vàchính quyền Sài Gòn như thế nào khiquân giải phóng tiến vào Di Độc Lập?
- Tại sao nói: Ngày 30-4-1975 là mốcquan trọng của dân tộc ta?
Trang 16hoạ 1,2 trong SGK và nói:
+ Hai tấm ảnh gợi cho ta sự kiện lịch
sử nào của dân tộc ta? Năm 1956 vì
sao ta không tiến hành được tổng
tuyển cử trên toàn quốc?
2 Cuộc tổng tuyển cử ngày
25-4-1976 15’
- HS làm việc các nhân, đọc SGK và
tả lại không khí của tổng tuyển cử
quốc hội khoá VI theo các câu hỏi :
+ Ngày 25-4-1976, trên đất nước ta
diễn ra sự kiện lịch sử gì?
+ Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và
khắp nơi trên đất nước trong ngày
này như thế nào?
+ Tinh thần của nhân dân ta trong
ngày này như thế nào?
+ Kết quả của tổng tuyển cử bầu quốc
hội chung trên cả nước ngày
25-4-1976
- Cho HS trình bày diễn biến của
cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội
chung trong cả nước
+ Vì sao nói ngày 25-4-1976 là ngày
vui nhất của dân tộc ta?
3 Nội dung quyết định của kì họp
thứ nhất, quốc hội khoá VI ý nghĩa
của cuộc bầu cử quốc hội thống
nhất 1976 15’
- Cho HS làm việc theo nhóm để tìm
những quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên, quốc hội khoá
VI, quốc hội khoá thống nhất
- Khoá 1 ngày 6-1-1946 lần đầu tiêndân tộc việt nam đi bỏ phiếu bầu quốchội lập ra nhà nước của chính mình
- Sau năm 1954, do Mĩ phá hoại hiệpđịnh Giơ-ne-vơ nên tổng tuyển cử mà
ta dự định tổ chức vào tháng 10-1956không thực hiện được
lá phiếu của mình, các thanh niên từ 18tuổi phấn khởi vì lần đầu tiên cầm láphiếu bầu quốc hội thống nhất
+ Chiều 25-4-1976, cuộc bầu cử kếtthúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng
số cử tri đi bầu cử
- 2 HS trình bày, lớp theo dõi và bổsung ý kiến
+ Vì lần đầu tiên cầm lá phiếu bầuquốc hội thống nhất
- HS làm việc theo nhóm,đọc SGK vàrút ra KL: Kì họp đầu tiên quốc hộikhoá VI đã quyết định:
- Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam
- Quyết đinh quốc huy
- Quốc kì là cờ đỏ sao vàng
- Quốc ca là bài tiến quân ca
Trang 17- GV gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- GV tổ chức cho học sinh cả lớp trao
đổi về ý nghĩa của cuộc tổng tuyển
cử quốc hội chung trong cả nước:
+ Sự kiện bầu cử quốc hội khoá VI
gợi cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào
trước đó?
+ Những quyết định của kì họp đầu
tiên quốc hội khoá VI thể hiện điều
gì?
GV: Sau kì bầu cử quốc hội thống
nhất của quốc hội thống nhất nước ta
có một bộ máy nhà nước chung
thống nhất, tạo điều kiện để cả nước
đi lên chủ nghĩa xã hội
C Củng cố dặn dò 2’
- Cho HS cả lớp tìm hiểu thông tin,
tranh ảnh về cuộc bầu cử quốc hội
khoá VI ở địa phương mình
+ Những quyết định của kì họp đầutiên, quốc hội khoá VI thể hiện sựthống nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ
và nhà nước
- Hs lắng nghe
-Đạo đức Tiết 29: ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập củng cố nội dung các bài đạo đức đã học từ kì 2 đến nay
2 Kĩ năng: Thông qua môn học hình thành nhân cách con người HS mới, có kĩnăng ứng xử tốt trong mọi tình huống
3 Thái độ: Biết đồng tình ủng hộ và tham gia những việc làm đúng, phê phánngăn chặn những hành vi sai trái
II Chuẩn bị
- SGK Đạo đức lớp 5
- Phiếu học tập
III Các hoạt đông dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu những biểu hịên của lòng yêu hoà - 3 HS trả lời
Trang 18bình trong cuộc sống hàng ngày?
- Nêu một số hoạt động vì hoà bình?
- Nêu ghi nhớ?
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn HS thực hành ôn tập: 18’
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Nhóm 1 + 2:
+ Kể tên các bài đạo đức được học ở kì 2?
+ Nêu những việc cần làm thể hiện tình
yêu quê hương?
Nhóm 3 + 4:
+ Nêu một số việc làm của Uỷ ban nhân
dân xã (phường)?
+ Nêu một số hành vi, việc làm phù hợp
khi đến Uỷ ban nhân dân xã (phường)?
Nhóm 4 + 5:
+ Nêu một số mốc thời gian và địa danh
liên quan đến những sự kiện lịch sử hào
hùng của dân tộc ta?
+ Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?
+ Nêu một số hoạt động để bảo vệ hoà
bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân
thế giới?
- GV nhận xét, kết luận
3 Triển lãm: 10’
- Nhận xét tuyên dương những em sưu
tầm được nhiều tranh ảnh đẹp
C Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- HS giới thiệu tranh ảnh sưu tầmđược có liên quan đến nôi dungbài học
-Ngày soạn: 08/04/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2019
Toán Tiết 143: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng số thập phân, tỉ
số phần trăm
2 Kĩ năng: Viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn