CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : H ôn lại về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu., quan hệ thứ tự trong tập R.. PHƯƠNG PH[r]
Trang 1Tuần 28
Ngày soạn : 14/03/2014
Dạy lớp: 7A, 7B, 7C Ngày dạy: 21/03/2014
I MỤC TIÊU :
Ki
ế n th ứ c: -H biết kí hiệu đa thức 1 biến và biết sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm hoặc
tăng của biến
K
ĩ n ă ng : -Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến.
-Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
SGK, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH LỚP:(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (7’)
-Sửa bài 31/14 SBT
a)(5x2y – 5xy2 + xy) + (xy – x2y2 + 5xy2)
= 5x2y – 5xy2 + xy + xy – x2y2 + 5xy2
= 5x2y +2xy – x2y2
Đa thức bậc là 4
b)(x2 + y2 + z2) + (x2 – y2 + z2)
= x2 + y2 + z2 + x2 – y2 + z2
= 2x2 + 2z2
Đa thức có bậc là 2
3 BÀI MỚI :
17’ Hoạt động 1: Đa thức 1 biến
-Em hãy cho biết mỗi đa thức
trên (phần KTBC) có mấy
biến?
-G cho H hoạt động nhóm mỗi
tổ viết các đa thức chỉ có biến
x, hoặc chỉ có biến y, …
-G giới thiệu kí hiệu
-G cho H giải ?1
-G y/c H giải ?2
-Vậy bậc của đa thức một biến
là gì?
-G cho H đọc đề giải bài 43
SGK
-Để xác định bậc của 1 đa thức,
-Đa thức câu a có 2 biến, đa thức câu b có 2 biến
-Hoạt động nhóm, cho các
ví dụ
-H giải
-H giải
-Là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó
-H giải
1 Đa thức 1 biến :
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.
Vd : A = 7y2 – 3y + ½
B = 2x5-3x+7x3+4x5+1/2
Kí hiệu : A(y), B(x) A(1): giá trị của A tại y=1
-Mỗi số được coi là một đa
thức một biến.
?1 A(5) = 7.52 – 3.5 + ½ = 1602
1
B(-2) = 2.(-2)5 - 3.(-2) + 7.(-2)3 + 4(-2)5 + 1/2 = -2412
1
?2 A(y) là đa thức bậc 2 B(x) = 2x5-3x+7x3+4x5+1/2 = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2 B(x) là đa thức bậc 5
-Bậc của đa thức một biến:
SGK/42
Bài 43/43 SGK
Trang 26’
ta phải làm gì?
Hoạt động 2: Sắp xếp một đa
thức
-G cho H đọc SGK
-Để sắp xếp các hạng tử của
một đa thức, trước hết ta
thường phải làm gì?
-Có mấy cách sắp xếp các hạng
tử của đa thức?
-G cho H giải ?3
-H cho H giải ?4
-Em hãy nhận xét bậc của Q(x)
và R(x)?
-G y/c H đọc nhận xét SGK
-G chỉ ra các hệ số a, b, c trong
đa thức bậc 2
-G: các số a, b, c nói trên không
phải là biến số, nó đại diện cho
các số xác định cho trước, gọi
là các hằng số
-G cho H quan sát đa thức
P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2
G giới thiệu như SGK
-6x5 là hạng tử có bậc cao nhất
của P(x) nên hệ số 6 được gọi
là hệ số cao nhất
½ là hệ số của lũy thừa bậc 0
còn gọi là hệ số tự do
-G nêu chú ý SGK
4 CỦNG CỐ:
-G cho H chơi trò chơi: Thi viết
nhanh
-G phổ biến luật chơi
-Đưa đa thức đó về dạng thu gọn
-Thu gọn đa thức
-2 cách Sắp xếp theo lũy thừa tăng hoặc giảm theo biến
-H giải ?3 -H giải ?4
-Đều là đa thức bậc 2 của biến x
-H đọc nhận xét
-H quan sát
-H theo dõi
-H nêu lại chú ý SGK
-H nghe G phổ biến luật chơi
-H chơi
a)Đa thức bậc 5 b)Đa thức bậc 1 c)thu gọn được x3 + 1, đa thức bậc 3
d)đa thức bậc 0
2 Sắp xếp một đa thức :
Để sắp xếp các hạng tử của một đa thức, trước hết phải thu gọn đa thức đó.
?3 B(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2
?4 Q(x) = 4x3 - 2x + 5x2 - 2x3 +
1 - 2x3
=(4x3 – 2x3 – 2x3) + 5x2 – 2x + 1
Q(x) = 5x2 – 2x + 1 R(x) = -x2 + 2x4 + 2x – 3x4 –
10 + x4
=(2x4 – 3x4 + x4) – x2 + 2x – 10
R(x) = -x2 + 2x – 10
Nhận xét : SGK/4
3 Hệ số :
SGK/43
4 Luyện tập :
Bài 39/43 SGK
a) P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2
=6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x b)Hệ số của lũy thừa bậc 5
là 6, bậc 3 là -4, bậc 2 là 9, bậc 1 là -2, hệ số tự do là 2 c) Bậc của đa thức P(x) là bậc 5
Hệ số cao nhất của P(x) là 6
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : 2’
-Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức Biết tìm bậc và các hệ số của đa thức
-BTVN : 40 43/43 SGK
34 37 SBT
Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 28
Tiết 60 CỘNG, TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
Ngày soạn : 17/03/2014
Dạy lớp: 7A, 7B, 7C Ngày dạy: 24/03/2014
I MỤC TIÊU :
Ki
ế n th ứ c: -H biết cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách: Cộng, trừ đa thức theo hàng
ngang và cộng trừ đa thức đã sắp xếp theo cột dọc
K
ĩ n ă ng : -Rèn luyện các kĩ năng cộng trừ đa thức: bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các
hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, biến trừ thành cộng
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
SGK, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 ỔN ĐỊNH LỚP : (1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (8’)
-Sửa bài 40/ 43 SGK
Trang 4-Sửa bài 42/43 SGK.
3 BÀI MỚI :
15’
10’
9’
Hoạt động 1: Cộng hai đa thức
1 biến
-G nêu ví dụ SGK, và y/c H tính
tổng 2 đa thức đó
-G: ngoài cách làm trên chúng
ta có thể cộng đa thức theo cột
dọc, đặt các đơn thức đồng dạng
ở cùng một cột
-G y/c H giải bài 44/45 SGK
Hoạt động 2: Trừ hai đa thức
1 biến
-G y/c H tính P(x) – Q(x)
Tương tự như cộng 2 đa thức 1
biến, G y/c H giải theo 2 cách,
hàng ngang và cột dọc
-G: muốn trừ một số ta làm thế
nào?
-G : Muốn cộng hoặc trừ hai đa
thức 1 biến, ta làm thế nào?
4 CỦNG CỐ:
-G y/c H giải ?1
-Gọi 2H giải
-H thực hiện tính tổng 2 đa thức như các bài trước
-2H mỗi H làm 1 cách
2H giải bảng
-Cộng với số đối
-Cộng hoặc trừ như bài đa thức
-Sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến
-H giải
-H giải ?1 -Mỗi dãy thực hiện 1 cách đối với phép cộng và phép trừ
-H giải
1 Cộng hai đa thức 1 biến
Cách 1:
P(x)=2x5+5x4-x3+x2-x-1 Q(x)=-x4+x3+5x+2 P(x)+Q(x)=(2x5+5x4-x3+x2 -x-1) + (-x4+x3+5x+2)
=2x5 + 4x4 + x2 +4x+ 1 Cách 2:
P(x)=2x5+5x4 - x3 +x2– x -1 Q(x)= - x4 + x3 + 5x+2 P(x) + Q(x)
=2x5 + 4x4 +x2 +4x+1
Bài 44/45 SGK
P(x) + Q(x) = (-5x3 - 3
1
+ 8x4 + x2)+(x2 – 5x – 2x3 + x4 - 3
2
)
=9x4 – 7x3 + 2x2- 5x – 1
2.Trừ hai đa thức 1 biến:
P(x) - Q(x) =(2x5+5x4-x3+x2 -x-1) - (-x4+x3+5x+2)
=2x5+ 6x4– 2x3 + x2 –6x - 3
P(x)=2x5+5x4 - x3 +x2– x -1 Q(x)= - x4 + x3 + 5x+2 P(x) – Q(x) =
=2x5+5x4-x3+x2-6x -3
Bài 44/45 SGK
P(x) - Q(x) = (-5x3 - 3
1
+ 8x4 + x2)-(x2 – 5x – 2x3 + x4 - 3
2
)
=7x4 – 3x3 + 5x + 3
1
?1 M(x)=x4+5x3-x2+x-0,5 N(x)=3x4-5x2-x-2,5 M(x)+N(x)=4x4+5x3-4x2-3 M(x)-N(x)=-2x4 + 5x3 + 4x2
+ 2x + 2
Bài 47/45 SGK
P(x)=2x4-2x3 -x +1
Trang 5Q(x)= -x3 +5x2 +4x H(x)=-2x4 +x2 +5 P(x)+Q(x)+H(x) = = -3x3 + 6x2 +3x + 6 P(x)-Q(x)-H(x) =
=4x3 –x3 – 6x2 -5x – 4
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : 2 ’
-BTVN : 45,46,48 SGK
-Lưu ý H khi thu gọn đồng thời sắp xếp đa thức theo cùng một thứ tự
Rút kinh nghiệm:
Tuần 27
Ngày soạn : 12/03/2014
Dạy lớp: 7A, 7B, 7C Ngày dạy: 19,20/03/2014
I MỤC TIÊU :
Ki
ế n th ứ c: -Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các
đường xiên và hình chiếu của chúng
K
ĩ n ă ng : -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để c/m bài toán, b iết
chỉ ra căn cứ của các bước c/m
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào
thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
Thước thẳng, phấn màu, ekê, compa
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Luyện tập, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.ỔN ĐỊNH LỚP: (1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
3 BÀI MỚI :
40’ Hoạt động : Luyện tập
-G y/c H giải bài 11/ 25 SBT
-G y/c H giải bài 11/60 SGK
A
B C D E
-H giải
A
Bài 11/25 SBT
Ta có AB < AC (1)
BC < BD < BE
AC < AD < AE (2)
Từ (1)&(2)
AB < AC < AD < AE
Bài 11/60 SGK
BC < BD
Trang 6-G y/c H giải.
-Khoảng cách từ A đến BC là
đoạn nào?
-Hãy xét từng vị trí M để c/m
-G y/c H đọc đề, ghi GT, KL
-Vì sao BE < BC
-Làm thế nào để c/m DE < BC
AB = AC = 10cm
BC = 12cm
-Cung tròn tâm A bán kính 9cm
có cắt BC không?
Hãy tính AH?
-Y/c H hoạt động nhóm bài 12
Cho a//b Thế nào là khoảng
-G y/c H đọc đề bài 12
-Muốn đo chiều rộng tấm gỗ đặt
thước như thế nào?
-G quan sát và hướng dẫn các
nhóm làm việc
1
B C D -H đọc đề, ghi GT, KL
k/c từ A BC là AH
M H , M B (C)
B
D
A
E C -1H đọc đề, ghi GT, KL -So sánh AE và AC
-So sánh DE và BE
A
9 10
B D H E C -1H vẽ hình
-Có cắt BC
-H hoạt động nhóm theo hướng dẫn của G
A a
B b
-Đặt thước vuông góc với
2 cạnh song song của nó
ACD > B = 900
ACD có C1 > 900
D < 900
C1 >D
AC > AD
Bài 10/59 SGK
A
B M H C
AH < AB AM < AB
M B ( hoặc C)
Bài 13/60 SGK
KL a)BF < BC b)DE < BC Chứng minh :
E AC AE < AC
BE < BC (1)
D AB AD < AB
ED < EB (2)
Từ (1)&(2) ED < BC
Bài 13/25 SBT
Áp dụng định slí Pytago
AH2 + HB2 = AB2
AH2 + 62 = 102
AH2 = 64
AH = 8 cm (A;9cm) > khoảng cách từ A đến BC là AH
Trang 74 CỦNG CỐ: ( Đã củng cố từng phần)
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : 4 ’
-Ôn lại các định lí về quan hệ góc, cạnh đối diện trong tam giác, định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
-BTVN : 14/60 SGK ; 15, 17 SBT
Rút kinh nghiệm:
Tuần 28
Tiết 51 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
Ngày soạn : 15/03/2014
Dạy lớp: 7A, 7B, 7C Ngày dạy: 22/03/2014
I MỤC TIÊU :
Ki
ế n th ứ c: -Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của 1 , từ đó biết được 3 đoạn thẳng
có độ dài như thế nào thì không thể là 3 cạnh của 1 tam giác
K
ĩ n ă ng : -Có kĩ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong , về đường vuông góc và đường xiên
-Luyện cách chuyển từ phát biểu 1 định lí thành 1 bài toán và ngược lại
-Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
Thái độ: Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
H ôn lại về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu., quan hệ thứ tự trong tập R
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1,ỔN ĐỊNH LỚP : (1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (8’)
-Giải bài tập
A
4 5
B H 6 C
-Em có nhận xét gì về tổng độ dài 2 cạnh bất kì với độ dài cạnh còn lại?
-Tổng 2 cạnh > độ dài 1 cạnh
-Điều này có đúng với mọi tam giác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 BÀI MỚI :
15’ Hoạt động 1: Bất đẳng thức tam
giác.
-G y/c H thực hiện ?1
-Em có nhận xét gì về có :
3 cạnh là 1,2,4 và 1,2,3
-G:Trong mỗi trường hợp tổng độ
-Cả lớp thực hiện ?1
dài các cạnh như vậy -Nhỏ hơn D
1 Bất đẳng thức tam giác.
Định lí : SGK/61
KL AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB
AB < AC < BC ( 4 < 5 < 6 )
⇒ ∠ C < ∠ B < ∠ A
Δ ABH vuông tại H
⇒ AB lớn nhất ⇒ AB > BH Tương tự Δ AHC có AC > AH
Trang 89’
dài 2 đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất
như thế nào?
-Như vậy không phải 3 độ dài nào
cũng là độ dài 3 cạnh của tam giác
-G cho H đọc định lí SGK
-Cho biết GT, KL định lí
-Ta c/m ý đầu tiên
-Làm thế nào để tạo ra 1 có 1
cạnh bằng BC, 1 cạnh bằng AB +
AC để so sánh chúng
-Làm thế nào để c/m BD > BC
-BCD > góc nào?
BCD
-G trình bày miệng lại các c/m
-G gợi ý cách c/m khác
lớn nhất)
-So sánh AB và BH, AC vàCH
-G y/c H c/m tương tự các bất đẳng
thức còn lại và giới thiệu phần kết
luận định lí là các bất đẳng thức tam
giác
Hoạt động 2: Hệ quả của BĐT
-Áp dụng qui tắc chuyển vế để biến
đổi các BĐT trên
-Các BĐT này gọi là hệ quả của
có điều gì?
-G y/c H giải ?3
-G cho H đọc phần lưu ý SGK/63
4 CỦNG CỐ:
-Nhận xét quan hệ giữa 3 cạnh của 1
Y/c H giải
-G cho H hoạt động nhóm giải bài
15/63 SGK
A
B H C
-Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho AC = AD -Nối CD: AB + AC = AD
BDC
-H giải miệng
-BC = BH + HC -AB > BH
AC > CH
Chứng minh : SGK
2 Hệ quả của BĐT
AC–AB < BC< AB+AC
Hệ quả: sgk/62
?3
Bài 16/63 SGK
6 < AB < 8 AB = 7cm
Bài 15/63 SGK
a)K b)K c) Có
Trang 9BC – AC <AB< AC +BC
-H giải ?3 không có tam giác nào với 3 cạnh 1,2,4
vì 1 + 2 < 4 -H phát biểu NX / 63 -H giải
-H hoạt động nhóm
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : 3 ’
-BTVN : 17, 18, 19/63 SGK
24, 25/26,27 SBT
Rút kinh nghiệm: