1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 5 Tuần 28 năm học 2019 - 2020

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 266,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, diễn tả đúng tâm trạng bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho cách mạng. Lời anh Ba: ân cần khi nhắc nhở Út, mừng rỡ k[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 29/05/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 06 năm 2020

Toán Tiết 136: PHÉP CỘNG I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Kĩ năng thực hành phép cộng các số tự nhiên, các phân số, các số thập phân

2 Kĩ năng: Vận dụng phép cộng để giải các bài toán tính nhanh và bài toán có lời

văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Cho HS nêu tên các đơn vị đo

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 2 HS

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bàia.(976 + 865) + 135 = 976 + (865 + 135) = 976 + 1000 = 1976

Trang 2

- Nhận xét, chữa bài.

Bài tập 3 8’

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo nhóm

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt

Vòi I chảy :

1

4bểVòi II chảy :

1

5 bểSau 1 giờ cả hai vòi chảy : … ?

c 16,88 + 9,76 + 3,12

= (16,88 + 3,12) + 9,76

= 20 + 9,76 = 29,7672,84 + 17,16 + 82,84

1 1 9 45

45%

4 5 20 100  (thể tích bể) Đáp số: 45% thể tích bể

- HS lắng nghe

-Chính tả Tiết 28: CÔ GÁI Ở TƯƠNG LAI - TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả bài Cô gái ở tương lai

2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng; biết một số huân chương của nước ta

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

QTE: Con gái có thể làm được tất cả mọi việc không thua kém con trai.

II/ Đồ dùng

- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT 2

Trang 3

- Tranh, ảnh minh hoạ tên ba loại huân chương trong SGK.

- Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS viết vào bảng con tên những

huân chương…trong tiết trước

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 H.dẫn HS nghe – viết 20’

- Gọi HS đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết ra nháp: In- tơ- nét, Ôt-

xtrây- li- a, Nghị viện Thanh niên,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các

huân chương, danh hiệu, giải thưởng

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- HS lên bảng viết

- HS đọc bài

+ Bài chính tả giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai

Huân chương Độc lập hạng BaHuân chương Lao động hạng NhấtHuân chương Độc lập hạng Nhất

- 1 HS đọc nội dung bài tập

a) Huân chương Sao vàngb) Huân chương Quân công

Trang 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày.

- Cả lớp và GV n.xét, chốt lại ý kiến

đúng

C Củng cố - dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

c) Huân chương Lao động

3 Thái độ: Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch

QTE: Quyền tự hào về bản sắc văn hóa dân tộc.

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

GV gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ

ở bài tập 1 giờ trước

- ghép liền, bỏ buông, cổ truyền

a Giải nhất: Huy chương Vàng,nhì: Huy chương Bạc,

giải ba: Huy chương Đồng

Trang 5

- Chữa bài lên bảng.

- GV hướng dẫn thêm: Cách viết hoa

danh hiệu, huân chương

- Dặn dò : Hoàn thành bài vào vở

b Nghệ sĩ Nhân dân nghệ sĩ Ưu tú

c Đôi giày Vàng, quả bóng Vàng

- Đôi giày Bạc, quả bóng Bạc

a Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu

tú, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam

b Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối

Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm

- HS lắng nghe

-Luyện từ và câu Tiết 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ: Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

- Giảm tải BT 3

2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các tục ngữ đó

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

QTE: Phụ nữ và nam giới có những đặc tính riêng; Phụ nữ và nam giới cần có

những phẩm chất quan trọng, có quyền và bổn phận như nhau trong cuộc sống

GT: Bỏ BT 3

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Nêu các tác dụng của dấu phẩy?

Trang 6

=> GV chốt: Lưu ý nắm được nghĩa

của các từ thuộc chủ điểm

Bài tập 2: 10’

- HS đọc, nêu yêu cầu

- HS trao đổi làm bài tập, 1 HS làm

bảng

- Chữa bài trên bảng, giải thích cách

hiểu nghĩa của các câu tục ngữ

- HS nêu yêu cầua) Chỗ ướt mẹ nắm, chỗ ráo con lăn.+ Nghĩa: người mẹ bao giờ cũng nhứng những gì tốt nhất cho con

+ Phẩm chất: lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ

b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi

+ Nghĩa: khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy vào người vợ hiền Đất nước

có loạn nhờ cậy vị tướng giỏi

+ Phẩm chất: phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang là người giữ gìn hạnh phúc gia đình

c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

+ Nghĩa: khi đất nước có giặc, phụ nữcũng sẵn sàng tham gia giết giặc

+ Phẩm chất: phụ nữ dũng cảm, anh hùng

- HS lắng nghe

-Địa lí Tiết 28: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý giới hạn Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

2 Kĩ năng: Nêu được những tiêu biểu về vị trí địa lý, tự nhiên dân cư, kinh tế của Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

MT: Cho HS biết về mối quan hệ gia tăng dân số và khai thác tài nguyên thiên

nhiên và môi trường

BĐ: HS biết được đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương và châu Nam Cực, biết

được nguồn lợi và ngành kinh tế tiêu biểu của vùng này trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên, biển đảo từ đó có lòng yêu quý biển, đảo

TKNL: Biết cách khai thác dầu khí ở một số quốc gia để TKNL có hiệu quả.

II/ Đồ dùng

- Bản đồ thế giới

Trang 7

- Lược đồ tự nhiên của Châu Đại Dương

- Lược đồ Châu Nam Cực

- Các hình minh hoạ trong SGK

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Nêu đặc điểm của dân cư châu Mĩ

- Nền kinh tế Bắc Mĩ có gì khác với

Trung Mĩ và Nam Mĩ?

- Em biết gì về đất nước Hoa Kì?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài 2’

- Cho HS làm việc theo cặp cùng xem

lược đồ tự nhiên Châu Đại Dương

+ Chỉ và nêu vị trí của châu lục địa

Ô-xtrây- li - a?

+ Chỉ và nêu tên các quần đảo, các

đảo của Châu Đại Dương?

- GV chỉnh sửa các câu trả lời cho

HS

- Châu Đại Dương nằm ở Nam Bán

cầu, gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các

đảo, quần đảo xung quanh

HĐ2: (8’) đặc điểm tự nhiên của

châu đại dương

- HS làm việc cá nhân, tự đọc SGK,

quan sát lược đồ tự nhiên Châu Đại

Dương, so sánh khí hậu, thực vật và

động vật của lục địa ô-xtrây-li-a với

các đảo của châu đại dương

+ Lục địa Ô-xtrây-li-a, nằm ở nam bán cầu có đường chí tuyến Nam qua

đi qua giữa lãnh thổ

- Các đảo và quần đảo: đảo

Niu-Ghê-nê, giáp châu Á…

- 2 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêucầu, học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS làm việc cá nhân để hoàn thành bảng so sánh theo yêu cầu

- Mỗi học sinh trình bày về ý trong bảng so sánh

Tiêu chí Châu Đại Dương

Lục địa Ô-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo Địa hình Phía tây là các cao nguyên có Hầu hết các đảo có địa hình

Trang 8

độ cao dưới 1000m, phần trungtâm và phía nam là các đồngbằng do sông Đac-linh và một

số sông bồi đắp Phía đông làdãy trường sơn Ô-xtrây-li-a độcao trên dưới 1000m

thấp, bằng phẳng Đảo ni-a, quần đảo niu-di-len, một

Ta-xma-số dãy núi và cao nguyên có độcao trên dưới 1000m

Khí hậu Khô hạn, phần lớn diện tích làhoang mạc Khí hậu nóng ẩm.

-Thực vật: bạch đàn và cây keomọc ở nhiều nơi

-Động vật: có nhiều loài thú cótúi như căng-gu-lu, gấu cô-a-la

Rừng rậm hoặc rừng dừa baophủ

- GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng

HĐ3:(8’) Người dân và hoạt động

kinh tế của châu đại dương

- Cho học sinh cả lớp cùng trình bày

+ Dựa vào bảng số liệu diện tích và

dân số châu lục trang 103 SGK hãy:

? Nêu số dân của châu Đại Dương

? So sánh số dân của châu Đại Dương

với châu Đại Dương với các châu lục

khác

+ Nêu thành phần dân cư của châu

Đại Dương Họ sống ở những đâu?

HS 1 nêu đặc điểm địa hình

HS 2 nêu đặc điểm khí hậu

HS 3 nêu đặc điểm sinh vật

+ Vì: Lãnh thổ rộng: không có biển ănsâu vào đất liền: ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới (nóng)

Nên: lục địa ô-xtrây-li-a có khí hậu khô và nóng

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung ý kiến:

- Dân số Châu Đại Dương theo số liệunăm 2008 là 41.689.171

- Châu Đại Dương là châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục trên thế giới

- Thành phần dân cư của Châu Đại Dương có thể kể đến 2 thành phần chính:

+ Người dân bản địa, có nhiều da sẫmmầu, tóc xoăn, màu đen sống chủ yếu

ở các đảo

+ Người gốc Anh di cư sang từ các thế kỉ trước có da màu da trắng, sống chủ yếu ở lục địa Ô-xtrây-li-a và đảo niu-di-len

Trang 9

+ Nêu những nét chung về nền kinh tế

vật độc đáo Ô-xtrây-li-a là nước có

nền kinh tế phát triển ở châu lục này

HĐ4: (9’) Châu nam cực

- HS quan sát hình 5 và cho biết vị trí

địa lý của châu Nam Cực

- HS đọc SGK để tìm hiểu về tự nhiên

của Châu Nam Cực

- Lớp dựa vào nội dung SGK để điền

thông tin còn thiếu vào các ô trống

trong sơ đồ sau:

- 1 HS nêu các thông tin còn thiếu để

điềm vào sơ đồ

- GV yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ

để giải thích:

+ Vì sao Châu Nam Cực có khí hậu

nóng nhất thế giới? (Gợi ý: HS nhớ

lại kiến thức tự nhiên lớp 3, 2 cực của

trái đất nhận được rất ít năng lượng

của mặt trời)

+ Vì sao con người không sinh sống

thường xuyên ở châu Nam Cực

C Củng cố, dặn dò 1’

- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ các

tranh ảnh, thông tin sưu tầm được về

+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phía Nam

- 1 HS đọc nội dung nội dung về châuNam Cực HS đọc SGK, vẽ sơ đồ và điền các thông tin còn thiếu

-1 HS nêu: bổ sung

- 2 HS khá lần lượt nêu ý kiến, nhận xét

+ Vì châu Nam Cực nằm ở vùng cực địa, nhận được rất ít năng lượng của mặt trời nên rất lạnh

+ Do nơi đây khí hậu khắc nghiệt

-Ngày soạn: 30/05/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 06 năm 2020

Toán

Trang 10

Tiết 137: PHÉP TRỪ I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố các kỹ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các PS, các STP và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải các bài toán

2 Kĩ năng: Thực hành tính nhanh và giải các bài toán

3 Thái độ: GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài tập

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

Trang 11

+ Muốn tìm số hạng chưa biết, ta

- Nêu y/c của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Nêu y/c của bài

+ Bài yêu cầu làm mấy cách

72,54 – (30,5 + 14,04)

= 72,54 – 44,54 = 28Cách 2 :

1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng

ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam

Trang 12

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài

cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanhthoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị; Quyền được giữ gìn các bản sắc văn

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS đọc bài Con gái và trả lời các câu

hỏi về bài

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài 1’

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc 10’

- Mời 1 HS đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS luyện đọc đoạn theo cặp

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài 12’

- Cho HS đọc đoạn 1:

+ Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?

+ Nêu nội dung đoạn 1:

- Cho HS đọc đoạn 2, 3:

+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc

áo dài cổ truyền?

+ Nêu nội dung đoạn 2:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho y phục truyền thống của Việt

2 Sự ra đời của chiếc áo dài Việt Nam

+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam…

+ Em cảm thấy khi mặc áo dài, phụ

Trang 13

người phụ nữ trong tà áo dài?

+ nêu nội dung đoạn 3

+ Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

c Hướng dẫn đọc diễn cảm 8’

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

PHTM: Yêu cầu HS sử dụng máy tính

bảng tìm hiểu về những mẫu áo dài của

Việt Nam qua các thời kì lịch sử, chia

sẻ với các bạn

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị

cho bài sau

nữ trở nên duyên dáng, dịu dàng hơn

3 Vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà

áo dài

Nội dung: Bài văn giới thiệu chiếc

áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễngiữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam, sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

1 Kiến thức: Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân các số tự nhiên, các phân số, các sốthập phân

2 Kĩ năng: HS làm BT 1 và 2

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II/ Chuẩn bị

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

Trang 14

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

- HS đổi vở kiểm tra

? Nêu cách nhân số thập phân, phân

- T/c giao hoán: a x b = b x a

- T/c kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

- T/c nhân với số 0: a x 0 = 0 x a = 0

- T/c nhân một tổng với một số:(a + b) x c = a x c + b x c

b 62,8 ⨯ 100 = 628062,8 ⨯ 0,01 = 0,6289,9 ⨯ 10 ⨯ 0,1 = 9,9172,56 ⨯ 100 ⨯ 0,01 = 172,56

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

Trang 15

- Nêu y/c của bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

44,5 + 32,5 = 77 (km)Quãng đường từ A đến B là

77 ⨯ 1,5 = 115,5 (km)

Đáp số : 115,5 kmCách 2 :

Độ dài quãng đường AC là 44,5 ⨯ 1,5 = 66,75 (km)

Độ dài quãng đường BC là 32,5 ⨯ 1,5 = 48,75 (km)

Độ dài quãng đường AB là 66,75 + 48,75 = 115,5 (km)

Đáp số : 115,5 km

- HS lắng nghe

-Tập làm văn Tiết 57: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, HS được củng cố hiểu biết về văn tả con vật: cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan được sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật - so sánh hoặc nhân hoá

2 Kĩ năng: HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích

Trang 16

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT 1a.

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã

được viết lại sau tiết Trả bài văn tả

cây cối tuần trước.

- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ đã ghi cấu tạo 3

phần của bài văn tả con vật ; mời 1

HS đọc lại

- Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ

làm bài cá nhân, 3 HS làm vào bảng

quan sát, so sánh, nhân hoá,…

- GV giới thiệu tranh, ảnh: một số con

a) Bài văn gồm 3 đoạn:

- Đoạn 1 (câu đầu) – (Mở bài tự nhiên): GT sự xuất hiện của hoạ mi vào các b.chiều

- Đoạn 2 (tiếp cho đến cỏ cây): Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổichiều

- Đoạn 3 (tiếp cho đến đêm dày): Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trongđêm

- Đoạn 4 (kết bài không mở rộng): Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi

b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác

c) HS phát biểu

- HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 17

- HS viết bài vào vở.

- HS nối tiếp đọc đoạn văn

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về

văn tả cây cối vừa ôn luyện và chuẩn

bị cho bài sau

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về dấu phẩy: Hiểu tác dụng của dấu phẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dáu phẩy, sửa lỗi về dấu phẩy

2 Kĩ năng: Hiểu được tác dụng của việc dùng sai dấu phẩy có ý thức thận trọng

khi sử dụng dấu phẩy

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi

II/ Đồ dùng

- Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 10’

- HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn: HS đọc kĩ từng câu văn,

xác định vị trí của dấu phẩy trong câu

Xác định tác dụng của từng dấu phẩy

- HS làm bài vào vở,

- 1 HS làm trên bảng

+ Nêu tác dụng của dấu phẩy

- GV chốt tác dụng của dấu phẩy

- Những đợt sóng : Ngăn cách các

vế câu trong câu nghép

- Con tàu chìm dần : Các vế câu nghép

- HS đọc yêu cầu

Trang 18

chuyện, nêu yêu cầu

- GV Hướng dẫn HS làm bài

- Dùng sai dấu phẩy có tác hại thế nào?

- HS trao đổi làm bài,

- Đại diện nhóm phát biểu

- GV chốt: Tác dụng của dấu phẩy

Bài 3 10’

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- GV hướng dẫn: Đọc kĩ bài, tìm 3 dấu

phẩy đặt sai vị trí, sửa lại cho đúng

- HS trao đổi, 1 HS làm bảng

- Chữa bài trên bảng

- GV chốt: Cách viết sử dụng dấu phẩy

C Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: Hoàn thành bài vào vở

a Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy vào lời phê: Bò cày không được, thịt

c Lời phê cần được viết: Bò cày, không được thịt

- HS nêu yêu cầuSửa lại:

- Sách ghi nét ghi nhận chị Ca - rôn

là người phụ nữ nặng nhất hành tinh (bỏ)

- Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu Phơ - lin, bang Mi - chi - gân, nước Mĩ (vị trí 1 dấu phẩy)

- Để có thể đưa chị đến 1 bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả

1 Kiến thức: Nắm được ý nghĩa của phép nhân (phép nhân là tổng của các số hạng

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi HS lên làm bài 2 VBT

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w