1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

GA lớp 4 tuần 5 (2019-2020)

39 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 79,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- YC HS thảo luận nhóm 2 (1’) trả lời câu hỏi số 5: Tại sao chúng ta cần thực hiện theo chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông + Qua câu chuyện, em có đồng tình với suy nghĩ của bạn Lan kh[r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 3/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 21: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về nhận biết số ngày trong một tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày

2 Kĩ năng: Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tínhmốc thế kỷ

- HS nhận biết số ngày mỗi tháng, phân biệt năm thường với năm nhuận, mối quan hệgiữ các đvị đo t.gian

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, sử dụng thời gian 1 cách hợp lí, có ích

II Chuẩn bị:

- Kẻ sẵn ND BT1 trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các

em sẽ củng cố các kiến thức đã

học về đơn vị đo thời gian

2 Dạy bài mới

Bài 1: 8’

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

trên bảng của bạn, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những

tháng nào có 30 ngày? Những

tháng nào có 31 ngày? Tháng 2 có

bao nhiêu ngày?

* GV giới thiệu: Những năm

tháng 2 có 28 ngày gọi là năm

thường Một năm thường có 365

ngày Những năm tháng 2 có 29

ngày gọi là năm nhuận Một năm

nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì

- HS làm bài

380g + 195g = 575g452hg x3 = 1356 hg768hg : 6 = 128hg

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần

b của bài tập

Trang 2

có một năm nhuận Ví dụ năm

2000 là năm nhuận thì đến năm

2004 là năm nhuận, năm 2008 là

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

đến năm nay đã được 222 năm

- HS đọc Y/c

- 2 HS làm bài trên bảng

2 ngày > 40 giờ

5 phút < 1/5 giờ1/2 phút = 30 giây

2 giờ 5 phút >25phút

1 phút 10 giây < 100 giây

1 phút rưỡi = 90 giây

- HS đọc

- HS cả lớp làm

Chọn B Thứ nămChọn C 7002

- HS trả lời

-Địa lí Tiết 5: TRUNG DU BẮC BỘ

2 Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Giới thiệu bài: (1')

- GV: Bài trước, chúng ta đã tìm hiểu về

dãy HLS thuộc miền núi phía bắc Bài

hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vùng

trung du bắc bộ để thấy rõ hơn những

đặc điểm của vùng này

2 Vùng đồi núi với đỉnh tròn, sườn

thoải (8-9')

- Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi

hay đồng bằng?

+ Các đồi ở đây như thế nào?

+ Nêu những nét riêng biệt của vùng

trung du Bắc Bộ?

- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam

cho Hs chỉ các tỉnh có vùng đồi trung

du

- GV: Vùng Trung du là vùng chuyển

tiếp giữa miền núi và đồng bằng, bởi vậy

nó mang những đặc điểm của cả 2 vùng

miền này Vùng trung du là vùng đồi có

đỉnh tròn và sườn thoải

3 Chè và cây ăn quả ở trung du: (9')

- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm dựa

vào kênh hình và kênh chữ ở mục 2

SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì?

+ H1 và H2 cho biết những cây trồng

nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?

+ Xác định vị trí của hai tỉnh Thái

+ Người dân ở HLS trồng lúa, ngô,chè trên nương, rẫy, ruộng bậc thang.Ngoài ra họ còn trồng lanh và 1 số loạicây ăn quả xứ lạnh

+ Khai thác quặng a – pa – tít từ mỏ ->làm giầu quặng (để loại bớt đất đá, tạpchất) Quặng nào được làm giàu đạt tiêuchuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuấtphân lân -> phân lân

+ Cây ăn quả (cam, chanh, dứa, vải) vàcây công nghiệp (nhất là cây chè)

+ Chè ở Thái Nguyên, vải ở Bắc Giang

Trang 4

Nguyên và Bắc Giang trên bản đồ?

+ Trong những năm gần đây ở trung du

Bắc Bộ đã xuất hiện những trang trại

chuyên trồng loại cây gì?

+ Quan sát H3 và nêu qui trình sản xuất

chè?

4 Các hoạt động trồng rừng và cây

công nghiệp: (7-8')

- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- HS quan sát tranh ảnh đồi trọc và trả

lời câu hỏi:

+ Hiện nay ở các vùng núi và trung du

đang có hiện tượng gì xảy ra?

+ Theo em hiện tượng đất trống đồi trọc

sẽ gây hậu quả ntn?

+ Để khắc phục tình trạng này người dân

nơi đây đã trồng loại cây gì?

+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện

tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong

những năm gần đây?

GV: Để che phủ đồi, ngăn cản tình trạng

đất trống đồi trọc, người dân ở vùng

trung du đang phải từng bước trồng cây

- Chuẩn bị bài sau: Tây Nguyên

+ Xuất hiện nhiều trang trại chuyêntrồng cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tếcao

- Hái chè -> phân loại chè -> vò, sấy khô-> các sản phẩm chè

+ Rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phárừng bừa bãi làm nương rẫy để trồng trọt

và khai thác gỗ bừa bãi

+ Gây lũ lụt, đất đai bị tàn phá, gây thiệthại về người và của

+ Người dân đã trồng cây công nghiệplâu năm: Keo, trẩy, sở cây ăn quả.+ Diện tích trồng rừng ngày càng tăng

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dán nói lên

sự thật

2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bộ bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tínhtrung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua)với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

3 Thái độ: Có thái độ trung thực khi làm việc

QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét sử công bằng.

Trang 5

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- GV: Những câu chuỵên cổ tích luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn dạy

con cháu Qua câu chuỵên Những hạt

thóc giống ông cha ta muốn nói với

chúng ta điều gì?

2 HDẫn luyện đọc (10’)

- 1HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

- HS trả lời

- Bài gồm 4 đoạn+ Đ1: Từ đầu ->bị trừng phạt+ Đ2: Tiếp->nảy mầm

+ Đ3: Tiếp->của ta+ Đ4: Đoạn còn lại

- Sửa PÂ: nẩy mầm, thu hoạch, lolắng…

- Luyện câu: “Vua ra lệnh… gieo trồng/

và giao hẹn: … nhất/ sẽ được……,thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt”

- Giải nghĩa từ: Bệ hạ, sững sờ, dõngdạc…

Trang 6

+ Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

+ Nhà vua đã làm cách nào để chọn

người trung thực?

+ Theo em hạt thóc có nảy mầm được

không? Tại sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Theo em nhà vua có mưu kế gì

trong việc này?

- GV giảng để HS thấy được sự thông

minh của nhà vua trong việc chọn người

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm?

+ Theo em trung thực có ích lợi gì?

- Giáo viên: Cậu bé Chôm đã dám nói ra sự

thật và chính nhờ tính trung thực của mình

cậu đã nhận được phần thưởng xứng đáng

+ Theo em vì sao trung thực lại là người

đánh quý?

+ Nêu nội dung đoạn 2,3,4?

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?

4 Luyện đọc diễn cảm (10’)

- Nêu giọng đọc toàn bài?

+ Vua muốn chọn người trung thực đểtruyền ngôi

+ Phát cho mỗi người một thúng thócgiống đã luộc chín về gieo trồng và rahẹn: Ai thu được nhiều thóc sẽ truyềnngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừngphạt

+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức

1 Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng hạt không nảy mầm

+ Mọi người: chở thóc nộp

Chôm: Không có thóc lo lắng, đến trướcvua quì tâu: “Tâu bệ hạ! con không làmsao cho thóc nảy mầm được”

+ Mọi người không dám trái lệnh cònChôm dũng cảm, dám nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt

2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

+ Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi

+ Nhà vua nói: “Trước khi… của ta”

+ Vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thànhông vua hiền minh

+ Luôn được mọi người kính trọng, tin yêu.Trung thực thực thể hiện lòng tự trọng…

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung

- Ý chính: Ca ngợi chú bé Chôm trung

thực, dũng cảm, dán nói lên sự thật

Trang 7

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 và 3

+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét

+ Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu

…… không làm sao … nảy mầm … sững sờ….ôn tồn … luộc kĩ … mọc ….

đầy ắp kia/ từ thóc giống của ta

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Có hiểu biết ban đầu về số trunh bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số

2 Kĩ năng: Tìm số TBC, tính chính xác, tìm được cách giải nhanh

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi sẵn đề bài của bài toán 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu HS làm bài tập, 2 HS lên

bảng, lớp làm nháp

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với số TBC của nhiều

3 giờ 10 phút= 190 phút

4 giờ = 240 phút 4

1giờ = 15 phút

2 phút 5 giây = 125 giây

Trang 8

- Hai HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS giải toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm

+ Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ hai

chứa 4 lít dầu Vậy để 2 can chứa số

dầu bằng nhau thì mỗi can chứa bao

nhiêu lít dầu?

- GV: Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ

hai chứa 4 lít dầu Nếu rót đều số l dầu

này vào 2 can thì mỗi can chứa 5 lít

dầu Ta nói TB mỗi can có 5 lít dầu Số

5 được gọi là TBC của 2 số 4 và 6

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS giải toán

- Gv gửi phiếu bài tập cho học sinh

- Gv nhận bài, chữa bài, nhận xét

Can 1: 6 lítCan 2: 4 lít

Chia đều hai canMỗi can:….lít?

Bài giảiTổng số lít dầu của cả hai can là:

6 + 4 = 10 (l)

Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:

10 : 2 = 5 (l) Đáp số: 5 lít(6 + 4) : 2 = 5 (l)

- Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ hai chứa

4 lít mỗi can chứa 5 lit

B2: Lấy tổng số lít dầu: 2can

- 2 số hạngMuốn tìm TBC của nhiều số ta tính tổngcác số đó rồi chia tổng đó cho số các sốhạng

- HS đọc bài

- HS tóm tắt bài toán Giải

Tổng số học sinh 3 lớp là:

25 + 27 + 32 = 84 (HS)Trung bình mỗi lớp có:

84 : 3 = 28 (HS) ĐS: 28 Học sinh

+ Ta tính tổng của 3 số rồi lấy tổng vừatìm được chia cho 3

(25 + 27 + 32) : 3 =28

- HS nhắc lại

- Nhiều HS đọc lại kết luận

- Hs nhận bài Gv gửi và làm bài

- Hs nhận xét

Trang 9

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3 5’

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài giải

Tổng số ki-lô-mét mà ô tô đó chạy là:

40 + 48 + 53 = 141 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được:

141 : 3 = 47 (km)

Đáp số : 47 (km)

- Hs nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải

Tổng số học sinh của khối lớp Một là:

33 + 35 + 32 + 32 = 132 (học sinh)Trung bình số học sinh của mỗi lớp Mộtlà:

132 : 4 = 33 (học sinh) Đáp số : 33 học sinh

-Chính tả Tiết 5: NGHE – VIẾT: NHỮNG HẠT THỌC GIỐNG

Trang 10

QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét sử công bằng

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi nội dung bài 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3HS viết

các từ sau: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con

dao, rao vặt, giao hàng, dân dâng nghỉ

chân, dân dâng, vầng trên sân

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Hôm nay các em sẽ nghe - viết

chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ

Lúc ấy ….ông vua hiền minh trong bài

Những hạt thóc giống và làm đúng các

bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu

l/n hoặc en/eng

2 HDẫn nghe viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

b) HDẫn viết từ khó (3’)

- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết

- GV đọc - HS viết từ khó

- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết

- GV lưu ý HS cách trình bày bài văn có

đoạn hội thoại

c) Viết chính tả (15’)

- GV đọc bài chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi

- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét

3 HDẫn làm bài tập chính tả (10’)

Bài 1a

- Gọi 1HS đọc y/c và nội dung

- T/c cho HS thi làm bài theo nhóm NX

tuyên dương nhóm thắng cuộc với các

tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc

đúng chính tả

Bài 2

- Gọi 1HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật

- GV: ếch, nhái thường đẻ trứng dưới

- HS viết bảng

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm bài viết+ Chọn người trung thực

+ Vì dám nói đúng sự thực, khôngmàng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởngđến mọi người

- luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyềnngôi

- HS viết vào nháp- 1HS viết bảng lớp

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

Trang 11

nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi,

bơi lội dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng

đuôi, nhảy lên sống trên cạn

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

Người viết truyện thật thà

- Nhận xét giờ học và tuyên dương những

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố

- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và tìm số trung bình cộng

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và giải toán TBC

3 Thái độ: HS yêu thích môn toán

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp TLCH

+ Muốn tìm số trung bình cộng của

nhiều số ta làm như thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp

các em củng cố cách tìm số TBC và

giải toán về tìm số TBC

2 Dạy bài mới

Bài 1 5’

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số

trung bình cộng của nhiều số rồi tự

+ Tìm số trung bình cộng của 20; 35; 37;65; 73

(20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) : 5= 46Hãy tìm số TBC của các số tự nhiên từ 1đến 9

Tổng của các số TN từ 1 đến 9 là(1+ 9) + (2+8) + (3+7) + (4+6) + 5 = 45TBC của các STN từ 1->9 là 45 : 9 = 5

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau

Trang 12

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung

bình số đo chiều cao của mấy bạn ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 4 8

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV gợi ý cho HS làm bài

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải

- HS đọc

- Hs làm bài, nối tiếp chữa bàia) Số trung bình cộng của hai số là 12.Tổng của hai số đó là: 24

b) Số trung bình cộng của ba số là 30.Tổng của ba số đó là: 90

c) Số trung bình cộng của bốn số là 20.Tổng của bốn số đó là: 80

230 : 2 = 115 (cm)Đáp số : 115 cm

- HS nghe

-Luyện từ và câu Tiết 9: MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng

- Hiểu nghĩa các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

- Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

- Biết cách dùng từ ngữ để đặt câu

QTE: Quyền giữ gìn bản sắc (trung thực và tự trọng)

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, từ điển, giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 13

+ Có mấy loại từ ghép Lấy ví dụ?

+ Có mấy loại từ láy Lấy ví dụ?

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu,

1 câu với từ cùng nghĩa với từ Trung

thực, 1 câu với từ trái nghĩa với từ

Trung thực

- HS nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt

- Gv nhận xét

Bài 3: (8’)

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của từ Tự trọng Tra trong

từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa

đã cho, chọn nghĩa cho phù hợp

- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ

sung

- MRộng cho HS tìm các từ trong từ

điển có nghĩa a,b,d

- Y/c HS đặt câu với 4 từ HS vừa tìm

được (nếu còn t/g)

+ Từ ghép phân loại: Xe điện, xe đạp, tàuhoả, đường ray, máy bay

Từ ghép tổng hợp: Ruộng đồng, làng xóm,núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màusắc

+ Lặp âm đầu, vần hay cả âm đầu, vần

Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu:nhút nhát Từ láy có hai tiếng giống nhau ởvần: lạt xạt, lao xao

Từ láy có hai tiếng giống nhau cả âm đầu

và vần: rào rào

1 Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ trung thực?

Cùng nghĩa vớitrung thực

Trái nghĩa vớitrung thựcthắng thắn, thẳng

tính, ngay thậtm,ngay thẳng, thậtlòng, thật tình, thậttâm, bộc trực,chính trực

dối trá, gian dối,gian lận, gianmanh, gian ngoan,gian xảo, gian giảo,gian trá, lừa bịp,bịp bợm, lừa bịp,lừa lọc

- HS đọc yêu cầu+ Bạn Minh rất thật thà

+ Chúng ta không nên gian dối

+ Ông Tô Hiến Thành là người chính trực.+ Thẳng thắn là đức tính tốt

3 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của

từ Tự trọng?

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giácủa mình

+ Tự tin+ Tự tin+ Tự quyết

Trang 14

Bài 4 (8’)

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c HS trao đổi trong nhóm 4 HS để

trọng, biết trung thực trong mọi việc

thì mới được mọi người yêu quý

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Danh từ

- Nhận xét giờ học

- Tự kiêu/ tự cao là tính xấu

4 Có thể dùng câu thành ngữ nào dưới đâynói về tính trung thực hoặc lòng tự trọng?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện

2 Kĩ năng: Kể được 1 câu truyện mà đã nghe, đã đọc có nội dung nói về lòng trungthực

- Kể bằng lời một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ

3 Thái độ: Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí

QTE: Quyền giữ gìn bản sắc (bản sắc trung thực)

II Chuẩn bị

- Sưu tầm truyện về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,truyện thiếu nhi…

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện

+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc

đặt được câu hỏi cho bạn

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Các em đang học chủ điểm nói về

những con người trung thực, tự trọng

- 2HS kể nối tiếp câu chuyện Một nhàthơ chân chính

- 1 HS kể toàn chuyện

Trang 15

Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều

câu chuyện hấp dẫn, mới lạ của các bạn

+ Câu chuỵên đó từ đâu?

+ Câu chuyện nói về điều gì?

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý

+ Tính trung thực được biểu hiện ntn?

Lấy VD một số truyện về tính trung thực

mà em biết?

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

- GV: Ham đọc sách là rất tốt, ngoài

những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà

chúng ta học được, những câu chuyện

trên sách báo, tivi còn cho chúng ta

những bài học quý về cuộc sống

- GV y/c HS đọc kĩ phần 3 GV ghi nhanh

các tiêu chí đánh giá lên bảng

b Kể trong nhóm (9-10’)

- HS có thể kể lại chuyện trong sgk hoặc

nghe GV đọc hoặc nghe GV kể một câu

chuyện rồi kể lại

- GV chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Y/c lần lượt

từng HS kể cho các bạn trong nhóm nghe

câu chuyện của mình theo đúng trình tự

mục 3

- GV gợi ý cho HS các câu hỏi

+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi

người điều gì?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt

- Kể một câu chuyện mà em đã đượcnghe, được đọc về tính trung thực.+ Kể chuyện

+ Câu chuyện được nghe hoặc đượcđọc

+ Câu chuyện nói về tính trung thực.+ Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông TôHiến Thành trong truyện Một ngườichính trực…

+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:Cậu bé Chôm trong truyện Những hạtthóc giống, người thứ ba trong truyện

Ba cậu bé…

+ Không làm những việc gian dối, nóidối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị

em trong truyện Chị em tôi…

+ Không tham của khác, anh chàng tiềuphu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bénghèo trong truyện Cô bé và bà tiên

- Sách, báo, truyện, ti vi,…

- Tiêu chí đánh giá:

- Nội dung câu chuyện đúng chủ đề

- Câu chuyện ngoài SGK

- Cách kể (giọng điệu, cử chỉ

- Nêu được ý nghĩa câu chuyện

- Trả lời được câu hỏi của bạn, hoặc đặtđược câu hỏi cho bạn

Trang 16

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để đặt câu

hỏi hoặc trả lời câu hỏi

- Gọi HS NX bạn kể theo các tiêu chí đã

+ QTE: Các em đã học tập được gì qua

tiết KC hôm nay?

- GV tổng kết nội dung bài

- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân

CBị bài sau Kể chuyện đã nghe đã đọc

- Nhận xét giờ học

hay nhất?

+ Bạn học tập n/v chính trong truyệnđức tính gì?

- HS nghe kể hỏi:

+ Chúng ta cần phải có lòng tự trọng,biết trung thực trong mọi việc thì mớiđược mọi người yêu quý

-Chiều

Khoa học Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I Mục tiêu

Sau bài học, Hs có thể:

1 Kiến thức: Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chấtbéo có nguồn gốc thực vật

- Biết được ích lợi của muốn iốt và tác hại của thói quen ăn mặn

2 Kĩ năng:Biết lựa chọn các loại thức ăn phù hợp

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sống còn; Quyền được vui chơi,

giải trí; Quyền bình đẳng giới

II Chuẩn bị

- Bảng phụ HS chơi trò chơi ở hoạt động 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Tại sao phải phối hợp ăn đạm ĐV với

đạm TV?

+ Tại sao ta cần ăn nhiều cá?

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Nếu không phối hợp sễ không đủdinh dưỡng cho hoạt động sống của cơthể Mỗi loại đạm chứa những chất bổdưỡng khác nhau

+ Vì cá là TĂ dễ tiêu, trong chất boécủa cá có nhiều a xít béo không no cóv/trò phòng chống bệnh xơ vữa độngmạch

Trang 17

- GV: Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp

lý các chất béo và muối ăn? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu được nội dung

này

2 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các

món ăn cung cấp nhiều chất béo (10’)

- Chia lớp thành hai đội

- Các đội thi kể tên các món ăn chứa

nhiều chất béo, Các đội cử một bạn ghi

+ Y/c h/s QSát hình minh hoạ SGK 20 và

đọc lại danh sách các món ăn vừa liệt kê

TLCH:

+ Kể tên các món ăn vừa chứa chất béo

động vật vừa chứa chất béo thực vật?

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp các

chất béo động vật với các chất béo thực

- GVKL: Trong chất béo ĐV như mỡ, bơ

có nhiều a xít béo no Trong chất béo TV

như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có

nhiều chất béo không no Vì vậy cần sử

dụng cả mỡ và dàu ăn để có khẩu phần

ăn đủ a xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và

phủ tạng của các loại ĐV có chứa nhềi

chất làm tăng huyết áp và các bệnh tim

mạch nên cần hạn chế ăn các loại TĂ này

4 Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích

của muối iốt và tác hại của ăn mặn.

(12’)

- GV y/c HS giới thiệu t/ả về ích lợi của

việc dùng muối I – ốt

+ Các loại thịt rán, cá rán, đậu rán,bánh rán, gà rán, cá rán, cá rán, thịt bòxào,…

+ Chân giò luộc, thịt lợn luộc, canhsườn, lòng luộc…

+ Muối vừng, lạc…

- H/s tự nêu

+ Rau xào, lẩu, đậu nhồi thịt……

+ Chất béo động vật có chứa nhiều axít béo no, khó tiêu Chất béo thực vậtchứa nhiều a xít béo không no, dễ tiêu

=> Vì vậy cần ăn phối hợp để khẩuphần ăn có cả hai loại a xít trên để đảmbảo đủ chất dinh dưỡng và tránh đượccác bệnh tim mạch

Trang 18

+ Y/c h/s QS tranh minh hoạ và TLCH:

Muối I ốt có ích lợi gì cho con người?

- Gọi 3-5 h/s nêu ý kiến GV ghi các ý

kiến không trùng lặp lên bảng

QTE: Chúng ta cần phải ăn uống như thế

nào để giữ sức khỏe tốt?

C Củng cố kiến thức: (2’)

- TKND: H/s đọc mục bạn cần biết

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau:

Ăn nhiều rau và quả chín…và an toàn

(CBị mỗi h/s 1 loại rau và một đồ hộp)

- Nhận xét giờ học

- Dùng để nấu ăn hàng ngày Ăn muối I

ốt để tránh các bệnh bướu cổ, để pháttriển cả về thị lực và trí tuệ

+ Nên ăn muối I ốt và các thức ăn cóchứa iốt

+ Ăn mặn sẽ khát nước, sẽ bị bệnhhuyết áp cao

+ Cần phải được ăn uống đủ chất dinhdưỡng, phối hợp với nhiều loại thức ăn,giữ gìn sức khỏe, tập thể dục thể thao

-Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 2: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết phải chấp hành các biển báo giao thông khi tham gia giao thông

- HS biết nội dung quy định trên một số biển báo giao thông

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được nội dung một số biển báo giao thông khi đi trên đường

3 Thái độ:

- Chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông khi gặp biển báo giao thông

- Tuyên truyền đến mọi người về quy định chấp hành các biển báo giao thông

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động trải nghiệm: (5’)

+ Khi em đi trên đường, đến các ngã ba,

ngã tư, em thường thấy những gì có nội

dung về luật giao thông người tham gia

cần chấp hành?

- GV giới thiệu: biển báo giao thông hay

- HS nêu ý kiến: Đèn giao thông, chúcảnh sát giao thông, các biển báo giaothông,…

- Lắng nghe

Trang 19

còn gọi là hệ thống báo hiệu đường bộ là

hệ thống các biển báo được đặt ven

đường giao thông, biển báo giao thông

cung cấp các thông tin cụ thể đến người

tham gia giao thông

BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG

2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện: “Phải

nhìn biển báo hiệu giao thông”(10’)

- YC 1 HS đọc nội dung câu chuyện Cả

lớp đọc thầm

- Cho HS thảo luận nhóm bốn (3 phút),

trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Khi đang đi bon bon trên đường,

vì sao mẹ Hoa đột nhiên chạy chậm lại?

Câu 2: Biển báo hiệu “Công trường” có

đặc điểm gì?

Câu 3: Vì sao mẹ Hoa không rẽ phải để

đến nhà bạn Lan cho nhanh hơn?

Câu 4: Biển báo hiệu “Cấm rẽ phải” có

đặc điểm gì?

- Gọi một số nhóm trả lời kết quả thảo

luận

- YC HS thảo luận nhóm 2 (1’) trả lời câu

hỏi số 5: Tại sao chúng ta cần thực hiện

theo chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông

+ Qua câu chuyện, em có đồng tình với

suy nghĩ của bạn Lan không?

- Nhận xét, tuyên dương

*GV kết luận, nêu 2 câu thơ:

Nhớ nhìn biển báo giao thông

Để cùng thực hiện quyết không lơ là

- Cho HS quan sát một số biển báo giao

thông (các biển báo phục vụ cho hoạt

động thực hành)

3 Hoạt động thực hành.(10’)

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu của hoạt động

- YC HS quan sát các biển báo trong sách,

thực hành cá nhân Sau đó chia sẻ kết

quả thực hiện với bạn cùng bàn

- GV tổ chức cho HS nêu kết quả thực

- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trìnhbày Các nhóm còn lại bổ sung ý kiến

- HS thảo luận nhóm đôi, 2 HS trả lờitheo hình thức hỏi đáp

Câu 5: Khi đi trên đường, chúng ta phảiquan sát các biển chỉ dẫn để thực hiệnđúng, như thế mới đảm bảo an toàn

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w